- GV vẽ lên bảng hình chữ nhật ABCD, sau đó yêu cầu HS suy nghĩ và ghi tên các cặp cạnh vuông góc với nhau có trong hình chữ nhật ABCD vào VBT.. - HS dùng ê ke để kiểm tra hình vẽ trong
Trang 1ĐẠO ĐỨC : TIẾT KIỆM THỜI GIỜ ( T1 )
I MỤC TIÊU: Học xong bài này, HS có khả năng hiểu được:
+ Thời giờ là cái quý nhất, cần phải tiết kiệm
+ Cách tiết kiệm thời giờ
- Biết quý trọng và sử dụng thời giờ một cách tiết kiệm
* Giáo dục HS biết quý trọng thời giờ Học tập đưc tính tiết kiệm theo gương Bác Hồ
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- SGK Đạo đức 4
- Các truyện, tấm gương về tiết kiệm thời giờ
- Mỗi HS có 3 tấm bìa màu: xanh, đỏ và trắng
III HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP:
1 Ổn định: Cho HS hát.
2 KTBC:
- GV nêu yêu cầu kiểm tra:
+ Nêu phần ghi nhớ của bài “Tiết kiệm
- GV kể chuyện kết hợp với việc đóng
vai minh họa của một số HS
- GV cho HS thảo luận theo 3 câu hỏi
trong SGK/15
- GV kết luận:
Mỗi phút điều đáng quý Chúng ta phải
tiết kiệm thời giờ
Thảo luận nhóm (Bài tập 1- SGK/15)
- GV chia 3 nhóm và giao nhiệm vụ
cho mỗi nhóm thảo luận:
- GV chia 3 nhóm và giao nhiệm vụ
cho mỗi nhóm thảo luận về một tình
huống
Nhóm 1 : Điều gì sẽ xảy ra nếu HS
đến phòng thi bị muộn
Nhóm 2: Nếu hành khách đến muộn
giờ tàu, máy bay thì điều gì sẽ xảy ra?
Nhóm 3 : Điều gì sẽ xảy ra nếu
- Đại diện lớp trả lời
Các nhóm thảo luận để trả lời tán thành hay không tán thành theo từng nội dung tình huống
- Cả lớp trao đổi, thảo luận và giải thích
Trang 2người bệnh được đưa đến bệnh viện cấp
cứu chậm?
- GV kết luận:
+ HS đến phòng thi muộn có thể không
được vào thi hoặc ảnh hưởng xấu đến
kết quả bài thi
+ Hành khách đến muộn có thể bị nhỡ
tàu, nhỡ máy bay
+ Người bệnh được đưa đến bệnh viện
cấp cứu chậm có thể bị nguy hiểm đến
Em hãy cùng các bạn trong nhóm trao
đổi và bày tỏ thái độ về các ý kiến sau
(Tán thành, phân vân hoặc không tán
thành) :
a/ Thời giờ là quý nhất
b/ Thời giờ là thứ ai cũng có, chẳng mất
tiền mua nên không cần tiết kiệm
c/ Tiết kiệm thời giờ là học suốt ngày,
không làm việc gì khác
d/ Tiết kiệm thời giờ là tranh thủ làm
nhiều việc trong cùng 1 lúc
+ Em đã biết tiết kiệm thời giờ chưa?
Hãy trao đổi với bạn bên cạnh 1 số việc
cụ thể mà em đã làm để tiết kiệm thời
giờ
- Viết, vẽ, sưu tầm các mẩu chuyện,
truyện kể, tấm gương, ca dao, tục ngữ
về tiết kiệm thời giờ ( BT 5- SGK/ 16 )
- HS bày tỏ thái độ đánh giá theo các phiếu màu theo quy ước như ở hoạt động 3 tiết 1- bài 3
- 2 HS đọc
- HS cả lớp thực hiện
Trang 3
TUẦN 9
Thứ hai ngày 18 tháng 10 năm 2010
TẬP ĐỌC: THƯA CHUYỆN VỚI MẸ
I MỤC TIÊU: Đọc thành tiếng:
* Đọc đúng các tiếng, từ khó hoặc dễ lẫn do ảnh hưởng các phương ngữ
- Ngỏ ý, cắt nghĩa, mồn một, vất vả, quan trọng, nghèn nghẹn ở cổ, nhễ nhại, vui
vẻ, bễ thổi thì thào, cúc cắc, lửa đỏ hồng,…
* Đọc trôi chảy được toàn bài, ngắt, nghỉ hơi đúng sau các dấu câu, giữa các cụm
từ
2 Đọc - hiểu:
* Hiểu nội dung bài: Cương ước mơ trở thành một thợ rèn để kiếm sống giúp mẹ, Cương thuyết phục mẹ hiểu và đồng cảm với em: nghề thợ rèn không phải là nghề hèn kém Câu chuyện có ý nghĩa: Nghề nghiệp nào cũng đáng quý
* Hiểu nghĩa các từ ngữ: thầy, dòng dõi quan sang, bất giác, cây bông, thưa, kiếm sống, đầy tớ
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
• Tranh minh hoạ bài tập đọc trang 85, SGK (phóng to nếu có điều kiện)
• Bảng phụ viết sẵn đoạn văn cần luyện đọc
• Tranh đốt pháo hoa
III HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP:
1 KTBC:
- Gọi 2 HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn
trong bài Đôi giày ba ta màu xanh và trả
lời câu hỏi về nội dung bài
- Gọi 1 HS đọc toàn bài và nêu nội dung
chính của bài
- Nhận xét và cho điểm HS
2 Bài mới:
a Giới thiệu bài:
b H/dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài:
* Luyện đọc :
- GV hướng dẫn đọc –chia đoạn
- Gọi HS tiếp nối nhau đọc từng đoạn
của bài ( lượt 1 ).GV sữa lỗi phát âm,
ngắt giọng cho từng HS nếu có
- HS đọc bài tiếp nối nhau theo trình tự
+ Đoạn 1: Từ ngày phải nghỉ học … đến
Trang 4+ Cương xin mẹ đi học nghề gì?
