Thái độ : - Rèn thái độ cẩn thận, chính xác, trình bày khoa học - Biết thể hiện cách vẽ hình sao cho đẹp và chính xác II.Chuẩn bị : -Giáo viên : Bảng phụ , thước thẳng và đo góc , ph
Trang 1Tuần :2 Ngày soạn : 25/08/2010 Tiết :3 Ngày dạy : 01/09/2010
§2 HAI ĐƯỜNG THẲNG VUÔNG GÓC
I Mục tiêu:
Học xong bài này học sinh cần đạt được :
Kiến thức :
- HS hiểu thế nào là hai đường thẳng vuông góc với nhau.
- Công nhận tính chất: Có duy nhất một đường thẳng b đi qua A và b⊥a
- Hiểu thế nào là đường trung trực của một đoạn thẳng
Kĩ năng :
- Rèn luyện kĩ năng vẽ hình, vẽ bằng nhiều dụng cụ khác nhau
- Biết vẽ đường thẳng đi qua một điểm cho trước và vuông góc với một đường thẳng cho trước
- Biết vẽ đường trung trực của một đoạn thẳng
- HS bước đầu tập suy luận
Thái độ :
- Rèn thái độ cẩn thận, chính xác, trình bày khoa học
- Biết thể hiện cách vẽ hình sao cho đẹp và chính xác
II.Chuẩn bị :
-Giáo viên : Bảng phụ , thước thẳng và đo góc , phấn màu , giáo án
-Học sinh : Chẩn bị kĩ bài ở nhà làm bài cũ,xem trước bài mới,mang đủ đò dùng học tập
Hoạt động 1: Thế nào là hai đường thẳng vuông góc (10 phút)
GV yêu cầu: Vẽ hai đường thẳng xx’
và yy’ cắt nhau và trong các góc tạo
thành có một góc vuông Tính số đo
các góc còn lại
- GV gọi HS lên bảng thực hiện, các
HS khác làm vào tập
-> GV giới thiệu hai đường thẳng xx’
và yy’ trên hình gọi là hai đường
thẳng vuông góc => định nghĩa hai
Hoạt động 2: Vẽ hai đường thẳng vuông góc (10 phút)
?4 Cho O và a, vẽ a’ đi qua O và
a’⊥a
- GV cho HS xem SGK và phát biểu
cách vẽ của hai trường hợp
- GV: Các em vẽ được bao nhiêu
Trang 2đường a’ đi qua O và a’⊥a.
Hoạt động 3: Đường trung trực của đoạn thẳng (10 phút)
GV yêu cầu HS: Vẽ AB Gọi I là
trung điểm của AB Vẽ xy qua I và
III) Đường trung trực của đoạn thẳng:
Định nghĩa (sgk)
Hoạt động 4: Củng cố (12 phút) B
ài 11: GV cho HS xem SGK và
đứng tại chỗ đọc
Bài 12: Câu nào đúng, câu nào sai:
a) Hai đường thẳng vuông góc thì cắt
nhau
b) Hai đường thẳng cắt nhau thì
vuông góc
Bài 14: Cho CD = 3cm Hãy vẽ
đường trung trực của đoạn thẳng ấy
- Vẽ I là trung điểm của CD
- Vẽ I là trung điểm của CD
- Vẽ đường thẳng xy qua I và
xy⊥CD bằng êke
D Hướng dẫn về nhà: (2phút)
- Học bài, làm các bài 13 SGK/86; 10,14,15 SBT/75
- Chuẩn bị bài luyện tập
Rút kinh nghiệm tiết dạy:
Trang 3Tuần 2 Ngày soạn :26/08/2010 Tiết 4 Ngày day : 03/09/2010
- Rèn luyện kĩ năng vẽ hình, vẽ bằng nhiều dụng cụ khác nhau
- Biết vẽ đường thẳng đi qua một điểm nằm ngoài một đường thẳng cho trước và vuông góc với đường thẳng ấy
Thái độ :
- Rèn thái độ cẩn thận, chính xác, trình bày khoa học
- Biết thể hiện cách vẽ hình sao cho đẹp và chính xác
II.Chuẩn bị :
-Giáo viên : Bảng phụ , thước thẳng và đo góc , phấn màu , giáo án
-Học sinh : Chẩn bị kĩ bài ở nhà làm bài cũ,xem trước bài mới,mang đủ đò dùng học tập
B Kiểm tra bài cũ : (5phút)
HS 1: 1) Thế nào là hai đường thẳng vuông góc
-GV hướng dẫn HS đối với hình a,
kéo dài đường thẳng a’ để a’ và a cắt
GV cho HS làm vào tập và nhắc lại
các dụng cụ sử dụng cho bài này
Trang 4Bài 19: Vẽ lại hình 11 rồi nói rõ
trình tự vẽ
GV gọi nhiều HS trình bày nhiều
cách vẽ khác nhau và gọi một HS lên
trình bày một cách
Bài 19:
-Vẽ d1 và d2 cắt nhau tại O:
góc d1Od2 = 600.-Lấy A trong góc d2Od1.
