1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Tài liệu giao an sinh 9 theo cong van 961

272 548 2
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Di Truyền Và Biến Dị
Tác giả Phạm Quang Điệp
Trường học Trường THCS Chiềng Đen
Chuyên ngành Sinh học
Thể loại Giáo án
Năm xuất bản 2010
Thành phố Chiềng Đen
Định dạng
Số trang 272
Dung lượng 2,9 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nêu được nội dung của phương pháp phân tích các thế hệ lai của Menđen 1822- 1884 là người đầu tiên vận dụng phương pháp khoa học vào nghiên cứu di truyền Công trình nghiên cứu của MĐ đư

Trang 1

Ngày soạn: 12/8/2010 Ngày giảng:

Lớp:9A: /8/2010 thứ…tiết…9B: /8/2010 thứ…tiết… 9C: /8/2010 thứ…tiết…

DI TRUYỀN VÀ BIẾN DỊ

Chương I: CÁC THÍ NGHIỆM CỦA MENĐEN

1.Mục tiêu

a) Kiến thức:

- Nêu được mục đích, nội dung, ý nghĩa của di truyền học

- Hiểu được công lao của MĐ với môn di truyền học và trình bày được phươngpháp phân tích các thế hệ lai của ông

- Nêu được một số thuật ngữ và viết một số kí hiệu thường được dùng trongnghiên cứu di truyền học

Nghiên cứu bài mới

3 Tiến trình bài dạy:

Giới thiệu: (1’) ở sinh học 6,7, 8 các em đã được tìm hiểu những kiến thức chủ

yếu về sinh học cơ thể, thấy được tính đa dạng của sinh học và lịch sử phát triểncủa sinh giới

Trang 2

Đến sinh học 9, các em sẽ được làm quen và đi vào tìm hiểu một lĩnh vực mới

đó là: Di truyền và biến dị

Người đặt nền móng đầu tiên cho di truyền học là Menđen

Vậy ông đã tiến hành nghiên cứu như thế nào? Chúng ta nghiên cứu bài hôm nay

b) Dạy nội dung bài mới:

- Mục tiêu: Nêu được mục đích, nhiệm

vụ và ý nghĩa của di truyền học

- Cách tiến hành:

ĐVĐ: Hiện tượng thực tế, con cái sinh ra

mang những đặc điểm giống hoặc khác

ông bà, cha mẹ Vì sao vậy?

Hãy liên hệ với bản thân và xác định

xem mình giống và khác bố mẹ ở những

đặc điểm nào? (theo bảng sau)

Đặc điểm Bản thân HS khác bố mẹ Giống hay

Tự hoàn thành bảng, báo cáo

Em hiểu thế nào là hiện tượng di

truyền?

Biến dị có gì khác so với di truyền? Lấy

VD?

Di truyền và biến dị có mối quan hệ với

nhau như thế nào?

(là 2 hiện tượng song song gắn liền với

tổ tiên cho các thế hệ con cháu

- Biến dị là hiện tượng con sinh

ra khác bố mẹ và khác nhau vềnhiều chi tiết

Trang 3

trình sinh sản, liên quan tới cơ chế di

truyền Biến dị diễn ra ở cấp độ phân tử

và tế bào Thông tin di truyền được lưu

giữ trong AND ở tế bào Sự sinh sản ở tế

bào là cơ sở cho sự sinh trưởng và phát

triển của cơ thể Nhờ đó các đặc điểm của

thế hệ trước được truyền đạt lại cho các

thế hệ sau

Nghiên cứu thông tin mục I, đoạn 3,4/

SGK tr.5

Di truyền học nghiên cứu những vấn đề

gì? Nó có ý nghĩa như thế nào với khoa

học và đời sống?

Hoạt động 2: (101)

Tìm hiểu về Menđen.

- Mục tiêu: Hiểu được công lao của MĐ

với di truyền học Nêu được nội dung của

phương pháp phân tích các thế hệ lai của

(Menđen ( 1822- 1884) là người đầu tiên

vận dụng phương pháp khoa học vào

nghiên cứu di truyền)

Công trình nghiên cứu của MĐ được

công bố năm 1865 nhưng đến 1900 mới

được giới khoa học thừa nhận, nghĩa là

sau khi ông qua đời - do hạn chế của

khoa học đương thời

MĐ đã dùng phương pháp nào để

nghiên cứu di truyền học? Nêu nội dung

- Di truyền học nghiên cứu cơ

sở vật chất, cơ chế và tính quyluật của hiện tượng di truyền vàbiến dị

- Di truyền học có vai trò quantrọng không chỉ về lí thuyết màcòn có giá trị thực tiễn chokhoa học chọn giống và y học,đặc biệt là trong công nghệ sinhhọc hiện đại

II- MenĐen - người đặt nền móng cho di truyền học.

-Để nghiên cứu di truyền, MĐ

Trang 4

cơ bản của phương pháp đó?

Giới thiệu H:1.2- Các cặp tính trạng trong

TN của MĐ

Quan sát H: 1.2 và nêu nhận xét về đặc

điểm của từng cặp tính trạng đem lai?

(Các cặp tính trạng đem lai đều là những

cặp tính trạng tương phản nhau)

ở thực vật MĐ đã chọn đối tượng nào để

nghiên cứu? Giải thích vì sao?

(Vì đậu Hà Lan có hoa lưỡng tính, tự thụ

phấn khá nghiêm ngặt -> dễ tạo dòng

thuần)

Mở rộng: Ông đã trồng khoảng 3700

cây, tiến hành lai 7 cặp tính trạng thuộc

22 giống đậu trong 8 năm liền, phân tích

trên khoảng 1 vạn cây và 300000 hạt

Hoạt động 3: (161)

Tìm hiểu một số thuật ngữ và kí hiệu cơ

bản của di truyền học.

- Mục tiêu: Nêu được một số thuật ngữ và

viết được một số kí hiệu cơ bản của di

truyền học

- Cách tiến hành:

Nghiên cứu thông tin mục III /Sgk tr.6

Những thuật ngữ nào thường được

dùng trong nghiên cứu di truyền? Em

hiểu gì về những thuật ngữ đó? Lấy

VD?

dùng phương pháp phân tíchcác thế hệ lai, có nội dung cơbản là:

+ Lai các cặp bố mẹ khác nhau

về một hoặc một số cặp tínhtrạng thuần chủng tương phản,rồi theo dõi sự di truyền riêng

rẽ của từng cặp tính trạng đótrên con cháu của từng cặp bốmẹ

+ Dùng toán thống kê để phântích các số liệu thu được Từ đórút ra quy luật di truyền các tínhtrạng

- Đối tượng nghiên cứu: Đậu

Hà Lan

III- Một số thuật ngữ và kí hiệu cơ bản của di truyền học:

* Một số thuật ngữ:

-Tính trạng: là những đặc

Trang 5

Tại sao Menđen lại chọn cặp tính trạng

tương phản khi thực hiện phép lai?