+ “Kiếm sống” có nghĩa là gì?
+ Đoạn 1 nói lên điều gì?
- Gọi HS đọc đoạn 2 và trả lời câu hỏi
+ Mẹ Cương phản ứng như thế nào khi
em trình bày ước mơ của mình?
+ Mẹ Cương nêu lí do phản đối như thế
và trả lời câu hỏi 4, SGK
- Gọi HS trả lời và bổ sung
+ Nội dung chính của bài là gì?
- Ghi nội dung chính của bài
* Luyện đọc:
- Gọi HS đọc phân vai Cả lớp theo dõi
trên về một vấn đề nào đó với cung cách
lễ phép, ngoan ngoãn
+ Cương xin mẹ đi học nghề thợ rèn.+ Cương học nghề thợ rèn để giúp đỡ cha mẹ Cương thương mẹ vất vả Cương muốn tự mình kiếm sống
+ Cương nghèn nghẹn nắm lấy tay mẹ
Em nói với mẹ bằng những lời thiết tha: nghề nào cũng đáng trọng, chỉ có ai trộm cắp hay ăn bám mới đáng bị coi thường
+ Cương thuyết phục để mẹ hiểu và
+ Cử chỉ trong lúc trò chuyện: thân mật, tình cảm Mẹ xoa đầu Cương khi thấy Cương biết thương mẹ Cương nắm lấy tay mẹ, nói thiết tha khi mẹ nêu lí do phản đối
+ Cương ước mơ trở thành thợ rèn vì em cho rằng nghề nào cũng đáng quý và cậu
đã thuyết phục được mẹ
- 2 HS nhắc lại nội dung bài
- 3 HS đọc phân vai HS phát biểu cách
Trang 5nắm lấy tay mẹ thiết tha:
- Mẹ ơi ! Người ta ai cũng phải có một
nghề Làm ruộng hay buôn bán, làm thầy
hay làm thợ đều đáng trọng như nhau
Chỉ những ai trộm cắp, hay ăn bám mới
đáng bị coi thường.
Bất giác, em lại nhớ đến ba người thợ
nhễ nhại mồ hôi mà vui vẻ bên tiếng bễ
thổi “phì phào” tiếng búa con, búa lớn
chuyện thân mật, tình cảm của mọi
người trong mọi tình huống và soạn bài
Điều ước của vua Mi-đát.
đọc hay (như đã hướng dẫn)
- 3 HS đọc phân vai
- 2 HS ngồi cùng bàn luyện đọc
- 3 đến 5 HS tham gia thi đọc
Trang 6TOÁN: HAI ĐƯỜNG THẲNG VUÔNG GÓC
I Mục tiêu:
- Giúp HS: Nhận biết được hai đường thẳng vuông góc với nhau
- Biết được hai đường thẳng vuông góc với nhau tạo ra bốn góc vuông có chung đỉnh
- Biết dùng ê ke để vẽ và kiểm tra hai đường thẳng vuông góc
II Đồ dùng dạy học:
- Ê ke, thước thẳng (cho GV và HS)
III Hoạt động trên lớp:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1 Ổn định:
2 KTBC:
- GV gọi 3 HS lên bảng yêu cầu HS
làm các bài tập hướng dẫn luyện tập
thêm của tiết 40, đồng thời kiểm tra
VBT về nhà của một số HS khác
- GV chữa bài, nhận xét và cho điểm
HS
3.Bài mới :
a Giới thiệu bài:
- Trong giờ học toán hôm nay các em
sẽ được làm quen với hai đường thẳng
- GV vừa thực hiện thao tác, vừa nêu:
kéo dài DC thành đường thẳng DM, kéo
dài cạnh BC thành đường thẳng BN
Khi đó ta được hai đường thẳng DM và
BN vuông góc với nhau tại điểm C
- GV: Hãy cho biết góc BCD, góc
DCN, góc NCM, góc BCM là góc gì ?
- Các góc này có chung đỉnh nào ?
- Như vậy hai đường thẳng BN và DM
vuông góc với nhau tạo thành 4 góc
- HS theo dõi thao tác của GV
- Là góc vuông
- Chung đỉnh C
- HS nêu ví dụ: hai mép của quyển sách, quyển vở, hai cạnh của cửa sổ, cửa ra vào, hai cạnh của bảng đen, …
- HS theo dõi thao tác của GV và làm theo
Trang 7
- Hướng dẫn HS vẽ hai đường thẳng
vuông góc với nhau: Chúng ta có thể
dùng ê ke để vẽ hai đường thẳng vuông
góc với nhau, chẳng hạn ta muốn vẽ
đường thẳng AB vuông góc với đường
thẳng CD, làm như sau:
+ Vẽ đường thẳng AB
+ Đặt một cạnh ê ke trùng với đường
thẳng AB, vẽ đường thẳng CD dọc theo
cạnh kia của ê ke Ta được AB và CD
vuông góc với nhau
- GV yêu cầu HS cả lớp cùng kiểm tra
- GV yêu cầu HS nêu ý kiến
- Vì sao em nói hai đường thẳng HI và
KI vuông góc với nhau ?
