1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

giáo án 11 GDCD theo công văn mới nhất của Bộ Giáo dục

207 19 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 207
Dung lượng 3,81 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

giáo án gdcd 11 theo công văn mới nhất của Bộ Giáo dục có đầy đủ các bài kỳ 1 và kỳ 2 bao gồm cả phần ngoại khóa được soạn đầy đủ và chi tiết, có đầy đủ các bước theo chuẩn kiến thức kỹ năng giuaps cho giáo viên thuận tiện hơn trong giảng dạy

Trang 1

Ngày soạn: 6/9/2020

Tiết theo PPCT: 1 Bài 1: CÔNG DÂN VỚI SỰ PHÁT TRIỂN KINH TẾ

I MỤC TIÊU

- Hiểu thế nào là sản xuất vật chất và vai trò sản xuất vật chất

- Các yếu tố của quá trình sản xuất và mối quan hệ giữa chúng

- HS hiểu được khái niệm phát triển kinh tế

- GV yêu cầu HS đọc SGK về ý nghĩa của phát triển KT đối với cá nhân, gia đình và

xã hội

- Biết tham gia xây dựng kinh tế gia đình phù hợp với khả năng bản thân

- Giải thích đơn giản một số vấn đề kinh tế đang diễn ra, có khả năng tham gia một sốhoạt động kinh tế Vận động người khác tham gia hoạt động kinh tế phù hợp

- Mục 3b Ý nghĩa của phát triển kinh tế đối với cá nhân, gia đình, xã hội (khuyếnkhích học sinh tự học)

Lớp Sĩ số

Học sinh vắng

11A511A611A7

* Kiểm tra bài cũ

II NỘI DUNG

1 Hình thức tổ chức, PPDH, kiểm tra đánh giá

- Hình thức tổ chức: Trên lớp.

- PPDH: Chia sẻ nhóm đôi, động não, thuyết trình…

- KTĐG: đầu giờ;trong các hoạt động học tập

2 Thiết bị đồ dùng dạy và học

- GV: SGK, SGV , Bảng biểu, Tranh , ảnh, sơ đồ có liên quan nội dung bài học

- HS: Sách, vở, những tài liệu có liên quan đến nội dung bài học

3 Các hoạt động học tập

Con người cần tham gia nhiều hoạt động như KT, CT, VH, XH XH càng phát triển thì các hoạt động này càng phong phú, đa dạng Song, để hoạt động, con người phải tồn tại, để tồn tại con người phải lao động, phải sản xuất ra của cải vật chất, phải có hoạt động kinh tế Sự phát triển trong lịch sử bắt nguồn từ chính sự phát triển KT Ngày nay, cho dù dưới tác động của KH- CN hiện đại nhưng sản xuất của cải vật chất không vì thế mà giảm hoặc mất đi ý nghĩa quyết định của nó Đó là nội dung bài học ngày hôm nay

Trang 2

Hoạt động của GV và HS Nội dung kiến thức cần đạt

Chuyển giao nhiệm vụ học tập

GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm:

chia nhóm, phân công nhiệm vụ, quy

định thời gian…

Hình 1

Hình 2

Nội dung thảo luận

+ Nhóm 1: Quan sát hình 1 trả lời câu

hỏi sau: Để sản xuất ra muối con

người cần làm gì? Từ đó em hiểu sản

xuất của cải vật chất là gì?

+ Nhóm 2: Quan sát hình 2 trả lời

câu hỏi sau: Nếu hoạt động sản xuất

trên ngừng đời sống của con người

như thế nào? Từ đó khái quát lên vai

trò của sản xuất của cải vật chất?

- Thực hiện nhiệm vụ học tập

Các nhóm làm việc cá nhân, nhóm

-Báo cáo kết quả học tập

Đại diện các nhóm trình bày, nhóm

khác nhận xét, đánh giá và bổ sung

theo ý kiến của nhóm mình

+ N 1: Để sản xuất ra muối con người

tiến hành các bước sau: xây những ô

ruộng để chứa và làm khô nước biển

lấy muối, bước 2 con người sẽ chế

biến muối thô thành nhiều sản phẩm

phục vụ cho nhu cầu đời sống

- KHKT phát triển, công cụ lao động

cải tiến, năng xuất lao động tăng cao

phục vụ nhu cầu ngày càng đa dạng

1.Sản xuất của cải vật chất

a.Thế nào là sản xuất của cải vật chất

Khái niệm: Sx của cải v/c là sự tác động của con người vào tự nhiên, biến đổi các yếu tố của tự nhiên để tạo ra các sản phẩm phù hợp với nhu cầu của mình

b.Vai trò của sản xuất của cải vật chất:

- SX của cải vật chất là cơ sở tồn tại của xã hội

- SX của cải vật chất quyết định mọi hoạt động của xã hội

Kết luận: Sản xuất vật chất giữ vai trò là cơ

sở của sự tồn tại và p.triển của XH, xét đến cùng nó quyết định toàn bộ sự vận động của đ/s XH

Trang 3

Hoạt động của GV và HS Nội dung kiến thức cần đạt

của con người…

- Sản xuất của cải vật chất:

+ Sự tác động của con người

vào tự nhiên

+ Làm biến đổi các yếu tố tự

nhiên

+ Tạo ra sp v/c và tinh thần phù hợp

nhu cầu con người

+ N2: Con người sẽ không thể tồn tại

vì không được cung cấp lương thực

- Là tiền đề, là cơ sở thúc đẩy việc mở

rộng các hoạt động khác nhau của XH

- Thông qua hoạt động sxvc, con

người ngày càng hoàn thiện và phát

triển toàn diện

- Sx của cải v/c là cơ sở tồn tại phát

triển của con người và XH loài người

- GV cho HS quan sát hình 1 trả lời

câu hỏi sau : để sản xuất ra lúa gạo cần

có những yếu tố nào ?

- 2, 3 HS trả lời

- GV định hướng : Cần có người nông

dân có sức lao động, đất nông nghiệp,

máy móc

GV khái quát : mọi quá trình sản xuất

đều là sự kết hợp của 3 yếu tố cơ bản:

sức lao động, đối tượng lao động và tư

liệu lao động (liên hệ hình ảnh)

-Sức lao động :

+ Trí lực: Slđ về trí tuệ (Lđ trí óc)

+ Thể lực: Slđ bằng tay chân (Lđ chân

tay)

+ Con người phải sử dụng đồng thời 2

yếu tố này mới tạo ra được của cải v/c,

nếu thiếu 1 trong 2 yếu tố trên thì thì

con người không thể có slđ Tùy từng

quá trình lao động mà đòi hỏi người

lao động về trí lực hay thể lực

- Khi nói đến slđ chúng ta cần nói đến

lao động, slđ mới chỉ là khả năng của

lao động còn lao động là sự tiêu dùng

2 Các yếu tố cơ bản của quá trình sản xuất

a Sức lao động

- Sức lao động là toàn bộ năng lực thể chất và

tinh thần được con người sử dụng vào quátrình sản xuất

- Lao động là hoạt động có mục đích, có ý

thức của con người làm biến đổi các yếu tố

tự nhiên cho phù hợp với nhu cầu của mình

- Khác nhau giữa sức lao động và lao

động + Sức lao động mới chỉ là khả năng laođộng

+ Lao động là sự tiêu dùng sức lao động

Trang 4

Hoạt động của GV và HS Nội dung kiến thức cần đạt

slđ trong hiện thực

4 Củng cố

- GV khái quát lại nội dung toàn bài, khắc sâu kiến thức trọng tâm

5 Hướng dẫn về nhà

- GV yêu cầu học sinh về nhà học bài, trả lời câu hỏi sgk, làm bài tập SGK

Hương Cần, ngày 7 tháng 9 năm 2020

Kí duyệt của TTCM:

Đinh Thị Thanh Tuyền

Ngày soạn: 13/09/2020

Trang 5

Tiết theo PPCT: 2 Bài 1: CÔNG DÂN VỚI SỰ PHÁT TRIỂN KINH TẾ

Lớp Sĩ số

Học sinh vắng

11A511A611A7

* Kiểm tra bài cũ: ? Em hãy nêu các yếu tố của một quá trình sản xuất? phân biệt đối

tượng lao động với tư liệu lao động?

II NỘI DUNG

1 Hình thức tổ chức, PPDH, kiểm tra đánh giá

- Hình thức tổ chức: Trên lớp.

- PPDH: Chia sẻ nhóm đôi, động não, thuyết trình…

- KTĐG: đầu giờ;trong các hoạt động học tập

2 Thiết bị đồ dùng dạy và học

- GV: SGK, SGV , Bảng biểu, Tranh , ảnh, sơ đồ có liên quan nội dung bài học

- HS: Sách, vở, những tài liệu có liên quan đến nội dung bài học

3 Các hoạt động học tập

Hoạt động của GV và HS Nội dung kiến thức cần đạt

Hoạt động 1 Tìm hiểu đối tượng lao

động và tư liệu lao động.

GV cho học sinh lấy 1 số ví dụ về quá

trình sản xuất ra các vận dụng làm

bằng gỗ, quá trình làm ra những thực

phẩm được đánh bắt từ biển sau đó

cho học sinh làm việc nhóm:

-Chuyển giao nhiệm vụ học tập

Nhóm 1+ 3

1 Hãy kể ra những yếu tố có sẵn trong

tự nhiên và những yếu tố tự nhiên đã

trải qua tác động của lao động trong ví

2 Thế nào là tư liệu lao động? TLLĐ

được chia làm mấy loại? lấy ví dụ

chứng minh cho từng loại?

2.Các yếu tố cơ bản của quá trình sản xuất của cải vật chất

b Đối tượng lao động

- Là những yếu tố của tự nhiên mà lao độngcủa con người tác động vào nhằm biến đổi

nó cho phù hợp với mục đích của con người

- Đối tượng lao động:

+ Loại có sẵn+ Loại trải qua tác động của lao động được cải biến ít nhiều

c Tư liệu lao động

- Là một vật hay hệ thông những vật làm nhiệm vụ truyền dẫn sự tác động của con người lên đối tượng lao động, nhằm biến đổi đối tượng lao động thành sản phẩm thỏamãn nhu cầu của con người

- Có 3 loại:

Trang 6

Hoạt động của GV và HS Nội dung kiến thức cần đạt

-Thực hiện nhiệm vụ học tập

Các nhóm làm việc cá nhân, nhóm

-Báo cáo kết quả học tập

Đại diện các nhóm trình bày, nhóm

- Đối tượng lao động : là bộ phận của

tự nhiên mà con người đang tác động

vào nhằm biến đổi nó phù hợp mục

đích của con người

đa dạng và phong phú, con người

ngày càng tạo ra những nguyên vật

liệu nhân tạo đáp ứng nhu cầu của

GV hỏi : Trong các yếu tố của sản

xuất, yếu tố nào giữ vai trò quan trọng

nhất? Vì sao?

Yếu tố sức lao động là quan trọng

nhất Vì suy đến cùng, trình độ phát

triển của tư liệu sản xuất là phản ánh

sức lao động sáng tạo của con người

Hoạt động 2 Phát triển kinh tế

Phát triển kinh tế là một vấn đề có ý

nghĩa sống còn đối với sự phát triển

của thế giới nói chung và nước ta nói

riêng

? Theo em phát triển kinh tế hợp lí

được thể hiện ở những điểm nào?

+ Công cụ lao động+ Hệ thống bình chứa sản xuất+ Kết cấu hạ tầng sản xuất

3 Phát triển kinh tế và ý nghĩa của phát triển kinh tế đối với cá nhân, gia đình và

xã hội.

a Phát triển kinh tế

Phát triển kinh tế là sự tăng trưởng kinh tếgắn với Cơ cấu kinh tế hợp lí, tiến bộ vàCông bằng xã hội

- Tăng trưởng kinh tế

+ Tăng trưởng kinh tế là sự tăng lên về sốlượng, chất lượng hàng hóa và các yếu tốcủa các quá trình sản xuất trong một thời

Trang 7

Hoạt động của GV và HS Nội dung kiến thức cần đạt

? Thế nào là tăng trưởng kinh tế?

chỉ ra sự khác nhau giữa phát triển

kinh tế với tăng trưởng kinh tế?

? Theo em tại sao tăng trưởng kinh

tế phải gắn liền với công bằng xã hội?

liên hệ với nước ta? em hãy chỉ ra mối

liên hệ giữa tăng trưởng kinh tế với

công bằng xã hội

* Tích hợp bảo vệ môi trường.

GV chia lớp thành các nhóm thảo

luận theo bàn 2 câu hỏi sau :

- Mối quan hệ giữa tăng trưởng kinh tế

với bảo vệ môi trường?

