III/ Các hoạt động dạy và học HOẠT ĐỘNG CỦA GV Hoạt động 1: Ôn tập bài hát đếm sao Giaûi quyeát muïc tieâu 1 , 2.1 - Gv cho Hs nghe băng nhạc bài hát Đếm sao - Gv yêu cầu cả lớp vừa hát [r]
Trang 1
(19/9//2011 – 23/9/2011)
Thứ/
GD KN S
GD BV MT
SD TK NL
Nhận xét
Thứ 2
19/9
1,2 3 4 5
TĐ-KC Toán Đạo đức Chào cờ
Bài tập làm văn Luyện tập
Tự làm lấy việc của mình (T2)
x
3/NX2
Thứ 3
20/9
1 2 3 4
Toán Tập viết TNXH
Âm nhạc
Chia số có 2 c/s cho số có 1 c/s
Ôn chữ hoa: D, Đ V/s cơ quan bài tiết nước tiểu
Ôn tập bài hát: Đếm sao Trò chơi âm nhạc.
NX2
Thứ 4
21/9
1 2 3 4
Tập đọc Toán
Mĩ thuật Chính tả
Nhớ lại buổi đầu đi học Luyện tập
VTT: Vẽ tiếp hoạ tiết vào HV Nghe – viết: Bài tập làm văn
NX3
Thứ 5
22/9
1
2 3
4
Toán
Thủ công LTVC
TNXH
Phép chia hết và phép chia có dư
Gấp, cắt, dán ngôi sao 5 cánh
và lá cờ đỏ sao vàng (T2)
Từ ngữ về trường học Dấu phẩy
Cơ quan thần kinh
NX2
1,2/NX1
Thứ 6
23/9
1 2 3 4
Chính tả Toán TLV GDSDNL TKVHQ
N – V: Nhớ lại buổi đầu đi học Luyện tập
Kể lại buổi đầu em đi học Tiếng kêu cứu của rừng
x
Trang 2Thứ hai ngày 19 tháng 9 năm 2011
Tập đọc – Kể chuyện BÀI TẬP LÀM VĂN I/ Mục tiêu
1.1- Nắm được nghĩa của các từ ngữ trong bài: khăn mùi soa, viết lia liạ, ngắn ngủn
1.2- Hiểu nội dung câu chuyện : Lời nói của Hs phải đi đôi với việc làm đã nói thì cố làm cho được điều muốn nói (trả lời các câu hỏi trong sgk)
2.1- Đọc trôi chảy toàn bài; biết phân biệt lời nhân vật tôi và lời người mẹ Biết đọc thầm nắm ý cơ bản
Đọc đúng các từ tiếng khó hoặc dễ lẫn: loay hoay, lia lịa, bát đĩa, vất vả …Ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu câu và
giữa các cụm từ
* Dựa vào trí nhớ và các tranh minh hoạ kể lại được câu chuyện Biết sắp xếp các tranh theo đúng thứ tự câu chuyện Biết theo dõi bạn kể, nhận xét, đánh giá đúng lời kể của bạn.
3- Giáo dục học sinh lời nói phải đi đôi với hành động
Kĩ năng sống
- Tự nhận thức, xác định giá trị cá nhân
- Ra quyết định
- Đảm nhận trách nhiệm
II/ Chuẩn bị
- Giáo viên : + Tranh minh họa bài học trong SGK
+ Bảng phụ viết đoạn văn cần hướng dẫn luyện đọc
- Học sinh : SGK, vở
III/ Các phương pháp/ kĩ thuật dạy học
- Trình bày ý kiến cá nhân
- Thảo luận cặp đơi – chia sẻ
- Hỏi và trả lời
III/ Các hoạt động
HOẠT ĐỘNG CỦA GV Hoạt động 1: Trao đổi
- Dùng tranh trong SGK để giới thiệu: GV hỏi: Cĩ những ai
trong bức tranh? Các bạn đang làm gì? Đốn xem điều gì
sẽ xảy ra sau đĩ?