-Vẽ AB⊥d1 tại B-Vẽ BC⊥d2 tại C
giữa hai tia Ox và Oy Trên nữa mặt
phẳng bờ chứa tia Ox và không chứa
Oz, vẽ tia Ot: ¼xOt= yOz¼ Chứng
minh Oz⊥Ot
GV giới thiệu cho HS phương pháp
chứng minh hai đường thẳng vuông
góc và cho HS suy nghĩ làm bài 3
em làm xong trước được chấm điểm
GV gọi một HS lên trình bày
- Xem lại cách trình bày của các bài đã làm, ôn lại lí thuyết
- Chuẩn bị bài 3: Các góc tạo bởi một đường thẳng cắt hai đường thẳng
Rút kinh nghiệm tiết dạy:
Trang 5Tuần 3 Ngày soạn : 06/09/2010Tiết 5 Ngày dạy : 08/09/2010
§3 CÁC GÓC TẠO BỞI MỘT ĐƯỜNG THẲNG
CẮT HAI ĐƯỜNG THẲNG
I Mục tiêu:
Học xong bài này học sinh cần đạt được :
Kiến thức :
- HS hiểu được tính chất: Cho hai đường thẳng và một cát tuyến Nếu có một cặp góc so le
trong bằng nhau thì: Hai góc so le trong còn lại bằng nhau, hai góc đồng vị bằng nhau, hai góc trong cùng phía bù nhau
Kĩ năng :
- HS nhận biết được cặp góc so le trong, cặp góc đồng vị, cặp góc trong cùng phía
- Tư duy: tập suy luận
Thái độ :
- Rèn thái độ cẩn thận, chính xác, trình bày khoa học
- Biết yêu cái đẹp trong hình học để thể hiện cách vẽ hình sao cho đẹp và chính xác
II.Chuẩn bị :
-Giáo viên : Bảng phụ , thước thẳng và đo góc , phấn màu , giáo án
-Học sinh : Chẩn bị kĩ bài ở nhà làm bài cũ,xem trước bài mới,mang đủ đò dùng học tập
III Phương pháp:
- Đặt và giải quyết vấn đề, phát huy tính chủ động của HS
- Phát triển tư duy suy luận cho HS
IV: Tiến trình dạy học:
GV: Khi một đường thẳng cắt hai
đường thẳng thì tạo thành mấy cặp
?1
a) Hai cặp góc so le trong:)
A4 và B) 2; A) 3 và B) 1b) Bốn cặp góc đồng vị:)
A) 1 và B) 1; A) 2 và B) 2; A) 3 và
B3; A) 4 và B) 4
I) Góc so le trong Góc đồng vị:
II) Tính chất:
Nếu đường thẳng c cắt hai đường thẳng a và b và trong các góc tạo thành có một cặp
Trang 6c) Hãy viết tên ba cặp góc đồng vị
còn lại với số đo của chúng
=> A) 2 = 450; B) 4 = B) 2 = 450c) Bốn cặp góc đồng vị và số đo:)
A2 = B) 2 = 450; A) 1 = B) 1 =
135) 0; A) 3 = B) 3 = 1350; A) 4 =
B4 = 450
góc so le trong bằng nhau thì:a) Hai góc so le trong còn lại bằng nhau
b) Hai góc đồng vị bằng nhau
Hoạt động 3: Củng cố (12 phút) Bài 21 SGK/89:
Trang 7Tuần 3 Ngày soạn :29/08/09 Tiết 6 Ngày dạy : 04/09/09
§4 HAI ĐƯỜNG THẲNG SONG SONG
I Mục tiêu:
Học xong bài này học sinh cần đạt được :
Kiến thức :
- Ôn lại thế nào là hai đường thẳng song song (lớp 6)
- Công nhận dấu hiệu nhận biết hai đường thẳng song song: “Nếu một đường thẳng cắt hai đường thẳng a, b sao cho có một cặp góc sole trong bằng nhau thì a//b”
Kĩ năng :
- Biết vẽ đường thẳng đi qua một điểm nằm ngoài một đường thẳng cho trước và song song với đường thẳng ấy
Thái độ :
- Rèn thái độ cẩn thận, chính xác, trình bày khoa học
- Biết thể hiện cách vẽ hình sao cho đẹp và chính xác
II.Chuẩn bị :
-Giáo viên : Bảng phụ , thước thẳng và đo góc , phấn màu , giáo án
-Học sinh : Chẩn bị kĩ bài ở nhà làm bài cũ,xem trước bài mới,mang đủ đò dùng học tập
III Phương pháp:
- Đặt và giải quyết vấn đề, phát huy tính sáng tạo, chủ động của HS
-Đàm thoại, hỏi đáp, hoạt động nhóm
IV: Tiến trình dạy học:
Hoạt động 1: Dấu hiệu nhận biết hai đường thẳng song song.
