1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Bài soạn GIAO AN HH 7(IN NGAY)

123 453 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Hai Đường Thẳng Vuông Góc
Trường học Trường Trung Học Cơ Sở
Chuyên ngành Hình Học
Thể loại Giáo Án
Năm xuất bản 2010
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 123
Dung lượng 17,87 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

 Thái độ : - Rèn thái độ cẩn thận, chính xác, trình bày khoa học - Biết thể hiện cách vẽ hình sao cho đẹp và chính xác II.Chuẩn bị : -Giáo viên : Bảng phụ , thước thẳng và đo góc , ph

Trang 1

Tuần :2 Ngày soạn : 25/08/2010 Tiết :3 Ngày dạy : 01/09/2010

§2 HAI ĐƯỜNG THẲNG VUÔNG GÓC

I Mục tiêu:

Học xong bài này học sinh cần đạt được :

Kiến thức :

- HS hiểu thế nào là hai đường thẳng vuông góc với nhau.

- Công nhận tính chất: Có duy nhất một đường thẳng b đi qua A và b⊥a

- Hiểu thế nào là đường trung trực của một đoạn thẳng

Kĩ năng :

- Rèn luyện kĩ năng vẽ hình, vẽ bằng nhiều dụng cụ khác nhau

- Biết vẽ đường thẳng đi qua một điểm cho trước và vuông góc với một đường thẳng cho trước

- Biết vẽ đường trung trực của một đoạn thẳng

- HS bước đầu tập suy luận

Thái độ :

- Rèn thái độ cẩn thận, chính xác, trình bày khoa học

- Biết thể hiện cách vẽ hình sao cho đẹp và chính xác

II.Chuẩn bị :

-Giáo viên : Bảng phụ , thước thẳng và đo góc , phấn màu , giáo án

-Học sinh : Chẩn bị kĩ bài ở nhà làm bài cũ,xem trước bài mới,mang đủ đò dùng học tập

Hoạt động 1: Thế nào là hai đường thẳng vuông góc (10 phút)

GV yêu cầu: Vẽ hai đường thẳng xx’

và yy’ cắt nhau và trong các góc tạo

thành có một góc vuông Tính số đo

các góc còn lại

- GV gọi HS lên bảng thực hiện, các

HS khác làm vào tập

-> GV giới thiệu hai đường thẳng xx’

và yy’ trên hình gọi là hai đường

thẳng vuông góc => định nghĩa hai

Hoạt động 2: Vẽ hai đường thẳng vuông góc (10 phút)

?4 Cho O và a, vẽ a’ đi qua O và

a’⊥a

- GV cho HS xem SGK và phát biểu

cách vẽ của hai trường hợp

- GV: Các em vẽ được bao nhiêu

Trang 2

đường a’ đi qua O và a’⊥a.

Hoạt động 3: Đường trung trực của đoạn thẳng (10 phút)

GV yêu cầu HS: Vẽ AB Gọi I là

trung điểm của AB Vẽ xy qua I và

III) Đường trung trực của đoạn thẳng:

Định nghĩa (sgk)

Hoạt động 4: Củng cố (12 phút) B

ài 11: GV cho HS xem SGK và

đứng tại chỗ đọc

Bài 12: Câu nào đúng, câu nào sai:

a) Hai đường thẳng vuông góc thì cắt

nhau

b) Hai đường thẳng cắt nhau thì

vuông góc

Bài 14: Cho CD = 3cm Hãy vẽ

đường trung trực của đoạn thẳng ấy

- Vẽ I là trung điểm của CD

- Vẽ I là trung điểm của CD

- Vẽ đường thẳng xy qua I và

xy⊥CD bằng êke

D Hướng dẫn về nhà: (2phút)

- Học bài, làm các bài 13 SGK/86; 10,14,15 SBT/75

- Chuẩn bị bài luyện tập

Rút kinh nghiệm tiết dạy:

Trang 3

Tuần 2 Ngày soạn :26/08/2010 Tiết 4 Ngày day : 03/09/2010

- Rèn luyện kĩ năng vẽ hình, vẽ bằng nhiều dụng cụ khác nhau

- Biết vẽ đường thẳng đi qua một điểm nằm ngoài một đường thẳng cho trước và vuông góc với đường thẳng ấy

Thái độ :

- Rèn thái độ cẩn thận, chính xác, trình bày khoa học

- Biết thể hiện cách vẽ hình sao cho đẹp và chính xác

II.Chuẩn bị :

-Giáo viên : Bảng phụ , thước thẳng và đo góc , phấn màu , giáo án

-Học sinh : Chẩn bị kĩ bài ở nhà làm bài cũ,xem trước bài mới,mang đủ đò dùng học tập

B Kiểm tra bài cũ : (5phút)

HS 1: 1) Thế nào là hai đường thẳng vuông góc

-GV hướng dẫn HS đối với hình a,

kéo dài đường thẳng a’ để a’ và a cắt

GV cho HS làm vào tập và nhắc lại

các dụng cụ sử dụng cho bài này

Trang 4

Bài 19: Vẽ lại hình 11 rồi nói rõ

trình tự vẽ

GV gọi nhiều HS trình bày nhiều

cách vẽ khác nhau và gọi một HS lên

trình bày một cách

Bài 19:

-Vẽ d1 và d2 cắt nhau tại O:

góc d1Od2 = 600.-Lấy A trong góc d2Od1.

-Vẽ AB⊥d1 tại B-Vẽ BC⊥d2 tại C

giữa hai tia Ox và Oy Trên nữa mặt

phẳng bờ chứa tia Ox và không chứa

Oz, vẽ tia Ot: ¼xOt= yOz¼ Chứng

minh Oz⊥Ot

GV giới thiệu cho HS phương pháp

chứng minh hai đường thẳng vuông

góc và cho HS suy nghĩ làm bài 3

em làm xong trước được chấm điểm

GV gọi một HS lên trình bày

- Xem lại cách trình bày của các bài đã làm, ôn lại lí thuyết

- Chuẩn bị bài 3: Các góc tạo bởi một đường thẳng cắt hai đường thẳng

Rút kinh nghiệm tiết dạy:

Trang 5

Tuần 3 Ngày soạn : 06/09/2010Tiết 5 Ngày dạy : 08/09/2010

§3 CÁC GÓC TẠO BỞI MỘT ĐƯỜNG THẲNG

CẮT HAI ĐƯỜNG THẲNG

I Mục tiêu:

Học xong bài này học sinh cần đạt được :

Kiến thức :

- HS hiểu được tính chất: Cho hai đường thẳng và một cát tuyến Nếu có một cặp góc so le

trong bằng nhau thì: Hai góc so le trong còn lại bằng nhau, hai góc đồng vị bằng nhau, hai góc trong cùng phía bù nhau

Kĩ năng :

- HS nhận biết được cặp góc so le trong, cặp góc đồng vị, cặp góc trong cùng phía

- Tư duy: tập suy luận

Thái độ :

- Rèn thái độ cẩn thận, chính xác, trình bày khoa học

- Biết yêu cái đẹp trong hình học để thể hiện cách vẽ hình sao cho đẹp và chính xác

II.Chuẩn bị :

-Giáo viên : Bảng phụ , thước thẳng và đo góc , phấn màu , giáo án

-Học sinh : Chẩn bị kĩ bài ở nhà làm bài cũ,xem trước bài mới,mang đủ đò dùng học tập

III Phương pháp:

- Đặt và giải quyết vấn đề, phát huy tính chủ động của HS

- Phát triển tư duy suy luận cho HS

IV: Tiến trình dạy học:

GV: Khi một đường thẳng cắt hai

đường thẳng thì tạo thành mấy cặp

?1

a) Hai cặp góc so le trong:)

A4 và B) 2; A) 3 và B) 1b) Bốn cặp góc đồng vị:)

A) 1 và B) 1; A) 2 và B) 2; A) 3 và

B3; A) 4 và B) 4

I) Góc so le trong Góc đồng vị:

II) Tính chất:

Nếu đường thẳng c cắt hai đường thẳng a và b và trong các góc tạo thành có một cặp

Trang 6

c) Hãy viết tên ba cặp góc đồng vị

còn lại với số đo của chúng

=> A) 2 = 450; B) 4 = B) 2 = 450c) Bốn cặp góc đồng vị và số đo:)

A2 = B) 2 = 450; A) 1 = B) 1 =

135) 0; A) 3 = B) 3 = 1350; A) 4 =

B4 = 450

góc so le trong bằng nhau thì:a) Hai góc so le trong còn lại bằng nhau

b) Hai góc đồng vị bằng nhau

Hoạt động 3: Củng cố (12 phút) Bài 21 SGK/89:

Trang 7

Tuần 3 Ngày soạn :29/08/09 Tiết 6 Ngày dạy : 04/09/09

§4 HAI ĐƯỜNG THẲNG SONG SONG

I Mục tiêu:

Học xong bài này học sinh cần đạt được :

Kiến thức :

- Ôn lại thế nào là hai đường thẳng song song (lớp 6)

- Công nhận dấu hiệu nhận biết hai đường thẳng song song: “Nếu một đường thẳng cắt hai đường thẳng a, b sao cho có một cặp góc sole trong bằng nhau thì a//b”

Kĩ năng :

- Biết vẽ đường thẳng đi qua một điểm nằm ngoài một đường thẳng cho trước và song song với đường thẳng ấy

Thái độ :

- Rèn thái độ cẩn thận, chính xác, trình bày khoa học

- Biết thể hiện cách vẽ hình sao cho đẹp và chính xác

II.Chuẩn bị :

-Giáo viên : Bảng phụ , thước thẳng và đo góc , phấn màu , giáo án

-Học sinh : Chẩn bị kĩ bài ở nhà làm bài cũ,xem trước bài mới,mang đủ đò dùng học tập

III Phương pháp:

- Đặt và giải quyết vấn đề, phát huy tính sáng tạo, chủ động của HS

-Đàm thoại, hỏi đáp, hoạt động nhóm

IV: Tiến trình dạy học:

Hoạt động 1: Dấu hiệu nhận biết hai đường thẳng song song.

GV cho HS nhắc lại kiến thức hai

đường thẳng song song ở lớp 6

GV cho HS quan sát hình vẽ của hai

bạn ở phần kiểm tra bài cũ Có hai

đường thẳng nào song song với nhau

không?

Vậy: Ta có c cắt a và b và trong các

góc tạo thành có một cặp góc sole

trong bằng nhau hoặc một cặp góc

đồng vị bằng nhau thì hai đường

thẳng như thế nào với nhau?

=> Dấu hiệu nhận biết hai đường

thẳng song song

Củng cố: Xem hình 17, các đường

thẳng nào song song với nhau

-GV: muốn chứng minh hai đường

thẳng song song với nhau ta phải làm

HS: a//b

I) Dấu hiệu nhận biết hai đường thẳng // :

<SGK/90>

Trang 8

HS: Ta chứng minh cặp góc sole trong hoặc đồng vị bằng nhau

Hoạt động 2: Vẽ hai đường thẳng song song.

?2 Cho đường thẳng a và điểm A

nằm ngoài đường thẳng a Hãy vẽ

đường thẳng b đi qua A và song song

Xem SGK/91

II) Vẽ hai đường thẳng //:

Hoạt động 3: Củng cố.

Bài 25 SGK/91:

Cho A và B Hãy vẽ một đường

thẳng đi qua A và đường thẳng b đia

qua B: b//a

GV gọi HS nêu cách vẽ sau đó lên

bảng thực hiện

GV: Lấy C ∈ a, D ∈ b giới thiệu hai

đoạn thẳng song song và giới thiệu

hai tia song song

=> Nếu hai đường thẳng song song

thì mỗi đoạn thẳng (mỗi tia) của

đường thẳng này song song mỗi đoạn

thẳng (mỗi tia) của đường thẳng kia

Bài 24 SGK/91:

a) Hai đường thẳng a, b song song với nhau được kí hiệu là a//b

b) Đường thẳng c cắt hai đường thẳng a, b và trong các góc tạo thành có một cặp góc sole trong bằng nhau thì a song song với b

GV gọi HS đứng tại chỗ phát biểu (nhiều HS nhắc lại)

-Vẽ đường thẳng a

-Vẽ đ thẳng AB: = 600( = 300; = 450)-Vẽ b đi qua B: = -

Vẽ đường thẳng a

-Vẽ đ/ thẳng AB: = 600( = 300; = 450)-Vẽ b đi qua B: =

D Hướng dẫn về nhà: (2phút)

- Học bài, làm 21 -> 26 SBT/77,78

-Chuẩn bị bài luyện tập

Rút kinh nghiệm tiết dạy:

Trang 9

Tuần 4 Ngày soạn : 05/09/09 Tiết 7 Ngày dạy :09/09/09

- Rèn thái độ cẩn thận, chính xác, trình bày khoa học

- Biết thể hiện cách vẽ hình sao cho đẹp và chính xác

II.Chuẩn bị :

-Giáo viên : Bảng phụ , thước thẳng và đo góc , phấn màu , giáo án

-Học sinh : Chẩn bị kĩ bài ở nhà làm bài cũ,xem trước bài mới,mang đủ đồ dùng học tập

III Phương pháp:

- Đặt và giải quyết vấn đề, phát huy tính sáng tạo, chủ động của HS

- Đàm thoại, hỏi đáp, hoạt động nhóm

IV: Tiến trình dạy học:

A Ổn định tổ chức : (ktss) (1phút)

7A3:

B Kiểm tra bài cũ : (15phút)

Đề bài :

1) Phát biểu dấu hiệu nhận biết hai đường thẳng song song.(2 đ)

2) Cho điểm A nằm ngoài đường thẳng a Vẽ đường thẳng b đi qua điểm A và song song với đường thẳng a

3) Hãy chỉ ra các cặp góc đồng vị , các cặp góc so le trong ở hình dưới đây

Đáp án :

1) Nế đường thẳng c cắt hai đường thẳng a,b và trong các góc tạo thành có một cặp

góc so le trong bằng nhau(hoặc một cặp góc đồng vị bằng nhau ) thì a và b song song với nhau 2) Vẽ hình theo cách diễn đạt :

3) Các cặp góc so le trong là : N3 và M4 ; N4 và M1

Các cặp góc đồng vị là : N1 và M4 ; N3 và M2 ; N2 và M1 ; N4 và M3 ;

C Bài mới : (27phút)

Trang 10

Hoạt động của thầy Hoạt động của trị Ghi bảng B

ài 27 SGK/91:

GV gọi HS đọc đề

-Vẽ AD thỏa mấy điều kiện

-Ta vẽ điều kiện nào trước?

-GV gọi HS lần lượt lên bảng vẽ

hình

-Làm sao vẽ được AD//BC?

-Làm sao vẽ AD = BC?

-Cĩ mấy trường hợp xảy ra?