- Yêu cầu HS thảo luận theo cặp và phát biểu về nội dung
bài học
Hoạt động 2: Luyện đọc
(Giải quyết mục tiêu 1.1 và 2.1)
Gv đọc mẫu bài văn
- Giọng đọc nhân vật “ tôi” nhẹ nhàng, hồn nhiên
- Giọng mẹ dịu dàng
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
- YK1: Một bạn đang ngồi học, bạn đang nghĩ về việc mẹ bạn rửa bát đĩa ở nhà
- YK2: Mấy bạn đang ngồi học trong lớp học Một bạn nghĩ về việc mẹ bạn rửa bát đĩ
- Thảo luận cặp đơi – chia sẻ
- YK1: Bài văn này nĩi về việc một HS làm bài văn nĩi về việc mình làm cơng việc ở nhà
- YK2: Bài văn này nĩi về một bạn HS nhận làm những việc nhà mà bạn đã viết trong bài tập làm văn
- Học sinh đọc thầm theo Gv
- Hs xem tranh minh họa
Trang 3- Gv cho Hs xem tranh minh họa.
Gv hướng dẫn Hs luyện đọc kết hợp với giải nghĩa
từ
- Gv mời Hs đọc từng câu
- Gv viết bảng: Liu – xi – a, Cô – li – a
-Hs tiếp nối nhau đọc từng câu
- Gv mời Hs đọc từng đoạn trước lớp
- Gv lưu ý Hs đọc đúng các câu hỏi:
Nhưng chẳng lẽ lại nộp một bài văn ngắn ngủn như thế
này? Tôi nhìn xung quanh, mọi người vẫn viết Lạ thật,
các bạn viết gì mà nhiều thế?
- Gv mời Hs giải thích từ mới: khăn mùi soa, viết lia lịa,
ngắn ngủn.
- Gv cho Hs đọc từng đoạn trong nhóm
- Ba nhóm tiếp nối nhau đọc đồng thanh 3 đoạn
- Gv mời 1 Hs đọc lại toàn truyện
Hoạt động 3: Hướng dẫn tìm hiểu bài
(Giải quyết mục tiêu 1.2)
- Gv đưa ra câu hỏi:
- Hs đọc thầm đoạn 1, 2 và trả lời câu hỏi:
+ Nhân vật xưng “ tôi” trong truyện này là tên gì ?
+ Cô giáo ra cho lớp đề văn thế nào?
+ Vì sao Cô – li – a cảm thấy khó viết bài văn?
- Gv mời 1 Hs đọc đoạn 3
+ Thấy các bạn viết nhiều Cô – li – a làm cách gì để viết
bài dài ra?
- Cả lớp đọc thầm đoạn 4
- Gv cho Hs thảo luận từng nhóm đôi để trả lời câu hỏi :
+Vì sao khí mẹ bảo Cô – li –a giặt quần áo, lúc đầu cô –
li –a ngạc nhiên?
+ Vì sao sau đó Cô – li –a làm theo lời mẹ?
+ Bài học giúp em hiểu điều gì?
* Luyện đọc lại, củng cố.
- GV chọn đọc mẫu đoạn 3, 4
- Gv mời 4 Hs tiếp nối nhau đọc 4 đoạn văn
- Gv nhận xét
Hoạt động 4: Kể chuyện
(Giải quyết mục tiêu 2.3)
a) Sắp xếp lại 4 tranh theo đúng thứ tự câu chuyện
- Gv treo 4 tranh đã đánh số
- Gv mời hs tự sắp xếp lại các tranh
- Gv nhận xét: thứ tự đúng là : 3 – 4 – 2 – 1
- Hs đọc từng câu
- Hai Hs đọc lại, cả lớp đọc đồng thanh
- Hs đọc từng câu
- Hs đọc từng đoạn trước lớp
- Hs giải thích và đặt câu với từ “ ngắn ngủn”.
- Hs nối tiếp nhau đọc 4 đoạn trong bài
- 1 Hs đọc lại toàn truyện
- Hỏi và trả lời
- Cả lớp đọc thầm
+ Cô – li –a + Em đã làm gì để giúp đỡ mẹ
+ Vì thỉnh thoảng bạn ấy mới giúp đỡ mẹ.