Bài 2
- GV yêu cầu HS đọc đề bài
- GV vẽ lên bảng hình chữ nhật
ABCD, sau đó yêu cầu HS suy nghĩ và
ghi tên các cặp cạnh vuông góc với nhau
có trong hình chữ nhật ABCD vào VBT
- Dùng ê ke để kiểm tra hai đường thẳng có vuông góc với nhau không
- HS dùng ê ke để kiểm tra hình vẽ trong SGK, 1 -Hai đường thẳng HI và
KI vuông góc với nhau, hai đường thẳng PM và MQ không vuông góc với nhau
- Vì khi dùng ê ke để kiểm tra thì thấy hai đường thẳng này cắt nhau tạo thành
4 góc vuông có chung đỉnh I
- 1 HS đọc trước lớp
- HS viết tên các cặp cạnh, sau đó 1 đến
2 HS kể tên các cặp cạnh mình tìm được trước lớp:
AB và AD, AD và DC, DC và CB, CD
và BC, BC và AB
- HS dùng ê ke để kiểm tra các hình trong SGK, sau đó ghi tên các cặp cạnh vuông góc với nhau vào vở
- 1 HS đọc các cặp cạnh mình tìm được trước lớp, HS cả lớp theo dõi và nhận xét
- 2 HS ngồi cạnh nhau đổi chéo vở để kiểm tra bài của nhau
- 1 HS lên bảng, HS cả lớp làm bài vào VBT
a) AB vuông góc với AD, AD vuông góc với DC
b) Các cặp cạnh cắt nhau mà không vuông góc với nhau là: AB và BC, BC
và CD
- HS nhận xét bài bạn và kiểm tra lại bài của mình theo nhận xét của GV
- HS cả lớp
Trang 8- GV yêu cầu HS nhận xét bài làm của
bạn trên bảng, sau đó nhận xét và cho
Trang 9Thứ ba, ngày 19 tháng 10 năm 2010
I MỤC TIÊU: - Giúp HS: -Nhận biết đuợc hai đường thẳng song song.
- Biết được hai đường thẳng song song không bao giờ gặp nhau
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Thước thẳng và ê ke
III HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP:
1 Ổn định:
2 KTBC:
- GV gọi 3 HS lên bảng yêu cầu HS
làm các bài tập hướng dẫn luyện tập
thêm của tiết 41
- GV chữa bài, nhận xét và cho điểm
HS
3 Bài mới :
a Giới thiệu bài:
- Trong giờ học toán hôm nay các em
sẽ được làm quen với hai đường thẳng
song song
b.G/thiệu hai đường thẳng song song:
- GV vẽ lên bảng hình chữ nhật ABCD
và yêu cầu HS nêu tên hình
- GV dùng phấn màu kéo dài hai cạnh
đối diện AB và DC về hai phía và nêu:
Kéo dài hai cạnh AB và DC của hình
chữ nhật ABCD ta được hai đường
thẳng song song với nhau
- GV yêu cầu HS tự kéo dài hai cạnh
đối còn lại của hình chữ nhật là AD và
BC và hỏi: Kéo dài hai cạnh AC và BD
của hình chữ nhật ABCD chúng ta có
được hai đường thẳng song song không?
- GV nêu: Hai đường thẳng song song
với nhau không bao giờ cắt nhau
- GV yêu cầu HS quan sát đồ dùng học
tập, quan sát lớp học để tìm hai đường
thẳng song song có trong thực tế cuộc
sống
- GV yêu cầu HS vẽ hai đường thẳng
song song (chú ý ước lượng để hai
đường thẳng không cắt nhau là được)
- HS nghe giảng
- HS tìm và nêu Ví dụ: 2 mép đối diện của quyển sách hình chữ nhật, 2 cạnh đối diện của bảng đen, của cửa sổ, cửa chính, khung ảnh, …
- HS vẽ hai đường thẳng song song
- Quan sát hình
Trang 10và yêu cầu HS tìm các cặp cạnh song
song với nhau có trong hình vuông
MNPQ
Bài 2
- GV gọi 1 HS đọc đề bài trước lớp
- GV yêu cầu HS quan sát hình thật kĩ
và nêu các cạnh song song với cạnh BE
và yêu cầu HS tìm các cặp cạnh song
song với nhau
4 Củng cố - Dặn dò:
- GV tổng kết giờ học, dặn HS về nhà
làm bài tập và chuẩn bị bài sau
- Cạnh AD và BC song song với nhau
- Cạnh MN song song với QP, cạnh
MQ song song với NP
- 1 HS đọc
- Các cạnh song song với BE là AG,CD
- Đọc đề bài và quan sát hình
- Cạnh MN song song với cạnh QP
- Cạnh DI song song với cạnh HG, cạnh DG song song với IH
- HS cả lớp
Trang 11MĨ THUẬT: VẼ TRANG TRÍ : VẼ ĐƠN GIẢN HOA, LÁ
I/ MỤC TIÊU :
- HS nắm được hình dáng ,màu săc và đặc điểm của một số loại hoa quả đơn giản; nhận ra vẻ đẹp của hoạ tiết hoa lá trong trang trí
- HS biết cách vẽ đơn giản và vẽ được một số bông hoa, chiếc lá
- HS yêu mến vẻ đẹp của thiên nhiên
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC
a) Giới thiệu bài :
- Vẽ trang trí: Vẽ đơn giản hoa lá
- Ghi tựa lên bảng
b) Tìm hiểu bài :
Hoạt động 1: Quan sát và nhận xét
- GV giới thiệu một số loại hoa, lá thật hoặc
ảnh chụp về hoa, lá và bài trang trí hình
vuông, hình tròn có sử dụng hoạ tiết hoa, lá
để HS nhận ra
- GV yêu cầu HS xem hình hoa, lá ở hình 1
trang 23 SGK hoặc ảnh chụp và hoa, lá thật
đã chuẩn bị sẵn trong nhóm trao đổi và
chuẩn bị thảo luận trả lời câu hỏi
+ Cho biết tên gọi của các loài hoa ?