- Các biện pháp giải quyết hài hòa

giữa tăng trưởng kinh tế với bảo vệ

môi trường?

HS trả lời

GV nhận xét và KL

GV cho HS đọc SGK để biết được Ý

nghĩa của phát triển kinh tế đối với

cá nhân, gia đình và xã hội

gian nhất định

- Cơ cấu kinh tế hợp lí (không dạy)

- Tăng trưởng kinh tế gắn với công bằng xã hội vì:

+ Tạo điều kiện cho mọi người có quyềnbình đẳng trong đóng góp và hưởng thụ+ Phù hợp với sự phát triển toàn diện củacon người và xã hội

+ Làm cho thu nhập thực tế tăng, tăng chấtlượng văn hóa, gia đình, y tế, môi trường

b Ý nghĩa của phát triển kinh tế đối với cá nhân, gia đình và xã hội

- Đối với cá nhân

+ Có việc làm từ đó có thu nhập, nhu cầuvật chất và tinh thần tăng

+ Được học tập, chăm sóc sức khỏe từ đótuổi thọ tăng…

- Đối với gia đình

+ Gia đình hạnh phúc từ đó được chăm sóc,giáo dục, gia đình văn hóa…

+ Thực hiện được các chức năng kinh tế,sinh sản…

- Đối với xã hội

+ Thu nhập quốc dân tăng từ đó chất lượngcuộc sống tăng, văn hóa, giáo dục, y tế pháttriển

+ Chính sách quốc phòng, an ninh, đối ngoại được đảm bảo

4 Củng cố

GV khái quát lại nội dung toàn bài, khắc sâu kiến thức trọng tâm

GV đưa ra 1 số câu hỏi trắc nghiệm cho HS trả lời

Câu 1: Sản xuất của cải vật chất là sự tác động của con người vào tự nhiên, biến đổi

chúng để tạo ra các sản phẩm

A phù hợp với nhu cầu của mình B đo lường tỉ lệ lạm phát

C bảo mật các nguồn thu nhập D cân đối ngân sách quốc gia.

Câu 2 Toàn bộ năng lực thể chất và tinh thần của con người được vận dụng vào trong

quá trình sản xuất được gọi là

Trang 8

A sức lao động B lao động C sản xuất D hoạt động.

Câu 3: Trong các yếu tố của tư liệu lao động, yếu tố nào là quan trọng nhất?

C Hệ thống bình chứa D Kết cấu hạ tầng.

Câu 4: Kết cấu hạ tầng của sản xuất thuộc yếu tố cơ bản nào của quá trình sản xuất?

A Đối tượng lao động B Tư liệu lao động.

Câu 5 Quá trình sản xuất của cải vật chất là sự kết hợp của sức lao động, tư liệu lao

động và

A đối tượng lao động B công cụ sản xuất.

Câu 6: Quá trình lao động sản xuất là sự kết hợp giữa sức lao động với

C kiến trúc thượng tầng D tư liệu sản xuất.

5 Hướng dẫn về nhà

- GV yêu cầu học sinh về nhà học bài, trả lời câu hỏi sgk, làm bài tập SGK

Hương Cần, ngày 14 tháng 09 năm 2020

Trang 9

I MỤC TIÊU

- Hiểu được khái niệm của hàng hóa, hai thuộc tính của hàng hóa,

- Nêu được nguồn gốc, bản chất, chức năng của tiền tệ

- Nêu được khái niệm thị trường, các chức năng cơ bản của thị trường

- Biết phân biệt được giá trị với giá cả hàng hóa

- Biết nhận xét tình hình sản xuất và tiêu thụ một số sản phẩm hàng hóa ở địa phương

- Có thái độ coi trọng đúng mức vai trò hàng hóa, của tiền tệ, có thái độ trân trọng đồng tiền

- Tôn trọng quy luật thị trường, có khả năng thích ứng với cơ chế thị trường, ủng hộmặt tích cực của thị trường, đồng thời biết phê phán, đấu tranh những mặt tiêu cực củathị trường

Lớp Sĩ số

Học sinh vắng

11A511A611A7

* Kiểm tra bài cũ? Các yếu tố của quá trình sản xuất?

II NỘI DUNG

1 Hình thức tổ chức, PPDH, kiểm tra đánh giá

- Hình thức tổ chức: Trên lớp.

- PPDH: Chia sẻ nhóm đôi, động não, thuyết trình…

- KTĐG: đầu giờ;trong các hoạt động học tập

2 Thiết bị đồ dùng dạy và học

- GV: SGK, SGV , Bảng biểu, Tranh , ảnh, sơ đồ có liên quan nội dung bài học

- HS: Sách, vở, những tài liệu có liên quan đến nội dung bài học

? Hoạt động bán rau được gọi là gì? Làm thế nào để bán được rau một cách dễ dàng?

Cô giáo cần mang rau đi đâu để bán? Chúng ta cùng tìm hiểu nội dung bài học

Hoạt động của GV và HS Nội dung kiến thức cơ bản

Hoạt động 1 tìm hiểu khái niệm hàng

Trang 10

Giáo viên giúp học sinh nắm được thế

nào là kinh tế tự nhiên và kinh tế hàng

hóa, giáo viên đưa ra hệ thống câu hỏi

theo sự lô gíc để học sinh nắm được nội

dung hàng hoá là gì

? Em hiểu thế nào là kinh tế tự nhiên?

? Em hiểu thế nào là kinh tế hàng hóa?

? Kinh tế hàng hóa ra đời, tồn tại và

phát triển cần phải có những điều gì?

- Vậy khi nào thì sản phẩm trở thành hàng

hoá ?

- Vẽ sơ đồ về 3 điều kiện để SP trở thành

hàng hoá

- Người nông dân SX ra lúa gạo 1 phần

để tiêu dùng, còn lại 1 phần đem đổi lấy

quần áo, và các SP tiêu dùng khác

Vậy phần lúa nào của người nông dân là

hàng hoá ?

Bước 2 Thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS: Thảo luận và trao đổi nội dung GV

yêu cầu

Bước 3 Báo cáo kết quả học tập

- HS : Trả lời kết quả thảo luận, HS khác

- Thỏa mãn nhu cầu người mua và bán

- Kinh tế hàng hóa ra đời, tồn tại và phát triển cần:

+ Sự phân công lao động xã hội+ Sự tách biệt tương đối về kinh tế giữanhững người sản xuất hàng hóa

- Điều kiện để sản phẩm trở thành hàng hóa:

3 điều kiện để sản phẩm trở thành hànghoá

+ Sản phẩm do lao động tạo ra + Có công dụng nhất định + Thông qua trao đổi mua, bán

=> Sản phẩm chỉ trở thành hàng hoá khi

có đủ 3 điều kiện trên

- Hàng hoá là một phạm trù lịch sử, chỉtồn tại trong nền kinh tế hàng hoá.Hàng hoá có 2 dạng là: Hàng hoá vật thể

và hàng hoá phi vật thể (hàng hoá dịchvụ)

VD: - Hàng hoá vật thể: Cái áo, bàn ghế,lương thực, thực phẩm

- Hàng hoá phi vật thể: Dịch vụ du lịch,giới thiệu về Quê Bác, về nhà của Bác

b Hai thuộc tính của hàng hóa

* Giá trị sử dụng của hàng hóa.

- Là công dụng của vật phẩm để thỏamãn nhu cầu của con người

* Giá trị của hàng hóa.

- Được biểu hiện thông qua giá trị traođổi mà giá trị trao đổi là quan hệ về sốlượng

Giá trị của hàng hoá là LĐ của người

SX hàng hoá kết tinh trong hàng hoá

* Thời gian lao động cá biệt: là thời

Trang 11

Trong khi đó thị trường công nhận thời

gian mua bán là 1,5h

GV đặt câu hỏi:

- Tại sao thời gian sản xuất ra 1 hộp thịt

chua của từng nhà lại khác nhau? Thời

gian sản ra từng hộp thịt chua được gọi là

gì?

- Thời gian lao động cá biệt là gì? Cho ví

dụ?

- 1,5h để sản xuất ra thịt chua mà thị

trường công nhận được gọi là gì? Thế

nào là Thời gian lao động xã hội cần

thiết?

- Lượng giá trị hàng hóa được tính bằng

thời gian nào?

- Nhận xét về quá trình sản xuất của các

hộ gia đình trên? Để sản xuất có lãi theo

em người sản xuất phải làm gì?

- HS suy nghĩ trả lời

- GV nhận xét và KL: Trong XH có nhiều

người cùng sản xuất ra 1 loại hàng hóa,

nhưng do điều kiện sản xuất, trình độ

KH-CN, trình độ quản lý, tay nghề khác

nhau, nên hao phí của từng người khác

nhau Thời gian lao động hao phí để sản

xuất ra từng hàng hóa được gọi là Thời

gian lao động cá biệt

- Lượng giá trị hàng hóa được tính

bằng Thời gian lao động xã hội cần thiết

- Để sản xuất có lãi và giành ưu thế phải

tìm cách giảm giá trị cá biệt thấp hơn

hoặc bằng giá trị xã hội

gian lao động hao phí để sản xuất ra từng hàng hóa của từng người Thời gian lao động cá biệt tạo ra giá trị cá biệt

* Thời gian lao động xã hội cần thiết:

Là thời gian cần thiết cho bất cứ lao động nào tiến hành với 1 sự thành thạo trung bình và 1 cường độ trung bình, trong những điều kiện trung bình so với hoàn cảnh xã hội nhất định

- Thời gian lao động xã hội cần thiết tạo

ra giá trị xã hội của hàng hóa

- Giá trị xã hội = chi phí sản xuất+ lợi nhuận( lãi)

Trong đó : chi phí sản xuất bao gồm giá trị tư liệu sản xuất hao phí, giá trị sức lao động của người sản xuất hàng hóa

4 Củng cố, hệ thống bài học

GV nhắc lại và nhấn mạnh kiến thức trọng tâm

5 Dặn dò về nhà:

Về học bài cũ, chuẩn bị bài mới

Hương Cần, ngày21 tháng 9 năm 2020

Kí duyệt của TTCM:

Trang 12

Đinh Thị Thanh Tuyền

Ngày soạn: 26/09/2020

TIẾT 4 – BÀI 2: HÀNG HÓA - TIỀN TỆ - THỊ TRƯỜNG

I MỤC TIÊU BÀI HỌC

1 Về kiến thức.

Trang 13

- Hiểu được khái niệm tiền tệ và chức năng của tiền tệ.

2 Về kỹ năng.

- Biết phân biệt các chức năng của tiền tệ

3 Về thái độ, phẩm chất

Có ý thức trân trọng giá trị của tiền, không tuyệt đối hóa tiền một cách thái quá

4 Các năng lực và phẩm chất hướng tới hình thành và phát triển ở học sinh

Về phẩm chất: Thông qua việc giảng dạy sẽ góp phần hình thành, phát triển cho

học sinh các phẩm chất như: chăm chỉ, trách nhiệm

Về năng lực:

Năng lực chung: năng lực tự học và tự chủ, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực

giải quyết vấn đề và sáng tạo

Năng lực đặc thù môn GDCD: thông qua bài học sẽ góp phần hình thành, phát triển

cho học sinh như: năng lực điều chỉnh hành vi, năng lực phát triển bản thân, năng lực tìm hiểu và tham gia hoạt động kinh tế - xã hội tại địa phương

5 Nội dung tích hợp trong môn và tích hợp liên môn

* Môn GDCD: Tích hợp một số nội dung giáo dục kỹ năng sống…

* Liên môn:

II PHƯƠNG PHÁP VÀ HÌNH THỨC TỔ CHỨC DẠY HỌC

1 Phương pháp dạy học: Tổ chức hoạt động thảo luận nhóm, xử lí tình huống, đóng

vai, kể chuyện

2 Hình thức dạy học chính: làm việc theo nhóm Làm việc cá nhân học sinh nghiên

cứu tự học, tự làm dưới sự hướng dẫn của giáo viên Dạy học trên lớp là chủ yếu, kết hợp làm việc tại nhà và tìm hiểu trên các kênh thông tin khác nhau

III CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH

1 Chuẩn bị của giáo viên

- Tài liệu chính thức: Sách giáo khoa, sách giáo viên Giáo dục công dân

- Tài liệu tham khảo khác:

+ Hồ Thanh Diện: Thiết kế bài giảng Giáo dục công dân , NXB Hà Nội, 2007

+ Vũ Hồng Tiến - Trần Văn Thắng - Nguyễn Thị Hoa: Tình huống Giáo dục công dân,NXB Giáo dục, TP Hồ Chí Minh, 2008

- Dùng các dụng cụ dạy học trực quan như sơ đồ tư duy, máy chiếu, bảng phụ, bút dạ

2 Chuẩn bị của học sinh

- Dùng các dụng cụ học tập, bảng phụ, bút dạ, vở ghi…

IV TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1.Ổn định tổ chức lớp: Kiểm tra sĩ số lớp, kiểm tra việc chuẩn bị bài, chuẩn bị đồ

dung học tập của học sinh, các nhóm học sinh

Ngày

dạy

Tiết thứ trong ngày

Lớp Sĩ số

Học sinh vắng

11A511A611A7

2 Kiểm tra bài cũ: Hãy kể tên một số sản phẩm do hoạt động sản xuất của cả vật chất

do gia đình em tạo ra

- Học sinh chủ động kể tên các sản phẩm do lao động của gia đình tạo ra

3 Các hoạt động học:

Trang 14

I HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG

Hoạt động của Giáo viên và Học sinh Nội dung bài học

Hoạt động 1:

*Mục tiêu, phương pháp, hình thức: Kích thích học sinh tìm hiểủ về các chức năng

của tiền tệ, GV sử dụng phương pháp thuyết trình, vấn đáp, kết hợp thảo luận nhóm để giúp học sinh tự khám phá ra các chức năng cơ bản của tiền tệ

*Thời gian:

*Cách tiến hành: Giáo viên đặt vấn đề: Sau dịp tết nguyên đán các em học sinh thường

được người lớn mừng tuổi, nhiều em đã có những cách làm sáng tạo và ý nghĩa để sử dụng tiền đó hiệu quả Em hãy cho biết các em đã sử dụng tiền mừng tuổi như thế nào?

