Giáo án ôn thi THPT quốc gia môn GDCD mới nhất năm 2017 đúng theo chuẩn kiến thức và kỹ năng mời các bạn tham khảo, giáo án có đầy đủ các bước lên lớp có phần luyện tập sau các buổi ôn giúp học sinh củng cố kiến thức.
Trang 1Ngày soạn:8/10/2016
Buổi 1 :Pháp luật và việc thực hiện pháp luật của công dân
Đơn vị kiến thức 1: Khái niệm, đặc trưng, vai trò, bản chất và mối quan hệ với kinh
tế, chính trị, đạo đức của pháp luật.
GV đặt câu hỏi cho cả lớp thảo luận
Pháp luật là gì?Pháp luật có các đặc trưng cơ bản nào?Pháp luật ra đời từ khi nào?
* Pháp luật: là hệ thống những quy tắc xử xự chung do nhà nước ban hành và
được nhà nước đảm bảo thực hiện bằng quyền lực nhà nước
* Các đặc trưng của pháp luật:
* Tính quy phạm phổ biến : PL là những quy tắc xử sự chung, áp dụng chung cho tất
cả mọi người, trong mọi lĩnh vực của đời sống xã hội
* Tính quyền lực, bắt buộc chung: Pháp luật do Nhà nước ban hành và được bảo đảmthực hiện, bắt buộc mọi tổ chức cá nhân, bất kỳ ai cũng phải thực hiện
* Tính xác định chặt chẽ về mặt hình thức:
- Hình thức thể hiên của pháp luật là các văn bản quy phạm pháp luật
- Thẩm quyền ban hành văn bản của các cơ quan Nhà nước được quy định trong hiếnpháp và luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật
- Các văn bản quy phạm pháp luật nằm trong một hệ thống nhất : Văn bản do cơ quancấp dưới ban hành không được trái với nội dung của văn bản do cơ quan cấp trên banhành: nội dung của tất cả các văn bản quy phạm pháp luật đều phải phù hợp, khôngđược trái hiến pháp
Bản chất của pháp luật được thể hiện như thế nào? Nó có mối quan hệ như thế nào
với kinh tế ,chính trị và đạo đức?
* Bản chất của Pháp luât:
Trang 2- Bản chất giai cấp của Pháp luât:
Nhà nước chỉ ban hành những quy phạm pháp luật phù hợp với ý chí của giai cấp cầmquyền đại diện cho nhà nước
-Gv phân tích qua về quá trình hình thành Nhà nước trong lịch sử,dẫn tới sự ra đờicủa PL
- Bản chất xã hội của pháp luật:
-Các quy phạm pháp luật bắt nguồn từ thực tiễn đời sống xã hội, được thực hiện trongthực tiễn đời sống xã hội, phục vụ cho sự phát triển của xã hội
-VD:Các doanh nghiệp ra đời dẫn tới các yêu cầu về sự hình thành các văn bảnluật.sau khi cac văn bản luật ra đời sẽ quy định các điều khoản đảm bảo quá trình hoạtđộng của doanh nghiệp
* Mối quan hệ giữa pháp luật với kinh tế, chính trị, đạo đức:
+ Quan hệ giữa pháp luật và kinh tế:
- Pháp luật được hình thành tên cơ sở các quan hệ kinh tế, do các quan hệ kinh tế quyđịnh
- Pháp luật vừa phụ thuộc vào kinh tế nhưng lại vừa có tác trở lại đến kinh tế theo haichiều hướng có thể tích cực hoặc tiêu cực: tích cực góp phần thúc đẩy kinh tế pháttriển, tiêu cực thì kìm hãm sự phát triển của kinh tế xã hội
+Quan hệ pháp luật với chính trị:
+ Quan hệ giữa pháp luật với đạo đức:Nêu qua
- Pháp luật luôn thể hiện công lí, sự công bằng, lẽ phải- những giá trị của đạo đức
vì vậy pháp luật là phương tiện thể hiện và bảo vệ các giá trị đạo đức
Pháp luật có vai trò như thế nào trong đời sống xã hội?
*Vai trò của pháp luật trong đời sống xã hội:
-Pháp luật là phương tiện để nhà nước quản lí xã hội:
- PL là một phương tiện dân chủ và hiệu quả để nhà nước quản lí xã hội:
+ PL là những khuôn mẫu, phổ biến, bắt buộc chung nên đảm bảo tính công bằng
và dân chủ, phù hợp với lợi ích của đa số nhân dân lao động
+ PL được nhà nước ban hành, đảm bảo thực hiện = quyền lực của nhà nước nên
có hiệu lực thi hành cao
- Để nhà nước quản lí xã hội bằng pháp luật:
+Quy đinh sự tự do:Được làm…
+Giới hạn sự tự do :Không được làm…
Trang 3- Khi có chanh chấp phát sinh hoặc vi phạm đến quyền và lợi ích của công dân thìcông dân có quyền yêu cầu cơ quan NN giải quyết theo PL.
-VD:PL quy định các quyền của công dân…
Đơn vị kiến thức 2 Thực hiện pháp luật
Thế nào là thực hiện pháp luật? Có các hình thức thực hiện Pl cơ bản nào?
