1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Giáo án dạy Lớp 4 Tuần 5

20 2 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 192,76 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

3.Gi¶ng bµi míi: a Giíi thiÖu bµi: Trong tiÕt häc ngµy h«m nay thÇy gi¸o sÏ gióp c¸c em hiÓu tÇm quan träng cña viÖc bµy tá ý kiÕn cña m×nh vµ biÕt t«n träng ý kiÕn của người khác.. GV c[r]

Trang 1

Tuần 5

Soạn: 2/10/2010

Giảng: 4/10/2010 Thứ 2

Tiết 1 :Chào cờ

Tiết 2 :Tập đọc Tiết 9: những hạt thóc giống

I) Mục tiêu yêu cầu:

Đọc trơn toàn bài Biết đọc bài với giọng kể chậm rãi, cảm hứng ca ngợi đức tính trung thực của cậu bé mồ côi Đọc phân biệt lời nhân vật ( chú bé mồ côi, nhà vua ) với lời 63 kể chuyện Đọc đúng ngữ điệu câu kể và câu hỏi

Hiểu nội dung ý nghĩa câu chuyện: Ca ngợi chú bé Chôm trung thực, dũng cảm, dám nói lên sự thật

II) Chuẩn bị:

Tranh minh hoạ, băng giấy

III) Các hoạt động dạy học:

1) ổn định tổ chức:

Hát, kiểm tra sĩ số

2) Kiểm tra bài cũ: Đọc bài: Tre Việt Nam

3) Giảng bài mới:

a Giới thiệu bài:

Trung thực là một đức tính đáng quý, 6( đề cao Qua truyện đọc những hạt thóc giống, các em sẽ thấy 63 U6' đã đề cao tính trung thực  6 thế nào

b Luyện đọc:

Bài chia làm 4 đoạn

Đoạn 1: 3 dòng đầu

Đoạn 2: 5 dòng tiếp

Đoạn 3: 5 dòng tiếp theo

Đoạn 4: 4 dòng còn lại

GV đọc bài

c Tìm hiểu bài:

HS đọc thầm toàn truyện

- Nhà vua chọn 63  6 thế nào

để truyền ngôi ?

HS đọc đoạn: Từ ngày xưa đến - sẽ

bị trừng phạt

- Nhà vua làm cách nào để tìm

6( 63 trung thực ?

1 hs đọc toàn bài

4 hs đọc nối tiếp lần 1

GV ghi từ khó đọc lên bảng

hs phát âm lại

4 hs đọc nối tiếp lần 2

GV ghi từ ngữ lên bảng

1 hs đọc mục chú giải

HS đọc thầm - Đọc bài theo cặp

1 hs đọc toàn bài

- Vua muốn chọn một 63 trung thực để truyền ngôi

- Phát cho mỗi 63 dân một thúng thóc giống đã luộc kĩ về gieo trồng và hẹn: ai thu 6(

nhiều thóc sẽ 6( truyền ngôi, ai không có thóc nộp sẽ bị trừng

Trang 2

- Thóc đã luộc chín có nảy mẩm

6( không ?

HS đọc đoạn 2

- Theo lệnh vua, chú bé Chôm đã

làm gì ? Kết quả ra sao ?

- Đến kì phải nộp thóc cho nhà

vua, mọi 63 làm gì ? Chôm làm

gì ?

- Hành động của chú bé Chôm có

gì khác mọi 63 ?

HS đọc đoạn 3

- Thái độ của mọi 63 thế nào

khi nghe lời nói thật của Chôm ?

HS đọc đoạn cuối bài

- Theo em, vì sao 63 trung thực

là 63 đáng quý ?

d 96ớng dẫn hs đọc diễn cảm:

- Các em thấy thích nhất đoạn

nào?