- Trên cơ sở trả lời của học sinh giáo viên có thể liệt kê ra một số cách của học sinh như:mua đồ dung học tập, thanh toán tiền học thêm, bỏ lợn đất tiết kiệm…

Từ đó giáo viên định hướng cho học sinh thấy rằng mỗi một hành vi trên tiền đều đóng một vai trò và chức năng riêng Từ đó dẫn dắt học sinh vào nội dung bài học

* Dự kiến sản phẩm của học sinh: Học sinh thấy được các chức năng của tiền tệ được

biểu hiện phong phú và sinh động

* Dự kiến đánh giá phẩm chất năng lực: Thông qua việc giảng dạy sẽ góp phần

hình thành, phát triển cho học sinh các phẩm chất nhưtrung thực, trách nhiệm năng lựcđiều chỉnh hành vi, năng lực phát triển bản thân, năng lực tìm hiểu và tham gia hoạt

động kinh tế - xã hội

II HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI

Hoạt động của Giáo viên và Học sinh Nội dung bài học

Hoạt động 2: Tìm hiểu nội dung các chức

năng của tiền tệ

* Mục tiêu, phương pháp, hình thức:

Hiểu được nội dung các chức năng của tiền

tệ , GV sử dụng phương pháp thuyết trình,

vấn đáp, kết hợp thảo luận nhóm để giúp

học sinh tự khám phá ra các chức năng cơ

bản của tiền tệ

* Thời gian: 20 phút

* Cách tiến hành: - Chuyển giao nhiệm vụ

học tập: Giáo viên đặt vấn đề để tìm hiểu

nội dung Bản chất của tiền tệ còn được thể

hiện cụ thể hơn trong các chức năng của tiền

b Chức năng của tiền tệ

*Thước đo giá trị + Tiền được dùng để đo lường và biểu hiệngiá trị của HH.(giá cả)

+ Giá cả HH quyết định bởi các yếu tố: giátrị HH, giá trị tiền tệ, quan hệ cung – cầu HH *Phương tiện lưu thông

Theo công thức: H - T - H (tiền là môi giới trao đổi)

Trong đó, H-T là quá trình bán, T-H là quá trình mua

*Phương tiện cất trữ Tiền rút khỏi lưu thông và được cất trữ, khicần đem ra mua hàng; vì tiền đại biểu cho của cải xã hội dưới hình thái giá trị

* Phương tiện thanh toán Tiền dùng để chi trả sau khi giao dịch, muabán (trả tiền mua chịu HH, trả nợ, nộp thuế )

* Tiền tệ thế giới Tiền làm nhiệm vụ di chuyển của cải từ nước này sang nước khác, việc trao đổi tiền

Trang 15

+ Giáo viên đặt câu hỏi thảo luận chung:

1 Điều kiện để tiền đi vào cất trữ?

2 Sự khác nhau giữa lưu thông tiền vàng

và lưu thông tiền giấy?

- Thực hiện nhiệm vụ học tập: Học sinh

thảo luận chung

- Báo cáo kết quả

+ HS: Trình bày ý kiến cá nhân

+ HS: Nhận xét bổ sung

- Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học

tập: Giáo viên nhận xét kết quả thảo luận

và định hướng học sinh nêu:

+ Tiền vàng có đầy đủ giá trị nên nếu số

lượng tiền vàng nhiều hơn mức cần thiết

cho lưu thông hh thì vàng sẽ rời khỏi lưu

thông đi vào cất trữ và ngược lại

+ Tiền giấy chỉ là ký hiệu của giá trị, không

có giá trị thực như tiền vàng Vì vậy khi

tiền giấy đi vào lưu thông vượt quá số

lượng cần thiết sẽ dẫn đến lạm phát

- Giáo viên đặt câu hỏi thảo luận chung:

Hiện tượng lạm phát và hậu quả của nó

đối với đời sống xã hội?

- Thực hiện nhiệm vụ học tập: Học sinh

thảo luận chung

- Báo cáo kết quả

+ HS: Trình bày ý kiến cá nhân

+ HS: Nhận xét bổ sung

- Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học

tập: Giáo viên nhận xét kết quả thảo luận

và định hướng học sinh nêu:

+ Hiện tượng lạm phát là đồng tiền mất giá

liên tục theo thời gian

+ Hậu quả: Làm cho đồng tiền mất giá,

kinh tế rối loạn, khủng hoảng nếu không có

nước này với nước khác theo tỉ giá hối đoái VD: 1USD = 19.100đ VN (thời giá 2010)

 Năm chức năng của tiền tệ có quan hệ mật thiết với nhau

GT

Trang 16

sự điều chỉnh kịp thời và hợp lý

* Dự kiến sản phẩm của học sinh: Hiểu

được vai trò của tiền tệ trong hoạt động sản

xuất và kinh doanh

* Dự kiến đánh giá năng lực: Thông qua

việc giảng dạy sẽ góp phần hình thành,

phát triển cho học sinh các phẩm chất

như: trung thực, trách nhiệm năng lực điều

chỉnh hành vi, năng lực phát triển bản thân,

năng lực tự học

III HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP

* Mục tiêu, phương pháp, hình thức: Giúp học sinh củng cố, khắc sâu kiến thức

những kiến thức cơ bản về tiền tệ Trân trọng giá trị của tiền tệ Sử dụng linh hoạt các phương pháp như đàm thoại, phát vấn và giải quyết vấn đề Kết hợp việc giao bài tập theo cá nhân và nhóm với việc học sinh chủ động làm việc trên lớp

* Thời gian: 10 phút

* Cách tiến hành: Học sinh trả lời câu hỏi trắc nghiệm sau

Câu 1: Sự phát triển các chức năng của tiền tệ phản ánh sự phát triển của

A sản xuất và lưu thông hàng hoá.B lượng hàng hoá được sản xuất.

C lượng vàng được dự trữ.D lượng ngoại tệ do Nhà nước nắm giữ.

Câu 2: A dùng tiền trả cho B khi mua quần áo của B là thể hiện chức năng nào dưới

đây của tiền tệ?

A Phương tiện lưu thông B Thước đo giá trị.

C Phương tiện cất trữ D Phương tiện thanh toán.

Câu 3: Anh A trồng rau sạch bán lấy tiền mua dụng cụ học tập cho con Trong trường

hợp này, tiền tệ thể hiện chức năng nào sau đây?

C Phương tiện cất trữ D Phương tiện thanh toán.

Câu 4: Đâu là chức năng của tiền tệ?

A Phương tiện thanh toán B Phương tiện giao dịch.

C Phương tiện mua bán D Phương tiện trao đổi.

Câu 5: Giá cả của đồng tiền nước này được tính bằng đồng tiền của nước khác gọi là

A giá niêm yết B mệnh giá C tỉ giá hối đoái D chỉ số hối đoái

Câu 6: Tiền được dùng để chi trả sau khi giao dịch, mua bán Khi đó tiền thực hiện

chức năng gì dưới đây?

A Phương tiện thanh toán B Phương tiện cất trữ

Câu 7: Tiền tệ thực hiện chức năng thước đo giá trị khi

A tiền dùng để chi trả sau khi giao dịch mua bán.

B tiền dùng để đo lường và biểu hiện giá trị của hàng hoá.

C tiền dùng làm phương tiện lưu thông.

D tiền rút khỏi lưu thông và được cất trữ lại.

Câu 8: Tiền tệ thực hiện chức năng phương tiện cất trữ khi

A tiền thúc đẩy quá trình mua bán hàng hóa.

B tiền dùng để đo lường và biểu hiện giá trị của hàng hóa.

C tiền rút khỏi lưu thông và đi vào cất trữ.

D tiền dùng để chi trả sau khi giao dịch mua bán.

Trang 17

* Dự kiến sản phẩm của học sinh: Học sinh thấy được vai trò của tiền tệ đối với đời

sống con người

* Dự kiến đánh giá năng lực: năng lực điều chỉnh hành vi, năng lực phát triển bản

thân, năng lực tìm hiểu và tham gia hoạt động kinh tế - xã hội

IV HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG

* Mục tiêu, phương pháp, hình thức: Vận dụng các kiến thức đã học về tiền tệ để lý

giải, giải thích và tham gia vào hoạt động sản xuất kinh doanh Giáo viên hướng dẫn học sinh tự học ở nhà

- TL: Thước đo giá trị, tiền tệ thế giới, phương tiện lưu thông, phương tiện thanh toán

* Dự kiến sản phẩm của học sinh: phân biệt được các chức năng của tiền tệ

* Dự kiến đánh giá năng lực: năng lực điều chỉnh hành vi, năng lực phát triển bản

thân, năng lực tự học

IV HOẠT ĐỘNG MỞ RỘNG

* Mục tiêu, phương pháp, hình thức: Vận dụng các kiến thức đã học về tiền tệ để lý

giải, giải thích và tham gia vào hoạt động sản xuất kinh doanh Giáo viên hướng dẫn học sinh tự học ở nhà

* Thời gian: 5 phút

* Cách thức tiến hành: Giáo viên yêu cầu học sinh về nhà làm nội dung sau

Em đã vận dụng được những chức năng nào của tiền tệ trong đời sống?