GV cho HS nhắc lại kiến thức hai
đường thẳng song song ở lớp 6
GV cho HS quan sát hình vẽ của hai
bạn ở phần kiểm tra bài cũ Có hai
đường thẳng nào song song với nhau
không?
Vậy: Ta có c cắt a và b và trong các
góc tạo thành có một cặp góc sole
trong bằng nhau hoặc một cặp góc
đồng vị bằng nhau thì hai đường
thẳng như thế nào với nhau?
=> Dấu hiệu nhận biết hai đường
thẳng song song
Củng cố: Xem hình 17, các đường
thẳng nào song song với nhau
-GV: muốn chứng minh hai đường
thẳng song song với nhau ta phải làm
HS: a//b
I) Dấu hiệu nhận biết hai đường thẳng // :
<SGK/90>
Trang 8HS: Ta chứng minh cặp góc sole trong hoặc đồng vị bằng nhau
Hoạt động 2: Vẽ hai đường thẳng song song.
?2 Cho đường thẳng a và điểm A
nằm ngoài đường thẳng a Hãy vẽ
đường thẳng b đi qua A và song song
Xem SGK/91
II) Vẽ hai đường thẳng //:
Hoạt động 3: Củng cố.
Bài 25 SGK/91:
Cho A và B Hãy vẽ một đường
thẳng đi qua A và đường thẳng b đia
qua B: b//a
GV gọi HS nêu cách vẽ sau đó lên
bảng thực hiện
GV: Lấy C ∈ a, D ∈ b giới thiệu hai
đoạn thẳng song song và giới thiệu
hai tia song song
=> Nếu hai đường thẳng song song
thì mỗi đoạn thẳng (mỗi tia) của
đường thẳng này song song mỗi đoạn
thẳng (mỗi tia) của đường thẳng kia
Bài 24 SGK/91:
a) Hai đường thẳng a, b song song với nhau được kí hiệu là a//b
b) Đường thẳng c cắt hai đường thẳng a, b và trong các góc tạo thành có một cặp góc sole trong bằng nhau thì a song song với b
GV gọi HS đứng tại chỗ phát biểu (nhiều HS nhắc lại)
-Vẽ đường thẳng a
-Vẽ đ thẳng AB: = 600( = 300; = 450)-Vẽ b đi qua B: = -
Vẽ đường thẳng a
-Vẽ đ/ thẳng AB: = 600( = 300; = 450)-Vẽ b đi qua B: =
D Hướng dẫn về nhà: (2phút)
- Học bài, làm 21 -> 26 SBT/77,78
-Chuẩn bị bài luyện tập
Rút kinh nghiệm tiết dạy:
Trang 9Tuần 4 Ngày soạn : 05/09/09 Tiết 7 Ngày dạy :09/09/09
- Rèn thái độ cẩn thận, chính xác, trình bày khoa học
- Biết thể hiện cách vẽ hình sao cho đẹp và chính xác
II.Chuẩn bị :
-Giáo viên : Bảng phụ , thước thẳng và đo góc , phấn màu , giáo án
-Học sinh : Chẩn bị kĩ bài ở nhà làm bài cũ,xem trước bài mới,mang đủ đồ dùng học tập
III Phương pháp:
- Đặt và giải quyết vấn đề, phát huy tính sáng tạo, chủ động của HS
- Đàm thoại, hỏi đáp, hoạt động nhóm
IV: Tiến trình dạy học:
A Ổn định tổ chức : (ktss) (1phút)
7A3:
B Kiểm tra bài cũ : (15phút)
Đề bài :
1) Phát biểu dấu hiệu nhận biết hai đường thẳng song song.(2 đ)
2) Cho điểm A nằm ngoài đường thẳng a Vẽ đường thẳng b đi qua điểm A và song song với đường thẳng a
3) Hãy chỉ ra các cặp góc đồng vị , các cặp góc so le trong ở hình dưới đây
Đáp án :
1) Nế đường thẳng c cắt hai đường thẳng a,b và trong các góc tạo thành có một cặp
góc so le trong bằng nhau(hoặc một cặp góc đồng vị bằng nhau ) thì a và b song song với nhau 2) Vẽ hình theo cách diễn đạt :
3) Các cặp góc so le trong là : N3 và M4 ; N4 và M1
Các cặp góc đồng vị là : N1 và M4 ; N3 và M2 ; N2 và M1 ; N4 và M3 ;
C Bài mới : (27phút)
Trang 10Hoạt động của thầy Hoạt động của trị Ghi bảng B
ài 27 SGK/91:
GV gọi HS đọc đề
-Vẽ AD thỏa mấy điều kiện
-Ta vẽ điều kiện nào trước?
-GV gọi HS lần lượt lên bảng vẽ
hình
-Làm sao vẽ được AD//BC?
-Làm sao vẽ AD = BC?
-Cĩ mấy trường hợp xảy ra?