GV đọc mẫu đoạn 2

96ớng dẫn hs đọc diễn cảm

HS – GV nhận xét:

phạt

- HS hiể "6 kế của nhà vua: Bắt dân phải gieo trồng thóc đã luộc (thứ thóc không thể nảy mầm

6( , lại giao hẹn ai không có thóc nộp sẽ bị trị tội để biết ai là

63 trung thực, dũng cảm nói lên sự thật

- Chôm đã gieo trồng, dốc công chăm sóc  6 thóc không nảy mầm

- Mọi 63 nô nức chở thóc về kinh thành nộp nhà vua Chôm khác mọi 63 $ Chôm không có thóc, lo lắng đến 6 vua, thành thật quỳ tâu : Tâu bệ hạ! con không làm sao cho thóc nảy mầm

6(

- Chôm dũng cảm dám nói sự thật, không sợ bị trừng phạt

- Mọi 63 sững sờ, ngạc nhiên,

sợ hãi thay cho Chôm vì Chôm dám nói thật, sẽ bị trừng phạt

+ Vì 63 trung thực bao giờ cũng nói thật, không vì lợi ích của mình mà nói dối, làm hỏng việc chung

+ Vì 63 trung thực thích nghe nói thật, nhờ đó làm 6( nhiều việc có lợi cho dân cho 6

+ Vì trung thực dám bảo vệ sự thật, bảo vệ 63 tốt./

4 HS nối tiếp nhau đọc bài

Đoạn 2

- hs đọc diễn cảm theo cặp

- Thi đọc diễn cảm

4 Củng cố - dặn dò:

- Nêu ý nghĩa của bài:

- GV nhận xét tiết học:

Đọc bài, chuẩn bị bài sau

Trang 3

Tiết 3Toán: Tiết 21 luyện tập

I) Mục tiêu yêu cầu:

Giúp hs:

- Củng cố về nhận biết số ngày trong từng tháng của một năm

- Biết năm nhuận có 366 ngày và năm không nhuận có 365 ngày

- Củng cố về mối quan hệ giữa các đơn vị đo thời gian đã học, cách tính mốc thế kỉ

II) Chuẩn bị:

Bảng phụ, đồng hồ

III) Các hoạt động dạy học:

1 ổn định tổ chức:

2 Kiểm tra bài cũ:

Đọc bài tập 1

3 Giảng bài mới:

a) Giới thiệu bài:

b) 96 dẫn hs luyện tập:

Bài 1: Đọc nội dung của bài tập

GV 6' nắm tay để 6 dẫn

HS thảp luận nhóm đôi

Báo cáo kết quả

HS – GV nhận xét:

Bài 2: Viết số thích hợp vào chỗ

chấm:

HS đọc kết quả

GV ghi bảng

HS – GV nhận xét:

Bài 3: Đọc nội dung của bài tập

HS thảo luận nhóm đôi

Báo cáo kết quả

HS – GV nhận xét:

Bài 4: Đọc nội dung của bài tập

GV tóm tắt

Nam: phút Bình: phút

4

1

5 1

Hỏi: Ai chạy nhanh hơn và nhanh

hơn mấy giây

- Tháng có 28 hoặc 29 ngày: Tháng 2

- Những tháng có 30 ngày:4;6 ;9 ; 11

- Những tháng có 31 ngày: 1 ; 3 ; 5 ; 7 ;

8 ; 10 ; 12

Năm nhuận có: 366 ngày Năm không nhuận có: 265 ngày

3 ngày = 72 giờ ngày = 8 giờ

3 1

3 giờ 10 phút = 190 phút

4 giờ = 240 phút giờ = 25 phút

4 1

2 phút 5 giây = 125 giây

8 phút = 480 giây phút = 30 giây

2 1

4 phút 20 giây = 260 giây

a)Thuộc thế kỉ X II X

b) Nguyễn Trãi sinh năm: 1380 Năm

đó thuộc thế kỉ X I V

Bài giải phút = 15 giây phút = 12 giây

4

1

5 1

Bình chạy nhanh hơn và nhanh hơn là:

15 – 12 = 3 (giây) Đáp số: 3 giây

4 Củng cố - Dặn dò:

GV nhận xét tiết học

96 dẫn hs làm bài tập 5 a) Khoanh vào b b) Khoanh vào c

Trang 4

Chuẩn bị bài sau

****************************************************

-

chính tả

Tiết 5: Nghe – viết: những hạt thóc giống

I) Mục tiêu yêu cầu:

1 Nghe – viết đúng chính tả, trình bày đúng một đoạn văn trong bài những hạt thóc giống Biết phát hiện và sửa lỗi chính tả trong bài viết của mình và của bạn

2 Luyện viết đúng các chữ có âm đầu hoặc vần dễ lẫn: l /n

II) Chuẩn bị:

Bảng phụ

III) Các hoạt động dạy học:

1 ổn định tổ chức:

2 Kiểm tra bài cũ:

2 hs lên bảng viết từ: Reo hò, gieo hạt, rẻo cao, dẻo dai

3 Giảng bài mới:

a) Giới thiệu bài:

Trong tiết chính tả hôm nay, các em sẽ 6( viết một đoạn trong bài những hạt thóc giống sau đó, các em sẽ làm bài tập chính tả để luyện viết đúng các chữ có âm đầu dễ lẫn: l / n

b) 96 dẫn hs nhớ – viết

Đọc yc của bài 1:

GV đọc toàn bài chính tả một 26(

GV 26 ý hs:

- Ghi tên bài vào giữa trang giấy

- Sau khi chấm xuống dòng phải viết

hoa

- Lời nói trực tiếp của nhân vật phải

viết sau dấu hai chấm, xuống dòng,

gạch ngang đầu dòng

96 dẫn hs viết từ khó:

GV gọi 3 hs lên bảng

HS – GV nhận xét:

HS gấp sgk

GV đọc – HS viết bài

Soát lại bài, chấm một số bài

Nhận xét:

c) 96 dẫn hs làm bài tập:

HS đọc thầm

Dõng dạc, truyền, giống

HS viết bài

- HS đọc lại bài chính tả, tự phát hiện lỗi và sửa các lỗi đó

- Từng cặp hs đổi vở soát lỗi cho nhau, phát hiện và sửa lỗi sau đó trao đổi về các lỗi đã sửa

Trang 5

Bài 2( a ): Đọc yêu cầu của bài tập

Điền vào ô trống tiếng có âm đầu là:

r / d / gi ?

Đọc đoạn văn

GV 6' bảng phụ, 6 dẫn: Bài

tập cho một đoạn văn, trong đó có

một số tiếng còn để trống có phụ âm

đầu là l / n Điền vào chỗ trống sao

cho đúng

Chia lớp thành 3 nhóm

Mỗi nhóm điền từ thích hợp vào ô

trống trong đoạn văn đã viết sẵn

trong bảng

Báo cáo kết quả

HS – GV nhận xét:

Lời giải

Thứ tự các từ cần điền là:

Lời, nộp, này, lâu, lông, làm.

4.Củng cố – dặn dò:

GV nhận xét tiết học: Biểu ;6 những bạn học tốt

Học bài, chuẩn bị bài sau:

-Tiết 4 Đạo đức:

Bài 3: biết bày tỏ ý kiến( Tiết 1 )

Trang 6

I) Mục tiêu yêu cầu:

Học xong bài này, hs có khả năng:

1 Nhận thức 6ợc các em có quyền có ý kiến, có quyền trình bày ý kiến của mình về những vấn để liên quan đến trẻ em

2 Biết thực hiện quyền tham gia ý kiến của mình trong cuộc sống ở gia đình, nhà 63

3 Biết tôn trọng ý kiến của những 63 khác

II) Chuẩn bị:

Bảng phụ, tranh minh hoạ

III) Các hoạt động dạy học:

1.ổn định tổ chức:

2 Kiểm tra bài cũ:

- Nêu những khó khăn trong học tập, cách khắc phục những khó khăn đó

3.Giảng bài mới:

a) Giới thiệu bài: Trong tiết học ngày hôm nay thầy giáo sẽ giúp các em hiểu tầm quan trọng của việc bày tỏ ý kiến của mình và biết tôn trọng ý kiến của 63 khác

b) Tìm hiểu bài:

HĐ 1: Khởi động: Trò chơi: Diễn tả

GV chia lớp thành 4 nhóm và giao

cho mỗi nhóm 1 đồ vật Các thành

viên lần 26( nêu nhận xét của mình

về đồ vật đó

KL: Mỗi 63 có thể có ý kiến,

nhận xét khác nhau về cùng một sự

vật

HĐ 2: Thảo luận nhóm:

GV chia lớp thành 4 nhóm, mỗi

nhóm ứng với một tình huống

Câu 1: Em sẽ làm gì trong mỗi tình

huống trên ?

Câu 2: Điều gì sẽ sảy ra nếu em

không 6( bày tỏ ý kiến về những

việc có liên quan đến bản thân em và

lớp em ?

Báo cáo kết quả

HS – GV nhận xét:

Trong mọi tình huống, em nên nói rõ

để mọi 63 xung quanh hiểu về

khả năng, nhu cầu mong muốn, ý

kiến của em Điều đó có lợi cho em

và cho tất cả mọi 63  Nếu em

không bày tỏ ý kiến của mình, mọi

63 có thể sẽ không hiểu và 6' ra

Các nhóm thảo luận

Các thành viên trong nhóm đều 6( nêu ý kiến của mình

Nhóm 1: Em 6( phân công làm một việc không phù hợp với khả năng Nhóm 2: Em bị cô giáo hiểu lầm và phê bình

Nhóm 3: Chủ nhật này bố mẹ dự định cho em đi chơi công viên,  6 em

ại muốn đi xem xiếc

Nhóm 4: Em muốn 6( tham gia vào một hoạt động nào đó của lớp, của

63 những  6' 6( phân công

Trang 7

các quyết định không phù hợp với

nhu cầu, mong muốn của em nói

riêng và của trẻ em nói chung

Mỗi 63 $ mỗi trẻ em có ý kiến

riêng và cần bày tỏ ý kiến của mình

HĐ 3: Luyện tập:

Bài 1: Hãy nhận xét về những hành

vi, việc làm của từng bạn trong mỗi

63 hợp ;6 đây

a) Bạn Dung rất thích múa, hát Vì

vậy, bạn đã ghi tên tham gia vào đội

văn nghệ của lớp

b) Để chuẩn bị cho buổi liên hoan

lớp, các bạn phân công Hồng mang

khăn trải bàn Hồng rất lo lắng vì nhà

mình không có khăn  6 lại ngại

không dám nói

c) Khánh đòi bố mẹ mua cho một

chiếc cặp mới và nói sẽ không đi học

nếu không có cặp mới

Thảo luận nhóm đôi

Báo cáo kết quả

HS – GV nhận xét:

Bài 2: Em hãy trao đổi với các bạn về

những ý kiến ;6 đây

a) Trẻ em có quyền mong muốn, có ý

kiến riêng về các vấn đề có liên quan

đến trẻ em

b) Cách chia sẻ, bày tỏ ý kiến phải rõ

ràng và tôn trọng 63 nghe

c) Trẻ em cần lắng nghe, tôn trọng ý

kiến của 63 khác

d) N63 lớn cần lắng nghe ý kiến

của trẻ em

đ) Mọi ý muốn của trẻ em đều phải

6( thực hiện

GV phát thẻ

Màu đỏ: Tán thành

Màu xanh: Phản đối

Màu trắng: Phân vân, 26€ lự

E63 hợp: a là đúng E63 hợp: b, c là sai

Màu đỏ: Tán thành: a, b, c, d Màu xanh: Phản đối: đ

4.Củng cố - dặn dò:- HS đọc mục ghi nhớ - Chuẩn bị bài sau:

Xây dựng một tiểu phẩm về quyền 6( tham gia ý kiến của trẻ em

………

Thứ 3 ngày 2 / 10 / 2007

Trang 8

Thể dục Bài 9: đổi chân khi đi đều sai nhịp trò chơi “ bịt mắt bắt dê ”

I) Mục tiêu yêu cầu:

- Ôn để củng cố và nâng cao kĩ thuật động tác đội hình đội ngũ: Tập hợp hàng dọc, dóng hàng, điểm số, đi đều vòng phải, vònh trái, đổi chân khi đi đều sai nhịp Yêu cầu tập hợp hàng nhanh, quay đúng 6$ đều đẹp, đúng với khẩu lệnh

- Trò chơi “ Nhảy ô tiếp sức ” Yêu cầu tập trung chú ý, phản xạ nhanh, chơi

đúng luật, hào hứng, nhiệt tình trong khi chơi

II) Chuẩn bị:

Sân bãi, còi, bóng

III) Các hoạt động dạy học:

1 Phần mở đầu:

Tập hợp lớp, phổ biến nhiệm vụ

yêu cầu của tiết dạy

Khởi động: Xoay khớp cổ chân

tay, đầu gối hông

Trò chơi: Chuyển bóng tiếp sức

2 Phần cơ bản:

a Đội hình đội ngũ:

- Ôn tập hợp hàng dọc, dóng hàng,

điểm số, đứng nghiêm, đứng nghỉ,

quay phải, quay trái, quay sau

- Lần 1 và 2 do cán sự điều khiển

lớp tập

- GV quan sát sửa sai cho hs

- Lần 3 và 4 chia lớp thành 4

nhóm

Các nhóm tiến hành tập luyện

GV nhận xét:

b) Trò chơi: Nhảy ô tiếp sức

GV nêu tên trò chơi, tập hợp hs

theo đội hình chơi, gv quan sát,

nhận xét, xử lí các tình huống xảy

ra và tổng kết trò chơi

GV nhận xét:

3 Phần kết thúc:

Cho hs các tổ đi nối tiếp nhau

thành một vòng tròn lớn, vừa đi

vừa làm động tác thả lỏng Sau đó,

đi khép lại thành vòng tròn nhỏ rồi

đứng lại quay mặt vào trong

5’

10’

5’

5’ 5’

10’

Tập hợp lớp theo đội hình 3 hàng dọc

Chuyển đội hình 3 hàng ngang

Học sinh nghe

Cả lớp thực hiện

Cán sự điều khiển tập 3 – 4 lần

- Tập hợp lớp, cho các tổ thi

đua tập luyện

Tập hợp hs theo đội hình chơi

Các nhóm tổ chức chơi

Ban cán sự điều khiển

Cho hs các tổ đi nối tiếp

Trang 9

- GVnhận xét tiết học:

- Về nhà ôn tập đội hình đội ngũ

nhau thành một vòng tròn lớn, vừa đi vừa làm động tác thả lỏng

Tập hợp theo đội hình 3 hàng dọc

Trang 10

-Tiết 2 Toán

Tiết 22: Tìm số trung bình cộng

I) Mục tiêu yêu cầu:

Giúp hs:

- Có hiểu biết ban đầu về số trung bình cộng của nhiều số

- Biết cách tìm số trung bình cộng của nhiều số

II) Chuẩn bị:

Bảng phụ

III) Các hoạt động dạy học:

1 ổn định tổ chức:

2 Kiểm tra bài cũ:

Đọc bài tập 1

3 Giảng bài mới:

a) Giới thiệu bài:

b) Tìm hiểu bài:

* Giới thiệu số trung bình cộng và cách tìm số trung bình cộng

Bài toán 1

- GV cho hs đọc thầm bài toán 1 và quan sát hình vẽ Một em nêu cách giải bài toán Gọi 1 em viết bài giải ở trên bảng

- Can thứ nhất có 6 lít, can thứ hai có 4 lít Vâỵ TB mỗi can có bao nhiêu lít? ( 6 + 4 ) : 2 = 5 lít

- Ta gọi số 5 là trung bình cộng của hai số 6 và 4

- Cách tìm hai số trung bình cộng: Muốn tìm hai số trung bình cộng của hai

số, ta tính tổng của hai số đó, rồi chia tổng đó cho số các số hạng.