(Dễ theo dõi sự di truyền các tính trạng)

Nghiên cứu thông tin mục III / Sgk tr.7

Trong nghiên cứu di truyền học, người

ta thường dùng những kí hiệu cơ bản

nào?

Giải thích: P ( Parentes)

G ( Gamete) Quy ước quốc tế

F ( Filia )

Lưu ý: Khi viết công thức lai, mẹ (♀)

hường viết bên trái dấu x, bố (♂)

viết bên phải dấu x Phép lai thể hiện sự

giao phối ở ĐV, sự thụ phấn chéo ở TV

điểm về hình thái, cấu tạo, sinh

lí của một cơ thể VD: thân cao,quả lục, chịu hạn tốt

- Cặp tính trạng tương phản:

là hai trạng thái biểu hiện tráingược nhau của cùng loại tínhtrạng VD: thân cao và thânthấp

- Nhân tố di truyền: quy định

các tính trạng của sinh vật VD:NTDT quy định mầu sắc hoa

- Giống (hay dòng) thuần

chủng: là giống có đặc tính di

truyền đồng nhất, các thế hệ saugiống các thế hệ trước

F 2: thế hệ thứ hai, con của cặpF1

c ) Củng cố - luyện tập: (3’)

HS:-Đọc phần ghi nhớ cuối bài

-Trả lời các câu hỏi sau:

Trang 6

1.Khoanh tròn vào ý trả lời đúng: Phương pháp cơ bản trong nghiên cứu di truyền của MĐ là gì?

a- TN trên cây đậu Hà Lan có hoa lưỡng tính

b- Phương pháp phân tích các thế hệ lai

c- Dùng toán thống kê để phân tích kết quả thu được

3- Đọc thêm mục Em có biết? / Sgk tr 7 để tìm hiểu thêm về Menđen

4- Nghiên cứu trước bài mới Tính tỉ lệ kiểu hình F2 ở bảng 2/ Sgk tr.8

Trang 7

Ngày soạn: 12/8/2010 Ngày giảng: 9A: /8/2010

- HS trình bày và phân tích được thí nghiệm lai một cặp tính trạng của Menđen

- Nêu được các khái niệm kiểu hình, tính trạng trội, tính trạng lặn Phát biểuđược nội dung quy luật phân li

- Giải thích được kết quả TN theo quan niệm của Menđen

b) Kỹ năng:

-Rèn kỹ năng phân tích số liệu và kênh hình

-Rèn kỹ năng quan sát, hoạt động nhóm

Học bài cũ, chuẩn bị bài mới

3 Tiến trình bài dạy:

- Theo dõi sự di truyền riêng rẽ của từng cặp tính trạng……… 3 điểm

- Dùng toán thống kê để phân tích số liệu thu được……… 3 điểm

2- Một số kí hiệu thường dùng trong nghiên cứu di truyền học:

P: Cặp bố mẹ xuất phát 2 điểm x: Phép lai……… … 2điểm F: thế hệ con lai ……… 2 điểm

F1: thế hệ con lai thứ nhất……… .1 điểm

Trang 8

F2: thế hệ con lai thứ hai ……… 1 điểm

G: Giao tử ……… 2 điểm

ĐVĐ: Menđen người đặt nền móng cho di truyền học đã thực hiện hàng loạt

các TN Một trong những TN đầu tiên của ông là TN lai một cặp tính trạng và từ

đó rút ra được quy luật phân li

Vậy TN đó được tiến hành như thế nào? Quy luật phân li có nội dung là gì?

b) Dạy nội dung bài mới:

Tìm hiểu thí nghiệm của Menđen

- Mục tiêu: Nắm được cách tiến hành TN

của MĐ và nêu được một số khái niệm liên

quan

- Cách tiến hành:

- Giới thiệu H: 2.1 – Sơ đồ thụ phấn nhân

tạo trên hoa đậu Hà Lan

- Yêu cầu: Nghiên cứu thông tin mục I /Sgk

tr.8 + Quan sát H: 2.1

Menđen dã tiến hành TN như thế nào? Kết

quả thu được là gì?

Ông tiến hành TN với các cặp tính trạng

khác: Thân cao x thân lùn; Quả lục x quả

vàng … Kết quả thu được ở bảng 2

Đọc kết quả TN các cặp tính trạng khác ở

bảng 2?

(đọc cột 1,2, 3 bảng 2)

Các tính trạng như: hoa đỏ, hoa trắng, thân

cao, quả lục …được MĐ gọi là kiểu hình

Em hiểu thế nào là kiểu hình?

Xem bảng 2 và điền tỉ lệ các loại kiểu hình

705b/224: 787/277; 428/152 đến tối giản rồi

-Kiểu hình: là tổ hợp toàn

bộ các tính trạng của cơ thể.VD: mầu hoa, mầu quả,chiều cao cây …

Trang 9

Thử dự đoán xem, nếu thay đổi vị trí của

giống cây làm bố, làm mẹ thì kết quả thu

được sẽ như thế nào? Vì sao?

(kết quả không thay đổi Vì giống cây dùng

làm bố, làm mẹ đều có vai trò di truyền như

nhau.)

tên như thế nào? Lấy VD?

Yêu cầu: Thảo luận nhóm, hoàn thành lệnh

sau: Dựa vào những kết quả TN ở bảng 2 và

cách gọi tên các tính trạng của MĐ, hãy điền

- Mục tiêu: Nắm được cách giải thích kết

quả TN theo quan niệm của MĐ

- Cách tiến hành:

Kết quả TN của MĐ cho thấy: F1 đều mang

tính trạng trội và tính trạng lặn lại xuất hiện

ở F2 không giống với quan niệm đương thời

“Di truyền hoà hợp –Theo quan niệm này

thì các tính trạng của bố và mẹ trộn lẫn vào

nhau tạo nên các tính trạng trung gian ở con

- Tính trạng trội: là tính trạngđược biểu hiện ngay ở F1.VD: hoa đỏ, thân cao, quảlục …

- Tính trạng lặn: là tính trạngđến F2 mới được biểu hiện.VD: hoa trắng, thân thấp,quả vàng

* Kết luận: Khi lai 2 bố mẹ

khác nhau về một cặp tínhtrạng thuần chủng tươngphản thì F1 đồng tính về tínhtrạng của bố hoặc mẹ, còn F2phân li tính trạng theo tỉ lệ

trung bình 3 trội: 1 lặn

II- Menđen giải thích kết quả TN:

Trang 10

có tính gián đoạn được chi phối bởi các

NTDT về sau gọi là gen

Ông đã dùng các chữ cái nào để quy định

các nhân tố di truyền? Cụ thể trên H: 2.3?

(Chữ cái in hoa: NTDT trội quy định tính

Trên H: 2.3 kiểu hình hoa đỏ được quy ước

bằng cặp NTDT nào? (hỏi tương tự với hoa

Từ kết quả trên, MĐ rút ra quy luật phân li

có nội dung như thế nào?