Cho tam giác ABC Hãy vẽ một đoạn thẳng AD sao cho

AD = BC và đường thẳng AD song song với đường thẳng BC

Thỏa hai điều kiện: AD = BC

-GV phát triển đối với trường hợp là góc tù

-> Hai góc có cạnh tương ứng song song một nhọn, một tù thì bằng nhau

Bài 26 SBT/78:

Vẽ hai đường thẳng a, b sao cho a//b

Lấy điểm M nằm ngồi đường thẳng

a, b vẽ đường thẳng c đi qua M và

c⊥a, c⊥b

-GV gọi HS nhắc lại cách vẽ hai

đường thẳng song song; nhắc lại khái

niệm hai đường thẳng vuơng gĩc và

cách vẽ hai đường thẳng vuơng gĩc

- Từng HS lên bảng thực hiện

- HS nhắc lại

Bài 26 SBT/78:

D Hướng dẫn về nhà: (2phút)

- Xem lại các bài tập đã làm, ơn lại lí thuyết

-Chuẩn bị bài: “Tiên đề Ơ-Clit về đường thẳng song song”

Rút kinh nghiệm tiết dạy:

Trang 11

Tuần 4 Ngày soạn : 15/09/2010Tiết 8 Ngày dạy : 17/09/2010

§5 TIÊN ĐỀ Ơ-CLIT VỀ ĐƯỜNG THẲNG SONG SONG

I Mục tiêu:

Học xong bài này học sinh cần đạt được :

Kiến thức :

- Hiểu nội dung tiên đề Ơ-Clit là công nhận tính duy nhất của đường thẳng b đi qua M

(M ∉ a) sao cho b//a

- Hiểu rằng nhờ có tiên đề Ơ-Clit mới suy ra được tính chất của hai đường thẳng song

song: Nếu một đường thẳng cắt hai đường thẳng song song thì hai góc sole trong bằng nhau, hai góc đồng vị bằng nhau, hai góc trong cùng phía bù nhau

Kĩ năng :

-Kĩ năng: Cho hai đường thẳng song song và một cát tuyến Cho biết số đo của một góc, biết cách tính số đo góc còn lại

Thái độ :

- Rèn thái độ cẩn thận, chính xác, trình bày khoa học

- Biết thể hiện cách vẽ hình sao cho đẹp và chính xác

II.Chuẩn bị :

-Giáo viên : Bảng phụ , thước thẳng và đo góc , phấn màu , giáo án

-Học sinh : Chẩn bị kĩ bài ở nhà làm bài cũ,xem trước bài mới,mang đủ đò dùng học tập

7A1: 7A2: 7A3: 7A4:

B Kiểm tra bài cũ : (phút)

C Bài mới : (42 phút)

Hoạt động 1: Tiên đề Ơ-Clit (8 phút)

GV gọi HS vẽ đường thẳng b đi qua

Hoạt động 2: Tính chất của hai đường thẳng song song (18 phút)

GV cho HS hoạt động nhóm làm ?2

trong 7 phút

GV gọi đại diện nhóm trả lời Cho

điểm nhóm nào xuất sắc nhất

-GV cho HS nhận xét thêm hai góc

trong cùng phía

-> Nội dung của tính chất

GV tập cho HS làm quen cách ghi

định lí bằng giả thuyết, kết luận

Nhận xét: Hai góc sole trong, hai góc đồng vị bằng nhau

-Hai góc trong cùng phía bù

II) Tính chất của hai đường thẳng song song:

Nếu một đường thẳng cắt haiđường thẳng song song thì:a) Hai góc sole trong bằng nhau

b) Hai góc đồng vị bằng nhau

c) Hai góc trong cùng phía

bù nhau

Trang 12

Cho học sinh đọc đề bài

GV gọi HS nhắc lại lí thuyết và nêu

cách làm, HS khác lên bảng trình

bày

Bài 32 SGK/94:

-> Củng cố tiên đề Ơ-Clit GVgọi HS đứng tại chỗ trả lời

Bài 33 SGK/94:

Bài 34 SGK/94:

Cho a//b và A) 4 = 370a) Tính B) 1

b) So sánh A) 1 và B) 4.c) Tính B) 2

Câu a, b đúng

Câu c, d sai

a) Ta có B) 1 = A) 4 = 370 (cặp góc sole trong do a//b)

b) A) 1 = B) 4 (cặp góc đồng vị

do a//b)c) B) 1 + A) 4 = 1800 (cặp góc trong cùng phía do a//b)

=> B) 2 = 1800 – 370 = 1430

D Hướng dẫn về nhà: (2 phút)

- Học bài, hoàn tất các bài vào tập BT, làm 28, 30 SBT/79

-Chuẩn bị bài luyện tập

Rút kinh nghiệm tiết dạy:

Trang 13

Tuần 5 Ngày soạn : 10/09/09 Tiết 9 Ngày dạy : 16/09/09

- Có kĩ năng phát biểu định lí dưới dạng GT, KL

- Có kĩ năng áp dụng định lí vào bài toán cụ thể

- Hình thành tốt kĩ năng chứng minh hình học từ bước đầu

Thái độ :

- Rèn thái độ cẩn thận, chính xác, trình bày khoa học

- Biết thể hiện cách vẽ hình sao cho đẹp và chính xác có ý thức hình thành phương pháp làm bài tập toán hình theo kiểu chứng minh

II.Chuẩn bị :

- Giáo viên : Bảng phụ , thước thẳng và đo góc , phấn màu , giáo án

- Học sinh : Chẩn bị kĩ bài ở nhà làm bài cũ,xem trước bài mới,mang đủ đò dùng học tập

B Kiểm tra bài cũ : (7phút)

HS1: 1) Phát biểu tiên đề Ơ-Clit

Cho a//b Hãy nêu các cặp góc bằng

nhau của hai tam giác CAB và CDE

GV gọi một HS lên bảng vẽ lại hình

Vì a//b nên:

= (sole trong)

= (sole trong)

= (đối đỉnh)

của hai đường thẳng song song và

dấu hiệu nhận biết hai đường thẳng a)

)

A1 = B) 3 vàb) A) 1 = B) 1 và

Biết:

a) A) 4 = B) 2 hoặc

Trang 14

song song.

=> Khắc sâu cách chứng minh hai

đường thẳng song song

Nếu một đường thẳng cắt haiđường thẳng mà:

a) Hai góc sole trong bằng nhau Hoặc b) Hai góc đồng

vị bằng nhau Hoặc c) Hai góc trong cùng phía bù nhau.Thì hai đường thẳng đó song song với nhau

Bài 39 SGK/95: Cho d1//d2 và một

góc tù tại A bằng 1500 Tính góc

nhọn tạo bởi a và d2

GV gọi HS lên vẽ lại hình và nêu

=> B) 1 = 300

Hoạt động 2: Nâng cao

Cho tam giác ABC Kẻ tia phân giác

AD của gĩc A (D ∈ BC) Từ điểm M

∈ DC, ta kẻ đường thẳng song song

với AD Đường thẳng này cắt cạnh

AC tại E và cắt tia đối của AB tại F

Mà = (chứng minh trên)=> =

b) Chứng minh: = :

Vì = (đối đỉnh)

Mà = (chứng minh trên)=> =

D Hướng dẫn về nhà: (2phút)

-Ơn lại lí thuyết, xem lại các bài đã làm

-Chuẩn bị bài 6: “Từ vuơng gĩc đến song song”

Rút kinh nghiệm tiết dạy:

Trang 15

Tuần 5 Ngày soạn :15/09/09 Tiết 10 Ngày dạy :21/09/09

§6 TỪ VUÔNG GÓC ĐẾN SONG SONG

I Mục tiêu:

Học xong bài này học sinh cần đạt được :

Kiến thức :

- HS được khắc sâu kiến thức về các tính chất của mối quan hệ giữa hai đường thẳng

cùng vuông góc hoặc cùng song song với một đường thẳng thứ ba , ba đường thẳng song song

Kĩ năng :

- Biết phát biểu chính xác mệnh đề toán học

- Tập suy luận -> tư duy,biết viết kí hiệu toán ngắn gọn khi đọc đề toán hình học

Thái độ :

- Rèn thái độ cẩn thận, chính xác, trình bày khoa học

- Biết thể hiện cách vẽ hình sao cho đẹp và chính xác , vận dụng hình học trong thực tế

II Phương pháp:

- Trực quan các hình vẽ và các hình có trong cuộc sống hàng ngày

- Đặt và giải quyết vấn đề, phát huy tính tự học của học sinh

- Đàm thoại, hỏi đáp

III: Tiến trình dạy học:

A Ổn định tổ chức : (ktss) (1phút)

7A3:

B Kiểm tra bài cũ : (5 phút)

Hãy chỉ ra các cặp góc bằng nhau trong hình sau :

C Bài mới : 37phút)

Hoạt động 1: Quan hệ giữa tính vuông góc và tính song song (12 phút)

GV gọi HS vẽ c⊥a, và b⊥c sau đó

cho HS nhận xét về a và b, giải thích

-> Hai đường thẳng phân biệt cùng

vuông góc với đường thẳng thứ ba

I) Quan hệ giữa tính vuông góc với tính song song:

Hoạt động 2: Ba đường thẳng song song (15 phút)

GV cho HS hoạt động nhóm làm ?2

trong 7 phút: Cho d’//d và d’’//d HS hoạt động nhóm.?2 II) Ba đường thẳng song song:

Trang 16

a) Dự đoán xem d’ và d’’ có song

song với nhau không?

-Chúng // với nhau

-Chứng minh hai góc sole trong (đồng vị) bằng nhau;

cùng ⊥ với đường thẳng thứ ba

Hai đường thẳng phân biệt cùng song song với một đường thẳng thứ ba thì chúng song song với nhau

GT a//b c//b

KL a//c

Hoạt động 3: Củng cố (10 phút) Bài 40 SGK/97:

Học sinh khác nhận xét và cũng cố lại toàn bộ nội dung các tính chất trong tiết học từ vuông góc đến song song

Bài 40 SGK/97:

Hình 29

Nếu a⊥c và b⊥c thì a// b.

Nếu a// b và c⊥a thì cb Bài 41 SGK/97:

Hình 30

Nếu a// b và a//c thì b//c.

D Hướng dẫn về nhà: (2phút)

- Học bài, ôn lại các dấu hiệu nhận biết hai đường thẳng song song

- Các em khá làm thêm các bài 32,33, 34, 35, 36 trong SBT/80

Rút kinh nghiệm tiết dạy:

Tuần :6 Ngày soạn : 21/09/2010Tiết :11 Ngày dạy : 28/09/2010

LUYỆN TẬP

I Mục tiêu:

Học xong bài này học sinh cần đạt được :

Trang 17

- HS khắc sâu các kiến thức về quan hệ giữa tính vuông góc và tính song song Có duy

nhất một đường thẳng b đi qua A và b⊥a , đường trung trực của một đoạn thẳng

Kĩ năng :

- Rèn luyện kĩ năng vẽ hình, vẽ bằng nhiều dụng cụ khác nhau

- Rèn luyện kĩ năng về hai đường thẳng vuông góc, hai đường thẳng song song, biết vận dụng lí thuyết vào bài tập cụ thể

- HS bước đầu tập suy luận

Thái độ :

- Rèn thái độ cẩn thận, chính xác, trình bày khoa học

- Biết thể hiện cách vẽ hình sao cho đẹp và chính xác , biết liên hệ thực tế vào hình học

II.Chuẩn bị :

-Giáo viên : Bảng phụ , thước thẳng và thước đo góc , phấn màu , giáo án

-Học sinh : Chẩn bị kĩ bài ở nhà làm bài cũ,xem trước bài mới,mang đủ đồ dùng học tập

III Phương pháp:

- Đặt và giải quyết vấn đề, phát huy tính sáng tạo cho HS

- Đàm thoại, hỏi đáp, trực quan , suy luận

IV: Tiến trình dạy học:

A Ổn định tổ chức : (ktss) (1phút)

7A3:

B Kiểm tra bài cũ : (5phút)

1) Vẽ c⊥a ; b⊥c Hỏi a//b ? Vì sao ? Phát biểu bằng lời

2) Vẽ c⊥a ; b//a Hỏi c⊥a ? Vì sao ? Phát biểu bằng lời

-Vậy vì sao a//b

GV gọi HS nhắc lại tính chất của hai

đường thẳng song song

=>D) +C) =1800 (2 góc trong cùng phía)

=> C) = 600

Trang 18

=>D) = 500

Đề

bài 1: Cho tam giác ABC Kẻ tia

phân giác AD của A) (D ∈ BC) Từ

một điểm M thuộc đoạn thẳng DC, ta

kẻ đường thẳng // với AD Đường

lượt vẽ các yêu cầu của đề bài

-Nhắc lại cách vẽ tia phân giác, vẽ

hai đường thẳng //, hai đường thẳng

AD//MF

=> = (đồng vị)

=> =c) Ta có:

MF I AC = E

=> và là 2 góc đối đỉnh

b) EF là tia phân giác của

Ôn lại lí thuyết, xem lại bài tập và làm bài 2.Chuẩn bị bài 7 Định lí

Rút kinh nghiệm tiết dạy:

Trang 19

Tuần :6 Ngày soạn : 21/09/2010Tiết :12 Ngày dạy : 01/10/2010

§7 ĐỊNH LÍ

I Mục tiêu:

Học xong bài này học sinh cần đạt được :

Kiến thức :

Biết cấu trúc của một định lí (giả thiết, kết luận)

Biết thế nào là chứng minh một định lí

Biết đưa một định lí về dạng nếu… thì…

Làm quen với mệnh đề logic p=>

Kĩ năng :

- HS bước đầu tập suy luận Biết viết GTKL của một định lí , một bài toán

Thái độ :

- Rèn thái độ cẩn thận, chính xác, trình bày khoa học

- Biết thể hiện cách vẽ hình sao cho đẹp và chính xác , biết liên hệ thực tế vào hình học

II.Chuẩn bị :

-Giáo viên : Bảng phụ , thước thẳng và đo góc , phấn màu , giáo án

-Học sinh : Chẩn bị kĩ bài ở nhà làm bài cũ,xem trước bài mới,mang đủ đồ dùng học tập

IV Phương pháp:

- Đặt và giải quyết vấn đề, phát huy tính tích cực của HS

- Đàm thoại, hỏi đáp , trực quan , suy luận

IV: Tiến trình dạy học:

A Ổn định tổ chức : (ktss) (1phút)

7A3:

B Kiểm tra bài cũ : (5phút)

hãy lên bảng điền và chỉ ra các cặp góc đối đỉnh , đồng vị , sole trong

C Bài mới : (35phút)

Trang 20

D Hướng dẫn về nhà:(4’)