- Hs đọc đoạn 3
+ Cố nhớ lại những việc mình làm và kể ra những việc mình chư bao giờ làm.
- Học sinh đọc đoạn 4
+ Hs thảo luận nhóm đôi
+ Hs trả lới
+Lời nói phải đi đôi với việc làm.
- Một vài Hs thi đua đọc diễn cảm bài văn
- Hs tiếp nối nhau đọc 4 đoạn
- Hs nhận xét
- Hs quan sát
- Hs phát biểu
- Cả lớp nhận xét
Trang 4b) Kể lại một đoạn của câu chuyện theo lời của em.
- Gv mời vài Hs kể
- Từng cặp hs kể chuyện
- Gv mời 3 Hs thi kể một đoạn bất kì của câu chuyện
- Gv nhận xét, công bố bạn nào kể hay
Hoạt động 5: Hoạt động tiếp nối
- Điều quan trọng nhất em học được sau khi học xong bài
này là gì?
- Về luyện đọc lại câu chuyện.
- Chuẩn bị bài: Ngày khai trường.
- Nhận xét bài học.
- Hs kể chuyện
- Từng cặp hs kể chuyện
- Ba Hs lên thi kể chuyện
- Hs nhận xét
- Trình bày ý kiến cá nhân
_
Toán LUYỆN TẬP I/ Mục tiêu
1- Tìm một trong các phần bằng nhau của một số
2- Vận dụng giải bài toán có lời văn Rèn Học sinh tính các phép tính nhân chính xác, thành thạo
3- Yêu thích môn toán, tự giác làm bài, độc lập suy nghĩ
II/ Chuẩn bị
- Giáo viên : Bảng phụ, phấn màu , hình giấy bìa …
- HS : VBT, bảng con
III/ Các hoạt động
Hoạt động 1: Giải quyết mục tiêu 1 ;2
Bài 1
- Gv mời 1 Hs đọc yêu cầu đề bài:
- Yêu cầu Hs nêu cách tính ½ của một số , 1/6 của một
số và làm bài
-Yêu cầu học sinh đổi vỡ chéo để kiểm tra bài của nhau
- Gv nhận xét + ghi điểm
Bài 2
- Gv yêu cầu Hs đọc đề bài
- Gv cho Hs thảo luận nhóm đôi Câu hỏi:
+Vân có bao nhiêu bông hoa ?
+ Muốn biết Vân tặng bạn bao nhiêu bông hoa chúng ta
phải làm gi ?
- Gv yêu cầu Hs làm vào VBT Một Hs lên bảng làm
- Gv nhận xét, chốt lại
- Hs đọc yêu cầu đề bài
- Hai Hs lên bảng làm bài Hs cả lớp làm VBT
- Hs thực hiện đổi vỡ chấm chéo + Cả lớp theo dõi để nhận xét
-1 Hs đọc yêu cầu bài -Thảo luận nhóm đôi + Vân có 30 bông hoa + Chúng ta phải tính 1/6 của 30 bông hoa -1 Hs lên bảng làm bài ,lớp làm bài tập vào vỡ Hs nhận xét
Giải Vân tặng bạn số bông hoa là :
30 : 6 = 5 (bông hoa)
Trang 5
Bài 3
- Gv mời Hs đọc yêu cầu đề bài
- Yêu cầu Hs tự suy nghĩ và giải
- Mời 1 Hs lên bảng làm
- Gv nhận xét , uốn nắn , giúp đỡ các em yếu
Bài 4
- Yêu cầu 1 Hs đọc bài tập
- Yêu cầu học sinh quan sát hình trong sgk và tìm hình
đã được tô màu 1/5 số ô vuông
-Yêu cầu Hs giải thích : + Mỗi hình có mấy ô vuông?
+1/5 của 10 ô vuông là bao nhiêu ?
+Hình 2 và 4 mỗi hình tô màu mấy ô vuông ?