- Quy ước:

gen A quy định hoa đỏgen a quy định hoa trắng

-Kiểu hình hoa đỏ: AA-Kiểu hình hoa trắng: aa

Aa x Aa (Hoa đỏ) (Hoa đỏ)

G(F 1): A , a A , a

F 2: AA ; Aa ; Aa ; aa

1 AA : 2 Aa : 1 aa 3(Hoa đỏ) :1(Hoa trắng)

* Quy luật phân li: Trong

quá trình phát sinh giao tử,mỗi nhân tố di truyền trongcặp nhân tố di truyền phân li

về một giao tử và giữ nguyênbản chất như ở cơ thể thuầnchủng của P

Trang 11

c) Củng cố - Luyện tập: ( 4’)

HS: Đọc kết luận cuối bài

Trả lời các câu hỏi sau:

Sau khi tiến hành TN lai 1 cặp tính trạng MĐ rút ra kết luận gì?

(kết luận / Sgk tr 9)

Phát biểu nội dung quy luật phân li?

(Quy luật phân li / Sgk tr 10)

d) Hướng dẫn học sinh học bài ở nhà: (4’)

1- Học bài và trả lời câu hỏi cuối bài

2- Làm bài tập 4:

Hướng dẫn: F1 toàn cá kiếm mắt đen -> TT mắt đen là trội so với

TT mắt đỏ => Quy ước: A- mắt đen a- mắt đỏ (sơ đồ lai : HS tự viết)

3- Nghiên cứu trước bài mới: Lai một cặp tính trạng (tiếp)

Trang 12

Ngày soạn: 15/8/2010 Ngày giảng:

Lớp : 9A:…/… /2010 thứ…tiết… 9B:…/… /2010 thứ…tiết… 9C:…/… /2010 thứ…tiết…

- Nêu được ý nghĩa của quy luật phân li

- Phân biệt được di truyền trội hoàn toàn với không hoàn toàn

Học bài cũ, nghiên cứu bài mới

3- Tiến trình bài dạy:

a, Kiểm tra bài cũ:

* Câu hỏi:

Nêu nội dung của quy luật phân li ?

*Trả lời:

Trong quá trình phát sinh giao tử, mỗi nhân tố di truyền trong cặp nhân

tố di truyền phân li về một giao tử và giữ nguyên bản chất như ở cơ thể

thuần chủng của P……….10 điểm

ĐVĐ: Muốn xác định được kiểu gen của cá thể mang tính trạng trội MĐ đã

Trang 13

Hoạt động của GV và HS Nội dung

- Mục tiêu: Nêu được nội dung, mục đích,

ứng dụng của phép lai phân tích

- Cách tiến hành:

(hoa đỏ: AA; hoa trắng: aa)

Em hiểu thế nào là kiểu gen ?

Thông thường khi nói tới kiểu gen người ta

chỉ nói đến một vài gen liên quan đến tính

trạng của cơ thể như: kiểu gen quy định hoa

đỏ: AA

Có nhận xét gì về kiểu gen chứa cặp gen

AA và kiểu gen chứa cặp gen aa?

( mỗi cặp gen đều gồm 2 gen giống hệt

nhau)

AA; aa- thể đồng hợp

Thể đồng hợp là gì ? Thế nào là thể đồng

hợp trội, đồng hợp lặn?

Kiểu gen Aa có gì khác so với thể đồng hợp

( AA; aa) ? Hãy gọi tên kiểu gen trên?

Yêu cầu thảo luận nhóm lệnh 1 SGK tr.11.

Hãy xác định kết quả của những phép lai

- Thảo luận nhóm, viết sơ đồ lai

III- Lai phân tích

- Kiểu gen là tổ hợp toàn bộcác gen trong tế bào của cơthể

- Kiểu gen chứa cặp gengồm 2 gen tương ứnggiống nhau gọi là thể đồnghợp

+ AA: thể đồng hợp trội.+ aa: thể đồng hợp lặn

- Kiểu gen chứa cặp gengồm 2 gen tương ứng khácnhau gọi là thể dị hợp.VD: Aa

Trang 14

Vậy làm thế nào để xác định được kiểu gen

của cá thể mang tính trạng trội?

(đem cá thể mang tính trạng trội đem lai với

cá thể mang tính trạng lặn)

Hãy điền từ thích hợp vào chỗ trống trong

lệnh 3/Sgk tr.11 để hoàn chỉnh khái niệm

phép lai phân tích?

Đọc lại khái niệm lai phân tích

Hoạt động 2: ( 6’)

Tìm hiểu ý nghĩa của tương quan trội - lặn.

- Mục tiêu: Nêu dược ý nghĩa của tương

quan trội - lặn với lĩnh vực sản xuất

Việc xác định độ thuần chủng của giống có

ý nghĩa gì trong sản xuất?

* Phép lai phân tích là phéplai giữa cá thể mang tính

trạng trội cần xác định kiểu

gen với cá thể mang tính

trạng lặn Nếu kết quả của

phép lai là đồng tính thì cáthể mang tính trạng trội có

kiểu gen đồng hợp trội, còn

Trang 15

Tìm hiểu hiện tượng trội không hoàn toàn.

- Mục tiêu: Hiểu được thế nào là trội không

hoàn toàn và phân biệt được với trội hoàn

toàn

- Cách tiến hành:

Giới thiệu H: 3- Trội không hoàn toàn

- Yêu cầu: Quan sát H:3, nghiên cứu thông

tin mục V / Sgk tr.12 , thảo luận nhóm bài

tập sau: Nêu sự khác nhau về kiểu hình ở

toàn (TN của Menđen) ?

Thảo luận, báo cáo, nhận xét, bổ sung

Sự khác nhau giữa trội hoàn toàn và trội

không hoàn toàn

Đặc điểm Trội hoàn

toàn

Trội khônghoàn toànKiểu hình ở

F1

Tính trạngtrội

Tính trạngtrung gianKiểu hình ở

và tập trung nhiều gen trộiquý vào một kiểu gen tạogiống có giá trị kinh tế cao

- Phải kiểm tra độ thuầnchủng của giống bằng cáchlai phân tích

V- Trội không hoàn toàn.

* Trội không hoàn toàn làhiện tượng di truyền trong

đó kiểu hình của cơ thể laiF1 biểu hiện tính trạng

trung gian giữa bố và mẹ,

còn F2 có tỉ lệ kiểu hình là:

1 trội: 2 trung gian : 1 lặn

Trang 16

c, Củng cố - Luyện tập:( 3’)

Đọc ghi nhớ cuối bài

1.Thế nào là lai phân tích?

(là phép lai giữa cá thể mang tính trạng trội cần xác định kiểu gen với cá thể mangtính trạng lặn Nếu kết quả của phép lai là đồng tính thì cá thể mang tính trạng trội

có kiểu gen đồng hợp trộil, còn kết quả phép lai là phân tính thì cá thể đó có kiểugen dị hợp.)

2.Khi cho cây cà chua quả đỏ thuần chủng lai phân tích, thu được?