Cho tam giác ABC Hãy vẽ một đoạn thẳng AD sao cho
AD = BC và đường thẳng AD song song với đường thẳng BC
Thỏa hai điều kiện: AD = BC
-GV phát triển đối với trường hợp là góc tù
-> Hai góc có cạnh tương ứng song song một nhọn, một tù thì bằng nhau
Bài 26 SBT/78:
Vẽ hai đường thẳng a, b sao cho a//b
Lấy điểm M nằm ngồi đường thẳng
a, b vẽ đường thẳng c đi qua M và
c⊥a, c⊥b
-GV gọi HS nhắc lại cách vẽ hai
đường thẳng song song; nhắc lại khái
niệm hai đường thẳng vuơng gĩc và
cách vẽ hai đường thẳng vuơng gĩc
- Từng HS lên bảng thực hiện
- HS nhắc lại
Bài 26 SBT/78:
D Hướng dẫn về nhà: (2phút)
- Xem lại các bài tập đã làm, ơn lại lí thuyết
-Chuẩn bị bài: “Tiên đề Ơ-Clit về đường thẳng song song”
Rút kinh nghiệm tiết dạy:
Trang 11Tuần 4 Ngày soạn : 15/09/2010Tiết 8 Ngày dạy : 17/09/2010
§5 TIÊN ĐỀ Ơ-CLIT VỀ ĐƯỜNG THẲNG SONG SONG
I Mục tiêu:
Học xong bài này học sinh cần đạt được :
Kiến thức :
- Hiểu nội dung tiên đề Ơ-Clit là công nhận tính duy nhất của đường thẳng b đi qua M
(M ∉ a) sao cho b//a
- Hiểu rằng nhờ có tiên đề Ơ-Clit mới suy ra được tính chất của hai đường thẳng song
song: Nếu một đường thẳng cắt hai đường thẳng song song thì hai góc sole trong bằng nhau, hai góc đồng vị bằng nhau, hai góc trong cùng phía bù nhau
Kĩ năng :
-Kĩ năng: Cho hai đường thẳng song song và một cát tuyến Cho biết số đo của một góc, biết cách tính số đo góc còn lại
Thái độ :
- Rèn thái độ cẩn thận, chính xác, trình bày khoa học
- Biết thể hiện cách vẽ hình sao cho đẹp và chính xác
II.Chuẩn bị :
-Giáo viên : Bảng phụ , thước thẳng và đo góc , phấn màu , giáo án
-Học sinh : Chẩn bị kĩ bài ở nhà làm bài cũ,xem trước bài mới,mang đủ đò dùng học tập
7A1: 7A2: 7A3: 7A4:
B Kiểm tra bài cũ : (phút)
C Bài mới : (42 phút)
Hoạt động 1: Tiên đề Ơ-Clit (8 phút)
GV gọi HS vẽ đường thẳng b đi qua
Hoạt động 2: Tính chất của hai đường thẳng song song (18 phút)
GV cho HS hoạt động nhóm làm ?2
trong 7 phút
GV gọi đại diện nhóm trả lời Cho
điểm nhóm nào xuất sắc nhất
-GV cho HS nhận xét thêm hai góc
trong cùng phía
-> Nội dung của tính chất
GV tập cho HS làm quen cách ghi
định lí bằng giả thuyết, kết luận
Nhận xét: Hai góc sole trong, hai góc đồng vị bằng nhau
-Hai góc trong cùng phía bù
II) Tính chất của hai đường thẳng song song:
Nếu một đường thẳng cắt haiđường thẳng song song thì:a) Hai góc sole trong bằng nhau
b) Hai góc đồng vị bằng nhau
c) Hai góc trong cùng phía
bù nhau
Trang 12Cho học sinh đọc đề bài
GV gọi HS nhắc lại lí thuyết và nêu
cách làm, HS khác lên bảng trình
bày
Bài 32 SGK/94:
-> Củng cố tiên đề Ơ-Clit GVgọi HS đứng tại chỗ trả lời
Bài 33 SGK/94:
Bài 34 SGK/94:
Cho a//b và A) 4 = 370a) Tính B) 1
b) So sánh A) 1 và B) 4.c) Tính B) 2
Câu a, b đúng
Câu c, d sai
a) Ta có B) 1 = A) 4 = 370 (cặp góc sole trong do a//b)
b) A) 1 = B) 4 (cặp góc đồng vị
do a//b)c) B) 1 + A) 4 = 1800 (cặp góc trong cùng phía do a//b)
=> B) 2 = 1800 – 370 = 1430
D Hướng dẫn về nhà: (2 phút)
- Học bài, hoàn tất các bài vào tập BT, làm 28, 30 SBT/79
-Chuẩn bị bài luyện tập
Rút kinh nghiệm tiết dạy:
Trang 13Tuần 5 Ngày soạn : 10/09/09 Tiết 9 Ngày dạy : 16/09/09
- Có kĩ năng phát biểu định lí dưới dạng GT, KL
- Có kĩ năng áp dụng định lí vào bài toán cụ thể
- Hình thành tốt kĩ năng chứng minh hình học từ bước đầu
Thái độ :
- Rèn thái độ cẩn thận, chính xác, trình bày khoa học
- Biết thể hiện cách vẽ hình sao cho đẹp và chính xác có ý thức hình thành phương pháp làm bài tập toán hình theo kiểu chứng minh
II.Chuẩn bị :
- Giáo viên : Bảng phụ , thước thẳng và đo góc , phấn màu , giáo án
- Học sinh : Chẩn bị kĩ bài ở nhà làm bài cũ,xem trước bài mới,mang đủ đò dùng học tập
B Kiểm tra bài cũ : (7phút)
HS1: 1) Phát biểu tiên đề Ơ-Clit
Cho a//b Hãy nêu các cặp góc bằng
nhau của hai tam giác CAB và CDE
GV gọi một HS lên bảng vẽ lại hình
Vì a//b nên:
= (sole trong)
= (sole trong)
= (đối đỉnh)
của hai đường thẳng song song và
dấu hiệu nhận biết hai đường thẳng a)
)
A1 = B) 3 vàb) A) 1 = B) 1 và
Biết:
a) A) 4 = B) 2 hoặc
Trang 14song song.