Học bài, tập chứng minh các định lí đã học

Chuẩn bị bài tập luyện

“Hai đường thẳng phân biệt cùng

song song với đường thẳng thứ ba thì

chúng song song với nhau”

b) Vẽ hình minh họa định lí trên

KL: Chúng song song với nhau

I) Định lí:

Định lí là một khẳng định suy

ra từ những khẳng định được coi là đúng

Chứng minh định lí: Góc tạo bởi 2 tia

phân giác của 2 góc kề bù là một góc

đường thẳng sao cho có một cặp góc

sole trong bằng nhau

KL: Hai đường thẳng đó song song

b) GT: Một đường thẳng cắt hai

đường thẳng song song

KL: Hai góc sole trong bằng nhau

Bài 50 SGK/101:

a) Nếu hai đường thẳng phân biệt

cùng vuông góc với một đường thẳng

thứ ba thì hai đường thẳng đó song

song với nhau

Bài 49 SGK/101:

a) GT: Một đường thẳng cắt hai đường thẳng sao cho có một cặp góc sole trong bằng nhau

KL: Hai đường thẳng đó song song

b) GT: Một đường thẳng cắt hai đường thẳng song song.KL: Hai góc sole trong bằng nhau

Trang 21

Rút kinh nghiệm tiết dạy:

Trang 22

Tuần :7 Ngày soạn :25/09/2010Tiết :13 Ngày dạy :06/10/2010

- Rèn thái độ cẩn thận, chính xác, trình bày khoa học

- Biết thể hiện cách vẽ hình sao cho đẹp và chính xác , biết liên hệ thực tế vào hình học

- Tạo thói quen khi chứng minh hình học từ bước ban đầu

II.Chuẩn bị :

-Giáo viên : Bảng phụ , thước thẳng và com pa , phấn màu , giáo án

-Học sinh : Chẩn bị kĩ bài ở nhà làm bài cũ,xem trước bài mới,mang đủ đồ dùng học tập

III Phương pháp:

- Đặt và giải quyết vấn đề, phát huy tính sáng tạo của HS

- Đàm thoại, hỏi đáp , hoạt động theo nhóm

IV: Tiến trình dạy học:

A Ổn định tổ chức : (ktss) (1phút)

7A3:

B Kiểm tra bài cũ : (5 phút)

H/S 1 : Thế nào là định lí ? Cho VD và vẽ hình , ghi GT và KL của định lí đó ?

C Bài mới : (35 phút)

Hoạt động 1: Luyện tập (30’) Bài 51 SGK/101:

a) Hãy viết định lí nói về một đường

thẳng vuông góc với một trong hai

đường thẳng song song

b) Vẽ hình minh họa định lí đó và

viết giả thiết, kết luận bằng kí hiệu

Bài 51 SGK/101:

a) Nếu một đường thẳng vuông góc với một trong hai đường thẳng song song thì nó cũng vuông góc với đường thẳng kia

Xem hình 36, hãy điền vào chỗ trống

để chứng minh định lí: “Hai góc đối

Trang 23

Tương tự hãy chứng minh O) 2 = O) 4

1234

Căn cứ vào 3

1234

Cho định lí: “Nếu hai đường thẳng

xx’ và yy’ cắt nhau tại O và

vuông thì các góc yOx’; x’Oy’;

y’Ox’ đều vuông

d) Hãy trình bày lại chứng minh

một cách gọn hơn

4) = (vì hai gĩc đối đỉnh)5) = 900 (căn cứ vào giả thiết và 4)6) = (hai gĩc đối đỉnh)

7) = 900 (căn cứ vào 6 và 3)

Hoạt động 2: Nâng cao (10’) Bài 44 SBT/81:

Chứng minh rằng: Nếu hai gĩc nhọn

xOy và x’O’y’ cĩ Ox//O’x’,

=> = (hai gĩc đồng vị)(1)

Oy//O’y’

=> = (hai gĩc đồng vị)(2)

Trang 24

Tuần :7 Ngày soạn :25/09/2010Tiết :14 Ngày dạy :08/10/2010

ÔN TẬP CHƯƠNG I (Tiết 1)

- Biết cách kiểm tra xem hai đường thẳng cho trước có vuông góc hay song song không

- Bước đầu tập suy luận , vận dụng tính chất của các đường thẳng vuông góc ,song song

Thái độ :

- Nghiêm túc trong công việc ôn tập lại kiến thức trong chương

- Có tư tưởng chuẩn bị trước công việc trước một cách thận trọng và chính xác

II.Chuẩn bị :

- Giáo viên : Bảng phụ , thước thẳng và đo góc , phấn màu , giáo án

- Học sinh : Chẩn bị kĩ bài ở nhà làm bài cũ,xem trước bài mới,mang đủ đò dùng học tập

B Kiểm tra bài cũ : (5phút)

Giáo viên lần lượt gọi 3 học sinh lên bảng trả lời các câu hỏi từ 1 đến 5

Phát biểu dấu hiệu nhận biết hai

đường thẳng song song

Câu 6:

Phát biểu tiên đề Ơ-Clit về đường

HS phát biểu và ghi dưới dạng

kí hiệu GV ghi tóm tắt lên bảng

d: đường trung trực của AB

Trang 25

thẳng song song.

Hoạt động 2: Vẽ hình (10’) Bài 54 SGK/103:

d4//d5; d5//d7; d4//d7; d8//d2

Bài 54 SGK/103:

a) Năm cặp đường thẳng vuông góc là

d3⊥d4; d3⊥d5; d3⊥d7; d1⊥d8;

d1⊥d2b) Bốn cặp đường thẳng song song:

d4//d5; d5//d7; d4//d7; d8//d2

Bài 55 SGK/103:

Vẽ lại hình 38 rồi vẽ thêm:

a) Các đường thẳng vuông góc với d

và đi qua M, đi qua N

b) Các đường thẳng song song e đi

qua M, đi qua N

B

ài 56 SGK/103:

Cho đoạn thẳng AB dài 28mm Hãy

vẽ đường trung trực của đoạn thẳng

Cho a//b, hãy tính số đo x của góc

=> O) 2 = 480Vậy: x =O) 1+O) 2 =380+480

x = 860

Bài 57 SGK/104:

Kẻ c//a qua O => c//b

Ta có: a//c => O) 1 = A) 1(sole trong) => O) 1 = 380b//c => O) 2 + B) 1 = 1800(hai góc trong cùng phía)

=> O) 2 = 480Vậy: x =O) 1+O) 2 =380+480

x = 860

D Hướng dẫn về nhà: (4 phút)

- Ôn lại lí thuyết, làm các câu hỏi từ 1 đến 5 rèn luyện kĩ năng vẽ hình, xem lại các bài đã làm

- Chuẩn bị bài 58,59,60 SGK; câu 7,8,9,10 SGK

Rút kinh nghiệm tiết dạy:

Trang 26

Tuần :8 Ngày soạn : 06/10/2010Tiết :15 Ngày dạy : 12/10/2010

ÔN TẬP CHƯƠNG I (Tiết 2)

- Biết cách kiểm tra xem hai đường thẳng cho trước có vuông góc hay song song không

- Bước đầu tập suy luận , vận dụng tính chất của các đường thẳng vuông góc ,song song

Thái độ :

- Nghiêm túc trong công việc ôn tập lại kiến thức trong chương

- Có tư tưởng chuẩn bị trước công việc trước một cách thận trọng và chính xác

II.Chuẩn bị :

- Giáo viên : Bảng phụ , thước thẳng và đo góc , phấn màu , giáo án

- Học sinh : Chẩn bị kĩ bài ở nhà làm bài cũ,xem trước bài mới,mang đủ đò dùng học tập

B Kiểm tra bài cũ : (5phút)

Giáo viên lần lượt gọi 3 học sinh lên bảng trả lời các câu hỏi từ 6 đến 10 trong sgk phần ôn tập

C Ôn tập ( tiết 2 ) : (40phút)

Hoạt động 1: Củng cố lí thuyết.