Khái niệm thực hiện pháp luật:
- Thực hiện pháp luật là quá trình hoạt động có mục đích, làm cho những quy địnhcủa pháp luật đi vào cuộc sống, trở thành những hành vi hợp pháp của các cá nhân, tổchức
*Các hình thức thực hiện pháp luật : Bao gồm 4 hình thức sau:
+ Cá nhân, tổ chức thực hiện quyền và nghĩa vụ phát sinh sau khi có văn bản hayquyết định áp dụng PL của các cơ quan nhà nước
+ Cá nhân, tổ chức thực hiện quyền và nghĩa vụ khi có quyết định xử lí vi phạm hoặcgiải quyết chanh chấp
- Hành vi trái pháp luật có thể là hành động hoặc không hành động:
- Hành vi trái pháp luật đó xâm phạm, gây thiệt hại cho những quan hệ xã hội đượcpháp luật bảo vệ
Thứ hai, do người có năng lực trách nhiệm pháp lí thực hiện.
Người có năng lực trách nhiệm pháp lý phải là:
Trang 4+ Người đã đạt một độ tuổi nhất định theo quy định pháp luật Ví dụ: Theo quy định của phápluật, người đủ từ 16 tuổi trở lên có đủ năng lực trách nhiệm pháp lí hành chính và hình sự.+ Người có thể nhận thức, điều khiển được hành vi của mình, tự quyết định cách xử sự của mình(không bị bệnh về tâm lí làm mất hoặc hạn chế khả năng nhận thức về hành vi của mình).
Thứ ba, người vi phạm pháp luật phải có lỗi.
Lỗi được thể hiện dưới hai hình thức: lỗi cố ý và lỗi vô ý
=> Kết luận:
Vi phạm pháp luật là hành vi trái pháp luật , có lỗi do người có năng lực trách nhiệm pháp lí thực hiện, xâm hại các quan hệ xã hội được pháp luật bảo vệ.
* Trách nhiệm pháp lí:- Trách nhiệm pháp lí là nghĩa vụ mà các chủ thể vi phạm phải
gánh chịu hậu quả từ những hành vi vi phạm PL của mình gây ra
- Trách nhiệm pháp lí được áp dụng nhằm:
+ Buộc các chủ thể chấm dứt hành vi trái PL, gánh chịu những hậu quả gây ra
+ Giáo dục, răn đe những người khác để họ tránh hoặc kiềm chế những việc làm tráipháp luật
Có các loại vi phạm pháp luật nào?Trách nhiệm pháp lí được quy định cụ thể như thế nào?
Căn cứ vào mức độ, tính chất, đối tượng bị vi phạm, VPPL được chia thành:
Vi phạm hình sự là những hành vi nguy hiểm cho xã hội bị coi là tội phạm quy định
tại Bộ luật Hình sự
Người phạm tội phải chịu trách nhiệm hình sự , phải chấp hành hình phạt theo quy
định của Tòa án
+ Người từ đủ 14 đến dưới 16 tuổi phải chịu trách nhiệm hình sự về tội phạm rất nghiêm trọng
do cố ý hoặc tội phạm đặc biệt nghiêm trọng
+ Người từ 16 tuổi trở lên phải chịu trách nhiệm hình sự về mọi tội phạm
Vi phạm hành chính là hành vi vi phạm pháp luật có mức độ nguy hiểm cho xã hội
thấp hơn tội phạm, xâm phạm các quy tắc quản lí nhà nước
Người vi phạm phải chịu trách nhiệm hành chính theo quy định của pháp luật
+ Người từ 14 đến 16 tuổi bị xử phạt hành chính về vi phạm hành chính do cố ý
+ Người từ đủ 16 tuổi trở lên bị xử phạt hành chính về mọi vi phạm hành chính domình gây ra
Vi phạm dân sự là hành vi vi phạm pháp luật , xâm phạm tới các quan hệ tài sản (quan
hệ sở hữu, quan hệ hợp đồng…) và quan hệ nhân thân (liên quan đến các quyền nhânthân, không thể chuyển giao cho người khác
Người có hành vi vi phạm dân sự phải chịu trách nhiệm dân sự Người từ đủ 6 tuổi
đến chưa đủ 18 tuổi khi tham gia các giao dịch dân sự phải được người đại diện theopháp luật
Vi phạm kỉ luật là vi phạm pháp luật liên quan đến kỉ luật lao động và công vụ nhà
nước trươc các cơ quan, trường học, doanh nghiệp
Trang 5Người vi phạm kỉ luật phải chịu trỏch nhiệm kỉ luật với cỏc hỡnh thức cảnh cỏo, hạ
bậc lương, chuyển cụng tỏc khỏc, buộc thụi việc…
GV Củng cố lại kiến thức buổi học:
- Nhắc lại nội dung cơ bản
Trình bày mãi với bố không đợc, cực chẳng đã, chị Hiền đã nói : Nếu bố cứcản trở con là bố vi phạm pháp luật đấy !
Giật mình, bố hỏi chị Hiền : Tao vi phạm thế nào ? Tao là bố thì tao cóquyền quyết định việc kết hôn của chúng mày chứ !