+ Hình dáng và màu sắc ?
- GV yêu cầu HS nhận xét GV bổ sung
- GV giới thiệu một số hoa, lá thật như hoa
hồng, hoa cúc …lá bưởi, lá cam …
- HS lắng nghe
Trang 12Hoạt động 2: Cách vẽ đơn giản hoa, lá
- GV yêu cầu HS quan sát hoa, lá thật hoặc
ảnh để các em thấy được hình dáng chung
của chúng và hướng dẫn cách vẽ như hình
- Lược bớt một số chi tiết rườm rà
- Chú ý vào các đặc điểm, hình dáng của
hoa, lá vẽ cho nét mềm mại
- Vẽ màu theo ý
Hoạt động 3: Thực hành
- Trước khi HS làm bài, GV giới thiệu một
số hình hoa, lá vẽ đơn giản của GV đã
chuẩn bị và của HS các lớp trước để các em
Trang 13
THỂ DỤC BÀI 17 ĐỘNG TÁC CHÂN
TRÒ CHƠI “NHANH LÊN BẠN ƠI”
I MỤC TIÊU : - Ôn tập 2 động tác vươn thở và tay Yêu cầu thực hiện động tác
tương đối chính xác
- Học động tác chân : Yêu cầu thực hiện cơ bản đúng động tác
- Trò chơi: “ Nhanh lên bạn ơi” Yêu cầu tham gia trò chơi nhiệt tình chủ động
II ĐẶC ĐIỂM – PHƯƠNG TIỆN :
Địa điểm : Trên sân trường Vệ sinh nơi tập, đảm bảo an toàn tập luyện
Phương tiện : Chuẩn bị 1-2 còi, phấn viết, thước dây, 4 cờ nhỏ, cốc đựng cát.
III NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP LÊN LỚP:
-GV phổ biến nội dung : Nêu mục tiêu,
yêu cầu giờ học
-Khởi động : Đứng tại chỗ xoay các
khớp cổ chân, cổ tay, đầu gối, hông, vai
hướng chuyển động và duỗi thẳng chân
* Ôn hai động tác vươn thở và tay :
-GV vừa làm mẫu vừa hô nhịp cho HS
1 – 2 phút
1 – 2 phút
1 phút
18 – 22 phút
14 –15 phút
2 – 3 lần mỗi động tác
2 lần 8 nhịp
2 – 3 lần
2 – 3 lần
-Lớp trưởng tập hợp lớp báo cáo
-HS đứng theo đội hình 4 hàng ngang
Trang 14phân tích giảng giải từng nhịp để HS bắt
chước:
Nhịp 1: Đá chân trái ra trước lên cao ,
đồng thời hai tay dang ngang bàn tay sấp
Nhịp 2: Hạ chân trái về trước đồng thời
khuỵu gố , chân phải thẳng và kiểng gót,
hai tay đưa ra trước bàn tay sấp
Nhịp 3: Chân trái đạp nhanh lên thành tư
thế đứng trên chân phải, chân trái và hai
tay thực hiện như nhịp 1
Nhịp 4: về TTCB
Nhịp 5 ,6, 7, 8 như nhịp 1 , 2, 3, 4
* GV treo tranh: HS phân tích, tìm hiểu
các cử động của động tác theo tranh
* GV vừa hô nhịp chậm vừa quan sát
nhắc nhở hoặc tập cùng với các em
*GV hô nhịp cho HS tập toàn bộ động
tác
* Cho cán sự lớp lên hô nhịp cho cả lớp
tập, GV theo dõi sửa sai cho các em
+ Chia tổ tập luyện do tổ trưởng điều
khiển, GV quan sát sửa chữa sai sót cho
HS các tổ
+Tập hợp cả lớp đứng theo tổ, cho các
tổ thi đua thực hiện 3 động tác vươn thở,
tay, chân GV quan sát, nhận xét, đánh
giá, sửa chữa sai sót, biểu dương các tổ
thi đua tập tốt
+GV điều khiển tập lại cho cả lớp để
củng cố
b) Trò chơi : “Nhanh lên bạn ơi ”
-GV tập hợp HS theo đội hình chơi
-Nêu tên trò chơi
-GV giải thích cách chơi và phổ biến
luật chơi
-Cho một tổ HS chơi thử
-Tổ chức cho HS thi đua chơi chính thức
có phân thắng thua và đưa ra hình thức
4 – 5 lần mỗi lần 2 lần 8 nhịp
2 – 3 lần
1 – 2 lần
1 – 2 lần
1 lần, mỗi động tác
2 lần 8 nhịp
-Học sinh 4 tổ chia thành
4 nhóm ở vị trí khác nhau để luyện tập
GV
Trang 15thưởng phạt
-GV quan sát, nhận xét, biểu dương tổ
HS chơi đúng luật, nhiệt tình, chủ động
Trang 16CHÍNH TẢ THỢ RÈN
I MỤC TIÊU: - Nghe viết đúng chính tả bài “người thợ rèn”
• Làm đúng bài tập chính tả phân biệt l/n hoặc uôn/uông
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
• Bài tập 2a hoặc 2b viết vào giấy khổ to và bút dạ
III Hoạt động trên lớp:
1 KTBC:
- Gọi HS lên bảng đọc cho 3 HS viết
bảng lớp, HS dưới lớp viết vào vở nháp
con dao, rao vặt, giao hàng, đắt rẻ, hạt
dẻ, cái giẻ…
điện thoại, yên ổn, bay liệng, điên điển,
chim yến, biêng biếc,…
- Nhận xét chữ viết của HS trên bảng và
vở chính tả
2 Bài mới:
a Giới thiệu bài:
- Ở bài tập đọc Thưa chuyện với mẹ,
Cương mơ ước là nghề gì?