Câu 7: Phát biểu tính chất (định lí)

của hai đường thẳng song song

Câu 8: Phát biểu định lí về hai đường

thẳng phân biệt cùng song song với

một đường thẳng thứ ba

Câu 9: Phát biểu định lí về hai đường

thẳng phân biệt cùng vuông góc với

đường thẳng thứ ba

Câu 10: Phát biểu định lí về một

đường thẳng vuông góc với một

trong hai đường thẳng song song

HS phát biểu và ghi dưới dạng

kí hiệu

Hoạt động 2: Các dạng bài tập thường gặp.

Bài 58 SGK/104:

Tính số đo x trong hình 40 Hãy giải

thích vì sao tính được như vậy

Trang 27

Hãy phát biểu định lí được diễn tả

bằng các hình vẽ sau, rồi viết giả

thiết, kết luận của định lí

-GV cho HS nhắc lại dấu hiệu nhận

biết hai đường thẳng song song, các

cách chứng minh hai đường thẳng

song song, tính chất của hai đường

thẳng song song

D Hướng dẫn về nhà:

− Ôn lí thuyết, xem các bài tập đã làm, chuẩn bị tiết sau ta bài làm kiểm tra 1 tiết

V Rút kinh nghiệm tiết dạy:

Trang 28

Tuần :9 Ngày soạn : 14/10/2010 Tiết :17 Ngày dạy : 19/10/2010

Chương II: TAM GIÁC

§1.TỔNG BA GÓC CỦA MỘT TAM GIÁC

(tiết 1)

I Mục tiêu:

Học xong bài này học sinh cần đạt được :

Kiến thức :

- HS nắm được định lí về tổng ba góc của một tam giác

- Biết áp dụng vào trong tam giác vuông để CM được tam giác vuông có hai góc nhọn phụ nhau

Kĩ năng :

- Biết vận dụng các định lí trong bài để tính số đo góc của một tam giác

- Có ý thức vận dụng các kiến thức đã học vào các bài toán thực tế đơn giản

Thái độ :

- Rèn thái độ cẩn thận, chính xác, trình bày khoa học

- Biết thể hiện cách vẽ hình sao cho đẹp và chính xác , biết liên hệ thực tế vào hình học

II.Chuẩn bị :

-Giáo viên : Bảng phụ , thước thẳng và đo góc , phấn màu , giáo án

-Học sinh : Chẩn bị kĩ bài ở nhà làm bài cũ,xem trước bài mới,mang đủ đò dùng học tập

III Phương pháp:

− Đặt và giải quyết vấn đề, phát huy tính sáng tạo, tư duy của HS

− Đàm thoại, hỏi đáp, thảo luận nhóm

IV: Tiến trình dạy học:

A Ổn định tổ chức : (ktss) (1phút)

7A3:

B Kiểm tra bài cũ : (5phút)

Cho một học sinh lên bảng vẽ mỗi em một tam giác bất kì

Cho hai học sinh lên bảng dùng thước đo các góc của hai tam giác vừa vẽ

Nêu nhận xét về tổng ba góc trong một tam giác

Giáo viên giới thiệu bài mới

C Bài mới : (35phút)

Hoạt động 1: Tổng ba góc của một tam giác.

GV cho HS hoạt động nhóm Mỗi

nhóm vẽ một tam giác và đo số đo

của mỗi góc Tính tổng số đo của ba

góc đó Và rút ra nhận xét

GV gọi HS phát biểu định lí và ghi

giả thiết, kết luận của định lí

I) Tổng ba góc của một tam giác:

Tổng ba góc của một tam giácbằng 1800

Trang 29

48, 49.

2) Hình 48:

3) Hình 49:

Ta cĩ: A) + B) + C) = 1800(Tổng 3 gĩc của ∆ABC)

=> 900 + 550 + C) = 1800

=> C) = 9502) Hình 48:

Ta cĩ: G) + H) + )I

= 1800(Tổng 3 gĩc của ∆GHI)

=> 300 + x + 400 = 1800

=> x = 1100 3) Hình 49:

GV cho HS nhắc lại định lí và cách

tính góc còn lại của một tam giác

=> CAD = DAB = CAB : 2

=350Xét ∆ACD cĩ:

CAD + ADC + ACD =1800(Tổng 3 gĩc của ∆ACD)

=> 350 + ADC + 300 = 1800

=> ADC = 1150 b)Xét ∆ADB cĩ:

ADB + DBA + BAD =1800

=> ADB +800 + 350 = 1800

=> ADB = 650

D Hướng dẫn về nhà(4’)

Học bài, làm bài 2 SGK/108 Chuẩn bị hai phần còn lại

Rút kinh nghiệm tiết dạy:

Trang 30

Tuần :9 Ngày soạn : 15/10/2010Tiết :18 Ngày dạy : 22/10/2010

§1.TỔNG BA GĨC CỦA MỘT TAM GIÁC

(tiết 2)

I Mục tiêu:

Học xong bài này học sinh cần đạt được :

Kiến thức :

- HS nắm được định lí về tổng ba gĩc của một tam giác

- Biết áp dụng vào trong tam giác vuơng để CM được tam giác vuơng cĩ hai gĩc nhọn phụ nhau

Kĩ năng :

- Biết vận dụng các định lí trong bài để tính số đo gĩc của một tam giác

- Cĩ ý thức vận dụng các kiến thức đã học vào các bài tốn thực tế đơn giản

Thái độ :

- Rèn thái độ cẩn thận, chính xác, trình bày khoa học

- Biết thể hiện cách vẽ hình sao cho đẹp và chính xác , biết liên hệ thực tế vào hình học

II.Chuẩn bị :

-Giáo viên : Bảng phụ , thước thẳng và đo gĩc , phấn màu , giáo án

-Học sinh : Chẩn bị kĩ bài ở nhà làm bài cũ,xem trước bài mới,mang đủ đị dùng học tập

B Kiểm tra bài cũ : (5phút)

1) Phát biểu định lí tổng ba gĩc của tam giác, vẽ hình ghi GT, KL

2) Cho ∆ABC cĩ A) = 900, B) = 300 Tính C) Nhận xét về quan hệ giữa và C)

C Bài mới : (35phút)

Hoạt động 1: Áp dụng vào tam giác vuơng.(15’)

GV dựa vào KTBC để giới thiệu tam

giác vuơng Sau đĩ cho HS trả lời

Trong ∆ vuơng hai gĩc như thế nào?

đo của trên hình vẽ

GV gọi HS nhắc lại và nêu cách tính

-Trong ∆ vuơng hai gĩc nhọn phụ nhau

2 Định lí: Trong một tam giácvuơng hai gĩc nhọn phụ nhau

Trang 31

Hoạt động 2: Góc ngoài của tam giác.(15’)

GV gọi HS vẽ ∆ABC , vẽ góc kề bù

với C) Sau đó GV giới thiệu góc

ngoài tại đỉnh C

-> Góc ngoài của tam giác

GV yêu cầu HS làm ?4 và trả lời:

Hãy so sánh:

1) Góc ngoài của tam giác với tổng

hai góc trong không kề với nó?

2) Góc ngoài của tam giác với mỗi

góc trong không kề với nó?