Khi ấy, chị Hiền trả lời : Bố ơi ! Khoản 3 Điều 9 Luật Hôn nhân và gia
đình năm 2000 quy định : Việc kết hôn do nam nữ tự nguyện quyết định, khôngbên nào đợc ép buộc, lừa dối bên nào ; không ai đợc cỡng ép hoặc cản trở Thế bốcản trở con thì bố có vi phạm pháp luật không nhỉ ?
Câu hỏi :
1 Hành vi cản trở của bố chị Hiền có đúng pháp luật không ?
2 Tại sao chị Hiền phải nêu ra Luật Hôn nhân và gia đình để thuyết phục bố ?
3 Trong trờng hợp này, pháp luật có cần thiết đối với công dân không ?
Tình huống
Chung đi xe máy qua ngã t đờng phố thì bị một cảnh sát giao thông yêu cầudừng xe và ghi biên lai xử phạt về hành vi vợt đèn vàng Chung cho rằng, hành vi củacảnh sát giao thông là hành vi thực hiện sai pháp luật, còn hành vi của mình là thựchiện đúng pháp luật
Trên thực tế, Chung đã vi phạm pháp luật vì đã vợt đèn vàng không đúng quy
định của Luật Giao thông đờng bộ Điểm c, khoản 3 Điều 10 Luật Giao thông đờng
bộ quy định : Tín hiệu vàng là báo sự thay đổi tín hiệu Khi đèn vàng bật sáng,ngời điều khiển phơng tiện phải cho xe dừng lại trớc vạch dừng, trừ trờng hợp đã điquá vạch dừng thì đợc đi tiếp
Câu hỏi:
1.Theo em, hành vi của ngời cảnh sát giao thông có phải là hành vi thực hiện pháp luật không ? Nếu phải thì đó là hành vi áp dụng pháp luật hay tuân thủ pháp luật ? 2.Hành vi vợt đèn văng không đúng quy định của Chung là hành vi gì ?
Hương Cần, ngày 10 thỏng 10 năm 2016
Kớ duyệt của BCM
Trang 6Đinh Thanh Quang
- Giới thiệu cho HS đề thi tốt nghiệp minh họa THPT Quốc gia của bộ GD&ĐT , cho
HS làm quen với kỹ năng làm bài thi trắc nghiệm môn GDCD
- Củng cố lại các nội dung kiến thức : khái niệm,các đặc trưng, vai trò, bản chất củapháp luật Các hình thức thực hiện pháp luật, trách nhiệm pháp lý, các loại vi phạmpháp luật cho học sinh
- Vận dụng các kiến thức đã học vào các câu hỏi và tình huống thực tiễn
II Tổ chức dạy học:
1 Lý thuyết
1.1Giới thiệu đề thi tốt nghiệp minh họa THPT Quốc gia của bộ GD&ĐT
Gv giới thiệu đề thi minh họa cho HS:
- Mức độ nhận thức : Nhận biết 12 câu, Thông hiểu 18 câu, vận dụng 10 câu
1.2 Gv củng cố lại nội dung kiến thức buổi 1.
* Hệ thống câu hổi ôn tập
Câu 1 : Pháp luật là :
A Hệ thống các văn bản và nghị định do các cấp ban hành và thực hiện
B Những luật và điều luật cụ thể trong thực tế đời sống
C Hệ thống các quy tắc sử xự chung do nhà nước ban hànhvà được bảo đảm thực hiệnbằng quyền lực nhà nước
D Hệ thống các quy tắc sử xự được hình thành theo điều kiện cụ thể của từng địa phương
Câu 2 : Pháp luật có đặc điểm là :
A Bắt nguồn từ thực tiễn đời sống xã hội
B Vì sự phát triển của xã hội
C Pháp luật có tính quy phạm phổ biến ;mang tính quyền lực, bắt buộc chung; có tính xác định chặt chẻ về mặt hình thức
D Mang bản chất giai cấp và bản chất xã hội
Câu 3 : Điền vào chổ trống : Các quy phạm pháp luật do nhà nước ban hành
……… mà nhà nước là đại diện
A phù hợp với ý chí của giai cấp cầm quyền
B phù hợp với ý chí nguyện vong của nhân dân
Trang 7C phù hợp với các quy phạm đạo đức
D phù hợp với mọi tầng lớp nhân dân
Câu 4 : Bản chất xã hội của pháp luật thể hiện ở :
A Pháp luật được ban hành vì sự phát triển của xã hội
B Pháp luật phản ánh những nhu cầu, lợi ích của các tầng lớp trong xã hội
C Pháp luật bảo vệ quyền tự do, dân chủ rộng rãi cho nhân dân lao động
D Pháp luật bắt nguồn từ xã hội, do các thành viên của xã hội thực hiện, vì sự phát triển của xã hội
Câu 5 Phương pháp quản lý xã hội một cách dân chủ và hiệu quả nhất là quản lý bằng cách :
Câu 7 : Nội dung cơ bản của pháp luật bao gồm :
A Các chuẩn mực thuộc về đời sống tinh thần, tình cảm của con người
B Quy định các hành vi không được làm
C Quy định các bổn phận của công dân
D Các quy tắc xử sự (việc được làm, việc phải làm, việc không được làm)
Câu 8 : Luât Hôn nhân và gia đình năm 2000 ở điều 34 khẳng định chung “ cha mẹ không được phân biệt đối xử giữa các con” Điều này phù hợp với :
A Quy tắc xử sự trong đời sống xã hội
B Chuẩn mực đời sống tình cảm, tinh thần của con người
C Nguyện vọng của mọi công dân
D Hiến pháp
Câu 9 : Các tổ chức cá nhân chủ động thực hiện quyền (những việc được làm) là