Trang 17

Ngày soạn: 21/8/2010 Ngày giảng:

Lớp : 9A:…/… /2010 thứ…tiết… 9B:…/… /2010 thứ…tiết… 9C:…/… /2010 thứ…tiết…

Tiết 4: LAI HAI CẶP TÍNH TRẠNG

1 Mục tiêu:

a) Kiến thức:

- HS mô tả được TN lai 2 cặp tính trạng của Menđen

- Biết phân tích kết quả TN

- Phát biểu được nội dung quy luật phân li

- Nêu được khái niệm biến dị tổ hợp

Học bài cũ, nghiên cứu bài mới

3.Tiến trình bài dạy:

* ổn định tổ chức: 9A: 9B:

9C:

a) Kiểm tra bài cũ: ( 4’)

* Câu hỏi: Thế nào là phép lai phân tích? Phép lai phân tích được dùng trong

DT trội hoàn toàn hay trội không hoàn toàn?

* Đáp án – Biểu điểm:

Phép lai phân tích là phép lai giữa cá thể mang tính trạng trội cần xác định kiểugen với cá thể mang tính trạng lặn Nếu kết quả của phép lai là đồng tính thì cá thểmang tính trạng trội có kiểu gen đồng hợp tử trội, còn kết quả phép lai là phân tính

thì cá thể đó có kiểu gen dị hợp……… 6 điểm

- Phép lai phân tích được dùng trong DT trội hoàn toàn…… 4 điểm

ĐVĐ:(?) TN lai 1 cặp tính trạng của Menđen có kết quả như thế nào?

Trang 18

Hoạt động của GV và HS Nội dung

-Mục tiêu: Nêu được cách tiến hành TN của

Menđen và phân tích kết quả TN

- Yêu cầu: Thảo luận nhóm, hoàn thành nội

dung sau: Quan sát H: 4 và điền nội dung

Tỉ lệ kiểuhình F2

9

3 3 1

Vàng/xanh ~ 3/1

Trơn /nhăn ~ 3/1

Từ kết quả ở cột 4, bảng 4 và theo tương

quan trội - lặn hãy cho biết các tính trạng

nào là trội, tính trạng là tính trạng lặn?

I- Thí nghiệm của Menđen.

* Thí nghiệm:

P: Vàng trơn x Xanh, nhăn

F1: Vàng, trơn ( F1 tự thụ phấn) F2: 315 Vàng, trơn

101 vàng, nhăn

108 xanh, trơn

32 xanh, nhăn

Trang 19

Tỉ lệ mỗi loại kiểu hình: Vàng, trơn; Vàng,

nhăn; Xanh, trơn; Xanh, nhăn được tính

như thế nào?

(VàngV, trơn = 3/4 vàng x 3/4 trơn = 9/16

Vàng, nhăn = 3/4 vàng x 1/4 nhăn = 3/16

Xanh, trơn = 1/4 xanh x 3/4 trơn = 3/16

Xanh, nhăn = 1/4 xanh x 1/4 nhăn = 1/16

Từ mối tương quan trên, Menđen có nhận

xét gì về tính di truyền của các tính trạng

mầu sắc và hình dạng quả?

(Di truyền độc lập với nhau)

Hãy điền cụm từ hợp lí vào chỗ trống để có

kiểu hình nào giống P, những kiểu hình nào

khác P?

(Kiểu hình giống P: vàng, trơn; xanh, nhăn

Kiểu hình khác P: vàng, nhăn; xanh, trơn)

Thế nào là biến dị tổ hợp?

Nguyên nhân nào làm xuất hiện những biến

dị tổ hợp?

-Hạt vàng, vỏ trơn là cáctính trạng trội

-Hạt xanh, vỏ nhăn là cáctính trạng lặn

* Kết luận: Khi lai cặp bố

mẹ khác nhau về 2 cặp tínhtrạng thuần chủng tươngphản di truyền độc lập vớinhau, thì F2 có tỉ lệ mỗi loại

kiểu hình bằng tích tỉ lệ của

các tính trạng hợp thành nó

II- Biến dị tổ hợp.

- Ở F2, những kiểu hìnhkhác P - gọi là biến dị tổhợp

- Nguyên nhân: Trong sựphân li độc lập của cá cặp

Trang 20

c) Củng cố - Luyện tập:( 3’)

HS: Đọc nội dung phần ghi nhớ cuối bài

(?) Căn cứ vào đâu mà Menđen lại cho rằng các tính trạng mầu sắc và hình dạng hạt trong TN của mình lại di truyền độc lập với nhau?

(vì Fv có tỉ lệ phân li kiểu hình bằng tích tỉ lệ của các tính trạng hợp thành nó)

(?)Biến dị tổ hợp là gì? Trong TN của MĐ kiểu hình nào là biến dị tổ hợp?

(là những kiểu hình khác P, VD : hạt vàng, nhăn; hạt xanh, trơn)

d) Hướng dẫn học sinh học bài ở nhà: (3’)

Học bài và trả lời câu hỏi 1,2,3/Sgk tr.16

Nghiên cứu trước bài 5

Kẻ bảng 5/Sgk tr 16

Trang 21

Ngày soạn: 21/8/2010 Ngày giảng:

Lớp : 9A:…/… /2010 thứ…tiết… 9B:…/… /2010 thứ…tiết… 9C:…/… /2010 thứ…tiết…

Tiết 5: LAI HAI CẶP TÍNH TRẠNG (tiếp)

1 Mục tiêu :

a) Kiến thức:

- HS giải thích được kết quả TN lai 2 cặp tính trạng của Menđen

-Nêu được nội dung quy luật phân li độc lập và ý nghĩa của nó với chọn giống

- Học bài cũ, chuẩn bị bài mới

3.Tiến trình bài dạy:

3 vàng, nhăn Kiểu hình khác P gọi là biến dị

3 xanh, trơn tổ hợp – 4 điểm

1 xanh, nhăn

ĐVĐ: Menđen đã giải thích kết quả TN trên như thế nào? Quy luật phân li

có ý nghĩa gì trong chọn giống và tiến hoá? Ta nghiên cứu bài 5

b) Dạy nội dung bài mới: ( 34’)

Trang 22

Tìm hiểu cách giải thích TN của Menđen

- Mục tiêu: Nắm được cách giải thích TN của

(vàng/ xanh ~ 3/1; Trơn / nhăn ~ 3/1)

Kết quả trên cho phép ta có kết luận gì ?

(16 tổ hợp giao tử ở F2 là kết quả kết hợp của

4 giao tử đực với 4 giao tử cái của F1)

Cơ thể mang kiểu gen AABBC, aabb cho

mấy loại giao tử trong quá trình phát sinh

giao tử? Đó là những loại giao tử nào?

( AABB cho 1 loại giao tử AB

aabb cho 1 loại giap tử ab)

Sự kết hợp 2 giao tử AB và ab tạo hợp tử có

kiểu gen như thế nào ?