- Mỗi nghề đều có nét hay nét đẹp riêng
Bài chính tả hôm nay các em sẽ biết
thêm cái hay, cái vui nhộn của nghề thợ
rèn và làm bài tập chính tả phân biệt l/n
hoặc uôn/ uông
b Hướng dẫn viết chính tả:
* Tìm hiểu bài thơ:
- Gọi HS đọc bài thơ
- HS thực hiện theo yêu cầu
- Cương mơ ước làm nghề thợ rèn
- Lắng nghe
- 2 HS đọc thành tiếng
- 1 HS đọc phần chú giải
+ Các từ ngữ cho thấy nghề thợ rèn
rất vả: ngồi xuống nhọ lưng, quệt
ngang nhọ mũi, suốt tám giờ chân than mặt bụi, nước tu ừng ực, bóng nhẫy mồ hôi, thở qua tai.
+ Nghề thợ rèn vui như diễn kịch, già trẻ như nhau, nụ cười không bao giờ tắt
+ Bài thơ cho em biết nghề thợ rèn vất vả nhưng có nhiều niềm vui trong lao động
- Các từ: trăm nghề, quay một trận,
bóng nhẫy, diễn kịch, nghịch,…
Trang 17GV có thể chọn bài tập a/ hoặc b/.
Bài 2:
a/ Gọi HS đọc yêu cầu
- Phát phiếu và bút dạ cho từng nhóm
Yêu vầu HS làm trong nhóm Nhóm nào
làm xong trước dán phiếu lên bảng Các
nhóm khác nhận xét, bổ sung (nếu sai)
- Nhận xét, kết luận lời giải đúng
- Gọi HS đọc lại bài thơ
+ Đây là cảnh vật ở đâu? Vào thời gian
nào?
- Bài thơ Thu ẩm nằm trong chùm thơ
thu rất nổi tiếng của nhà thơ Nguyễn
Khuyến Ông được mệnh danh là nhà thơ
của làng quê Việt Nam Các em tìm đọc
để thấy được nét đẹp của miền nông
thôn
b/ Tiến hành tương tự a/
Lời giải:
- Uống nước nhớ nguồn
- Anh đi anh nhớ quê nhà
Nhớ canh rau muống nhớ cà dầm tương
- Đố ai lặn xuống vực sâu
Mà đo miệng cá, uốn câu cho vừa.
- Người thanh nói tiếng cũng thanh
Chuông kêu khẽ đánh bên cành cũng kêu
3 Củng cố - dặn dò:
- Nhận xét chữ viết của HS
- Nhận xét tiết học
- Dặn HS về nhà học thuộc bài thơ thu
của Nguyễn Khuyến hoặc các câu ca dao
và ôn luyện để chuẩn bị kiểm tra
- 1 HS đọc thành tiếng
- Nhận đồ dùng và hoạt động trong nhóm
- Chữa bài
Năm gian lều cỏ thấp le te Ngõ tối thêm sâu đóm lập loè Lưng giậu phất phơ chòm khói nhạt Làn ao lóng lánh bóng trăng loe.
- 2 HS đọc thành tiếng
- Đây là cảnh vật ở nông thôn vào những đêm trăng
- Lắng nghe
Trang 18TOÁN: VẼ HAI ĐƯỜNG THẲNG VUÔNG GÓC
I MỤC TIÊU : Giúp HS: - Biết sử dụng thước thẳng và ê ke để vẽ một đường thẳng đi
qua một điểm cho trước và vuông góc với một đường thẳng cho trước
- Biết vẽ đường cao của tam giác
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Thước thẳng và ê ke (cho GV và HS)
III HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP:
1 Ổn định:
2 KTBC:
- GV gọi 3 HS lên bảng yêu cầu HS làm
các bài tập hướng dẫn luyện tập thêm của
tiết 42, đồng thời kiểm tra VBT về nhà của
một số HS khác
- GV chữa bài, nhận xét và cho điểm HS
3 Bài mới :
a Giới thiệu bài:
- Trong giờ học toán hôm nay các em sẽ
cùng thực hành vẽ hai đường thẳng vuông
góc với nhau
b Hướng dẫn vẽ đường thẳng đi qua một
điểm và vuông góc với một đường thẳng
cho trước :
- GV thực hiện các bước vẽ như SGK đã
giới thiệu, vừa thao tác vẽ vừa nêu cách vẽ
cho HS cả lớp quan sát (vẽ theo từng
trường hợp)
- Đặt một cạnh góc vuông của ê ke trùng
với đường thẳng AB
- Chuyển dịch ê ke trượt theo đường thẳng
AB sao cho cạnh góc vuông thứ hai của ê
ke gặp điểm E Vạch một đường thẳng theo
cạnh đó thì được đường thẳng CD đi qua E
và vuông góc với đường thẳng AB
Điểm E nằm trên đường thẳng AB
- GV tổ chức cho HS thực hành vẽ
+ Yêu cầu HS vẽ đường thẳng AB bất kì
+ Lấy điểm E trên đường thẳng AB (hoặc
nằm ngoài đường thẳng AB)
+ Dùng ê ke để vẽ đường thẳng CD đi
qua điểm E và vuông góc với AB
- GV nhận xét và giúp đỡ các em còn chưa
vẽ được hình
c Hướng dẫn vẽ đường cao của tam giác :
- GV vẽ lên bảng tam giác của ABC như
- 3 HS lên bảng làm bài, HS dưới lớp theo dõi để nhận xét bài làm của bạn
- HS nghe
- Theo dõi thao tác của GV
Điểm E nằm ngoài đường thẳng AB
- 1 HS lên bảng vẽ, HS cả lớp vẽ vào VBT
- Tam giác ABC
- 1 HS lên bảng vẽ, HS cả lớp vẽ vào
Trang 19phần bài học của SGK.