Em đã vận dụng được một số chức năng của tiền tệ trong đời sống Cụ thể là:

Làm phương tiện lưu thông: Em đã tự làm những sản phẩm Hanmade sau đó đem bán cho các bạn để lấy tiền Em tiếp tục dùng số tiền đó để mua một số vật liệu còn thiếu

* Dự kiến sản phẩm của học sinh: phân biệt được các chức năng của tiền tệ

* Dự kiến đánh giá năng lực: năng lực điều chỉnh hành vi, năng lực phát triển bản

thân, năng lực tự học

V HƯỚNG DẪN HỌC SINH HỌC TỰ HỌC

Học sinh làm bài tập trong sách giáo khoa:

Hương Cần, ngày 28 tháng 9 năm 2020

Kí duyệt của TTCM:

Đinh Thị Thanh Tuyền

Trang 18

- Biết nhìn nhận đánh giá các hoạt động của thị trường diễn ra xung quang ta

- Vận dụng các chức năng của thị trường để tham gia vào hoạt động sản xuất kinh

doanh

3 Về thái độ, phẩm chất

- Quan tâm đến tình hình thị trường; Coi trọng đúng mức vai trò của thị trường

4 Các năng lực và phẩm chất hướng tới hình thành và phát triển ở học sinh

Về phẩm chất: Thông qua việc giảng dạy sẽ góp phần hình thành, phát triển cho

học sinh các phẩm chất như: chăm chỉ, trách nhiệm

Về năng lực:

Năng lực chung: năng lực tự học và tự chủ, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực

giải quyết vấn đề và sáng tạo

Năng lực đặc thù môn GDCD: thông qua bài học sẽ góp phần hình thành, phát triển

cho học sinh như: năng lực điều chỉnh hành vi, năng lực phát triển bản thân, năng lựctìm hiểu và tham gia hoạt động kinh tế - xã hội tại địa phương

5 Nội dung tích hợp trong môn và tích hợp liên môn

* Môn GDCD: Tích hợp một số nội dung giáo dục kỹ năng sống…

* Liên môn:

II PHƯƠNG PHÁP VÀ HÌNH THỨC TỔ CHỨC DẠY HỌC

1 Phương pháp dạy học: Tổ chức hoạt động thảo luận nhóm, xử lí tình huống, đóng

vai, kể chuyện

2 Hình thức dạy học chính: làm việc theo nhóm Làm việc cá nhân học sinh nghiên

cứu tự học, tự làm dưới sự hướng dẫn của giáo viên Dạy học trên lớp là chủ yếu, kếthợp làm việc tại nhà và tìm hiểu trên các kênh thông tin khác nhau

III CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH

1 Chuẩn bị của giáo viên

- Tài liệu chính thức: Sách giáo khoa, sách giáo viên Giáo dục công dân

- Tài liệu tham khảo khác:

+ Hồ Thanh Diện: Thiết kế bài giảng Giáo dục công dân , NXB Hà Nội, 2007

+ Vũ Hồng Tiến - Trần Văn Thắng - Nguyễn Thị Hoa: Tình huống Giáo dục công dân,NXB Giáo dục, TP Hồ Chí Minh, 2008

- Dùng các dụng cụ dạy học trực quan như sơ đồ tư duy, máy chiếu, bảng phụ, bútdạ…

2 Chuẩn bị của học sinh

- Dùng các dụng cụ học tập, bảng phụ, bút dạ, vở ghi…

IV TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1.Ổn định tổ chức lớp: Kiểm tra sĩ số lớp, kiểm tra việc chuẩn bị bài, chuẩn bị đồ

dung học tập của học sinh, các nhóm học sinh

Trang 19

dạy

Tiết thứ trong ngày

Lớp Sĩ số

Học sinh vắng

11A511A611A7

2 Kiểm tra bài cũ: Hãy kể tên một số sản phẩm do hoạt động sản xuất của cả vật chất

do gia đình em tạo ra

- Học sinh chủ động kể tên các sản phẩm do lao động của gia đình tạo ra

3 Các hoạt động học:

I HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG

Hoạt động của Giáo viên và Học sinh Nội dung bài học

Hoạt động 1: Học sinh tiếp cận khái niệm thị trường

*Mục tiêu, phương pháp, hình thức: Kích thích học sinh tìm hiểủ về các chức năng

của thị trường, GV sử dụng phương pháp thuyết trình, vấn đáp, kết hợp thảo luận nhóm

để giúp học sinh tự khám phá ra các chức năng cơ bản của thị trường

*Thời gian: 5 phút

*Cách tiến hành: Giáo viên đặt vấn đề:

Ngày nay với sự phát triển của đất nước, việc mua hàng của người dân diễn ra với rất nhiều hình thức khác nhau Em hãy kể tên một số hình thức bán hàng phổ biến hiện nay

HS: Bán hàng trực tiếp, bán hàng trực tuyến……

Việc trao đổi hàng hóa hiện nay không chỉ giới hạn ở trong một phạm vi nhỏ mà đã diễn

ra phổ biến trên nhiều loại hình khác nhau

Thị trường tiêu thụ hàng hóa vượt ra khỏi phạm vi trong một cửa hàng , khu chợ mà đãlan rộng ra phạm vi toàn thế giới

* Dự kiến sản phẩm của học sinh: Học sinh thấy được các chức năng của tiền tệ được

biểu hiện phong phú và sinh động

* Dự kiến đánh giá phẩm chất năng lực: Thông qua việc giảng dạy sẽ góp phần

hình thành, phát triển cho học sinh các phẩm chất nhưtrung thực, trách nhiệm năng lựcđiều chỉnh hành vi, năng lực phát triển bản thân, năng lực tìm hiểu và tham gia hoạt độngkinh tế - xã hội

Trang 20

II HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI

Hoạt động của Giáo viên và Học sinh Nội dung bài học

Hoạt động 2: Tìm hiểu nội dung Khái niệm thị

trường

* Mục tiêu, phương pháp, hình thức: Hiểu được

khái niệm thị trường , GV sử dụng phương pháp

thuyết trình, vấn đáp, kết hợp thảo luận nhóm để

giúp học sinh tự khám phá ra các chức năng cơ bản

của thị trường

* Thời gian: 10 phút

* Cách tiến hành: - Chuyển giao nhiệm vụ học

tập: Giáo viên đặt vấn đề

+ Thị trường xuất hiện không phải là ngẫu nhiên

Nó nảy sinh và phát triển cùng với sự ra đời và

phát triển của sản xuất lưu thông hàng hóa

+ Trong xã hội nguyên thủy chưa có thị trường vì

trình độ sản xuất thấp, không có sản phẩm dư thừa

để trao đổi

+ Khi sức sản xuất phát triển có sản phẩm dư thừa

có trao đổi hàng hóa lúc đó thị trường hình thành

GV: Đặt câu hỏi thảo luận chung:

Câu hỏi: Em hãy lấy ví dụ về thị trường ở dạng

giản đơn (hữu hình) gắn với không gian, thời gian

nhất định?

- Thực hiện nhiệm vụ học tập: Học sinh thảo luận

chung

- Báo cáo kết quả

+ HS: Trình bày ý kiến cá nhân

+ HS: Nhận xét bổ sung

- Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập:

Giáo viên nhận xét kết quả thảo luận và định

hướng học sinh nêu:

+ Thị trường hữu hình: Chợ, tụ điểm mua bán; Cửa

hàng, hội chợ; Khu vực tiêu thụ sản phẩm

+ Thị trường vô hình: Thị trường thông tin; Thị

trường nhà đất; Thị trường chất xám

+ GV: Sản xuất phát triển thị trường ngày càng mở

rộng, phát triển thị trường vô hình: nơi trao đổi

không cố định Chủ yếu dựa vào quảng cáo, môi

giới trung gian, tiếp thị

+ GV: Dù ở thị trường nào cũng luôn có sự tác

động qua lại của các yếu tố cấu thành thị trường

như: Hàng hóa, tiền tệ, Người mua, người bán Từ

đó hình thành các quan hệ hàng hóa – tiền tệ, mua

– bán, cung - cầu, giá cả hàng hóa

GV: Đặt câu hỏi thảo luận chung

1 Đặt câu hỏi thị trường là gì?

1 Thị trường

a Thị trường là gì?

Thị trường là lĩnh vực (hay quá trình)trao đổi mua bán, mà ở đó các chủ thểkinh tế tác động qua lại lẫn nhau để xácđịnh giá cả và số lượng hàng hóa dịch vụ

Trang 21

2 Chủ thể của thị trường là ai?

+ HS: Trình bày ý kiến cá nhân

+ HS: Nhận xét bổ sung

* Dự kiến sản phẩm của học sinh: Thấy được thị

trường gần gũi với bản thân mình tích cực tham gia

hoạt động thị trường

* Dự kiến đánh giá năng lực: Hình thành, phát

triển cho học sinh các phẩm chất như: trung thực,

trách nhiệm, năng lực điều chỉnh hành vi, năng lực

phát triển bản thân, năng lực tự học

Hoạt động của Giáo viên và Học sinh Nội dung bài học

Hoạt động 3: Tìm hiểu nội dung các chức

năng của thị trường

* Mục tiêu, phương pháp, hình thức: Hiểu

được chức năng của thị trường , GV sử dụng

phương pháp thuyết trình, vấn đáp, kết hợp thảo

luận nhóm để giúp học sinh tự khám phá ra các

chức năng cơ bản của thị trường

* Thời gian: 15 phút

* Cách tiến hành: - Chuyển giao nhiệm vụ học

tập

+ GV: Tổ chức cho học sinh thảo luận nhóm

+ GV: Chia lớp thành 4 nhóm, giao câu hỏi cho

các nhóm thảo luận

Câu hỏi thảo luận chung:

1 Em hãy cho biết nếu hàng hóa không bán

được sẽ ảnh hưởng như thế nào đến người sản

xuất hàng hóa và quá trình sản xuất của xã hội?

2 Thông tin về cơ cấu, chủng loại hàng hóa

quan trọng như thế nào đối với cả người bán

lẫn người mua?

3 Sự biến động của giá cả tác động như thế nào

đến điều tiết các yếu tố sản xuât và điều tiết lưu

thông hàng hóa?

4 Rút ra các chức năng cơ bản của thị trường

- Thực hiện nhiệm vụ học tập: Học sinh thảo

luận theo nhóm

- Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ

+ HS: Cử đại diện trình bày

+ HS: Nhận xét bổ sung

- Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập:

Giáo viên nhận xét kết quả thảo luận và định

hướng học sinh nêu:

+ Câu hỏi 1: Xã hội không thừa nhận hàng hóa

đó phù hợp với nhu cầu thị trường; Giá trị của

nó không thực hiện được; Chi phí lao động để

sản xuất ra hàng hóa không được thừa nhận;

sẽ dẫn đến thua lỗ-> phá sản

- Chức năng thông tin:

+ Những thông tin mà TT cung cấp như:Quy mô cung- cầu, giá cả, chất lượng, cơcấu, chủng loại, đ.kiện mua bán

+ Giúp cho ng bán đưa ra quyết định kịpthời thu lợi nhuận còn ng mua sẽ điềuchỉnh việc mua sao cho có lợi nhất

- Chức năng điều tiết, kích thích hoặc hạnchế sx và tiêu dùng

+ Sự biến động của cung- cầu trên TT đãđ.tiết, k.thích các yếu tố sx

+ Đối với ng sx: Giá cả cao sẽ k.thích sx,giá cả thấp sẽ hạn chế sx

+ Đối với lưu thông: Đ.tiết HH và DVtheo giá từ thấp đến cao, mở rộng kinhdoanh, thu hẹp kinh doanh hoặc chuyểnhướng kd

Trang 22

Quan hệ kinh tế giữa 2 người mua và bán không

thực hiện được

+ Câu hỏi 2: Điều chỉnh quá trình mua bán

+ Câu hỏi 3: Điều chỉnh quá trình sản xuất, kinh

doanh: Điều tiết các yếu tố sản xuất từ ngành

này sang ngành khác; Luân chuyển hàng hóa từ

nơi này sang nơi khác

* Kết luận: Thị trường có 3 chức năng cơ bản *

Dự kiến sản phẩm của học sinh: Thấy được thị

trường gần gũi với bản thân mình

* Dự kiến đánh giá năng lực: Hình thành, phát

triển cho học sinh các phẩm chất như: trung

thực, trách nhiệm, năng lực điều chỉnh hành vi,

năng lực phát triển bản thân, năng lực tự học

+ Đối với ng tiêu dùng: Giá cao thị thuhẹp số lượng mua hoặc chuyển mua mặthàng khác, giá thấp họ sẽ làm ngược lại

III HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP

* Mục tiêu, phương pháp, hình thức: Giúp học sinh củng cố, khắc sâu kiến thức

những kiến thức cơ bản về thị trường Phát huy mặt tích cực, hạn chế tiêu cực của cơchế thị trường Sử dụng linh hoạt các phương pháp như đàm thoại, phát vấn và giảiquyết vấn đề Kết hợp việc giao bài tập theo cá nhân và nhóm với việc học sinh chủđộng làm việc trên lớp

* Thời gian: 10 phút

* Cách tiến hành: Học sinh trả lời câu hỏi trắc nghiệm sau

Câu 1: Thị trường cung cấp những thông tin, quy mô cung cầu, chất lượng, cơ cấu,

chủng loại hàng hóa, điều kiện mua bán là thể chức năng nào dưới đây của thị trường?

A Thông tin B Thừa nhận giá trị và giá trị sử dụng.

C Điều tiết sản xuất D Mã hóa.

Câu 2: Lĩnh vực trao đổi, mua bán mà ở đó các chủ thể kinh tế tác động qua lại lẫn

nhau để xác định giá cả và số lượng hàng hoá, dịch vụ được gọi là

A chợ B sàn giao dịch C thị trường D thị trường chứng khoán.

Câu 3: Một trong những chức năng của thị trường là chức năng

A đánh giá hàng hóa B trao đổi hàng hóa.

C thực hiện hàng hóa D điều tiết hàng hóa

Câu 4: Khi thấy giá bất động sản tăng, anh B đã bán căn nhà mà trước đó anh đã mua

nên thu được lợi nhuận cao Anh B đã vận dụng chức năng nào dưới đây của thịtrường?