A Sử dụng pháp luật B Thi hành pháp luật
C Tuân thủ pháp luật D Áp dụng pháp luật
Câu 10 : Các tổ chức cá nhân chủ động thực hiện nghĩa vụ (những việc phải làm) là :
A Sử dụng pháp luật B Thi hành pháp luật
C Tuân thủ pháp luật D Áp dụng pháp luật
Câu 11 : Các tổ chức cá nhân không làm những việc bị cấm là
A Sử dụng pháp luật B Thi hành pháp luật
C Tuân thủ pháp luật D Áp dụng pháp luật
Câu 12: Cảnh sát giao thông xử phạt người không đội mũ bảo hiểm 200.000đ Trong trường hợp này cảnh sát đã :
A áp dụng pháp luật B tuân thủ pháp luật
C thi hành pháp luật D Sử dụng pháp luật
Câu 13: Qua kiểm tra cơ quan của anh C phát hiện anh C thường xuyên đi làm muộn
và nhiều lần nghỉ việc không lý do Trong trường hợp này, anh C đã :
A.Vi phạm hành chính B vi phạm hình sự
C vi phạm dân sự D.vi phạm kỷ luật
Trang 8Câu 14 : Ông A là người có thu nhập cao, hàng năm ông A chủ động đến cơ quan để nộp thuế thu nhập cá nhân Trong trường hợp này ông A đã:
A Sử dụng pháp luật B Thi hành pháp luật
C Tuân thủ pháp luật D Áp dụng pháp luật
Câu 15: Chị C không tham gia buôn bán tàng trữ ma túy, Trong trường hợp này chị C đã:
A Sử dụng pháp luật B Thi hành pháp luật
C Tuân thủ pháp luật D Áp dụng pháp luật
Câu 16 : Ông K lừa chị H bằng cách mượn 10 triệu đồng nhưng đến ngày hẹn ông K
đã không trả Chị H đã làm đơn kiện ông K ra tòa, trong trường hợp này chị H đã:
A Sử dụng pháp luật B Thi hành pháp luật
C Tuân thủ pháp luật D Áp dụng pháp luật
Câu 17: Ủy ban nhân dân xã B giải quyết đơn thư tố cáo của công dân, trong trường hợp này họ đã :
A Sử dụng pháp luật B Thi hành pháp luật
C Tuân thủ pháp luật D Áp dụng pháp luật
Câu 18: Có mấy dấu hiệu vi phạm pháp luật:
A 2 B.3 C.4 D.5
Câu 19 : Đâu là hành vi vi phạm pháp luật trong tình huống sau:
A A 10 tuổi , tuần trước A ăn cắp 2 triệu đồng của hàng xóm
B N có ý định trộm xe máy trong trường học
C B 20 tuổi bị tâm thần B đánh H trọng thương phải nhập viện
D M 18 tuổi có hành vi cướp giật điện thoại của người qua đường
Câu 20 : Trách nhiệm pháp lý là :
A.Nghĩa vụ mà các cá nhân, tổ chức phải gánh chịu hậu quả bất lợi từ hànhvi vi phạm pháp luật của mình
B.Quyền lợi mà các cá nhân, tổ chức được hưởng từ hành vi của mình
C.Là nhiệm vụ, trách nhiệm được giao
D.Là phản ứng của Nhà nước đối với người vi phạm pháp luật
Câu 21 : Giáo dục răn đe người khác để họ tránh, hoặc kiềm chế những việc làm trái pháp luật là mục đích của :
A Sử dụng pháp luật B Tuân thủ pháp luật
C Trách nhiệm pháp lý D Thi hành pháp luật
Câu 22 : Hành vi tàn sát cả gia đình bạn gái của Nguyễn Hải Dương trong vụ án ở Bình Phước thuộc vi phạm pháp luật nào sau đây :
A Vi phạm kỷ luật B Vi phạm hành chính
C Vi phạm hình sự D Vi phạm dân sự
Câu 23 : Căn cứ vào mức độ nguy hiểm cho xã hội bộ luật hình sự năm 1999 đã phân tội phạm làm mấy loại :
A Ít nguy hiểm, nguy hiểm, rất nguy hiểm, đặc biệt nguy hiểm
B Không ngiêm trọng, rất nghiêm trọng, nguy hiểm, cực kỳ nguy hiểm
C.Ít nghiêm trọng, nghiêm trọng, rất nghiêm trọng, đặc biệt nghiêm trọng
D Tất cả các đáp án trên
Câu 24: Giám đốc A không trả lương cho công nhân theo đúng thỏa thuận trong hợp đồng lao động, trong trường hợp này ông A đã:
Trang 9Câu 26: Vi phạm dân sự là hành vi vi phạm pháp luật, xâm phạm tới ………
A Các quy tắc quản lý nhà nước
B Các quan hệ tài sản và quan hệ nhân thân
C Các quan hệ lao động, công vụ nhà nước
Câu 29 : Thực hiện pháp luật là :
A.hệ thống các quy tắc xử sự chung do Nhà nước ban hành và được bảo đảm thực hiệnbằng quyền lực Nhà nước
B.quá trình hoạt động có mục đích làm cho những quy định của pháp luật đi vào cuộcsống, trở thành những hành vi hợp pháp của các cá nhân, tổ chức
C.Là nhiệm vụ, trách nhiệm được giao
D.Là phản ứng của Nhà nước đối với người vi phạm pháp luật
Câu 30: Hành vi vi phạm pháp luật , xâm phạm tới các quan hệ tài sản (quan hệ sởhữu, quan hệ hợp đồng…) và quan hệ nhân thân (liên quan đến các quyền nhân thân,không thể chuyển giao cho người khác là hành vi:
Trang 10Câu hỏi : 1.Theo em, để quản lí xã hội nhất thiết cần phải có pháp luật không ?