Hoạt động 2: Củng cố lại cánh tìm số phần của ô
vuông
- Gv mời Hs đọc đề bài
- Gv yêu cầu Hs quan sát và tìm hình đã được tô màu 1/5
số ô vuông
+ Mỗi hình có mấy ô vuông
+ 1/5 của 10 ô vuông là bao nhiêu ô vuông?
+ Hình 2 và hình 4, mỗi hình tô màu mấy ô vuông?
- Gv chia lớp thành 2 nhóm Cho các em chơi trò : Ai tìm
nhanh
+ Yêu cầu: Các em tìm đúng
- Gv nhận xét bài làm, công bố nhóm thắng cuộc
Hoạt động 3: Hoạt động tiếp nối
- Tập làm lại bài 2 , 3
- Nhận xét tiết học
- Chuẩn bị : Chia số có hai chữ số cho số có một chữ số.
Đáp số :5bông hoa
-Hs đọc yêu cầu đề bài
-Hs làm bài.1 hs lên bảng
Giải Số học sinh đang tập bơi là :
28 : 4 = 7 (học sinh ) Đáp số : 7 học sinh -Hs nhận xét
-Hs đọc yêu cầu đề bài
-Hình 2 và hình 4 có 1/5 số ô vuông được tô màu -Có 10 ô vuông
+1/5 của 10 là 10 : 5 = 2 ô vuông
+Mỗi hình tô màu 1/5 số ô vuông
-1 Hs đọc đề
- Quan sát và tìm hình được tô màu +Hs tự trả lời
-lớp chia thành 2 đội
-Hs vỗ tay
Đạo đức TỰ LÀM LẤY CÔNG VIỆC CỦA MÌNH (TIẾT 2) I/ Mục tiêu
1- Biết tự làm lấy công việc của mình là luôn cố gắng để làm lấy công việc của bản thân mà không nhờ vả, trơng chờ hay dựa dẫm vào người khác
2- Tự làm lấy công việc của bản thân sẽ giúp ta tiến bộ và không làm phiền người khác.- Cố gắng làm lấy những công việc của mình
3- Tự giác chăm chỉ thực hiện công việc của bản thân
Trang 6II/ Chuẩn bị: * GV: Nội dung tiểu phẩm “ Chuyện bạn Lâm”
Phiếu ghi 4 tình huống Giấy khổ to ghi nội dung phiếu bài tập
* HS: VBT Đạo đức
III/ Các hoạt động
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
Hoạt động 1: Thảo luận nhóm.
- Gv chia lớp thành 4 nhóm Phát phiếu thảo luận
Các tình huống: các em hãy điền Đ hoặc S và giải thích
trước mỗi hành động
a) Lan nhờ chị làm hộ bài tập về nhà cho mình.
b) Tùng nhờ chị rửa hộ bộ ấm chén – công việc mà Tùng
được bố giao.
c) Trong giờ kiểm tra, Nam gặp bài toán khó không giải
được bạn Hà bèn cho Nam giải nhưng Nam từ chối.
d) Vì muốn được của Toàn quyển truyện Tuấn đã trực hộ
Toàn
e) Nhớ lời mẹ đặn 5 giờ chiều phải nấu cơm nên đang
chơi vui với các bạn Hường cũng chào các bạn để về
nhà nấu cơm.
=> Luôn luôn phải tự làm lấy công việc của mình, không
được ỷ lại vào người khác
Hoạt động 2: Đóng vai.
- Gv chia lớp ra thành 4 nhóm, phát cho mỗi nhóm một
phiếu giao việc Yêu cầu các em thảo luận và đóng vai
xử lý tình huống
* Tình huống: Việt và Nam là đôi bạn rất thân Việt học
giỏi còn Nam lại học yếu Bố mẹ Nam hay đánh Nam
khi Nam bị điểm kém Thương bạn , ở trên lớp Việt tìm
cách nhắc Nam học bài tốt, đạt điểm cao Nhờ thế Nam
ít bị đánh đoàn hơn Nam cảm ơn Việt rối rít Là bạn học
cùng lớp, nghe được lời cảm ơn của Nam tới Việt , em sẽ
làm gì?