A Thanh toán B Lưu thông C Thông tin D Đại diện Câu 5: Bên cạnh chức năng thừa nhận và chức năng điều tiết, kích thích hoặc hạn chế

sản xuất và tiêu dùng, thị trường còn có chức năng

A mua – bán B kiểm tra C thông tin D thực hiện Câu 6: Trong sản xuất và lưu thông hàng hóa, để kịp thời đưa ra quyết định nhằm thu

lợi nhuận cao, người bán hàng phải căn cứ vào chức năng nào dưới đây của thị trường?

A Thông tin B Thanh toán C Điều phối D Thực hiện Câu 7: Một trong những chức năng của thị trường là

A thông tin B thực hiện hàng hóa.C trao đổi hàng hóa.D đánh giá hàng hóa Câu 8: Nhận thấy nhu cầu mặt hàng trang trí nội thất trên thị trường ngày một tăng

cao, anh T đã nhập khẩu và phân phối khối lượng lớn sản phẩm này nên thu đượcnhiều lợi nhuận Anh T đã vận dụng chức năng nào dưới đây của thị trường?

A Thẩm định B Thực hiện C Thanh toán D Thông tin.

Trang 23

* Dự kiến sản phẩm của học sinh: Học sinh thấy được vai trò của thị trường đối với

đời sống con người

* Dự kiến đánh giá năng lực: năng lực điều chỉnh hành vi, năng lực phát triển bản

thân, năng lực tìm hiểu và tham gia hoạt động kinh tế - xã hội

IV HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG

* Mục tiêu, phương pháp, hình thức: Vận dụng các kiến thức đã học về thị trường

để lý giải, giải thích và tham gia vào hoạt động sản xuất kinh doanh Giáo viên hướngdẫn học sinh tự học ở nhà

- TL: Chức năng thừa nhận giá trị và giá trị sử dụng

* Dự kiến sản phẩm của học sinh: phân biệt được các chức năng của thị trường

* Dự kiến đánh giá năng lực: năng lực điều chỉnh hành vi, năng lực phát triển bản

thân, năng lực tự học

IV HOẠT ĐỘNG MỞ RỘNG

* Mục tiêu, phương pháp, hình thức: Vận dụng các kiến thức đã học về tiền tệ để lý

giải, giải thích và tham gia vào hoạt động sản xuất kinh doanh Giáo viên hướng dẫnhọc sinh tự học ở nhà

* Thời gian: 5 phút

* Cách thức tiến hành: Giáo viên yêu cầu học sinh về nhà làm nội dung sau

Hãy nêu một số ví dụ về sự vận dụng các chức năng của thị trường đối với người sảnxuất và người tiêu dùng?

Trả lời : Khi một người mang hàng hóa ra bán trên thị trường, hàng hóa nào phù hợp

với nhu cầu của thị trường, chất lượng tốt khiến người mua hài lòng thì bán được,người bán có lãi, tiếp tục hoạt động sản xuất kinh doanh của mình

Chức năng thông tin giúp người bán hàng đưa ra quyết định phù hợp, kịp thời để thulợi nhuận

Người mua cũng căn cứ vào chất lượng, nhu cầu của bản thân và những thông tin trênthị trường để mua có lợi nhất

* Dự kiến sản phẩm của học sinh: phân biệt được các chức năng của thị trường

* Dự kiến đánh giá năng lực: năng lực điều chỉnh hành vi, năng lực phát triển bản

thân, năng lực tự học

V HƯỚNG DẪN HỌC SINH HỌC TỰ HỌC

Học sinh làm bài tập trong sách giáo khoa:

Hương Cần, ngày 5 tháng 10 năm 2020

Kí duyệt của TTCM:

Đinh Thị Thanh Tuyền

Trang 24

Ngày soạn: 6/10/2020

Tiết 6,7 8, 9 CHỦ ĐỀ: CÁC QUY LUẬT KINH TẾ CƠ BẢN TRONG SẢN

XUẤT VÀ LƯU THÔNG HÀNG HÓA

BƯỚC 1: XÁC ĐỊNH TÊN CHỦ ĐỀ:

Chủ đề: Các quy luật kinh tế cơ bản trong sản xuất và lưu thông hàng hóa

BƯỚC 2: MỤC TIÊU CẦN ĐẠT CỦA CHỦ ĐỀ

- Nêu được khái niệm cung cầu

- Hiểu được mối quan hệ cung – cầu, vai trò của quan hệ cung – cầu trong sản xuất,lưu thông hàng hóa

2 Về kỹ năng.

- Biết vận dụng quy luật giá trị để giải thích một số hiện tượng kinh tế gần gũi trongcuộc sống

- Phân biệt mặt tích cực của cạnh tranh và mặt hạn chế của cạnh tranh trong sản xuất

và lưu thông hàng hóa

- Nhận xét được vài nét về tình hình cạnh tranh trong sản xuất và lưu thông hàng hóa ởđịa phương

- Biết giải thích ảnh hưởng của giá cả thị trường đến cung – cầu của một loại sản phẩm

ở địa phương

3 Về thái độ.

- Thái độ: Tôn trọng quy luật giá trị trong sản xuất và lưu thông hàng hóa ở nước ta

- Ủng hộ các biểu hiện tích cực, phê phán các biểu hiện tiêu cực của cạnh tranh trongsản xuất, lưu thông hàng hóa

- Có ý thức tìm hiểu mối quan hệ cung cầu trong sản xuất và lưu thông hàng hóa

4 Các năng lực và phẩm chất hướng tới hình thành và phát triển ở học sinh

Về phẩm chất: Thông qua việc giảng dạy sẽ góp phần hình thành, phát triển cho

học sinh các phẩm chất như: chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm

Về năng lực:

Năng lực chung: năng lực tự học và tự chủ, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực

giải quyết vấn đề

Năng lực đặc thù môn GDCD: thông qua bài học sẽ góp phần hình thành, phát triển

cho học sinh như: năng lực điều chỉnh hành vi, năng lực phát triển bản thân, năng lực tìm hiểu và tham gia vào các hoạt động kinh tế, phát triển năng lực tự chủ của bản thân

5 Nội dung tích hợp trong môn và tích hợp liên môn

* Môn GDCD: Tích hợp nội dung giáo dục và bảo vệ môi trường

* Liên môn:

II PHƯƠNG PHÁP VÀ HÌNH THỨC TỔ CHỨC DẠY HỌC THEO CHỦ ĐỀ

1 Phương pháp dạy học: Tổ chức hoạt động thảo luận nhóm, xử lí tình huống, đóng

vai, kể chuyện, dạy học theo dự án

Trang 25

2 Hình thức dạy học chính: Làm việc theo nhóm Làm việc cá nhân học sinh nghiên

cứu tự học, học sinh tự học dưới sự hướng dẫn của giáo viên Dạy học trên lớp là chủyếu, kết hợp làm việc tại nhà và tìm hiểu trên các kênh thông tin khác nhau

III THIẾT BỊ DẠY HỌC

- Tài liệu chính thức: Sách giáo khoa, sách giáo viên Giáo dục công dân

- Tài liệu tham khảo khác:

+ Hồ Thanh Diện: Thiết kế bài giảng Giáo dục công dân , NXB Hà Nội, 2007

+ Vũ Hồng Tiến - Trần Văn Thắng - Nguyễn Thị Hoa: Tình huống Giáo dục công dân,NXB Giáo dục, TP Hồ Chí Minh, 2008

- Dùng các dụng cụ dạy học trực quan như sơ đồ tư duy, máy chiếu, bảng phụ, bútdạ…

- Dùng các dụng cụ học tập, bảng phụ, bút dạ, vở ghi…

Ngày

dạy

Tiết thứ trong ngày

Lớp Sĩ số

Học sinh vắng

11A511A511A511A611A611A611A711A711A7

BƯỚC 3: MÔ TẢ CÁC MỨC ĐỘ NHẬN THỨC VÀ NĂNG LỰC HÌNH THÀNH

1 Bảng mô tả cấp độ tư duy

Nêu được nội

dung cơ bản của

quy luật giá

và lưu thông hànghóa

Vận dụng quyluật giá trị đểgiải thích cáchiện tượngkinh tế diễn ratrong đời sống

- Phát huy mặttích cực của quyluật giá trị để saunày tham giahoạt động kinh tế

- Có khả năng tự

tổ chức các hoạtđộng kinh tế saukhi ra trường

- Nhận xét đượcvài nét về tình

Ủng hộ cácbiểu hiện tíchcực, phê pháncác biểu hiệntiêu cực củacạnh tranh

Vận dụng kiếnthức về cạnhtranh để giảithích các hiệntượng kinh tế,

- Phát huy mặttích cực để sau

Trang 26

dẫn đến cạnh

tranh hình cạnh tranhtrong sản xuất và

lưu thông hànghóa ở địaphương

trong sản xuất,lưu thông hànghóa

này tham giahoạt động kinh tế

Biết giải thíchảnh hưởng củagiá cả thịtrường đếncung – cầu củamột loại sảnphẩm ở địaphương

Vận dụng kiếnthức về cung cầu

để có hành vitiêu dùng phùhợp nhất,

- Phát huy mặttích cực để saunày tham giahoạt động kinh tế

Giải quyết vấn

đề thông quacác bài tập tìnhhuống

Vận dụng, liên

hệ thực tế tại địaphương

BƯỚC 4: BIÊN SOẠN HỆ THỐNG CÂU HỎI VÀ BÀI TẬP

1 Mức độ nhận biết và thông hiểu

Câu 1: Quy luật giá trị yêu cầu tổng thời gian lao động cá biệt để sản xuất ra tổng

hàng hóa phải phù hợp với

A tổng thời gian lao động cộng đồng B tổng thời gian lao động tập thể.

C tổng thời gian lao động xã hội D tổng thời gian lao động cá nhân Câu 2: Quy luật giá trị tác động đến sản xuất và lưu thông hàng hóa bởi yếu tố nào sau

đây?

A Kích thích tiêu dùng tăng lên B Hạn chế tiêu dùng.

C Quyết định đến chất lượng hàng hóa D Kích thích LLSX phát triển.

Câu 3: Để đóng xong một cái bàn, hao phí lao động của anh B tính theo thời gian mất

4 giờ Vậy 4 giờ lao động của anh B được gọi là gì?

A Thời gian lao động của anh B.B Thời gian lao động thực tế.

C Thời gian lao động cá biệt.D Thời gian lao động xã hội cần thiết.

Câu 4: Trong sản xuất và lưu thông hàng hoá cạnh tranh dùng để gọi tắt cho cụm từ

nào sau đây?

A Cạnh tranh văn hoá B Cạnh tranh kinh tế.

C Cạnh tranh chính trị D Cạnh tranh sản xuất.

Câu 5: Cạnh tranh có vai trò nào sau đây trong sản xuất và lưu thông hàng hoá?

A Cơ sở sản xuất hàng hoá B Một đòn bẩy kinh tế.

C Nền tảng của sản xuất hàng hoá D Một động lực kinh tế.

Câu 6: Người sản xuất, kinh doanh cố giành lấy các điều kiện thuận lợi, tránh được những

rủi ro, bất lợi trong sản xuất và lưu thông hàng hóa, dịch vụ là một trong những

A tính chất của cạnh tranh.B nguyên nhân của sự ra đời hàng hóa.

C nguyên nhân của sự giàu nghèo.D nguyên nhân dẫn đến cạnh tranh.

Câu 7: Mục đích cuối cùng của cạnh tranh trong sản xuất và lưu thông hàng hoá là

nhằm giành lấy

Trang 27

A khoa học và công nghệ B thị trường.

Câu 8: Khối lượng hàng hoá, dịch vụ hiện có trên thị trường và chuẩn bị đưa ra thị

trường trong một thời kì nhất định, tương ứng với mức giá cả, khả năng sản xuất và chiphí sản xuất xác định là

Câu 9: Khi trên thị trường cung lớn hơn cầu thì xảy ra trường hợp nào sau đây?

Câu 10: Điều gì sẽ xảy ra dưới đây khi trên thị trường lượng cầu tăng lên?

C Lượng cung cân bằng D Lượng cung giữ nguyên

2 Mức độ thông hiểu

Câu 11: Ý nào sau đây là sai khi nói đến sự xuất hiện của quy luật giá trị?

A Quy luật giá trị xuất hiện do yếu tố chủ quan.

B Quy luật giá trị xuất hiện do yếu tố khách quan.

C Sản xuất và lưu thông hàng hóa ràng buộc bởi quy luật giá trị.

D Có sản xuất và lưu thông hàng hóa thì có quy luật giá trị.