2.Nếu chỉ có chủ trơng, chính sách mà không có pháp luật thì nhà nớc có thể quản
lí xã hội đợc hay không ?
Tình huống 2
Anh X là nhân viên của Công ti H Tháng trớc, anh xin nghỉ phép vào miềnNam để thăm ngời em ruột đang bị ốm Do trục trặc về vé tàu nên anh không thểtrở ra miền Bắc và đến cơ quan làm việc ngay sau khi hết phép đợc Anh X đãgọi điện thoại đến Công ti nêu rõ lí do và xin đợc nghỉ thêm 3 ngày Sau đó, Giám
đốc Công ti H đã ra quyết định sa thải anh X với lí do : Tự ý nghỉ làm việc ởCông ti Anh X đã khiếu nại Quyết định của Giám đốc vì cho rằng, căn cứ vào
Điều 85 Bộ luật Lao động (sửa đổi, bổ sung năm 2006), Quyết định sa thải anh làkhông đúng pháp luật
Câu hỏi : 1.Qua tình huống trên, theo em, pháp luật có vai trò nh thế nào đối với
công dân ?
2.Tại sao anh X lại căn cứ vào Điều 85 Bộ luật Lao động để khiếu nại Quyết địnhcủa Giám đốc Công ti H ?
3.Nếu không dựa vào quy định tại Điều 85 Bộ luật Lao động, anh X có thể bảo vệ
đợc quyền và lợi ích hợp pháp của mình không ?
Tình huống 3
Một ngời cha nói với con trai rằng, sau này học xong trung học phổ thông con
có quyền lựa chọn các trờng đại học mà con thi vào sao cho phù hợp với khả năng vànguyện vọng của mình Theo cha, con nên thi vào các trờng nh Đại học Khoa học Tựnhiên hoặc Đại học Bách Khoa thì phù hợp với khả năng của con Ngời mẹ không nhấttrí với ý kiến ngời cha và cho rằng con mình phải thi vào Trờng Đại học Kinh tếQuốc dân, vì chỉ có am hiểu về kinh tế thì mới có cuộc sống đầy đủ sau này đợc.Ngời con đã không nghe theo cả cha và mẹ mà quyết định thi vào Trờng Đại họcXây dựng, vì rất ham mê ngành Xây dựng Ngời mẹ cho rằng, việc làm này củacon là không nghe theo lời cha mẹ, là bất hiếu.Ngời cha đã tôn trọng quyết địnhcủa con, và cho rằng, con trai mình quyết định nh vậy là thực hiện đúng khoản 2
Điều 37 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2000, trong đó quy định : “Cha mẹ hớngdẫn con chọn nghề ; tôn trọng quyền chọn nghề, quyền tham gia hoạt động xã hộicủa con”
Câu hỏi: 1 Theo em, trong ba ngời trên đây, việc làm của ai là thực hiện đúng quy
định của pháp luật ?
2 Nếu có ngời thực hiện đúng quy định của pháp luật thì đó là biểu hiện củahình thức nào (sử dụng pháp luật ; thi hành pháp luật ; tuân thủ pháp luật hay ápdụng pháp luật) ?
3 Theo em, việc ngời mẹ cho rằng ngời con nh vậy là bất hiếu (vô đạo đức) có
đúng không ? Vì sao ?
Tình huống 4
C đi xe máy vợt đèn đỏ ở mỗi ngã t đờng phố và đã đâm vào xe máy của D
đang đi đến từ phía đờng tín hiệu báo đèn xanh Xe máy của D bị hỏng nặngcòn D chỉ bị xây xát nhẹ C và D đã thoả thuận với nhau về giải quyết vụ việctrên C đã nhận lỗi thuộc về mình và đền bù thiệt hại cho D một số tiền mà D yêu
Trang 11cầu Ngoài ra, C còn bị cảnh sát giao thông phạt tiền vì hành vi vợt đèn đỏ.C chorằng, mình đền bù D theo thoả thuận là đợc rồi, còn việc phạt của cảnh sát là khôngphù hợp với lẽ công bằng.