=> Khắc sâu cách chứng minh hai
đường thẳng song song
Nếu một đường thẳng cắt haiđường thẳng mà:
a) Hai góc sole trong bằng nhau Hoặc b) Hai góc đồng
vị bằng nhau Hoặc c) Hai góc trong cùng phía bù nhau.Thì hai đường thẳng đó song song với nhau
Bài 39 SGK/95: Cho d1//d2 và một
góc tù tại A bằng 1500 Tính góc
nhọn tạo bởi a và d2
GV gọi HS lên vẽ lại hình và nêu
=> B) 1 = 300
Hoạt động 2: Nâng cao
Cho tam giác ABC Kẻ tia phân giác
AD của gĩc A (D ∈ BC) Từ điểm M
∈ DC, ta kẻ đường thẳng song song
với AD Đường thẳng này cắt cạnh
AC tại E và cắt tia đối của AB tại F
Mà = (chứng minh trên)=> =
b) Chứng minh: = :
Vì = (đối đỉnh)
Mà = (chứng minh trên)=> =
D Hướng dẫn về nhà: (2phút)
-Ơn lại lí thuyết, xem lại các bài đã làm
-Chuẩn bị bài 6: “Từ vuơng gĩc đến song song”
Rút kinh nghiệm tiết dạy:
Trang 15Tuần 5 Ngày soạn :15/09/09 Tiết 10 Ngày dạy :21/09/09
§6 TỪ VUÔNG GÓC ĐẾN SONG SONG
I Mục tiêu:
Học xong bài này học sinh cần đạt được :
Kiến thức :
- HS được khắc sâu kiến thức về các tính chất của mối quan hệ giữa hai đường thẳng
cùng vuông góc hoặc cùng song song với một đường thẳng thứ ba , ba đường thẳng song song
Kĩ năng :
- Biết phát biểu chính xác mệnh đề toán học
- Tập suy luận -> tư duy,biết viết kí hiệu toán ngắn gọn khi đọc đề toán hình học
Thái độ :
- Rèn thái độ cẩn thận, chính xác, trình bày khoa học
- Biết thể hiện cách vẽ hình sao cho đẹp và chính xác , vận dụng hình học trong thực tế
II Phương pháp:
- Trực quan các hình vẽ và các hình có trong cuộc sống hàng ngày
- Đặt và giải quyết vấn đề, phát huy tính tự học của học sinh
- Đàm thoại, hỏi đáp
III: Tiến trình dạy học:
A Ổn định tổ chức : (ktss) (1phút)
7A3:
B Kiểm tra bài cũ : (5 phút)
Hãy chỉ ra các cặp góc bằng nhau trong hình sau :
C Bài mới : 37phút)
Hoạt động 1: Quan hệ giữa tính vuông góc và tính song song (12 phút)
GV gọi HS vẽ c⊥a, và b⊥c sau đó
cho HS nhận xét về a và b, giải thích
-> Hai đường thẳng phân biệt cùng
vuông góc với đường thẳng thứ ba
I) Quan hệ giữa tính vuông góc với tính song song:
Hoạt động 2: Ba đường thẳng song song (15 phút)
GV cho HS hoạt động nhóm làm ?2
trong 7 phút: Cho d’//d và d’’//d HS hoạt động nhóm.?2 II) Ba đường thẳng song song:
Trang 16a) Dự đoán xem d’ và d’’ có song
song với nhau không?