( giao tử AB kết hợp với giao tử ab tạo hợp

- Hạt xanh, vỏ nhăn có thuầnchủng có kiểu gen aabb

Trang 23

Kiểu gen AaBb cho mấy loại giao tử? Đó là

những loại giao tử nào?

(AaBb cho 4 loại giao tử: AB, Ab, aB và ab)

-Hướng dẫn HS nghiên cứu sơ đồ lai /Sgk

tr.17

-Yêu cầu: Thảo luận nhóm, hoàn thành

bảng 5

-Hướng dẫn: Tìm tỉ lệ của mỗi kiểu hình ở F2

trước (đã biết ở tiết trước) Sau đó mới tìm tỉ

lệ mỗi kiểu gen ở F2 bằng một số câu hỏi,VD:

Những kiểu gen nào sẽ cho kiểu hình hạt

vàng, vỏ trơn? Số lượng là bao nhiêu?

Hỏi tương tự với những kiểu hình khác

Thảo luận, báo cáo, nhận xét, bổ sung

Bảng 5: Phân tích kết quả lai 2 cặp tính

Hạt vàng, nhăn

Hạt xanh, trơn

Hạt xanh, nhăn

Từ những phân tích trên, Menđen đã phát

hiện ra quy luật phân li độc lập có nội dung

như thế nào?

Hoạt động 2: ( 11’)

Tìm hiểu ý nghĩa của quy luật phân li độc

lập.

- Mục tiêu: Nêu được ý nghĩa của quy luật

phân li độc lập với chọn giống và tiến hoá

- Cách tiến hành:

Nghiên cứu thông tin mục III / Sgk tr.18

Trong TN của Menđen xuất hiện những

biến dị tổ hợp nào ? Nguyên nhân xuất hiện

những biến dị đó ?

* Sơ đồ lai: ( Sgk tr 17 )

* Quy luật phân li độc lập:

Các cặp nhân tố di truyền đãphân li độc lập trong quátrình phát sinh giao tử

III- Ý nghĩa của quy luật phân li độc lập.

Trang 24

K

(?)

TB

(Hạt vàng, nhăn; hạt xanh, trơn)

Thử dự đoán xem, số loại tổ hợp về kiểu gen

và kiểu hình sẽ như thế nào nếu thực hiện

phép lai của những cá thể có kiểu gen với

rất nhiều gen?

(Số kiểu gen và kiểu hình sẽ tăng lên rất

nhiềuvà như vậy số biến dị tổ hợp cũng sẽ

tăng)

Quy luật phân li độc lập có ý nghĩa gì trong

chọn giống và tiến hoá ?

Quy luật phân li độc lập đãchỉ ra một trong nhữngnguyên nhân làm xuất hiệnnhững biến dị tổ hợp vô cùngphong phú ở các loài sinh vậtgiao phối Loại biến dị này làmột trong những nguồnnguyên liệu quan trọng đốivới chọn giống và tiến hoá

c, Củng cố - Luyện tập ( 3’)

Đọc ghi nhớ cuối bài

Kết quả một phép lai có tỉ lệ kiểu hình là: 9:3:3: 1 Hãy xác định kiểu gen của phép lai trên ?

( AaBb x AaBb)

Quy luật phân li độc lập có ý nghĩa gì với chọn giống và tiến hoá?

(…là nguyên nhân làm xuất hiện những biến dị tổ hợp …

-> là nguồn nguyên liệu để tạo giống mới)

d, Hướng dẫn học sinh học bài ở nhà: (3’)

- Học bài và trả lời câu hỏi 1,2,3/ Sgk tr.19

- Làm bài tập 4/Sgk tr.19

- Mỗi HS làm trước TN: - Gieo 1 đồng xu

- Gieo 2 đồng xu như hướng dẫn /Sgk tr.20

Mỗi TN thực hiện 50 lần

Thống kê kết quả vào bảng 6.1 và 6.2

4- Chuẩn bị máy tính cá nhân

Trang 25

Ngày soạn: 3/9/2010 Ngày giảng:

Lớp : 9A:…/… /2010 thứ…tiết… 9B:…/… /2010 thứ…tiết… 9C:…/… /2010 thứ…tiết…

- Tham khảo tài liệu

- Một số đồng kim loại có đánh dấu mặt sấp, mặt ngửa

b) Chuẩn bị của HS:

- Ôn tập kiến thức về lai một cặp tính trạng của Menđen

- Mỗi HS 2 đồng kim loại có đánh dấu mặt sấp, mặt ngửa

3 Tiến trình bài dạy:

* ổn định tổ chức: 9A: 9B:

9C: 9D:

a) Kiểm tra bài cũ: (kết hợp trong dạy bài mới )

b) Dạy nội dung bài mới:

Hoạt động của GV và HS Nội dung

Trang 26

- Mục tiêu: Nắm được những yêu cầu cần đạt

được và các phương tiện cần chuẩn bị

- Cách tiến hành:

Thông báo những yêu cầu cần đạt được

Hoạt động 2: ( 5’)

Giáo viên hướng dẫn thực hàmh

- Mục tiêu: Nắm được cách tiến hành thực

… 100 Cộng

I- Mục tiêu:

( Sgk/ tr 20) II- Chuẩn bị:

Mỗi HS 2 đồng kim loại

có đánh dấu mặt sấp (S),mặt ngửa (N)

II- Cách tiến hành:

1 Gieo một đồng kim loại:

- Lấy một đồng kim loại

đã quy định mặt sấp, mặtngửa, thả rơi tự do từmột độ cao xác định

- Thống kê kết quả mỗilần gieo và so sánh tỉ lệ

% số lần gặp mỗi mặt nóitrên qua 25, 50, 100 lầnrơi

- Liên hệ kết quả này với

tỉ lệ các giao tử sinh ra từcon lai F1: Aa

2 Gieo hai đồng kim loại:

sự tương đồng đó

Trang 27

Số lượng

% Hoạt động 3: ( 25’)

- Báo cáo kết quả

Theo dõi, giúp đỡ, giải đáp thắc mắc

Hãy liên hệ kết quả trên với tỉ lệ các giao tử

của cơ thể lai F 1 ( Aa)?