Câu hỏi: 1 Theo em, việc C đền bù thiệt hại cho D do hành vi vi phạm pháp luật
của mình gây ra có phải là hành vi gánh chịu trách nhiệm pháp lí dân sự không ?
2 Việc cảnh sát giao thông phạt C do lỗi vợt đèn đỏ có phải là hành vi truy cứu tráchnhiệm pháp lí hành chính của C không?
3 Theo định nghĩa về trách nhiệm pháp lí trong bài, em hãy xác định tráchnhiệm pháp lí của C ?
Hương Cần, ngày 24 thỏng 10 năm 2016
Kớ duyệt của BCM
Đinh Thanh Quang
Trang 12Ngày soạn 4/12/2016
Buổi 3 Củng cố kiến thức công dân bình đẳng trước pháp luật – Luyện tập
Ngày dạy
Sĩ số và tên học
sinh nghỉ học
I Mục tiêu.
Nắm được kn bình đẳng trước pháp luật
- Hiểu được thế nào là công dân được bình đẳng trước PL về quyền, nghĩa vụ và trách nhiệm pháp lí
- Nêu được trách nhiệm của NN trong việc bảo đảm quyền bình đẳng của công dân trước pháp luật
- Kỹ năng
- Hs phân tích, đánh giá đúng việc thực hiện quyền bình đẳng của CD trong thực tế
- Lấy được ví dụ chứng minh mọi công dân đều bình đẳng trong việc hưởng quyền,nghĩa vụ và trách nhiệm pháp lí theo qui định của pháp luật
- Có kỹ năng vận dụng bài đã học để làm bài trắc nghiệm và bài tập tình huống
1.1 Bình đẳng trước pháp luật của công dân
Khái niệm bình đẳng trước pháp luật:
? Thế nào là bình đẳng trước pháp luật
Bình đẳng trước pháp luật có nghĩa là mọi công dân, nam, nữ thuộc các dân tộc, tôn giáo, thành phần, địa vị xã hội khác nhau đều không bị phân biệt đối xử trong việc hưởng quyền, thực hiện nghĩa vụ và chịu trách nhiệm pháp lí theo quy định pháp luật
Gv chia lớp thành 3 nhóm thảo luận
Nhóm 1 Thế nào là bình đẳng về quyền và nghĩa vụ? Nội dung?Cho ví dụ minh
chứng?
Công dân bình đẳng về quyền và nghĩa vụ có nghĩa là bình đẳng về hưởng quyền và làm nghĩa vụ trước Nhà nước và xã hội theo quy định của pháp luật Quyền của công dân không tách rời nghĩa vụ của công dân
Cụ thể:
Thứ nhất : - Bất kì công dân nào, nếu đáp ứng các quy định của pháp luật đều được hưởng
các quyền công dân
- Ngoài việc hường quyền, công dân còn phải thực hiện nghĩa vụ một cách bình đẳng
- Các quyền được hưởng như quyền bầu cử, ứng cử, quyền sở hữu, quyền thừa kế, cácquyền tự do cơ bản và các quyền dân sự, chính trị khác…
- Các nghĩa vụ phải thực hiện như nghĩa vụ bảo vệ Tổ quốc, nghĩa vụ đóng thuế,…
Thứ hai : Quyền và nghĩa vụ của công dân không bị phân biệt bởi dân tộc, giới tính, tôn
giáo, giàu, nghèo, thành phần, địa vị xã hội
Trang 13Ví dụ: Hiến pháp quy định: (Điều 54 Hiến pháp năm 1992) Công dân đủ 18 tuổi trở
lên đều có quyền bầu cử và đủ 21 tuổi trở lên đều có quyền ứng cử vào Quốc hội, Hộiđồng nhân dân theo quy định của pháp luật”
Theo quy định, những người sau không được ứng cử đại biểu Quốc hội: (Điều 29 Luật bầu cử đại biểu Quốc hội ).
Trong luật trẻ em 2016 quy định:
Điều 26 Quyền được bảo vệ để không bị bóc lột sức lao động
Trẻ em có quyền được bảo vệ dưới mọi hình thức để không bị bóc lột sức lao động; không phải lao động trước tuổi, quá thời gian hoặc làm công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm theo quy định của pháp luật; không bị bố trí công việc hoặc nơi làm việc cóảnh hưởng xấu đến nhân cách và sự phát triển toàn diện của trẻ em
Điều 27 Quyền được bảo vệ để không bị bạo lực, bỏ rơi, bỏ mặc
Trẻ em có quyền được bảo vệ dưới mọi hình thức để không bị bạo lực, bỏ rơi, bỏ mặc làm tổn hại đến sự phát triển toàn diện của trẻ em
Điều 28 Quyền được bảo vệ để không bị mua bán, bắt cóc, đánh tráo, chiếm đoạt
Trẻ em có quyền được bảo vệ dưới mọi hình thức để không bị mua bán, bắt cóc, đánh tráo, chiếm đoạt
Nhóm 2 Thế nào là bình đẳng về trách nhiệm pháp lí? Nội dung và ví dụ minh chứng?