-Chúng // với nhau
-Chứng minh hai góc sole trong (đồng vị) bằng nhau;
cùng ⊥ với đường thẳng thứ ba
Hai đường thẳng phân biệt cùng song song với một đường thẳng thứ ba thì chúng song song với nhau
GT a//b c//b
KL a//c
Hoạt động 3: Củng cố (10 phút) Bài 40 SGK/97:
Học sinh khác nhận xét và cũng cố lại toàn bộ nội dung các tính chất trong tiết học từ vuông góc đến song song
Bài 40 SGK/97:
Hình 29
Nếu a⊥c và b⊥c thì a// b.
Nếu a// b và c⊥a thì c⊥b Bài 41 SGK/97:
Hình 30
Nếu a// b và a//c thì b//c.
D Hướng dẫn về nhà: (2phút)
- Học bài, ôn lại các dấu hiệu nhận biết hai đường thẳng song song
- Các em khá làm thêm các bài 32,33, 34, 35, 36 trong SBT/80
Rút kinh nghiệm tiết dạy:
Tuần :6 Ngày soạn : 21/09/2010Tiết :11 Ngày dạy : 28/09/2010
LUYỆN TẬP
I Mục tiêu:
Học xong bài này học sinh cần đạt được :
Trang 17- HS khắc sâu các kiến thức về quan hệ giữa tính vuông góc và tính song song Có duy
nhất một đường thẳng b đi qua A và b⊥a , đường trung trực của một đoạn thẳng
Kĩ năng :
- Rèn luyện kĩ năng vẽ hình, vẽ bằng nhiều dụng cụ khác nhau
- Rèn luyện kĩ năng về hai đường thẳng vuông góc, hai đường thẳng song song, biết vận dụng lí thuyết vào bài tập cụ thể
- HS bước đầu tập suy luận
Thái độ :
- Rèn thái độ cẩn thận, chính xác, trình bày khoa học
- Biết thể hiện cách vẽ hình sao cho đẹp và chính xác , biết liên hệ thực tế vào hình học
II.Chuẩn bị :
-Giáo viên : Bảng phụ , thước thẳng và thước đo góc , phấn màu , giáo án
-Học sinh : Chẩn bị kĩ bài ở nhà làm bài cũ,xem trước bài mới,mang đủ đồ dùng học tập
III Phương pháp:
- Đặt và giải quyết vấn đề, phát huy tính sáng tạo cho HS
- Đàm thoại, hỏi đáp, trực quan , suy luận
IV: Tiến trình dạy học:
A Ổn định tổ chức : (ktss) (1phút)
7A3:
B Kiểm tra bài cũ : (5phút)
1) Vẽ c⊥a ; b⊥c Hỏi a//b ? Vì sao ? Phát biểu bằng lời
2) Vẽ c⊥a ; b//a Hỏi c⊥a ? Vì sao ? Phát biểu bằng lời
-Vậy vì sao a//b
GV gọi HS nhắc lại tính chất của hai
đường thẳng song song
=>D) +C) =1800 (2 góc trong cùng phía)
=> C) = 600
Trang 18=>D) = 500
Đề
bài 1: Cho tam giác ABC Kẻ tia
phân giác AD của A) (D ∈ BC) Từ
một điểm M thuộc đoạn thẳng DC, ta
kẻ đường thẳng // với AD Đường
lượt vẽ các yêu cầu của đề bài
-Nhắc lại cách vẽ tia phân giác, vẽ
hai đường thẳng //, hai đường thẳng
AD//MF
=> = (đồng vị)
=> =c) Ta có:
MF I AC = E
=> và là 2 góc đối đỉnh
b) EF là tia phân giác của
Ôn lại lí thuyết, xem lại bài tập và làm bài 2.Chuẩn bị bài 7 Định lí
Rút kinh nghiệm tiết dạy:
Trang 19Tuần :6 Ngày soạn : 21/09/2010Tiết :12 Ngày dạy : 01/10/2010
§7 ĐỊNH LÍ
I Mục tiêu:
Học xong bài này học sinh cần đạt được :
Kiến thức :
Biết cấu trúc của một định lí (giả thiết, kết luận)
Biết thế nào là chứng minh một định lí
Biết đưa một định lí về dạng nếu… thì…
Làm quen với mệnh đề logic p=>
Kĩ năng :
- HS bước đầu tập suy luận Biết viết GTKL của một định lí , một bài toán
Thái độ :
- Rèn thái độ cẩn thận, chính xác, trình bày khoa học
- Biết thể hiện cách vẽ hình sao cho đẹp và chính xác , biết liên hệ thực tế vào hình học
II.Chuẩn bị :
-Giáo viên : Bảng phụ , thước thẳng và đo góc , phấn màu , giáo án
-Học sinh : Chẩn bị kĩ bài ở nhà làm bài cũ,xem trước bài mới,mang đủ đồ dùng học tập
IV Phương pháp:
- Đặt và giải quyết vấn đề, phát huy tính tích cực của HS
- Đàm thoại, hỏi đáp , trực quan , suy luận
IV: Tiến trình dạy học:
A Ổn định tổ chức : (ktss) (1phút)
7A3:
B Kiểm tra bài cũ : (5phút)
hãy lên bảng điền và chỉ ra các cặp góc đối đỉnh , đồng vị , sole trong
C Bài mới : (35phút)
Trang 20D Hướng dẫn về nhà:(4’)