=> Gv cho chốt lại: Việt thương bạn nhưng làm thế
cũng là hại bạn, hãy để bạn tự làm lấy công việc của
mình, có như thế ta mới giúp bạn tiến bộ được
Hoạt động 3: Hoạt động tiếp nối
- Về nhà làm bài tập trong VBT đạo đức.
- Chuẩn bị bài sau: Quan tâm chăm sóc ông bà, cha mẹ,
anh chị em
- Nhận xét bài học
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
- Hs thảo luận nhóm theo nhóm
- Đại diện các nhóm lên gắn kết quả lên bảng
- Cả lớp quan sát, theo dõi
- Các nhóm khác bổ sung thêm
- Hs nhắc lại
- Hs lắng nghe
- Hs thảo luận Hs đóng vai, giải quyết tình huống
- Cả lớp nhận xét các nhóm
Trang 7
Thứ ba ngày 20 tháng 9 năm 2011
Toán CHIA SỐ CÓ HAI CHỮ SỐ CHO SỐ CÓ MỘT CHỮ SỐ I/ Mục tiêu
1- Biết thực hiện phép chia số có hai chữ số cho số có một chữ số (trường hợp chia hết ở tất cả các lượt chia )
2-Biết tìm một trong các phần bằng nhau của một số Rèn học sinh tính các phép tính chia chính xác, thành thạo
3- Yêu thích môn toán, tự giác làm bài
II/ Đồ dùng dạy-học
- Giáo viên : Bảng phụ, phấn màu , bộ đồ dùng dạy toán
- Học sinh : VBT, bảng con
III/ Các hoạt động
Hoạt động 1: Hướng dẫn thực hiện phép chia
(Giải quyết mục tiêu 1)
- Giáo viên nêu bài toán “Một gia đình nuôi 96 con gà,
nhốt đều vào 3 chuồng Hỏi mỗi chuồng có bao nhiêu
con?”
- Muốn biết mỗi chuồng có bao nhiêu con ta phải làm gì?
- Gv viết lên bảng phép tính 96 : 3
- Gv hướng dẫn Hs thực hiện phép chia
96 3 * 9 chia 3 được 3, viết 3
9 32 3 nhân 3 bằng 9 ; 9 trừ 9 bằng 0
06 * Hạ 6 ; 6 chia 3 được 2 , viết 2
6 2 nhân 3 bằng 6 ; 6 trừ 6 bằng 0
0
vậy 96 : 3 = 32
- Gv chốt lại cách chia
Hoạt động 2: Luyện tập
(Giải quyết mục tiêu 2 )
Bài 1
- Gv mời 1 Hs đọc yêu cầu đề bài
- Yêu cầu Hs cả lớp tự làm vào VBT Bốn Học sinh lên
bảng làm, nêu rõ cách thực hiện phép tính
- Gv nhận xét, chốt lại
Bài 2
- Gv mời Hs đọc yêu cầu đề bài
- Nêu cách tìm 1/2 ; 1/3 của số ?
- Gv nhận xét , sửa sai
- Thực hiện phép chia 96 : 3
- Hs quan sát
- Hs thực hiện lại phép chia
- Hs nêu miệng cách chia
- Hs đọc yêu cầu đề bài
- Học sinh tự giải vào VBT Bốn Hs lên bảng làm bài
- Học sinh nhận xét
- Hs đọc yêu cầu đề bài
- Hs trả lời
- Hs làm bài Sau đó Hs đứùng tại chỗ đọc kết quả:
69 : 3 = 23 (kg) ; 36 : 3 = 12 (m) ; 93 : 3 = 31(l)
Trang 8Bài 3
- Gv yêu cầu Hs đọc đề bài
- Gv cho Hs thảo luận nhóm đôi Câu hỏi:
+ Mẹ hái được bao nhiêu quả cam?
+ Mẹ biếu bà một phần mấy số cam?
+ Bài toán hỏi gì?
+ Vậy muốn biếtà mẹ đã biếu bà bao nhiêu quả cam ta
phải làm gì?