- GV yêu cầu HS đọc tên tam giác
- GV yêu cầu HS vẽ đường thẳng đi qua
điểm A và vuông góc với cạnh BC của hình
tam giác ABC
- GV nêu: Qua đỉnh A của hình tam giác
ABC ta vẽ đường thẳng vuông góc với cạnh
BC, cắt cạnh BC tại điểm H Ta gọi đoạn
thẳng AH là đường cao của hình tam giác
ABC
- GV nhắc lại: Đường cao của hình tam
giác chính là đoạn thẳng đi qua một đỉnh và
vuông góc với cạnh đối diện của đỉnh đó
- GV yêu cầu HS vẽ đường cao hạ từ đỉnh
B, đỉnh C của hình tam giác ABC
- GV hỏi: Một hình tam giác có mấy
- GV yêu cầu HS nhận xét bài vẽ của các
bạn, sau đó yêu cầu 3 HS vừa lên bảng lần
lượt nêu cách thực hiện vẽ đường thẳng AB
của mình
- GV nhận xét và cho điểm HS
Bài 2
- Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì ?
- Đường cao AH của hình tam giác ABC là
đường thẳng đi qua đỉnh nào của hình tam
giác ABC, vuông góc với cạnh nào của
hình tam giác ABC ?
- GV yêu cầu HS cả lớp vẽ hình
- GV yêu cầu HS nhận xét hình vẽ của
các bạn trên bảng, sau đó yêu cầu 3 HS vừa
lên bảng lần lượt nêu rõ cách thực hiện vẽ
đường cao AH của mình
- GV nhận xét và cho điểm HS
Bài 3
- GV yêu cầu HS đọc đề bài và vẽ đường
thẳng qua E, vuông góc với DC tại G
- HS nêu tương tự như phần hướng dẫn cách vẽ ở trên
- Vẽ đường cao AH của hình tam giác ABC trong các trường hợp khác nhau
- Qua đỉnh A của tam giác ABC và vuông góc với cạnh BC tại điểm H
- 3 HS lên bảng vẽ hình, mỗi HS vẽ đường cao AH trong một trường hợp,
HS cả lớp dùng bút chì vẽ vào SGK
- HS nêu các bước vẽ như ở phần hướng dẫn cách vẽ đường cao của tam giác trong SGK
Trang 20- Hãy nêu tên các hình chữ nhật trong có
trong hình
- GV hỏi thêm:
+ Những cạnh nào vuông góc với EG ?
+ Các cạnh AB và DC như thế nào với
nhau ?
+ Những cạnh nào vuông góc với AB ?
+ Các cạnh AD, EG, BC như thế nào với
Trang 21LUYỆN TỪ VÀ CÂU : MỞ RỘNG VỐN TỪ: ƯỚC MƠ
I MỤC TIÊU:
• Mở rộng và hệ thống hoá vốn từ thuộc chủ điểm ước mơ
• Hiểu được giá trị của những ước mơ cụ thể qua luyện tập sử dụng các từ ngữ kết
hợp với từ Ứớc mơ.
• Hiểu ý nghĩa và biết cách sử dụng một số câu tục ngữ thuộc chủ điểm Ứớc mơ
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
III HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP:
1 KTBC:
- Gọi 2 HS trả lời câu hỏi: Dấu ngoặc
kép có tác dụng gì?
- Gọi 2 HS lên bảng đặt câu.Mỗi HS tìm
ví dụ về tác dụng của dấu ngoặc kép
- Nhận xét bài làm, cho điểm từng HS
2 Bài mới:
a Giới thiệu bài:
- Tiết luyện từ và câu hôm nay sẽ giúp
các em củng cố và mở rộng vốn từ
thuộc chủ điểm Ước mơ
b Hướng dẫn làm bài tập:
Bài 1:- Gọi HS đọc đề bài.
- Yêu cầu HS đọc lại bài Trung thu độc
lập, ghi vào vở nháp những từ ngữ đồng
nghĩa với từ ước mơ.
- Gọi HS trả lời
- Mong ước có nghĩa là gì?
- Đặt câu với từ mong ước.
- Mơ tưởng nghĩa là gì?
Bài 2:
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Phát phiếu và bút dạ cho nhóm 4 HS
Yêu cầu HS có thể sử dụng từ điển để
tìm từ Nhóm nào làm xong trước dán
- Các từ: mơ tưởng, mong ước.
- Mong ước : nghĩa là mong muốn thiết
tha điều tốt đẹp trong tương lai
+ Em mong ước mình có một đồ chơi đẹp trong dịp Tết Trung thu
+ Em mong ước cho bà em không bị đau lưng nũa
+ Nếu cố gắng, mong ước của bạn sẽ thành hiện thực
“Mơ tưởng” nghĩa là mong mỏi và
tưởng tượng điều mình muốn sẽ đạt được trong tương lai
- 1 HS đọc thành tiếng
- Nhận đồ dùng học tập và thực hiện theo yêu cầu
- Viết vào vở bài tập
Trang 22ước, đoán, ước ngưyện, mơ màng
…GV có thể giải nghĩa từng từ để HS
phát hiện ra sự không đồng nghĩa hoặc
cho HS đặt câu với những từ đó
* Ước hẹn: hẹn với nhau.
* Ước đóan: đoán trước một điều gì
đó
* Ước nguyện: mong muốn thiết.
* Mơ màng: thấy phản phất, không
rõ ràng, trong trạng thái mơ ngủ hay tựa
như mơ,
* Ước lệ:quy ước trong biểu diễn
nghệ thuật
Bài 3:
- Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung
- Yêu cầu HS thảo luận cặp đội để ghép
từ ngữ thích thích hợp
- Gọi HS trình bày, GV kết luận lời giải
đúng
• Đánh giá cao: ước mơ đẹp đẽ,
ước mơ cao cả, ước mơ lớn, ước
mơ lớn, ước mơ chính đáng.