Học bài, tập chứng minh các định lí đã học
Chuẩn bị bài tập luyện
“Hai đường thẳng phân biệt cùng
song song với đường thẳng thứ ba thì
chúng song song với nhau”
b) Vẽ hình minh họa định lí trên
KL: Chúng song song với nhau
I) Định lí:
Định lí là một khẳng định suy
ra từ những khẳng định được coi là đúng
Chứng minh định lí: Góc tạo bởi 2 tia
phân giác của 2 góc kề bù là một góc
đường thẳng sao cho có một cặp góc
sole trong bằng nhau
KL: Hai đường thẳng đó song song
b) GT: Một đường thẳng cắt hai
đường thẳng song song
KL: Hai góc sole trong bằng nhau
Bài 50 SGK/101:
a) Nếu hai đường thẳng phân biệt
cùng vuông góc với một đường thẳng
thứ ba thì hai đường thẳng đó song
song với nhau
Bài 49 SGK/101:
a) GT: Một đường thẳng cắt hai đường thẳng sao cho có một cặp góc sole trong bằng nhau
KL: Hai đường thẳng đó song song
b) GT: Một đường thẳng cắt hai đường thẳng song song.KL: Hai góc sole trong bằng nhau
Trang 21Rút kinh nghiệm tiết dạy:
Trang 22Tuần :7 Ngày soạn :25/09/2010Tiết :13 Ngày dạy :06/10/2010
- Rèn thái độ cẩn thận, chính xác, trình bày khoa học
- Biết thể hiện cách vẽ hình sao cho đẹp và chính xác , biết liên hệ thực tế vào hình học
- Tạo thói quen khi chứng minh hình học từ bước ban đầu
II.Chuẩn bị :
-Giáo viên : Bảng phụ , thước thẳng và com pa , phấn màu , giáo án
-Học sinh : Chẩn bị kĩ bài ở nhà làm bài cũ,xem trước bài mới,mang đủ đồ dùng học tập
III Phương pháp:
- Đặt và giải quyết vấn đề, phát huy tính sáng tạo của HS
- Đàm thoại, hỏi đáp , hoạt động theo nhóm
IV: Tiến trình dạy học:
A Ổn định tổ chức : (ktss) (1phút)
7A3:
B Kiểm tra bài cũ : (5 phút)
H/S 1 : Thế nào là định lí ? Cho VD và vẽ hình , ghi GT và KL của định lí đó ?
C Bài mới : (35 phút)
Hoạt động 1: Luyện tập (30’) Bài 51 SGK/101:
a) Hãy viết định lí nói về một đường
thẳng vuông góc với một trong hai
đường thẳng song song
b) Vẽ hình minh họa định lí đó và
viết giả thiết, kết luận bằng kí hiệu
Bài 51 SGK/101:
a) Nếu một đường thẳng vuông góc với một trong hai đường thẳng song song thì nó cũng vuông góc với đường thẳng kia
Xem hình 36, hãy điền vào chỗ trống
để chứng minh định lí: “Hai góc đối
Trang 23Tương tự hãy chứng minh O) 2 = O) 4
1234
Căn cứ vào 3
1234
Cho định lí: “Nếu hai đường thẳng
xx’ và yy’ cắt nhau tại O và
vuông thì các góc yOx’; x’Oy’;
y’Ox’ đều vuông
d) Hãy trình bày lại chứng minh
một cách gọn hơn
4) = (vì hai gĩc đối đỉnh)5) = 900 (căn cứ vào giả thiết và 4)6) = (hai gĩc đối đỉnh)
7) = 900 (căn cứ vào 6 và 3)
Hoạt động 2: Nâng cao (10’) Bài 44 SBT/81:
Chứng minh rằng: Nếu hai gĩc nhọn
xOy và x’O’y’ cĩ Ox//O’x’,
=> = (hai gĩc đồng vị)(1)
Oy//O’y’
=> = (hai gĩc đồng vị)(2)
Trang 24Tuần :7 Ngày soạn :25/09/2010Tiết :14 Ngày dạy :08/10/2010
ÔN TẬP CHƯƠNG I (Tiết 1)
- Biết cách kiểm tra xem hai đường thẳng cho trước có vuông góc hay song song không
- Bước đầu tập suy luận , vận dụng tính chất của các đường thẳng vuông góc ,song song
Thái độ :
- Nghiêm túc trong công việc ôn tập lại kiến thức trong chương
- Có tư tưởng chuẩn bị trước công việc trước một cách thận trọng và chính xác
II.Chuẩn bị :
- Giáo viên : Bảng phụ , thước thẳng và đo góc , phấn màu , giáo án
- Học sinh : Chẩn bị kĩ bài ở nhà làm bài cũ,xem trước bài mới,mang đủ đò dùng học tập
B Kiểm tra bài cũ : (5phút)
Giáo viên lần lượt gọi 3 học sinh lên bảng trả lời các câu hỏi từ 1 đến 5
Phát biểu dấu hiệu nhận biết hai
đường thẳng song song
Câu 6:
Phát biểu tiên đề Ơ-Clit về đường
HS phát biểu và ghi dưới dạng
kí hiệu GV ghi tóm tắt lên bảng
d: đường trung trực của AB
Trang 25thẳng song song.