( cơ thể lai F1 có kiểu gen Aa khi giảm phân

chỉ cho 2 loại giao tử mang gen A và a với tỉ lệ

(xác suất ) ngang nhau, nghĩa là:

( Tỉ lệ xuất hiện: cả hai cùng sấp ; một sấp,

một ngửa ; cả hai cùng ngửa khi gieo đồng

kim loại là xấp xỉ 1:2:1

- Số lần gieo càng tăng thì tỉ lệ đó càng dần tới

1:2:1 )

Hãy liên hệ kết quả trên với tỉ lệ kiểu gen của

(khả năng xuất hiện 2 mặt sấp, ngửa của 2 đồng

Trang 28

của các trường hợp trên được xác định: SS :

Hoạt động 4: ( 8’) Thu hoạch

- Mục tiêu: HS tự hoàn thành các thống kê vào

c) Kiểm tra - đánh giá: ( 2’)

Tự đánh giá giờ học (ý thức, kết quả)

- Nhận xét, đánh giá giờ học

- Chấm điểm 1-2 nhóm làm tốt

Thu dọn, vệ sinh lớp học

d) Hướng dẫn học sinh học bài ở nhà(2’)

Hoàn thành yêu cầu thu hoạch vào vở bài tập

Nghiên cứu, làm các bài tập Sgk / tr 22,23

Trang 29

Ngày soạn: 5/9/20010 Ngày giảng:

Lớp : 9A:…/… /2010 thứ…tiết… 9B:…/… /2010 thứ…tiết… 9C:…/… /2010 thứ…tiết…

Tiết 7: BÀI TẬP CHƯƠNG I

1 Mục tiêu :

a) Kiến thức:

- Củng cố, khắc sâu kiến thức về các quy luật di truyền của Mendden

b) Kỹ năng:

- Biết vận dụng lý thuyết vào giải bài tập

- Có kỹ năng giải bài tập trắc nghiệm, bài tập di truyền

- Ôn tập các quy luật di truyền của MĐ

- Xem lại các bài tập 4 tr.10; 4 tr.13; 4 tr.19./ Sgk

3 Tiến trình bài dạy:

* ổn định tổ chức: 9A: 9B:

9C:

a) Kiểm tra bài cũ: (thu vở tường trình thực hành)

ĐVĐ: Việc nắm được nội dung các quy luật di truyền phải luôn đi kèm với

việc vận dụng lý thuyết để giải các bài tập di truyền Từ đó thấy được ý nghĩa thựctiễn của các quy luật ấy Việc vận dụng đó sẽ được thể hiện trong bài hôm nay

b) Dạy nội dung bài mới:

Hoạt động của GV và HS Nội dung Hoạt động 1:( 27’)

Hướng dẫn vận dụng lý thuyết vào giải các

bài tập có liên quan.

Trang 30

- Mục tiêu: Ôn lại một số nội dung kiến thức

cơ bản, áp dụng vào giải bài tập

- Cách tiến hành: Thảo luận cả lớp

Nhắc lại nội dung kết luận sau khi nghiên

có tỉ lệ kiểu hình là bao nhiêu?

( F2: 3 trội: 1 lặn)

Ngược trở lại, nếu F2 có sự phân li tính

( F1: biểu hiện kiểu hình trung gian

F2: có tỉ lệ kiểu hình 1 trội: 2 trung gian: 1

=> Xác định kiểu gen, kiểu hình của P?

Những người con mắt đen và mắt xanh

phải có kiểu gen như thế nào?

Bài tập 4/ Sgk tr.22

Trang 31

Thí nghiệm lai 2 cặp tính trạng của MĐ có

kết quả như thế nào?

P: Vàng trơn x Xanh nhăn

Tương tự như TN của Menđen Hãy chọn

kiểu gen của P phù hợp với phép lai?

Hoạt động 2: ( 12’)

Áp dụng giải một số bài tập tương tự.

- Mục tiêu: áp dụng các cách trên để giải

một số bài tập trắc nghiệm tương tự

Đề bài: ở lúa, tính trạng thân cao ( A) trội

hoàn toàn so với tính trạng thân thấp (a)

1 Nếu đời F1 có tỉ lệ 100% thân cao thì bố

mẹ có kiểu gen là:

a- AA x Aa b- AA x aa

c- Aa x Aa d- Cả a, b đúng

2 Nếu đời con có tỉ lệ 50% thân cao: 50%

thân thấp, thì bố mẹ có kiểu gen là:

a- AA x aa b- Aa x Aa

c- Aa x aa d- aa x aa

Thảo luận, làm bài tập

Đề bài: Kiểu gen nào sau đây cho 1,2,3, 4

loại giao tử? Hãy điền các số thích hợp vào

Chọn b hoặc cb- Mẹ mắt đen x Bố mắt đen

Aa x Aac- Mẹ mắt xanh xBố mắt đen

Trang 32

c) Củng cố - Luyện tập: ( 3’)

Nghiên cứu lại những bài tập đã làm ở trên

d) Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà: (2’)

-Làm lại các bài tập từ 1 -> 5 Thử giải thích lí do chọn đáp án đó

-Nghiên cứu trước bài mới “ Nhiễm sắc thể ” / Sgk tr.24

Ngày soạn: 7/9/2010 Ngày giảng:

Lớp : 9A:…/… /2010 thứ…tiết… 9B:…/… /2010 thứ…tiết… 9C:…/… /2010 thứ…tiết… Chương II: NHIỄM SẮC THỂ

Tiết 8: NHIỄM SẮC THỂ

1 Mục tiêu :

a) Kiến thức:

- Nêu được tính đặc trưng của bộ nhiễm sắc thể ( NST ) ở mỗi loài sinh vật

- Mô tả được cấu trúc hiển vi của NST ở kì giữa

- Nêu được chức năng của NST đối với sự di truyền các tính trạng

b) Kỹ năng:

- Có kỹ năng quan sát và phân tích kênh hình

- Có kỹ năng thảo luận nhóm và làm việc với Sgk

Học bài cũ, nghiên cứu bài mới

3 Tiến trình bài dạy:

* ổn định tổ chức: 9A: 9B:

9C: 9D:

a) Kiểm tra bài cũ: (kết hợp trong dạy bài mới )

ĐVĐ: Sự di truyền các tính trạng có liên quan tới các NST nằm trong nhân tế bào.

Vậy NST có đặc trưng gì? Chúng có cấu trúc như thế nào và đảm nhậnchức năng gì?

Chúng ta nghiên cứu bài hôm nay

b) Dạy nội dung bài mới:

Trang 33

Tìm hiểu tính đặc trưng của NST

- Mục tiêu: Nêu được tính đặc trưng của bộ

NST ở mỗi loài, phân biệt được bộ NST

lưỡng bội với bộ NST đơn bội

- Cách tiến hành: Quan sát, nghiên cứu

thông tin Sgk

Giới thiệu H: 8.1-Cặp NST tương đồng

Quan sát tranh + nghiên cứu thông tin mục I

/Sgk tr.24

Em hiểu thế nào là cặp NST tương đồng?

Các kí hiệu A, a trên NST được hiểu là yếu

tố nào ( theo Menđen) ? Các yếu tố này tồn

tại như thế nào trên NST?

( A, a là gen ( NTDT) Các gen trên NST

Quan sát H: 8.2 và cho biết: Bộ NST ở ruồi

giấm đực có gì khác so với bộ NST của ruồi

Nghiên cứu bảng 8- Số lượng NST của một

I-Tính đặc trưng của NST

-Trong tế bào sinh dưỡng,NST tồn tại thành từng cặptương đồng (giống nhau vềhình dạng, kích thước).Trong đó, một NST cónguồn gốc từ bố, một NST

có nguồn gốc từ mẹ

-Bộ NST chứa các cặp NSTtương đồng gọi là bộ NSTlưỡng bội ( 2n)

- Bộ NST trong giao tử chỉchứa một NST của mỗi cặptương đồng gọi là bộ NSTđơn bội ( n)

Trang 34

số loài và cho biết:

Số lượng NST trong bộ lưỡng bội có phản

ánh trình độ tiến hoá của loài không ?