- Gv yêu cầu Học sinh làm vào VBT Một Hs lên bảng
làm
- Gv nhận xét, chốt lại
Hoạt động 3: Hoạt động tiếp nối
- Gv chia lớp thành 2 nhóm Cho các em chơi trò : “Tiếp
sức”
-Yêu cầu: Thực hiện nhanh, chính xác
- Đặt rồi tính:
46 : 2 ; 66 : 3 ; 84 : 4 ; 55 : 5
- Gv nhận xét bài làm, công bố nhóm thắng cuộc
- Tập làm lại bài 1, 3
- Chuẩn bị bài: Luyện tập.
- Nhận xét tiết học
24 :2 =12 giờ; 48 : 2 = 24 phút ; 44 : 2 = 22 ngày
- Hs nhận xét
- Hs đọc yêu cầu đề bài
- Hs thảo luận nhóm đôi
+ 36 qủa cam.
+ Một phần ba số quả cam đó.
+ Mẹ đã biếu bà bao nhiêu quả cam.
+ Ta phải tính 1/3của 36.
- Học sinh cả lớp làm vào VBT Một Hs lên bảng làm
Mẹ biếu bà số cam là:
36 : 3 = 12 (quả cam).
Đáp số : 12 quả cam
- Hs nhận xét
- Hs đọc yêu cầu đề bài
- Từng nhóm tiến hành thi đua làm bài
- Hs nhận xét
_
Tập viết ÔN CHỮ HOA: D, Đ I/ Mục tiêu
1- Củng cố cách viết chữ hoa D, Đ
2- Viết tên riêng “Kim Đồng” bằng chữ nhỏ Viết câu ứng dụng bằng chữ nhỏ: “Dao có mà mới sắc -
Người có học mới khôn”- Rèn Hs viết đẹp, đúng tốc độ, khoảng cách giữa các con chữ, từ và câu đúng.
3- Có ý thức rèn luyện chữ giữ vở
II/ Đồ dùng dạy – học
* Giáo viên : Mẫu viết hoa D, Đ Các chữ Kim Đồng và câu tục ngữ viết trên dòng kẻ ô li
* Học sinh : Bảng con, phấn, vở tập viết
III/ Các hoạt động
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
Hoạt động 1: Giới thiệu chữ hoa D, Đ
(Giải quyết mục tiêu 1.2 )
- Gv treo chữõ mẫu cho Hs quan sát
- Nêu cấu tạo chữ Đ?
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
-Học sinh quan sát
-Học sinh nêu
Trang 9Hoạt động 2: Hướng dẫn viết từ ứng dụng
(Giải quyết mục tiêu 2 )
Luyện viết chữ hoa
- Gv cho Hs tìm các chữ hoa có trong bài
- Gv viết mẫu, kết hợp với việc nhắc lại cách viết từng
chữ
- Gv yêu cầu Hs viết chữ “K, D, Đ” vào bảng con.
Hs luyện viết từ ứng dụng
- Gv gọi Học sinh đọc từ ứng dụng
- Gv giới thiệu: Kim Đồng là một trong những đội viên
đầu tiên của đội TNTP HCM Kim Đồng tên thật là
Nông Văn dền quê ở bản Nà Mạ huyện Hà Nam tỉnh
Cao Bằng
- Gv yêu cầu Hs viết vào bảng con
Luyện viết câu ứng dụng
-Gv mời Hs đọc câu ứng dụng
- Gv giải thích câu tục ngữ: Con người phải chăm học
mới khôn ngoan, trưởng thành
Dao có mài mới sắc, người có học mới khôn.
Hướng dẫn học sinh viết vào vở tập viết
- Gv nêu yêu cầu:
+ Viết chữ D: 1 dòng cỡ nhỏ.
+ Viết chữ Đ vàø K: 1 dòng cỡ nhỏ.
+ Viết chữ Kim Đồng: 2 dòng cỡ nhỏ.