Bình đẳng về trách nhiệm pháp lí là bất kì công dân nào vi phạm pháp luật đều phải chịu trách nhiệm về hành vi vi phạm của mính và bị xử lí theo quy định của pháp luật
cứ người nào phạm thội đều bị xử lý theo pháp luật
Nhóm 3 Nhà nước có trách nhiệm ntn trong việc bảo đảm quyền bình đẳng của công dân trước pháp luật? ví dụ? Để đảm bảo quyền bình đẳng trước pháp luật công dân phải làm gì?
- Quyền và nghĩa vụ của công dân được Nhà nước quy định trong Hiến pháp và luật.Nhà nước và xã hội có trách nhiệm cùng tạo ra các điều kiện vật chất, tinh thần để bảođảm
- cho công dân có khả năng thực hiện được quyền và nghĩa vụ phù hợp với từng giaiđoạn phát triển của đất nước
- Để đảm bảo quyền bình đẳng trước pháp luật công dân phải tôn trọng và chấp hành
pháp luật, chủ động tìm hiểu pháp luật
2 Bài tập
2.1 Bài tập trắc nghiệm
Câu 1: Công dân bình đẳng về trách nhiệm pháp lý là:
A Công dân ở bất kỳ độ tuổi nào vi phạm pháp luật đều bị xử lý như nhau
Trang 14B Công dân nào vi phạm quy định của cơ quan, đơn vị, đều phải chịu trách nhiệm kỷ luật.
C Công dân nào vi phạm pháp luật cũng bị xử lý theo quy định của pháp luật
D Công dân nào do thiếu hiểu biết về pháp luật mà vi phạm pháp luật thì không phải chịu trách nhiệm pháp lý
Câu 2: Công dân bình đẳng trước pháp luật là:
A Công dân có quyền và nghĩa vụ như nhau nếu cùng giới tính, dân tộc, tôn giáo
B Công dân có quyền và nghĩa vụ giống nhau tùy theo địa bàn sinh sống
C.Công dân nào vi phạm pháp luật cũng bị xử lý theo quy định của đơn vị, tổ chức, đoàn thể mà họ tham gia
D Công dân không bị phân biệt đối xử trong việc hưởng quyền, thực hiện nghĩa vụ và chịu trách nhiệm pháp lý theo quy định của pháp luật
Câu 3: Trách nhiệm của nhà nước trong việc bảo đảm quyền bình đẳng của công dân
trước pháp luật thể hiện qua việc:
A Quy định quyền và nghĩa vụ công dân trong Hiến pháp và Luật
B Tạo ra các điều kiện bảo đảm cho công dân thực hiện quyền bình đẳng trước pháp luật
C Không ngừng đổi mới và hoàn thiện hệ thống pháp luật
D Tất cả các phương án trên
Câu 4: Tìm phát biểu sai trong các câu sau:
A Bất kỳ công dân nào khi vi phạm pháp luật đều phải chịu trách nhiệm pháp lí theoquy định của pháp luật
B Bất kỳ công dân nào khi vi phạm pháp luật đều phải chịu trách nhiệm hình sự
C Bất cứ ai vi phạm pháp luật với tính chất và mức độ như nhau, hoàn cảnh như nhauđều xử lí như nhau
D Không phân biệt đối xử trong việc thực hiện trách nhiệm pháp lí
Câu 5: Quyền học tập của công dân được quy định trong văn bản nào?
A Trong hiến pháp và pháp luật
B Trong các văn bản quy phạm pháp luật
C Trong hiến pháp, Luật Giáo Dục và trong một số các văn bản quy phạm pháp luật
khác
D Trong Luật Giáo Dục
Câu 6: Khi công dân vi phạm pháp luật với tính chất và mức độ vi phạm như nhau,
trong một hoàn cảnh như nhau thì đều phải chịu trách nhiệm pháp lý:
A Như nhau B Bằng nhau
C Ngang nhau D Có thể khác nhau
Câu 7: Quyền và nghĩa vụ của công dân được nhà nước quy định trong:
C Luật hiến pháp D Luật và chính sách
Câu 8: Quyền và nghĩa vụ của công dân không bị phân biệt bởi:
A dân tộc, giới tình, tôn giáo B thu nhập tuổi tác địa vị
C dân tộc, địa vị, giới tình, tôn giáo D dân tộc, độ tuổi, giới tình
Câu 9: Công dân bình đẳng trước pháp luật là:
A Công dân có quyền và nghĩa vụ như nhau nếu cùng giới tính, dân tộc, tôn giáo
B Công dân có quyền và nghĩa vụ giống nhau tùy theo địa bàn sinh sống
Trang 15C Công dân nào vi phạm pháp luật cũng bị xử lý theo quy định của đơn vị, tổ chức, đoàn thể mà họ tham gia.