Câu 12: Khẳng định nào dưới đây đúng khi nói mặt hạn chế của quy luật giá trị?

A Phân biệt giàu - nghèo giữa những người sản xuất hàng hóa.

B Làm cho giá trị hàng hóa giảm xuống.

C Làm cho chi phí sản xuất hàng hóa tăng lên.

D Làm cho hàng hóa phân phối không đều giữa các vùng.

Câu 13: Nhà nước ta đã vận dụng quy luật giá trị như thế nào ?

A Khuyến khích các thành phần kinh tế phát triển.

B Xóa bỏ mô hình kinh tế cũ.

C Xây dựng và phát triển kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa.

D Để mọi cá nhân tự do sản xuất bất cứ mặt hàng nào.

Câu 14: Hành vi nào sau đây là biểu hiện của sự cạnh tranh không lành mạnh?

A Khuyến mãi để thu hút khách hàng.

B Hạ giá thành sản phẩm.

C Đầu cơ tích trữ để nâng giá

Câu 15: Trong các nguyên nhân sau, đâu là một trong những nguyên nhân dẫn đến

cạnh tranh?

A Điều kiện sản xuất và lợi ích khác nhau.

B Chi phí sản xuất khác nhau.

C Sự khác nhau về tiền vốn ban đầu.

D Sự hấp dẫn của lợi nhuận.

Câu 16: Hành vi nào sau đây là biểu hiện của sự cạnh tranh không lành mạnh?

A Áp dụng khoa học – kĩ thuật tiên tiến trong sản xuất.

B Khuyến mãi để thu hút khách hàng.

C Hạ giá thành sản phẩm.

D Đầu cơ tích trữ để nâng giá cao.

Câu 17: Trường hợp nào sau đây được gọi là cung?

A Công ty A xây dựng nhà máy sản xuất hàng hóa.

B Anh A khảo sát nhu cầu thị trường để sản xuất hàng hóa.

C Công ty A ngày mai sẽ sản xuất thêm 1 triệu sản phẩm.

Trang 28

D Công ty B thảo kế hoạch sản xuất 1 triệu sản phẩm.

Câu 17: Biểu hiện nào dưới đây không phải là cung?

A Quần áo được bày bán ở các cửa hàng thời trang

B Đồng bằng sông Cửu Long chuẩn bị thu hoạch 10 tấn lúa để xuất khẩu

C Công ty sơn H hàng tháng sản xuất được 3 triệu thùng sơn để đưa ra thị trường

D Rau sạch được các hộ gia đình trồng để ăn, không bán

Câu 18: Vận dụng quan hệ cung – cầu để lí giải tại sao có tình trạng “cháy vé” trong

một buổi ca nhạc có nhiều ca sĩ nổi tiếng biểu diễn?

C Do cung, cầu rối loạn D Do cung > cầu

2 Mức độ vận dụng

Câu 19: Do giá trái cây ở miền Bắc tăng cao và bán chạy nên ông H đã quyết định đưa

các loại trái cây từ miền Nam ra miền Bắc để bán nhằm thu nhiều lợi nhuận Vậy hiệntượng này thể hiện tác động nào của quy luật giá trị ?

A Điều tiết sản xuất và điều tiết lưu thông.

B Điều chỉnh sản xuất và phân phối lại hàng hóa

C Phân hóa giàu nghèo giữa những người sản xuất.

D Kích thích lực lượng sản xuất, tăng năng suất lao động.

Câu 20: Để sản xuất ra một con dao cắt lúa, ông A phải mất thời gian lao động cá biệt

là 3 giờ, trong khi thời gian lao động xã hội cần thiết để sản xuất con dao là 2 giờ.Trong trường hợp này, việc sản xuất của ông A sẽ

Câu 21: Những người có điều kiện sản xuất thuận lợi, có trình độ, kiến thức cao, trang

bị kỹ thuật tốt nên có hao phí lao động cá biệt thấp hơn hao phí lao động xã hội cầnthiết, nhờ đó giàu lên nhanh chóng là tác động nào sau đây của quy luật giá trị ?

A Điều tiết sản xuất và lưu thông hàng hoá.

B Kích thích lực lượng sản xuất phát triển.

C Phân hoá giàu – nghèo giữa những người sản xuất hàng hoá.

D Tăng năng suất lao động.

Câu 22: Hành vi xả nước thải chưa xử lí ra sông của Công ty V trong hoạt động sản

xuất thể hiện mặt hạn chế nào dưới đây trong cạnh tranh?

A Sử dụng những thủ đoạn phi pháp B Gây rối loạn thị trường

C Làm cho nền kinh tế bị suy thoái D Làm cho môi trường suy thoái Câu 23: Cửa hàng của anh A được cấp giấy phép bán đường sữa, bánh kẹo Nhận thấy

nhu cầu về thức ăn nhanh trên thị trường tăng cao nên anh A đã bán thêm mặt hàngnày mà không khai báo cơ quan chức năng Hành vi của anh A là biểu hiện nào củatính hai mặt trong cạnh tranh?

A Cạnh tranh trực tuyến B cạnh tranh tiêu cực.

C cạnh tranh lành mạnh D cạnh tranh không lành mạnh Câu 24: H rất thích ăn thịt bò trong thực đơn hàng ngày của mình nhưng giá thịt bò

tăng cao, trong khi giá thịt lợn lại giảm rất mạnh Để phù hợp với quy luật cung cầu và

để tiêu dùng có lợi nhất, bạn H nên điều chỉnh hoạt động tiêu dùng của mình như thếnào để có lợi nhất?

A không ăn thịt mà chỉ mua rau.

B chuyển sang ăn chay đợi cho thịt bò xuống.

C chuyển sang dùng thêm thịt lợn.

D giữ nguyên thực đơn thịt bò hàng ngày.

Trang 29

Câu 25: Qua mùa trung thu, nhu cầu về bánh trung thu của người tiêu dùng giảm

xuống nên nhà sản xuất đã thu hẹp quy mô sản xuất bánh trung thu để chuyển sang sảnxuất sản phẩm khác Nhà sản xuất làm như vậy để

A thu hút thị hiếu người tiêu dùng B thu nhiều lợi nhuận.

C cạnh tranh với các mặt hàng khác D tránh bị thua lỗ.

2 Mức độ vận dụng cao

Câu 26: Em hiểu thế nào là "nguyên tắc ngang giá" trong quá trình lưu thông hàng

hóa?

Câu 27: Tại sao hàng hóa do thời gian lao động cần thiết quyết định mà không phải

thời gian lao động cá biệt?

Câu 28: Cạnh tranh là gì? Phân tích tính tất yếu khách quan và mục đích của cạnh

tranh trong sản xuất và lưu thông hàng hóa

Câu 29: Khi nước ta là thành viên của tổ chức Thương mại thế giới (WTO), theo em,

tính chất và mức độ cạnh tranh sẽ diễn ra theo hướng nào (êm dịu hay gay gắt quyếtliệt)? Tại sao?

Câu 30: Cầu là gì? Cung là gì? Tại sao người bán và người mua lại quan tâm đến nhu

cầu có khả năng thanh toán

BƯỚC 5: KẾ HOẠCH THỰC HIỆN CHỦ ĐỀ

Nội dung Hình thức tổ chức dạy học Thời

lượng

Thiết bị DH, Học liệu

1 Quy luật giá trị

trong sản xuất và lưu

1 tiết Máy chiếu, bảng

1 tiết Máy chiếu, bảng

phụ, bút dạ và sơ

đồ tư duy…Vận dụng các quy

luật kinh tế trong sản

xuất và lưu thông

Trang 30

BƯỚC 6: TỔ CHỨC THỰC HIỆN CHỦ ĐỀ

I HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG

Hoạt động của Giáo viên và Học sinh Nội dung bài học

Học sinh tìm hiểu về hiện tượng kinh tế đang diễn ra xung quang ta

*Mục tiêu, phương pháp, hình thức: Kích thích hs tự tìm hiểu về các hiện tượng kinh

tế đang diễn ra xung quang ta Giáo viên nêu vấn đề để học sinh khám phá và giải quyết

Vậy: Theo em, hoạt động của công ty A và hợp tác xã B có liên quan với nhau haykhông?

- Dự kiến sp HS: Không liên quan, họ sản xuất mặt hàng khác nhau

- GV dẫn dắt vào bài: Trên thị trường, hoạt động sản xuất và lưu thông hàng hóa củangười sản xuất lưu thông có vẻ không liên quan với nhau Thực tế họ chịu tác động, chiphối bởi quy luật giá trị Vậy quy luật giá trị là gì? Nó có tác động ntn? Chúng ta vậndụng quy luật này ra sao trong thực tiễn đời sống?

* Dự kiến sản phẩm của học sinh: Thấy được các hoạt động kinh tế đang diễn ra xung

quang ta để lý giải

* Dự kiến đánh giá phẩm chất năng lực: Thông qua việc giảng dạy sẽ góp phần

hình thành, phát triển cho học sinh các phẩm chất như: chăm chỉ, trung thực, tráchnhiệm năng lực điều chỉnh hành vi, năng lực phát triển bản thân, năng lực tìm hiểu vàtham gia hoạt động

II HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI

Hoạt động của Giáo viên và Học sinh Nội dung bài học

Hoạt động 1: Tìm hiểu Nội dung của quy

luật giá trị.

* Mục tiêu, phương pháp, hình thức: Thấy

được biểu hiện của quy luật giá trị trong sản

xuất và lưu thông GV sử dụng phương pháp

nêu vấn đề, thảo luận nhóm, dạy học một số

phần trên lớp và hướng dẫn học sinh học tập

ở nhà

* Thời gian: 15 phút

* Cách tiến hành: Tổ chức Hoạt động

Đàm thoại, thảo luận nhóm tìm hiểu nội dung

quy luật giá trị

+ Mục tiêu: Nội dung của quy luật giá trị

Kỹ năng tư duy phê phán, hợp tác, ngôn ngữ

1 Nội dung của quy luật giá trị.

- Sản xuất và lưu thông hàng hóa phảidựa trên cơ sở thời gian lao động xã hộicần thiết để sản xuất ra hàng hóa”

* Nội dung của quy luật giá trị

- Trong lĩnh vực sản xuất: Quy luật giátrị yêu cầu người sản xuất phải đảm bảosao cho thời gian lao động cá biệt đểsản xuất hàng hóa phải phù hợp vớiTGLĐ XH cần thiết

- Trong lĩnh vực lưu thông: Trên thịtrường việc trao đổi hàng hóa cũng phảidựa trên cơ sở TGLĐXH cần thiết Nóicách khác phải dựa theo nguyên tắc

Trang 31

+ Cách tiến hành:

- GV nêu câu hỏi để nhắc lại kiến thức chung

về giá trị hàng hóa, cách xác định giá trị hàng

hóa.:

+ Giá trị của hàng hóa là gì?

+Lượng giá trị của hàng hóa được xác định

như thế nào?

+ Thế nào là thời gian lao động cá biệt? Thế

nào là thời gian lao động xã hội cần thiết?

Trên thị trường, người ta trao đổi hàng hóa

dựa trên cơ sở thời gian lao động nào?

- HS trả lời lần lượt

Dự kiến câu trả lời của HS:

Giá trị của hàng hóa là lao động xã hội của

người sản xuất hàng hóa kết tinh trong hàng

hóa

Lượng giá trị của hàng hóa được đo bằng số

lượng thời gian lao động hao phí để sản xuất

ra hàng hóa

Thời gian lao động cá biệt là thời gian lao

động hao phí để sx ra hàng hóa của từng

người Thời gian lao động xh cần thiết là thời

gian cần thiết cho bất cứ lao động nào tiến

hành với một trình độ thành thạo trung bình

và một cường độ trung bình , trong những

điều kiện trung bình so với hoàn cảnh xã hội

cần thiết

- GVH: Gỉa sử trên thị trường có 3 nhà sản

xuất A,B,C cùng sản xuất mặt hàng K.

TGLĐCB của họ lần lượt là 2,3,4 giờ lao

động Nếu đổi hàng hóa K lấy hàng hóa M có

thời gian lao động hao phí là 2 giờ lao động

thì họ sẽ trao đối được với nhau như thế nào?

Rút ra nhận xét.