=> = 1800

III) Góc ngoài của tam giác:

1) ĐN: Góc ngoài của một tam giác là góc kề bù với một góc của tam giác ấy

2) ĐLí: Mỗi góc ngoài của một tam giác bằng tổng của hai góc trong không kề với nó.Nhận xét: Mỗi góc ngoài của một tam giác lớn hơn mỗi góc trong không kề với nó

Hoạt động 3: Củng cố toàn bài.(5’)

-Nhắc lại định lí tổng ba góc của một

tam giác

-Hai góc nhọn của tam giác vuông

-Góc ngoài của tam giác

D Hướng dẫn về nhà: (4’)

- Học bài, làm bài 1 H.51; Bài 5 SGK/108

- Chuẩn bị bài luyện tập

Rút kinh nghiệm tiết dạy:

Trang 32

Tuần :10 Ngày soạn : 20/10/2010Tiết :19 Ngày dạy : 26/10/2010

- Củng cố khắc sâu các định lí về tổng ba gĩc của một tam giác

- Biết áp dụng vào trong tam giác vuơng để CM được tam giác vuơng cĩ hai gĩc nhọn phụ nhau

Kĩ năng :

- Biết vận dụng các định lí trong bài để tính số đo gĩc của một tam giác

- Cĩ ý thức vận dụng các kiến thức đã học vào các bài tốn thực tế đơn giản

- Rèn luyện kĩ tính quan sát, phán đốn, tính tốn

Thái độ :

- Rèn thái độ cẩn thận, chính xác, trình bày khoa học

- Biết thể hiện cách vẽ hình sao cho đẹp và chính xác , biết liên hệ thực tế vào hình học

II.Chuẩn bị :

-Giáo viên : Bảng phụ , thước thẳng và đo gĩc , phấn màu , giáo án

-Học sinh : Chẩn bị kĩ bài ở nhà làm bài cũ,xem trước bài mới,mang đủ đị dùng học tập

III Phương pháp:

- Đặt và giải quyết vấn đề, phát huy tính chủ động của HS

- Đàm thoại, hỏi đáp hoạt động nhĩm

IV: Tiến trình dạy học:

A Ổn định tổ chức : (ktss) (1 phút)

7A3:

B Kiểm tra bài cũ : (7 phút)

1) Định nghĩa gĩc ngồi của tam giác?

Định lí nĩi lên tính chất gĩc ngồi của tam giác

Ta có: ∆AHI vuông tại H

=> + = 900 (hai góc nhọn trong ∆ vuông)

=> = 500mà = = 500 (đđ)

∆IBK vuông tại K

=> + = 900

=> = 400

=> x = 400

Trang 33

=> x = 600

Bài 7 SGK/109: a) Các cặp gĩc phụ nhau:

và b) Các cặp gĩc nhọn bằng nhau:

Hoạt động 2: Củng cố

GV gọi HS nhắc lại: Tổng ba góc

của một tam giác, hai góc nhọn của

tam giác vuông, góc ngoài của tam

giác

D Hướng dẫn về nhà(2’)

- Ôn lại lí thuyết, xem lại BT

- Chuẩn bị bài 2: Hai tam giác bằng nhau

Rút kinh nghiệm tiết dạy:

Trang 34

Tuần :10 Ngày soạn : 20/10/2010Tiết :20 Ngày dạy : 30/10/2010

§2 HAI TAM GIÁC BẰNG NHAU

I Mục tiêu:

Học xong bài này học sinh cần đạt được :

Kiến thức :

- HS hiểu định nghĩa hai tam giác bằng nhau

- Biết viết kí hiệu về sự bằng nhau của hai tam giác theo quy ước viết tên các đỉnh

tương ứng theo cùng thứ tự Biết sử dụng định nghĩa hai tam giác bằng nhau để suy ra các đoạn thẳng bằng nhau, các góc bằng nhau

Kĩ năng :

- Rèn luyện các khả năng phán đoán, nhận xét để kết luận hai tam giác bằng nhau

- Rèn luyện tính cẩn thận, chính xác khi suy ra các đoạn thẳng bằng nhau,

các góc bằng nhau

Thái độ :

- Rèn thái độ cẩn thận, chính xác, trình bày khoa học

- Biết thể hiện cách vẽ hình sao cho đẹp và chính xác , biết liên hệ thực tế vào hình học

II.Chuẩn bị :

-Giáo viên : Bảng phụ , thước thẳng và đo góc , phấn màu , giáo án

-Học sinh : Chẩn bị kĩ bài ở nhà làm bài cũ,xem trước bài mới,mang đủ đò dùng học tập

III Phương pháp:

− Đặt và giải quyết vấn đề, phát huy tính tích cực của HS

− Đàm thoại, hỏi đáp, thảo luận nhóm

IV: Tiến trình dạy học:

A Ổn định tổ chức : (ktss) (1phút)

7A3:

B Kiểm tra bài cũ : (5phút)

Cho hai học sinh lên bảng vẽ hai tam giác bất kì Vậy khi nào thì hai tam giác có thể bằng nhau được

C Bài mới : (35phút)

Hoạt động 1: Định nghĩa.

GV cho HS hoạt động nhóm làm ?1

Hãy đo độ dài và so sánh các cạnh

và số đo các góc của ∆ABC và

∆A’B’C’ Sau đó so sánh AB và

A’B’; AC và A’C’; BC và B’C’; A)

vàA) ’; B) vàB) ’; C) vàC) ’

-> GV giới thiệu hai tam giác như

thế gọi là hai tam giác bằng nhau,

giới thiệu hai góc tương ứng, hai

đỉnh tương ứng, hai cạnh tương ứng

∆ABC = ∆A’B’C’

Hoạt động 2:

GV giới thiệu quy ước viết tương

ứng của các đỉnh của hai tam giác

a) ∆ABC = ∆MNPb) M tương ứng với A

I) Kí hiệu:

∆ABC = ∆A’B’C’

Trang 35

B tương ứng với

MP tương ứng với ACc) ∆ACB = ∆MNP

A = 600Mà: ∆ABC = ∆DEF(gt)

GV gọi HS nhắc lại định nghĩa hai

tam giác bằng nhau Cách kí hiệu và

D Hướng dẫn về nhà: (4’)

- Học bài làm các bài tập 11,12 SGK/112

- Chuẩn bị bài tiết sau luyện tập

Rút kinh nghiệm tiết dạy:

Tuần :11 Ngày soạn : 26/10/2010Tiết :21 Ngày dạy : 02/11/2010

LUYỆN TẬP

I Mục tiêu:

Học xong bài này học sinh cần đạt được :

Kiến thức :

- HS được khắc sâu các kiến thức về hai tam giác bằng nhau.

- Biết tính số đo của cạnh, góc tam giác này khi biết số đo của cạnh, góc tam giác kia

Kĩ năng :

- Rèn luyện các khả năng phán đoán, nhận xét để kết luận hai tam giác bằng nhau

- Rèn luyện tính cẩn thận, chính xác khi suy ra các đoạn thẳng bằng nhau,

Trang 36

các góc bằng nhau, làm tốt các bài tập trong SGK

Thái độ :

- Rèn thái độ cẩn thận, chính xác, trình bày khoa học

- Biết thể hiện cách vẽ hình sao cho đẹp và chính xác , biết liên hệ thực tế vào hình học

II.Chuẩn bị :

-Giáo viên : Thước thẳng, phấn màu , giáo án

-Học sinh : Chẩn bị kĩ bài ở nhà làm bài cũ,xem trước bài mới,mang đủ đò dùng học tập

B Kiểm tra bài cũ : (5phút)

Thế nào là hai tam giác bằng nhau ∆ABC = ∆A’B’C’ khi nào?