Có nhận xét gì về số lượng, hình dạng của

của bộ NST ở mỗi loài sinh vật ?

(1 Số lượng NST trong bộ lưỡng bội không

phản ánh trình độ tiến hoá của loài VD1:

Người 2n = 46,

Gà 2n = 78

2 Mỗi loài sinh vật có số lượng, hình dạng

NST khác nhau -> tạo nên tính đặc trưng

cho loài.)

Giới thiệu H: 8.3- Hình dạng NST ở kì giữa

NST đóng xoắn cực đại ở kì nào của quá

trình phân bào? Hãy mô tả hình dạng của

NST ở thời điểm đó ?

(ở kì giữa NST có hình hạt, hình que, hình

chữ V)

Hoạt động 2: (13’)

Tìm hiểu cấu trúc của NST.

- Mục tiêu: Liệt kê được các thành phần hoá

học và mô tả được cấu trúc điển hình của

Hãy mô tả cấu trúc hiển vi của NST ở kì

giữa của quá trình phân bào?

Quan sát H: 8.5 và cho biết: các số 1, 2 chỉ

-Tâm động là điểm đínhNST vào sợi tơ vô sắc trongthoi phân bào

- Mỗi cromatid gồm:

+ 1phân tử AND + 8 phân tử protein loạihiston

Trang 35

Tìm hiểu chức năng của NST.

- Mục tiêu: Nêu được vai trò của NST đối

với sự di truyền các tính trạng

- Cách tiến hành:

Nghiên cứu thông tin mục III / Sgk tr.26

Gen quy định tính trạng và gen nằm trên

NST

Vậy nếu NST có biến đổi sẽ ảnh hưởng

như thế nào đến các tính trạng di truyền?

Nếu AND ( gen) tự nhân đôi có ảnh hưởng

đến NST hay không? Điều đó có liên quan

gì đến sự di truyền các tính trạng?

III- Chức năng của NST.

- NST là cấu trúc mang gen-> những biến đổi về cấutrúc và số lượng NST sẽ gây

ra biến đổi ở các tính trạng ditruyền

- NST là cấu trúc mang gen

có bản chất là AND Chínhnhờ sự tự nhân đôi của AND

đã đưa đến sự tự nhân đôicủa NST, thông qua đó cácgen quy định các tính trạngđược di truyền qua các thế hệ

? Mô tả cấu trúc NST ở kì giữa?

(gồm 2 cromatid gắn với nhau ở tâm động)

d, Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà: ( 2’)

- Học bài và trả lời câu hỏi cuối bài

- Nghiên cứu trước bài mới “ Nguyên phân”

Trang 36

Ngày soạn: 16/9/2010 Ngày giảng:

Lớp : 9A:…/… /2010 thứ…tiết… 9B:…/… /2010 thứ…tiết… 9C:…/… /2010 thứ…tiết…

Tiết 9: NGUYÊN PHÂN

1 Mục tiêu:

a) Kiến thức:

- Nêu được sự biến đổi hình thái NST trong chu kì tế bào

-Trình bày được những diễn biến cơ bản của NST qua các kì của quá trình nguyênphân

- Nêu được ý nghĩa của nguyên phân đối với sự sinh sản, sinh trưởng của cơ thể

b) Kỹ năng:

- Rèn kỹ năng quan sát, phân tích kênh hình

- Có kỹ năng hoạt động nhóm, kỹ năng trình bày

Học bài cũ, nghiên cứu bài mới

3 Tiến trình bài dạy:

* Ổn định tổ chức: 9A: 9B:

9C:

a) Kiểm tra bài cũ: (Kết hợp trong dạy bài mới)

Đặt vấn đề: Tế bào của mỗi loài sinh vật có bộ NST đặc trưng về số lượng

và hình dạng Tuy nhiên hình thái NST lại bị biến đổi qua các kì của chu kì tế bào

Trang 37

Vậy sự biến đổi đó diễn ra như thế nào? Thế nào là phân bào nguyên phân và ýnghĩa của nó trong chọn giống và tiến hoá? Chúng ta nghiên cứu bài hôm nay

b) Dạy nội dung bài mới:

Tìm hiểu sự biến đổi hình thái NST

trong chu kì tế bào.

- Mục tiêu: Nêu được sự biến đổi hình

thái NST trong chu kì tế bào

- Cách tiến hành:

Nghiên cứu mục I / Sgk tr.27

Nhờ quá trình nào của tế bào mà cơ thể

lớn lên về kích thước và trọng lượng?

(Nhờ quá trình phân bào)

Giới thiệu H:9.1- Chu kì tế bào

Một chu kì tế bào gồm những giai đoạn

nào? Thế nào là một chu kì tế bào?

Em có nhận xét gì về cấu trúc NST qua

các thế hệ tế bào? Đó là dạng cấu trúc

như thế nào?

(Cấu trúc được giữ vững và duy trì liên

tục qua các thế hệ tế bào, gồm 2 cromatid

gắn với nhau ở tâm động.)

Hãy hoàn thành yêu cầu sau vào bảng

nhóm: Quan sát H: 9.2 và ghi vào bảng

9.1 về mức độ đóng duỗi xoắn nhiều hay ít

của NSt bằng các từ gợi ý sau: ít, nhiều,

nhiều nhất, cực đại

Qua nội dung bảng 9.1 Hãy cho biết

trong chu kì tế bào, hình thái NST bị

biến đổi như thế nào?

Thực hiện lệnh, báo cáo, nhận xét, bổ

Kì đầu, kì giữa, kì sau, kì cuối

- Sự lặp lại vòng đời của mỗi tế bào

là chu kì tế bào

Trang 38

Kì đầu

Kì giữa

Kì sau

Kì cuối

Mức độ

duỗi xoắn

Nhiều nhất

ít Nhiều

Mức độ

đóng xoắn

ít Cực đại

2 ->

Tại sao nói sự đóng duỗi xoắn của NST

có tính chất chu kì?

(sự đóng duỗi xoắn của NST được lặp đi

lặp lại qua các chu kì)

Quan sát kỹ kì trung gian, kết hợp Sgk

mục I / tr.28

Sự tự nhân đôi của NST bắt đầu diễn ra

ở kì nào của chu kì tế bào?

(kì trung gian)

Hoạt động 2: ( 15’)

Tìm hiểu những diễn biến cơ bản của

NST trong quá trình nguyên phân

- Mục tiêu: Trình bày được những diễn

biến cơ bản của NST trong quá trình

nguyên phân

- Cách tiến hành:

Giới thiệu: -Hình vẽ cấu tạo tế bào khi

chưa phân chia

- H:9.3- Tế bào ở kì trung

gian

So với tế bào ban đầu NST của tế bào ở

kì trung gian có gì khác ?