• Đánh giá không cao:ước mơ nho
nhỏ.
• Đánh giá thấp: ước mơ viễn vong,
ước mơ kì quặc, ước mơ dại dột.
Bài 4:
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm và tìm ví
dụ minh hoạ cho những ước mơ đó
- Gọi HS phát biểu ý kiến Sau mỗi HS
nóiGV nhận xét xem các em tìm ví dụ
đã phù hợp với nội dung chưa?
ước mong, ước vọng
- Ước mơ về cuộc sống no đủ, hạnh phúc, không có chiến tranh…
- Ước mơ chinh phục vũ trụ…
Đó là những ước mơ giản dị, thiết thực có thể thực hiện
Trang 23+ Ước mơ được đánh
giá cao
được, không cần nổ lực lớn: ước mơ muốn có chuyện đọc/
có xe đạp Có một đồ chơi/ đôi giày mới Chiếc cặp mới/ được ăn một quả đào tiên/ muốn có gậy như ý của Tôn Hành Giả…
Đó là những ướn mơ phi lí, không thể thực hiện được; hoặc
là những ước mơ ích kỉ, có lợi cho bản thân nhưng có hại cho người khác…
Ước mơ viển vông của chàng Rít trong truyện Ba điều ước.
- Ước mơ thể hiện lòng tham không đáy của vợ ông lão đánh cá : Ông lão đánh cá và con cá vàng.
- Ước mơ tầm thường- ước mơ ăn dồi chó-ba điều ước.
- Ước mơ học không bị cô giáo kiểm tra bài, ước mơ xem ti
vi suốt ngày, ước không phải học mà vẫn được điểm cao, ước không phải làm mà cái gì cũng có…
Bài 5:
- Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung
- Yêu cầu HS thảo luận để tìm nghĩa của
các câu thành ngữ và em dùng thành ngữ
đó trong những trường hợp nào?
- Gọi HS trình bày.GV kết luận về nghĩa
đúng hoặc chưa đủ và tình huống sử
dụng
+ Cầu được ước thấy: đạt được điều mình
mơ ước,
+ Ước sao được vậy: đồng nghĩa với cầu
được ước thấy.
+ Ước của trái mùa: muốn những điều
trái với lẽ thường
+ Đứng núi này trông núi nọ: không bằng
lòng với cái hiện đang có, lại mơ tưởng
đến cái khác chưa phải của mình
• Tình huống sử dụng:
+ Em được tặng thứ đồ chơi mà hình
dáng đang mơ ước Em nói: thật đúng là
cầu được ước thấy.
+ Bạn em mơ ước đạt danh hiệu học sinh
giỏi Em nói với bạn: Chúc cậu ước sao
được vậy.
+ Cậu chỉ toàn ước của trái mùa , bây giờ
làm gì có loại rau ấy chứ
+ Cậu hãy yên tâm học võ đi, đừng đứng
núi này trông núi nọ kẻo hỏng hết đấy.
- Yêu cầu HS đọc thuộc các thành ngữ
Trang 24ĐỊA LÍ: HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT
CỦA NGƯỜI DÂN Ở TÂY NGUYÊN ( TIẾP THEO )
I MỤC TIÊU : - Như tiết 7.
II CHUẨN BỊ :
- Bản đồ Địa lí tự nhiên VN
- Tranh, ảnh nhà máy thủy điện và rừng ở Tây Nguyên (nếu có)
III HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP :
- Dựa vào điều kiện đất đai và khí hậu, em
hãy cho biết việc trồng cây công nghiệp ở
Tây Nguyên có những thuận lợi và khó
- Quan sát lược đồ hình 4, hãy :
+ Kể tên một số con sông ở Tây Nguyên
+ Những con sông này bắt nguồn từ đâu
- Chỉ vị trí nhà máy thủy điện Y-a-li trên
lược đồ hình 4 và cho biết nó nằm trên con
sông nào ?
GV cho đại diện các nhóm trình bày kết
quả làm việc của nhóm mình
GV sửa chữa, giúp HS hoàn thiện phần
Trang 25Đồng Nai và nhà máy thủy điện Y-a-li trên
BĐ Địa lí tự nhiên VN
4/ Rừng và việc khai thác rừng ở Tây
Nguyên:
* Hoạt động từng cặp :
- GV yêu cầu HS quan sát hình 6, 7 và
đọc mục 4 trong SGK, trả lời các câu hỏi
sau :
+ Tây Nguyên cĩ những loại rừng nào ?
+ Vì sao ở Tây Nguyên lại cĩ các loại
rừng khác nhau ?
+ Mơ tả rừng rậm nhiệt đới và rừng khộp
dựa vào quan sát tranh, ảnh và các từ gợi ý
sau: Rừng rậm rạp, rừng thưa, rừng một
loại cây, rừng nhiều loại cây với nhiều
tầng, rừng rụng lá mùa khơ, xanh quanh
trong SGK và vốn hiểu biết của mình trả
lời các câu hỏi sau :
+ Rừng ở Tây Nguyên cĩ giá trị gì ?
+ Rừng cho ta nhiều gỗ và lâm sản quý
+ Dùng để làm mộc
+ Cưa ,xẻ
+ Khai thác rừng bừa bãi, đốt phá rừng làm nương rẫy một cách khơng hợp lí khơng những làm mất rừng
mà cịn làm cho đất bị xĩi mịn, hạn hán và lũ lụt tăng Aûnh hưởng xấu đến mơi trường và sinh hoạt của con người
+ Du canh: là hình thức trồng trọt với kĩ thuật lạc hậu làm cho độ phì của đất chống cạn kiệt, vì vậy phải luơn luơn thay đổi địa điểm trồng
Trang 26trọt từ nơi này đến nơi khác.