Hai tam giác bằng nhau là hai tam giác có các cạnh tương ứng bằng nhau

;' '

;'

'

C C B B A A

C B BC C A AC B A AB

đo của những cạnh nào, những góc

nào của ∆HIK?

GV gọi HS nêu các cạnh, các góc

tương ứng của ∆IHK và ∆ABC

H/s tóm tắt nội dung bài Cho các học sinh khác lên bảng làm

Học sinh ở dưới theo dõi và nêu nhận xét

Cho ∆ABC = ∆DEF Tính CV mỗi

tam giác trên biết rằng AB=4cm,

BC=6cm, DF=5cm

->Hai tam giác bằng nhau thì CV

cũng bằng nhau

Các học sinh có thể lên bảng sửa chữa các sai sót của bạn

K Viết kí hiệu về sự bằng nhau của

hai tam giác đó biết rằng: AB = KI,

Nhận xét từ trong bài học tại chỗ Bài 14 SGK/112:∆ABC = ∆IKH

Trang 37

B=ºK

B

ài 23 SBT/100:

Cho ∆ABC = ∆DEF Biết A) =550, E)

=750 Tính các gĩc cịn lại của mỗi

tam giác

Bài 23 SBT/100:

Ta cĩ:

∆ABC = ∆DEF => A) =D) = 550 (hai gĩc tương ứng)

B) =E) = 750 (hai gĩc tương ứng) Mà: A) +B) +C) = 1800 (Tổng ba gĩc của ∆ABC) => C) = 600

Mà ∆ABC = ∆ DEF => C) = F)

= 600 (hai gĩc tương ứng)

Bài 22 SBT/100:

Cho ∆ABC = ∆DMN

a) Viết đẳng thức trên dưới một

vài dạng khác

b) Cho AB=3cm, AC=4cm,

MN=6cm Tính chu vi mỗi tam

giác nói trên

Bài 22 SBT/100:

a) ∆ABC = ∆DMN hay ∆ACB = ∆DNM

∆BAC = ∆MDN ∆BCA = ∆MND ∆CAB = ∆NDM ∆CBA = ∆NMD b) ∆ABC = ∆DMN

=> AB = DM = 3cm (hai cạnh tương ứng)

AC = DN = 4cm (hai cạnh tương ứng)

BC = MN = 6cm (hai cạnh tương ứng)

CV∆ABC = AB + AC + BC = 13cm

CV∆DMN = DM + DN + MN = 13cm

Hoạt động 2: Củng cố.

GV cho HS nhắc lại định nghĩa hai

tam giác bằng nhau; các góc, các

cạnh, các đỉnh tương ứng

Ba học sinh đứng trả lời tại chỗ

D Hướng dẫn về nhà:

Ôn lại các bài đã làm

Chuẩn bị bài §3: Trường hợp bằng nhau thứ nhất của tam giác (c.c.c).

Rút kinh nghiệm tiết dạy:

Trang 38

Tuần :11 Ngày soạn :

- Nắm được trường hợp bằng nhau cạnh-cạnh-cạnh của hai tam giác.

- Biết cách vẽ một tam giác biết ba cạnh của nĩ Biết sử dụng trường hợp bằng nhau cạnh-cạnh-cạnh để chứng minh hai tam giác bằng nhau, từ đĩ quy ra các gĩc tương ứng

- Rèn thái độ cẩn thận, chính xác, trình bày khoa học

- Biết thể hiện cách vẽ hình sao cho đẹp và chính xác , biết liên hệ thực tế vào hình học

II Chuẩm bị:

-Giáo viên : Thước thẳng, phấn màu , giáo án

-Học sinh : Chẩn bị kĩ bài ở nhà làm bài cũ,xem trước bài mới,mang đủ đị dùng học tập

B Kiểm tra bài cũ : (7phút)

Khi nào thì hai tam giác bằng nhau ∆ABC = ∆A’B’C’ khi nào?

Một học sinh lên bảng vẽ hình và ghi đầy đủ các kí hiệu

Hai tam giác bằng nhau là hai tam giác cĩ các cạnh tương ứng bằng nhau

;' '

;'

'

C C B B B A

C B BC C A AC B A AB

Vẽ hình minh hoạ :

C Bài mới : (35phút)

Hoạt động 1: Vẽ hai tam giác biết ba cạnh.

Bài tốn: Vẽ ∆ABC biết

Trang 39

Hãy đo rồi so sánh các góc

tương ứng của ∆ABC ở mục 1

=> ∆ACD = ∆BCD (c-c-c)

=> (2 góc tương ứng)

Trên mỗi hình 68, 69, 70 có tam

giác nào bằng nhau không? Vì

Chuẩn bị bài luyện tập 1

Rút kinh nghiệm tiết dạy:

Trang 40

Tuần :12 Ngày soạn : 28/10/09Tiết :23 Ngày dạy : 02/11/09

LUYỆN TẬP 1

I Mục tiêu:

− HS được khắc sâu các kiến thức về hai tam giác bằng nhau trường hợp c.c.c

− Biết cách trình bày một bài toán chứng minh hai tam giác bằng nhau

− Vẽ tia phân giác bằng compa

II Chuẩn bị:

-Giáo viên : Thước thẳng, phấn màu , giáo án

-Học sinh : Chẩn bị kĩ bài ở nhà làm bài cũ,xem trước bài mới,mang đủ đò dùng học tập

B Kiểm tra bài cũ : (7phút)

1) Thế nào là hai tam giác bằng nhau?

Phát biểu định lí hai tam giác bằng nhau trường hợp cạnh-cạnh-cạnh

Hoạt động 2: Luyện tập các bài tập vẽ hình và chứng minh.

BT 19 SGK/114:

D

Ea) Xét ∆ADE và ∆BDE có :

AD = BD (gt)

AE = BE (gt)

DE : Cạnh chungSuy ra : ∆ADE = ∆BDE (c.c.c)

Ngày đăng: 26/11/2013, 21:11

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 29               Điền vào chỗ trống: - Bài soạn GIAO AN HH 7(IN NGAY)
Hình 29 Điền vào chỗ trống: (Trang 16)
Hình 41 cho biết d//d’//d’’ và hai góc 60 ) 0 , 110 0 . Tính các góc:  E) 1 ,  G) 2 ,  G) 3 , - Bài soạn GIAO AN HH 7(IN NGAY)
Hình 41 cho biết d//d’//d’’ và hai góc 60 ) 0 , 110 0 . Tính các góc: E) 1 , G) 2 , G) 3 , (Trang 27)
Hình 55: Tính   = ? - Bài soạn GIAO AN HH 7(IN NGAY)
Hình 55 Tính = ? (Trang 32)
Hình 56: Tính   = ? - Bài soạn GIAO AN HH 7(IN NGAY)
Hình 56 Tính = ? (Trang 33)
Hình 112 cân∆ - Bài soạn GIAO AN HH 7(IN NGAY)
Hình 112 cân∆ (Trang 63)
Hình 140 áp dụng trường hợp  (ch-gn) - Bài soạn GIAO AN HH 7(IN NGAY)
Hình 140 áp dụng trường hợp (ch-gn) (Trang 74)
Hình chiếu của AB trên d là  HB. - Bài soạn GIAO AN HH 7(IN NGAY)
Hình chi ếu của AB trên d là HB (Trang 89)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w