Bài toán 2:

Thực hiện  6 bài toán 1

Số 28 là trung bình cộng của 3 số: 25 ; 27 và 32

HS đọc qui tắc: Muốn tìm số trung bình cộng của nhiều số, ta tính tổng của các số đó, rồi chia tổng đó cho số các số hạng.

c) Luyện tập:

Bài 1: Tìm số trung bình cộng của

các số sau:

GV thực hiện mẫu

3 hs lên bảng thực hiện

Cả lớp làm bài trong vở

HS – GV nhận xét:

Bài 2:

Đọc nội dung của bài tập:

GV tóm tắt

Mai: 36 kg ; Hoa: 38 kg ;

96 40 kg ; Thịnh: 34 kg

Hỏi: Trung bình mỗi em cân nặng?

1 hs lên bảng giải bài tập

a) ( 42 + 52 ) : 2 = 47

b) ( 36 + 42 + 57 ) : 3 = 45

c) ( 34 + 43 + 52 + 39 ) : 4 = 42 d) ( 20 + 35 + 37 + 65 + 73 ) : 5 = 46

Bài giải Cả 4 em cân nặng là:

36 + 38 + 40 + 34 = 148 ( kg ) Trung bình mỗi em cân nặng là:

148 : 4 = 37 ( kg ) Đáp số: 37 Kg

Trang 11

Cả lớp làm bài trong vở.

HS – GV nhận xét:

Bài 3: Tìm số trung bình cộng của

các số tự nhiên liên tiếp từ 1 đến 9

HS thảo luận nhóm đôi

Báo cáo kết quả

HS – GV nhận xét:

Số trung bình cộng của các số tự nhiên liên tiếp từ 1 đến 9 là:

( 1 + 2 + 3 + 4 + 5 + 6 + 7 + 8 + 9 ) :

9 = 5

4 Củng cố - dặn dò:

GV nhận xét tiết học

Chuẩn bị bài sau

****************************************************

Tiết 3 Tiếng Anh: GV chuyên dạy

****************************************************

Tiết 4 chính tả:

Tiết 5: Nghe – viết: những hạt thóc giống

I) Mục tiêu yêu cầu:

1 Nghe – viết đúng chính tả, trình bày đúng một đoạn văn trong bài những hạt thóc giống Biết phát hiện và sửa lỗi chính tả trong bài viết của mình và của bạn

2 Luyện viết đúng các chữ có âm đầu hoặc vần dễ lẫn: l /n

II) Chuẩn bị:

Bảng phụ

III) Các hoạt động dạy học:

1 ổn định tổ chức:

2 Kiểm tra bài cũ:

2 hs lên bảng viết từ: Reo hò, gieo hạt, rẻo cao, dẻo dai

3 Giảng bài mới:

a) Giới thiệu bài:

Trong tiết chính tả hôm nay, các em sẽ 6( viết một đoạn trong bài những hạt thóc giống sau đó, các em sẽ làm bài tập chính tả để luyện viết đúng các chữ có âm đầu dễ lẫn: l / n

b) 96 dẫn hs nhớ – viết

Đọc yc của bài 1:

GV đọc toàn bài chính tả một 26(

GV 26 ý hs:

- Ghi tên bài vào giữa trang giấy

- Sau khi chấm xuống dòng phải viết

hoa

- Lời nói trực tiếp của nhân vật phải

viết sau dấu hai chấm, xuống dòng,

gạch ngang đầu dòng

96 dẫn hs viết từ khó:

HS đọc thầm

Dõng dạc, truyền, giống

Ngày đăng: 05/04/2021, 06:18

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w