Nghiên cứu thông tin mục II / Sgk tr 28

Giới thiệu: Hình vẽ các kì của quá trình

nguyên phân và bảng 9.2

Quan sát tranh vẽ + nghiên cứu thông tin

Sgk Hãy điền nội dung thích hợp vào

bảng 9.2

Thảo luận nhóm, hoàn thành bảng 9.2

Có các hình vẽ và thông tin tách rời sắp

xếp lộn xộn Hãy sắp xếp vào bảng 9.2

cho phù hợp

Nhóm 1+2: thi gắn tranh

- Hình thái NST biến đổi qua các

kì của chu kì tế bào thông qua sựđóng duỗi xoắn của nó

II-Những diễn biến cơ bản của NST trong quá trình nguyên phân:

*Kì trung gian: NST ở dạng sợi

dài, mảnh, duỗi xoắn và diễn ra sự

tự nhân đôi

Trang 39

Nhóm 3+4: thi gắn thông tin

Trình bày trên tranh vẽ những diễn biến

cơ bản của NST qua các kì của quá trình

nguyên phân ?

(mỗi HS trình bày một kì)

Theo em quá trình nguyên phân xảy ra

với những loại tế bào nào? Kết quả là

gì ?

Hoạt động 3: ( 6’)

Tìm hiểu ý nghĩa của nguyên phân

-Mục tiêu: Nêu được ý nghĩa của nguyên

phân trong chọn giống và tiến hoá

- Cách tiến hành:

Nghiên cứu thông tin mục III / Sgk tr.29

Nêu hiện tượng:

Hợp tử N.P Phôi N.P Trẻ sơ sinh

( 0,001mg) ( 3- 4 Kg)

Từ hiện tượng trên cho thấy nguyên

phân có ý nghĩa sinh học gì đối với cơ

thể đa bào?

Mở rộng: Nguyên phân còn giúp thay thế

các tế bào già VD: Tế bào biểu bì da, tế

bào bị tổn thương ở các vết thương …

Từ kết quả của nguyên phân cho thấy

phương thức sinh sản này còn có ý nghĩa

gì trong di truyền?

* Giai đoạn nguyên phân:

Các kì

Những diễn biến cơ bản

của NST Kì

Các NST đóng xoắn cực đại

và tập trung thành một hàng

ở mặt phẳng xích đạo củathoi phân bào

Kì sau

Hai cromatid trong từngNST kép tách nhau ở tâmđộng thành hai NST đơn rồiphân li về hai cực của tế bào

Kì cuối

Các NST dãn xoắn, dài ra ởdạng sợi mảnh

- Nguyên phân là hình thức phân

bào xảy ra với tế bào sinh dưỡng, tếbào hợp tử, tế bào mầm sinh dục

- Kết quả: Từ 1 bào mẹ ban đầu

cho ra 2 tế bào con có bộ NSTgiống nhau và giống như bộ NST

của tế bào mẹ ( 2n NST)

III- Ý nghĩa của nguyên phân:

- Nguyên phân là phương thức sinhsản của tế bào giúp cơ thể đa bàolớn lên

- Nguyên phân là phương thứctruyền đạt và ổn định bộ NST đặc

Trang 40

TB

Người ta đã áp dụng kết quả của nguyên

phân trong sinh sản vô tính ở động vật

như thế nào?

(giâm, chiết, ghép, công nghệ tế bào

trưng cho loài qua các thế hệ tế bào

và thế hệ cơ thể

c, Củng cố - Luyện tập: ( 4’)

HS: Đọc kết luận cuối bài

? Những biến đổi hình thái của NST được biểu hiện qua sự đóng duỗi xoắn điển hình của chúng ở các kì nào?

(Bảng 9.1)

?Trình bày những diễn biến cơ bản của NST trong quá trình nguyên phân?

(Bảng 9.2)

d, Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà ( 2’)

- Học bài và trả lời câu hỏi cuối bài

- Nghiên cứu trước bài mới “Giảm phân "

- So sánh hình vẽ các kì của Nguyên phân với H: 10/Sgk tr.31

Ngày đăng: 25/11/2013, 16:11

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình   dạng - Tài liệu giao an sinh 9 theo cong van 961
nh dạng (Trang 2)
Bảng 4- Phân tích kết quả TN của - Tài liệu giao an sinh 9 theo cong van 961
Bảng 4 Phân tích kết quả TN của (Trang 18)
Bảng sau: - Tài liệu giao an sinh 9 theo cong van 961
Bảng sau (Trang 26)
Bảng 6.1; 6.2. Liên hệ - Tài liệu giao an sinh 9 theo cong van 961
Bảng 6.1 ; 6.2. Liên hệ (Trang 28)
Giới thiệu: Tranh H: 11- Sơ đồ phát sinh giao - Tài liệu giao an sinh 9 theo cong van 961
i ới thiệu: Tranh H: 11- Sơ đồ phát sinh giao (Trang 46)
Hình   chiếu   của   mô   hình   AND   lên   một   mặt - Tài liệu giao an sinh 9 theo cong van 961
nh chiếu của mô hình AND lên một mặt (Trang 79)
Sơ đồ H 28.2a giống và khác sơ đồ H 28.2b ở - Tài liệu giao an sinh 9 theo cong van 961
28.2a giống và khác sơ đồ H 28.2b ở (Trang 113)
Bảng 40.3: Bản chất và ý nghĩa của các quá trình nguyên phân, giảm phân - Tài liệu giao an sinh 9 theo cong van 961
Bảng 40.3 Bản chất và ý nghĩa của các quá trình nguyên phân, giảm phân (Trang 136)
Hình  thái, sinh lí của thực vật. - Tài liệu giao an sinh 9 theo cong van 961
nh thái, sinh lí của thực vật (Trang 173)
Hình thành nên nhóm cá thể. - Tài liệu giao an sinh 9 theo cong van 961
Hình th ành nên nhóm cá thể (Trang 184)
Bảng 63.1: Môi trường và các nhân tố sinh thái - Tài liệu giao an sinh 9 theo cong van 961
Bảng 63.1 Môi trường và các nhân tố sinh thái (Trang 255)
Bảng 63.2: Sự phân chia các nhóm sinh vật dựa vào giới hạn sinh thái - Tài liệu giao an sinh 9 theo cong van 961
Bảng 63.2 Sự phân chia các nhóm sinh vật dựa vào giới hạn sinh thái (Trang 256)
Bảng 63.4: Hệ thống hoá các khái niệm - Tài liệu giao an sinh 9 theo cong van 961
Bảng 63.4 Hệ thống hoá các khái niệm (Trang 256)
Bảng 64.1:  Đặc điểm chung và vai trò của các nhóm sinh vật - Tài liệu giao an sinh 9 theo cong van 961
Bảng 64.1 Đặc điểm chung và vai trò của các nhóm sinh vật (Trang 260)
Bảng 64.2: Đặc điểm của các nhóm thực vật. - Tài liệu giao an sinh 9 theo cong van 961
Bảng 64.2 Đặc điểm của các nhóm thực vật (Trang 261)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w