+ Viết câu tục ngữ: 2 lần
- Gv theo dõi, uốn nắn
- Nhắc nhở các em viết đúng nét, độ cao và khoảng
cách giữa các chữ
Chấm chữa bài
- Gv thu từ 5 đến 7 bài để chấm
- Gv nhận xét tuyên dương một số vở viết đúng, viết
đẹp
Trò chơi: Thi viết chữ đẹp
- Cho học sinh viết tên một địa danh có chữ cái đầu câu
là Đ Yêu cầu: viết đúng, sạch, đẹp.
- Gv công bố nhóm thắng cuộc
Hoạt động 3: Hoạt động tiếp nối
- Về luyện viết thêm phần bài ở nhà.
- Chuẩn bị bài: Ê - Đê.
- Nhận xét tiết học
- Học sinh tìm: K, D, Đ.
- Học sinh quan sát, lắng nghe
- Hs viết các chữ vào bảng con
- Hs đọc: tên riêng Kim Đồng
- Một Hs nhắc lại
- Hs viết trên bảng con
- Hs đọc câu ứng dụng: Dao có mài mới sắc, người
có học mới khôn.
- Hs viết trên bảng con chữ: Dao.
- Học sinh nêu tư thế ngồi viết, cách cầm bút, để vở
- Hs viết vào vở
- HS nộp vở
-Đại diện 2 dãy lên tham gia
-Hs nhận xét
Trang 10Tự nhiên – xã hội VỆ SINH CƠ QUAN BÀI TIẾT NƯỚC TIỂU I/ Mục tiêu
1 –Kể được tên một số bệnh thường gặp ở cơ quan bài tiết nước tiểu Nêu được cách đề phòng một số bệnh
ở cơ quan bài tiết nước tiểu
2- Nêu được những việc cần làm để giữ gìn và bảo vệ cơ quan bài tiết nước tiểu
* Nêu được tác hại của việc không giữ vệ sinh cơ quan bài tiết nước tiểu
3- Giáo dục Hs biết giữ vệ sinh cá nhân và vệ sinh mơi trường.
Kĩ năng sống
- Kĩ năng làm chủ bản thân: Đảm nhận trách nhiệm với bản thân trong việc bảo vệ và giữ vệ sinh cơ quan bài tiết nước tiểu
II/ Chuẩn bị
* Giáo viên : Hình trong SGK Hình cơ quan bài tiết nước tiểu phóng to (nếu có )
* Học sinh : SGK, vở
III/ Các phương pháp/ kĩ thuật dạy học
- Quan sát
- Thảo luận
IV/ Các hoạt động dạy và học
HOẠT ĐỘNG CỦA GV Hoạt động 1: Trao đổi
- GV đưa ra câu hỏi yêu cầu HS trả lời: Vì sao hằng ngày
chúng ta lại cần phải tắm rửa sạch sẽ?
Hoạt động 2: Thảo luận cả lớp
(Giải quyết mục tiêu 2)
Bước 1
- Gv Hs thảo luận câu hỏi:
+ Tại sao chúng ta cần giữ vệ sinh cơ quan bài tiết nước
tiểu?
=> giữ vệ sinh cơ quan bài tiết nước tiểu giúp cho cơ
quan bài tiết nước tiểu sạch sẽ, không bị nhiễm trùng
Bước 2
- Gv gọi 1 số cặp Hs lên trình bày kết quả thảo luận
- Gv nhận xét câu trả lời của Hs và chốt lại
=> Giữ vệ sinh cơ quan bài tiết nước tiểu để tránh bị
nhiễm trùng
Hoạt động 3: Quan sát và thảo luận
(Giải quyết mục tiêu 1)
Bước 1: Làm việc theo cặp
- Gv cho Hs xem hình 2, 3, 4, 5 trang 25 SGK
- Gv hỏi :
+ Các bạn trong hình đang làm gì?
+ Việc làm đó có lợi gì đối với việc giữ gìn vệ sinh và
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
- HS trả lời
- Hs thảo luận câu hỏi
- Hs trình bày kết quả thảo luận
- Hs khác nhận xét
Quan sát, thảo luận
- Hs quan sát tranh
- Học sinh trả lời
- Học sinh khác nhận xét