Du cư: hình thức sinh sống lang thang, không có nơi cư trú nhất định
+ Trồng lại rừng ở những nơi đất trống, đồi trọc
- HS khác nhận xét, bổ sung
Trang 27Thứ tư ngày 20 tháng 10 năm 2010
TẬP ĐỌC: ĐIỀU ƯỚC CỦA VUA MI-ĐÁT
I MỤC TIÊU:
1 Đọc thành tiếng:
* Đọc đúng các tiếng, từ khó hoặc dễ lẫn do ảnh hưởng các phương ngữ: Mi-đát,
Đi-ô-ni-dốt, Pác-tôn, sung sướng, không chịu nổi, rửa sạch, tham lam, biến thành vàng, khủng khiếp,…
* Đọc trôi chảy được toàn bài, ngắt nghỉ hơi sau dấu phẩy, dấu chấm và giữa các cụm từ
• Tranh minh hoạ bài tập đọc trang 90, SGK ( phóng to nếu có điều kiện )
• Bảng phụ viết sẵn đoạn văn cần luyện đọc
III HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP:
1 KTBC:
- Gọi 2 HS tiếp nối nhau đọc từng đọan
bài Thưa chuyện với mẹ và trả lời câu
a Giới thiệu bài:
b Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu
bài:
* Luyện đọc:
GV hướng dẫn đọc –chia đoạn.
- Yêu cầu HS tiếp nối nhau đọc từng
đọc của bài ( lượt 1).GV sửa lỗi phát
âm, ngắt giọng cho HS nếu có Lưu ý
các câu cầu khiến: Xin thần tha tội cho
tôi ! Xin người lấy lại điều ước cho tôi
được sống
- HD đọc câu khó.
- Gọi HS đọc phần chú giải
- GV đọc mẫu, chú ý giọng đọc
* Toàn bài đọc với giọng khoan thai
Lời vua Mi- đát chuyển từ phấn khởi,
thoả mãn sang hốt hoảng, cầu khẩn, hối
- 3 HS lên bảng thực hiện yêu cầu
- HS khá đọc cả bài
HS nối tiếp nhau đọc bài theo trình tự
+ Đoạn 1: Có lần thần Đi-ô-ni-dốt…đến
sung sướng hơn thế nữa.
+ Đoạn 2: Bọn đầy tớ … đến cho tôi
Trang 28hận Lời phán của thần Đi-ô-ni-dốt đọc
với giọng điềm tĩnh, oai vệ
* Nhấn giọng ở những từ ngũ: tham
lam, hoá, ưng thuận, biến thành, sung
sướng, khủng khiếp, cồn cào, cầu khẩn,
tha tội, phán, thoát khỏi.
* Tìm hiểu bài:
- Yêu cầu HS đọc đoạn 1 trao đổi vàv
trả lời câu hỏi
+ Thần Đi-ô-ni-dốt cho vua Mi-đát cái
gì?
+ Vua Mi-đát xin thần điều gì?
+ Theo em, vì sao vua Mi-đát lại ước
như vậy?
+ Thoạt đầu diều ước được thực hiện tốt
đẹp như thế nào?
+ Nội dung đoạn 1 là gì?
- Yêu cầu HS đọc đoạn 2 và trả lời câu
hỏi
+ Khủng khiếp nghĩa là thế nào?
+ Tại sao vua Mi-đát lại xin thần
Đi-ô-ni-dôt lấy lại điều ước?
+ Đoạn 2 của bài nói điều gì?
- Yêu cầu HS đọc đoạn 3, trao đổi và trả
lời câu hỏi
+ Vua Mi-đát có được điều gì khi nhúng
mình vào dòng nước trên sông Pác-tôn?
+ Vua Mi-đát hiểu ra điều gì?
+ Nội dung đoạn cuối bài là gì?
- Rút ra ý chính của bài
* Luyện đọc diễn cảm:
- HS đọc thầm, 2 HS ngồi cùng bàn trao đổi và trả lời câu hỏi:
+ Thần Đi-ô-ni-dốt cho Mi-đát một điều ước
+ Vua Mi-đat xin thần làm cho mọl vật ông chạm vào đều biến thành vàng
+ Vì ông ta là người tham lam
+ Vua bẻ thử một cành sồi, ngắt thử một quả táo, chúng đều biến thành vàng Nhà vua tưởng như mình là người sung sướng nhất trên đời
+ Điều ước của vua Mi-đát được thực
hiện.
- 2 HS nhắc lại ý chính đoạn 1
- HS đọc thầm Cả lớp đọc thầm, trao đổi và trả lời câu hỏi:
+ Khủng khiếp nghĩa là rất hoảng sợ, sợ
đến mức tột độ
+ Vì nhà vua nhận ra sự khủng khiếp của điều ước: vua không thể ăn, uống bất cứ thứ gì Vì tất cả mọi thứ ông chạm vào đều biến thành vàng Mà con người không thể ăn vàng được
+ Vua Mi-đát nhận ra sự khủng khiếp
của điều ước.
- 1 HS nhắc lại ý chính đoạn 2
- 2 HS đọc thành tiếng Cả lớp đọc thầm, trao đổi và trả lời câu hỏi
+ Ông đã mất đi phép màu và rửa sạch lòng tham
+ Vua Mi-đát hiểu ra rằng hạnh phúc không thể xây dựng bằng ước muốn tham lam
+ Vua Mi-đát rút ra bài học quý.
- 1 HS đọc thành tiếng
+ Những điều ước tham lam không bao giờ mang lại hạnh phúc cho con người