Dự kiến câu trả lời của HS:

+Người A: đổi được 1 hàng hóa M

+Người B đổi được 1,5 hàng hóa M

+Người C đổi được 2 hàng hóa M

+Điều này là vô lý

- GV nhận xét, kết luận:

+Trên thị trường, lượng giá trị của hàng hóa

không do TGLĐCB quyết định mà là do

TGLĐXHCT quyết định Do đó, sản xuất và

trao đổi hàng hóa phải dựa trên cơ sở

TGLĐXHCT Đó cũng chính là nội dung của

quy luật giá trị

+ Nội dung của quy luật giá trị được biểu hiện

trong sản xuất và lưu thông hàng hóa

ngang giá Điều đó có nghĩa: TGLĐXHcần thiết để sản xuất ra hàng hóa A vàhàng hóa B bằng nhau thì chúng đượctrao đổi với nhau

Trang 32

* Xét TH đối với 1 hàng hóa

- GV cho HS thảo luận nhóm xử lý tình

huống:

* Dự kiến sản phẩm của học sinh: Học sinh

thấy được vai trò của thời gian lao động xã

hội đối với người sản xuất kinh doanh

* Dự kiến đánh giá năng lực: Góp phần

hình thành, phát triển cho học sinh các phẩm

chất như: chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm

năng lực điều chỉnh hành vi, năng lực phát

triển bản thân, năng lực tìm hiểu và tham gia

hoạt động kinh tế tại gia đình

Hoạt động của Giáo viên và Học sinh Nội dung bài học

Hoạt động 2: Tìm hiểu nội dung tác động

của quy luật giá trị

* Mục tiêu, phương pháp, hình thức: Thấy

được ba tác động của quy luật giá trị trong

- GVH: Quy luật giá trị có những tác động

nào trong quá trình sản xuất và lưu thông

+ Nhóm 1,2: Tại sao QLGT lại điều tiết sản

xuất và lưu thông hàng hóa? Cho VD

+ Nhóm 3,4: Tại sao QLGT lại kích thích lực

lượng sản xuất phát triển và năng suất lao

động tăng cao? Cho VD.

+ Nhóm 5,6: Vì sao QLGT lại có tác động

phân hóa giàu nghèo giữa những người sản

xuất? Cho VD

+ Nhóm 7,8: Liên hệ tác động của QLGT lên

hoạt độngcủa công ty A và hợp tác xã B.

- HS: Làm việc cá nhân 2 phút, thảo luận theo

câu hỏi đã cho trong nhóm từ 3-4 phút

Cử đại diện nhóm lên trình bày nội dung

đã thảo luận

Nhóm khác bổ sung, nêu câu hỏi làm rõ vấn

đề

2 Tác động của quy luật giá trị

a, Điều tiết sản xuất và lưu thông hàng

hóa

Thông qua giá cả trên thị trường:

Phân phối lại các yếu tố tư liệu sản xuất

và sức lao động từ ngành này sang nghành khác, nguồn hang từ nơi này sang nơi khác, từ nơi lãi ít sang nơi lãi nhiều

b, Kích thích lực lượng sản xuất phát triển và năng xuất lao động tăng lên

Người SX HH muốn Năng suất lao độngtăng thì phải cải tiến kĩ thuật, nâng caotay nghề, sử dụng thành tựu khoa học kĩthuật, hợp lý hóa SX…làm cho giá trị cábiệt thấp hơn so với giá trị HH

c, Phân hóa giầu nghèo giữa những người sản xuất hàng hóa:

Người sản xuất có giá trị cá biệt thấp hơn hoặc bằng giá trị xã hội thì có lãi =>mua sắm tư liệu sản xuất, đổi mới kĩ

thuật => Người đó phát tài, giàu có

- Người sản xuất có giá trị cá biệt cao

hơn giá trị xã hội thì => Người đó thua

lỗ, phá sản…=>nghèo đi.

Như vậy: quy luật giá trị có tác dụng

bình tuyển, đánh giá người sản xuất

Trang 33

- GV: Theo dõi quá trình thảo luận của HS,nhận xét, bổ sung và kết luận.

* Nhóm 1,2: Điều tiết sx và lưu thông hànghóa

+ Trong lĩnh vực sx ng sx bao giờ cũng muốn

sp của mình có giá trị cao, bán được nhiềuhàng, thu được nhiều lợi nhuận Muốn vậyngười sx phải nắm bắt được sự biến động củathị trường để điều tiết sx

+ Trong lưu thông: Thông qua sự biến độngcủa thị trường để chuyển hàng hóa từ nơi nàysang nơi khác, từ mặt hàng này sang mặt hàngkhác, từ nơi lãi ít đến nơi lãi cao

* Nhóm 5,6:

+ Ng tiêu dùng có quyền lựa chọn HH đápứng được nhu cầu của họ Vì vậy muốn ngườitiêu dùng thừa nhận (chọn) hàng của mình thìngười sx cần phải chú ý đến mẫu mã, chấtlượng sp cũng như nhu cầu thị hiếu và tâm lýcủa khách hàng

+ Ngược lại người sx kinh doanh nào kém,không nhạy bén trong kinh doanh sẽ bị tồnđọng hàng hóa => thua lỗ, phá sản => nghèo

* Nhóm 7,8: Điều tiết sản xuất lưu thônghàng hóa ( HTX B chuyển hàng từ nơi này tớinơi khác bán), kích thích LLSX phát triểnnăng suất tăng ( cả công ty A và HTX B)

- GV nhận xét kết luận nội dung

* Dự kiến sản phẩm của học sinh: Học sinh

thấy được tác động tích cực và tiêu cực của quy luật giá trị

* Dự kiến đánh giá năng lực: Thông qua

việc giảng dạy sẽ góp phần hình thành,phát triển cho học sinh các phẩm chất như:chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm năng lựcđiều chỉnh hành vi, năng lực phát triển bảnthân, năng lực tìm hiểu và tham gia hoạt độngxung quanh ta

Trang 34

TIẾT: 02 – CẠNH TRANH TRONG SẢN XUẤT VÀ LƯU THÔNG

HÀNG HÓA Hoạt động của Giáo viên và Học sinh Nội dung bài học

Hoạt động 3: Tìm hiểu nội dung khái niệm

cạnh tranh, mục đích và nguyên nhân dẫn

đến cạnh tranh.

* Mục tiêu, phương pháp, hình thức: Thấy

được cạnh tranh, nguyên nhân, mục đích của

cạnh tranh là gì GV sử dụng phương pháp nêu

vấn đề, thảo luận nhóm, dạy học một số phần

trên lớp và hướng dẫn học sinh học tập ở nhà

* Thời gian: 25 phút

* Cách tiến hành:

- Chuyển giao nhiệm vụ học tập: Giáo viên đặt

vấn đề, tổ chức cho học sinh thảo luận chung

1 Em hiểu thế nào là cạnh tranh?

2 Theo em, nguyên nhân nào dẫn đến cạnh tranh?

3 Mục đích của cạnh tranh là gì?

4 Mục đích của cạnh tranh thể hiện trên

những phương diện nào?

- Thực hiện nhiệm vụ học tập: Học sinh thảo

luận chung

- Báo cáo kết quả

+ HS: Trình bày ý kiến cá nhân

+ HS: Nhận xét bổ sung

- Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập:

Giáo viên nhận xét kết quả thảo luận và định

hướng học sinh nêu:

+ Giải thích từ “cạnh tranh”

+ Kết luận rút ra khái niệm chiếu lên màn hình

+ Nội dung cạnh tranh thể hiện ở 3 khía cạnh

chủ yếu là: tính chất của cạnh tranh, các chủ

thể kinh tế khi tham gia cạnh tranh, mục đích

của cạnh tranh

+ Giáo viên chuyển tiếp: Chúng ta vừa tìm

hiểu khái niệm cạnh tranh, vậy nguyên nhân

nào dẫn đến các chủ thể kinh tế lại cạnh tranh

với nhau?

+ Giáo viên nhấn mạnh những ý chính

- Sự tồn tại nhiều chủ sở hữu

- Điều kiện sản xuất và lợi ích khác nhau

Gv chiếu kết luận về nguyên nhân trên màn hình

* Dự kiến sản phẩm của học sinh: Học sinh

thấy được nguyên nhân, dẫn đến cạnh tranh,

thấy được một số hiện tượng cạnh tranh

* Dự kiến đánh giá năng lực: Thông qua

1 Cạnh tranh và mục đích và nguyên nhân dẫn đến cạnh tranh.

a Khái niệm cạnh tranh.

- Cạnh tranh là sự ganh đua, đấu tranhgiữa các chủ thể kinh tế trong sản xuất,kinh doanh hàng hóa nhằm giành nhữngđiều kiện thuân lợi để thu được nhiều lợinhuận

b Nguyên nhân dẫn đến cạnh tranh.

- Do sự tồn tại nhiều chủ sở hữu với tưcách là những đơn vị kinh tế độc lập, tự

do sản xuất – kinh doanh, có điều kiệnsản xuất và lợi ích khác nhau

c Mục đích: nhằm giành lợi ích về

mình nhiều hơn người khác

- Mục đích cạnh tranh thể hiện ở các mặt:+ Giành nguồn nguyên liệu và các nguồnlực sản xuất khác

+ Giành ưu thế về khoa học công nghệ.+ Giành thị trường, nơi đầu tư, các hợpđồng và các đơn đặt hàng

+ Giành ưu thế về chất lượng, giá cảhàng hóa và phương thức thanh toán …

Trang 35

việc giảng dạy sẽ góp phần hình thành, phát

triển cho học sinh các phẩm chất như: chăm

chỉ, trung thực, trách nhiệm năng lực điều

chỉnh hành vi, năng lực phát triển bản thân,

năng lực tìm hiểu và tham gia hoạt động kinh

tế của gia đình nếu có

Hoạt động của Giáo viên và Học sinh Nội dung bài học

Hoạt động 4: Tìm hiểu nội dung tính hai

mặt của cạnh tranh

* Mục tiêu, phương pháp, hình thức: Thấy

được mặt tích cực và hạn chế của cạnh tranh

GV sử dụng phương pháp thuyết hoạt động

nhóm thông qua việc tổ chức trò chơi

* Thời gian: 15 phút

* Cách tiến hành:

- GV chia lớp thành 2 đội chơi và công bố thể

lệ trò chơi:

+ Hai đội rút thăm lựa chọn vấn đề mà đội

mình sẽ bảo vệ: Mặt tích cực hoặc mặt tiêu

cực của cạnh tranh;

+ Mỗi đội thảo luận thảo luận theo bàn trong

3 phút sau đó chuyển kết quả thảo luận cho 1

bạn đại diện, bạn đại diện cùng 2-3 bạn khác

tổng hợp ý kiến cả đội trong 2 phút

+ Đại diện từng đội lần lượt đưa ra ý kiến của

mình để bảo vệ vấn đề của đội; 2 đội có 5 phút

để chuẩn bị; các thành viên của đội có thể bổ

sung ý kiến cho bạn đại diện đội mình trong

quá trình trò chơi diễn ra

- Hai đội tiến hành thảo luận và thực hiện trò

chơi dưới sự hướng dẫn của giáo viên

- GV nhận xét hiệu quả của hai đội chơi

? Các em nhận xét gì về cách cạnh tranh của

bác Hải và bác Bình trong tình huống xuất

phát?

- GV kết luận: Cạnh tranh là quy luật kinh tế

tồn tại khách quan của sản xuất và lưu thông

hàng hóa vừa có mặt tích cực, vừa có mặt hạn

chế nhưng mặt tích cực là cơ bản, mang tính

trội, còn mặt hạn chế của cạnh tranh sẽ được

Nhà nước điều tiết thông qua giáo dục, pháp

luật và các chính sách kinh tế - xã hội thích

hợp

* Tích hợp giáo dục bảo vệ môi trường

+ Giáo viên đặt vấn đề: Giáo viên đưa ra một sự

kiện quan trọng được nhiều người quan tâm trong

thời gian gần đây

“Cá chết hàng loạt ở Việt Nam 2016 hay còn

Trang 36

gọi là Sự cố Formosa đề cập đến hiện

tượng cá chết hàng loạt tại vùng biển Vũng

Áng (Hà Tĩnh) bắt đầu từ ngày 6 tháng 4 năm

2016 và sau đó lan ra vùng biển Quảng

Bình, Quảng Trị, Thừa Thiên-Huế Cuộc điều

tra sau đó cho thấy, nguồn thải lớn từ tổ hợp

nhà máy của Công ty Formosa Hà Tĩnh chứa

độc tố tạo thành một dạng phức hợp, di

chuyển vào Nam làm hải sản ở tầng đáy biển

chết, là nguyên nhân gây ra thảm họa ô nhiễm

môi trường biển này”

+ Giáo viên đặt câu hỏi thảo luận chung

1 Tại sao công ty thép Formosa lại xả thẳng

chất thải ra biển mà không qua xử lí?

2 Việc làm của công ty thép Formosa có được

coi là cạnh tranh lành mạnh không?