D Công dân không bị phân biệt đối xử trong việc hưởng quyền, thực hiện nghĩa vụ vàchịu trách nhiệm pháp lý theo quy định của pháp luật
Câu 10: Việc đảm bảo quyền bình đẳng của công dân trước PL là trách nhiệm của:
C Nhà nước và PL D Nhà nước và công dân
Câu 11: Những hành vi xâm phạm quyền và lợi ích hợp pháp của công dân sẽ bị nhà
Câu 12: A quyền và trách nhiệm B trách nhiệm và nghĩa vụ
Câu 13: A Nhà nước B Nhân dân
Câu 15: A bị bắt B chịu tội
C nhận trách nhiệm D chịu trách nhiệm
Câu 16: A thực hiện nghĩa vụ B trị trừng trị
Câu 16 Phát biểu nào sau đây không phải là trách nhiệm của công dân trong việc
thực hiện quyền và nghĩa vụ của mình?
A Chủ động tìm hiểu về quyền và nghĩa vụ của mình
B Chủ động tố giác, đấu tranh những hành vi VPPL
C Thường xuyên tuyên truyền PL cho mọi người
D Không nghừng hoàn thiện PL phù hợp với các thời kỳ
Câu 17 Biểu hiện nào dưới đây không thể hiện bình đẳng về quyền và nghĩa vụ của
công dân?
A Trong lớp học có 4 bạn được miễn học phí còn lại thì không
B Trong thời bình các bạn nam phải đi nghĩa vụ quân sự các bạn nũ thì không
C T và D đều tốt nghiệp Đại học loại Khá nhưng chỉ D được nhận vào công ty vì chú
D làm giám đốc
Câu 18 Khẳng định nào dưới đây là đúng?
A Công dân bình đẳng về hưởng quyền và thực hiện nghĩa vụ
B Công dân bình đẳng về hưởng quyền nhưng không bình đẳng về nghĩa vụ
C Công dân được hưởng quyền tùy vào địa vị xã hội
D Công dân nam được hưởng quyền hơn công dân nữ
Câu 19 Chủ thể nào dưới đây có trách nhiệm bảo đảm quyền bình đẳng của công dân
trước pháp luật?
Trang 16A Quốc hội B Tũa ỏn C Nhà nước D Chớnh phủ
Cõu 20 Anh A ( 17 tuổi), B ( 19 tuổi ) cựng lờn kế hoạch đi cướp 2 tờn cướp đó đõm
người bị hại trọng thương và cướp được 1 số tài sản Cả 2 đều bỡnh đẳng về trỏch nhiệm phỏp lý nhưng xột điều kiện của từng người B bị tũa xử 30 năm tự cũn A chỉ 20năm tự Vậy tũa ỏn dựng căn cứ nào để đưa ra hỡnh thỳc xử phạt đú?
A điều kiện phạm tội
B Mức độ thương tật của người bị hại
C Độ tuổi người phạm tụi
D Hành vi vi phạm của từng người
2.2 Bài tập tỡnh huống
Tình huống 1
Ngọc Anh và Tú là đôi bạn thân của nhau từ lớp 1 cho đến bây giờ Do khả năng
và kết quả học tập khác nhau nên hai bạn không cùng thi vào một trờng trung học phổthông Ngọc Anh học giỏi nên đăng kí thi và thi đỗ vào một trờng có uy tín hơn trờngcủa Tú
Hôm hai bạn đăng kí thi vào hai trờng khác nhau, Tú nói với Ngọc Anh : Thế là
tớ và bạn không bình đẳng với nhau đâu nhé ! Bạn đợc xã hội u ái hơn mình rồi, bấtbình đẳng rồi đấy ! Thấy thế, Ngọc Anh phản đối : Dù thi vào hai trờng khác nhau, nh-
ng chúng mình vẫn đợc bình đẳng với nhau chứ !
Câu hỏi :
- Em nhận xét thế nào về suy nghĩ của Tú ?
- Trong trờng hợp này, Ngọc Anh và Tú có bình đẳng với nhau trong việc hởng quyền không ?
Tình huống 2
Tốt nghiệp trung học phổ thông, bạn bè trong lớp mỗi ngời một ngả Có đến gần
20 bạn đợc vào đại học, tiếp tục thực hiện đợc ớc mơ học đờng Còn những ngời khácthì ngời vào trung cấp chuyên nghiệp, ngời theo học nghề, ngời vào làm việc trong nhàmáy, ngời làm kinh doanh, Từ đó, nhiều bạn suy nghĩ : Bạn bè ta nay đâu còn đợcbình đẳng nh nhau nữa ! Ngời đợc vào đại học sao có thể nói là bình đẳng với ngời vàotrung cấp ; ngời phải lao động chân tay đâu có thể bình đẳng với ngời ngồi ở học đ-ờng ! Mong sao chúng ta trở lại tuổi học trò để cùng đợc nh nhau nhng những thángnăm qua
Tình huống 3
Trờng Trung học phổ thông N có một lớp chọn toàn các bạn học sinh giỏi Điềukiện để vào lớp đó ngặt nghèo lắm : Phải là học sinh giỏi ở lớp 10 và lớp 11 mới đợc dựthi và phải thi đạt điểm rất cao mới đợc tuyển vào Nhiều bạn muốn đợc vào lớp này để
có điều kiện học tập tốt hơn, nhng khi thi thì không đỗ Các bạn này nói, họ không đợc