3 là một học sinh đang ngối trên ghế nhà

trường, em phải làm gì để góp phần bảo vệ

môi trường

* Dự kiến sản phẩm của học sinh: Học sinh

thấy được vai trò tích cực của cạnh tranh, và

các hiện tượng tiêu cực do cạnh tranh gây ra

* Dự kiến đánh giá năng lực: Thông qua

việc giảng dạy sẽ góp phần hình thành, phát

triển cho học sinh các phẩm chất như: chăm

chỉ, trung thực, trách nhiệm năng lực điều

chỉnh hành vi, năng lực phát triển bản thân,

năng lực tự học

TIẾT 3: CUNG CẦU TRONG SẢN XUẤT VÀ LƯU THÔNG HÀNG HÓA

Hoạt động của Giáo viên và Học sinh Nội dung bài học

Trang 37

Hoạt động 5: Tìm hiểu nội dung khái niệm

Cung – Cầu,

* Mục tiêu, phương pháp, hình thức: Thấy

được cung gắn với người bán, cầu gắn với người

mua, các yếu tố ảnh hưởng tới cung cầu GV sử

dụng phương pháp nêu vấn đề, thảo luận nhóm,

dạy học một số phần trên lớp và hướng dẫn học

+ Tình huống: Anh A và anh B đều có nhu cầu

mua một chiếc ô tô Nhưng anh A chưa đủ tiền

mua, anh B đã đủ tiền mua

1 Vậy trường hợp nào cầu xuất hiện?

2 Cầu là gì? Cung là gì?

3 Số lượng cung phụ thuộc vào những yếu tố nào?

- Thực hiện nhiệm vụ học tập: Học sinh thảo luận

chung

- Báo cáo kết quả

+ HS: Trình bày ý kiến cá nhân

+ HS: Nhận xét bổ sung

- Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập:

Giáo viên nhận xét kết quả thảo luận và định

hướng học sinh nêu:

+ NXKL trường hợp B cầu xuất hiện (nhu cầu có

khả năng thanh toán)

+ Số lượng cầu chịu ảnh hưởng bởi nhiều yếu tố

đặc biệt nhấn mạnh yếu tố giá cả trong mối quan

hệ với số lượng cầu (tỷ lệ nghịch)

* Dự kiến sản phẩm của học sinh: Học sinh sự

tác động qua lại giữa người mua và bán, lý giải

được các hiện tượng kinh tế xã đang diễn ra xung

quang ta

* Dự kiến đánh giá năng lực: Thông qua việc

giảng dạy sẽ góp phần hình thành, phát triển

cho học sinh các phẩm chất như: trách nhiệm,

năng lực điều chỉnh hành vi, năng lực phát triển

bản thân, đấu tranh phê phán

1 Cung, cầu,

a Khái niệm cầu

- Là khối lượng hàng hóa, dịch vụ

mà người tiêu dùng cần mua trongmột thời kỳ nhất định tương ứngvới giá cả và thu nhập xác định

b Khái niệm cung

- Cung là khối lượng hàng hóa dịch

vụ hiện có trên thị trường và chuẩn

bị đưa ra thị trường trong một thời

kỳ nhất định, tương ứng với mức giá

cả, khả năng sản xuất và chi phí sảnxuất xác định

Hoạt động của Giáo viên và Học sinh Nội dung bài học

Trang 38

Hoạt động 6: Tìm hiểu nội dung Mối quan

hệ cung cầu trong sản xuất và lưu thông

hàng hóa.

* Mục tiêu, phương pháp, hình thức: Học

sinh biết mối quan hệ giữa người mua với

người bán GV sử dụng phương pháp thuyết

trình hướng dẫn học sinh học tập ở nhà

* Thời gian: 10 phút

* Cách tiến hành: - Chuyển giao nhiệm vụ

học tập: Giáo viên đặt vấn đề: Nội dung và vai

trò của quan hệ cung cầu thể hiện như thế nào

trong sản xuất và lưu thông hàng hóa ở nước ta

hiện nay

+ GV: trên thị trường, người mua (thể hiện

bằng đường cầu) và người bán (đường cung)

tác động với nhau và họ gặp nhau tại điểm I,

tạo thành mối quan hệ cung cầu

+ Giáo viên đặt câu hỏi thảo luận chung

1 Quan hệ cung cầu là gì?

2 Quan hệ cung cầu có biểu hiện như thế nào?

- Thực hiện nhiệm vụ học tập: Học sinh thảo

luận chung

- Báo cáo kết quả

+ HS: Trình bày ý kiến cá nhân + HS: Nhận xét

bổ sung

- Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập:

Giáo viên nhận xét kết quả thảo luận và định

hướng học sinh nêu:

+ Giá cả chịu tác động của nhân tố giá trị, giá

cả thị trường chịu tác động của giá trị, cạnh

tranh, cung cầu và sức mua của đồng tiền (lạm

phát)

* Dự kiến sản phẩm của học sinh: Học sinh

thấy được sự thống nhất giữa chất và lượng

trong một sự vật và hiện tượng

* Dự kiến đánh giá năng lực: Thông qua

việc giảng dạy sẽ góp phần hình thành, phát

triển cho học sinh các phẩm chất như: chăm

chỉ, trung thực, trách nhiệm năng lực điều

chỉnh hành vi, năng lực phát triển bản thân,

năng lực tự học

2 Mối quan hệ cung cầu trong sản xuất và lưu thông hàng hóa.

a, Nội dung của quan hệ cung cầu.

- Quan hệ cung cầu là mối quan hệtác động lẫn nhau giữa người bán vớingười mua hay giữa những người sảnxuất với những người tiêu dùng diễn

ra trên thị trường để xác định giá cả

và số lượng hàng hóa, dịch vụ

* Biểu hiện của quan hệ cung cầu.

- Cung - cầu tác động lẫn nhau

+ Cầu tăng  SXKD mở rộng Lượng cung hàng hóa tăng

+ Cầu giảm  SXKD thu hẹp lượng cung hàng hóa giảm

- Cung – cầu ảnh hưởng đến giá cảthị trường

+ Cung > cầu  giá cả thị trường <giá trị hàng hóa

+ Cung < cầu  giá cả thị trường >giá trị hàng hóa

+ Cung = cầu  giá cả thị trường =giá trị hàng hóa trong sản xuất

- Gía cả thị trường ảnh hưởng đếncung cầu

+ Về phía cung: Khi P tăng  mởrộng SX  cung tăng và ngược lại.+ Về phía cầu: Khi P giảm  cầutăng và ngược lại

Trong thực tế các trường hợp củacung – cầu vận động không ăn khớpvới nhau

TIẾT 4: VẬN DỤNG CÁC QUY LUẬT KINH TẾ CƠ BẢN

Trang 39

TRONG SẢN XUẤT VÀ LƯU THÔNG HÀNG HÓA Hoạt động của Giáo viên và Học sinh Nội dung bài học

Hoạt động 7: Công dân vận dụng các quy luật

kinh tế cơ bản trong sản xuất và lưu thông hàng

hóa

* Mục tiêu, phương pháp, hình thức: Hiểu được

tầm quan trọng của việc vận dụng quy luật giá trị,

cạnh tranh cung cầu đối với mỗi công dân

GV sử dụng phương pháp nêu vấn đề, thảo luận

nhóm, chủ yếu hướng dẫn học sinh tự học tự tìm

hiểu

* Thời gian: 10 phút

* Cách tiến hành:

Giáo viên yêu cầu học sinh làm việc theo nhóm

Các nhóm nêu các ví dụ về vận dụng các quy luật

kinh tế

Ví dụ về vận dụng Nội dung vận

dụng1…

2…

Trên cở sở các nhóm trình bày giáo viên đi đến các

kết luận về sự vận dung các quy luật kinh tế cơ bản

đối với mỗi công dân

* Dự kiến sản phẩm của học sinh: Học sinh thấy

được sự cần thiết phải vận dụng các quy luật kinh tế

cơ bản

* Dự kiến đánh giá năng lực: Thông qua việc

giảng dạy sẽ góp phần hình thành, phát triển cho

học sinh các phẩm chất như: trách nhiệm, năng lực

điều chỉnh hành vi, năng lực phát triển bản thân, đấu

tranh phê phán

1 Đối với công dân

- Vận dụng tác động điều tiết củaQLGT thông qua sự biến độngcủa giá cả HH trên thị trường,kịp thời điều chỉnh, cơ cấu mặthàng tiêu dung cho phù hợp vớikhả năng của bản than

Hoạt động của Giáo viên và Học sinh Nội dung bài học

Hoạt động 8: Sự vận dụng các quy luật kinh tế

cơ bản đối với người sản xuất kinh doanh

* Mục tiêu, phương pháp, hình thức: Hiểu được

tầm quan trọng của việc vận dụng quy luật giá trị,

cạnh tranh cung cầu đối với người sản xuất kinh

doanh

GV sử dụng phương pháp nêu vấn đề, thảo luận

nhóm, chủ yếu hướng dẫn học sinh tự học tự tìm

- Phấn đấu giảm chi phí trong sx

và lưu thông hàng hóa, nâng caosức cạnh tranh trên thị trường

- Điều chỉnh hoạt động sản xuất,

kinh doanh một cách linh hoạt:

- Khi Cung > cầu: thu hẹp sảnxuất, kinh doanh

- Khi Cung < cầu: mở rộng sảnxuất, kinh doanh

- Áp dụng các biện pháp đổi mới

Trang 40

Giáo viên yêu cầu học sinh làm việc theo nhóm

Thảo luận các câu hỏi sau

Câu 1: Hãy nêu giải pháp vận dụng tác động điều

tiết sản xuất của quy luật giá trị trong các cơ sở

sản xuất mà em biết được.

Câu 2: Hãy nêu giải pháp vận dụng tác động điều

tiết lưu thông của quy luật giá trị trong các cửa

hàng mà em quan sát được.

Câu 3: Hãy nêu ví dụ về sự vận dụng tác động kích

thích lực lượng sản xuất và năng suất lao động

tăng lên của quy luật giá trị ở một cơ sở sản xuất

mà em biết.

Trên cơ sở các nội dung học sinh tìm hiểu giáo viên

chốt các nội dung cơ bản

* Dự kiến sản phẩm của học sinh: Học sinh thấy

được sự cần thiết của việc vận dụng quy luật kinh tế

khi tiến hành kinh doanh

* Dự kiến đánh giá năng lực: Thông qua việc

giảng dạy sẽ góp phần hình thành, phát triển cho

học sinh các phẩm chất như: chăm chỉ, trung thực,

trách nhiệm năng lực điều chỉnh hành vi, năng lực

phát triển bản thân, năng lực tự học

kỹ thuật và công nghệ, hợp lý hóasx

Hoạt động của Giáo viên và Học sinh Nội dung bài học

Hoạt động 9: Sự vận dụng các quy luật kinh tế

cơ bản đối với nhà nước

* Mục tiêu, phương pháp, hình thức: Hiểu được

sự cần thiết của việc nhà nước tham gia điều hành

nền kinh tế GV sử dụng phương pháp nêu vấn đề

và hướng dẫn học sinh học tập ở nhà

* Thời gian: 10 phút

* Cách tiến hành: Giáo viên yêu cầu học sinh tự

đọc sách giáo khoa và giải thích một số nội dung

sau

- Theo em, Nhà nước cần có chủ trương gì để phát

huy mặt tích cực và hạn chế tác động phân hóa

giàu – nghèo của quy luật giá trị?

- Có ý kiến cho rằng: Để phát huy mặt tích cực của

cạnh tranh ở nước ta hiện nay, Nhà nước chỉ cần

để ra giải pháp khắc phục mặt hạn chế của cạnh

tranh Điều đó đúng hay sai? Tại sao?

GV: Nhà nước thông qua việc ban hành và sử dụng

pháp luật, các chính sách kinh tế, chính sách xã hội

và bằng thực lực kinh tế của mình để điều tiết thị

trường nhằm phát huy mặt tích cực và hạn chế sự

phân hóa giàu nghèo và những tiêu cực xã hội khác,

thúc đẩy phát triển sản xuất và lưu thông hàng hóa,

ổn định và nâng cao đời sống nhân dân

3 Về phía nhà nước

- Xây dựng và phát triển mô hìnhkinh tế thị trường định hướngXHCN

- Điều tiết thị trường nhằm pháthuy mặt tích cực và hạn chế mặttiêu cực

Điều tiết cung – cầu trên thịtrường bằng những giải phápthích hợp: pháp luật, chính sách…

Ngày đăng: 07/04/2021, 08:54

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w