Hoạt động 2: Vẽ hình (10’) Bài 54 SGK/103:
d4//d5; d5//d7; d4//d7; d8//d2
Bài 54 SGK/103:
a) Năm cặp đường thẳng vuông góc là
d3⊥d4; d3⊥d5; d3⊥d7; d1⊥d8;
d1⊥d2b) Bốn cặp đường thẳng song song:
d4//d5; d5//d7; d4//d7; d8//d2
Bài 55 SGK/103:
Vẽ lại hình 38 rồi vẽ thêm:
a) Các đường thẳng vuông góc với d
và đi qua M, đi qua N
b) Các đường thẳng song song e đi
qua M, đi qua N
B
ài 56 SGK/103:
Cho đoạn thẳng AB dài 28mm Hãy
vẽ đường trung trực của đoạn thẳng
Cho a//b, hãy tính số đo x của góc
=> O) 2 = 480Vậy: x =O) 1+O) 2 =380+480
x = 860
Bài 57 SGK/104:
Kẻ c//a qua O => c//b
Ta có: a//c => O) 1 = A) 1(sole trong) => O) 1 = 380b//c => O) 2 + B) 1 = 1800(hai góc trong cùng phía)
=> O) 2 = 480Vậy: x =O) 1+O) 2 =380+480
x = 860
D Hướng dẫn về nhà: (4 phút)
- Ôn lại lí thuyết, làm các câu hỏi từ 1 đến 5 rèn luyện kĩ năng vẽ hình, xem lại các bài đã làm
- Chuẩn bị bài 58,59,60 SGK; câu 7,8,9,10 SGK
Rút kinh nghiệm tiết dạy:
Trang 26Tuần :8 Ngày soạn : 06/10/2010Tiết :15 Ngày dạy : 12/10/2010
ÔN TẬP CHƯƠNG I (Tiết 2)
- Biết cách kiểm tra xem hai đường thẳng cho trước có vuông góc hay song song không
- Bước đầu tập suy luận , vận dụng tính chất của các đường thẳng vuông góc ,song song
Thái độ :
- Nghiêm túc trong công việc ôn tập lại kiến thức trong chương
- Có tư tưởng chuẩn bị trước công việc trước một cách thận trọng và chính xác
II.Chuẩn bị :
- Giáo viên : Bảng phụ , thước thẳng và đo góc , phấn màu , giáo án
- Học sinh : Chẩn bị kĩ bài ở nhà làm bài cũ,xem trước bài mới,mang đủ đò dùng học tập
B Kiểm tra bài cũ : (5phút)
Giáo viên lần lượt gọi 3 học sinh lên bảng trả lời các câu hỏi từ 6 đến 10 trong sgk phần ôn tập
C Ôn tập ( tiết 2 ) : (40phút)
Hoạt động 1: Củng cố lí thuyết.
Câu 7: Phát biểu tính chất (định lí)
của hai đường thẳng song song
Câu 8: Phát biểu định lí về hai đường
thẳng phân biệt cùng song song với
một đường thẳng thứ ba
Câu 9: Phát biểu định lí về hai đường
thẳng phân biệt cùng vuông góc với
đường thẳng thứ ba
Câu 10: Phát biểu định lí về một
đường thẳng vuông góc với một
trong hai đường thẳng song song
HS phát biểu và ghi dưới dạng
kí hiệu
Hoạt động 2: Các dạng bài tập thường gặp.
Bài 58 SGK/104:
Tính số đo x trong hình 40 Hãy giải
thích vì sao tính được như vậy
Trang 27Hãy phát biểu định lí được diễn tả
bằng các hình vẽ sau, rồi viết giả
thiết, kết luận của định lí
-GV cho HS nhắc lại dấu hiệu nhận
biết hai đường thẳng song song, các
cách chứng minh hai đường thẳng
song song, tính chất của hai đường
thẳng song song
D Hướng dẫn về nhà:
− Ôn lí thuyết, xem các bài tập đã làm, chuẩn bị tiết sau ta bài làm kiểm tra 1 tiết
V Rút kinh nghiệm tiết dạy:
Trang 28Tuần :9 Ngày soạn : 14/10/2010 Tiết :17 Ngày dạy : 19/10/2010
Chương II: TAM GIÁC
§1.TỔNG BA GÓC CỦA MỘT TAM GIÁC
(tiết 1)
I Mục tiêu:
Học xong bài này học sinh cần đạt được :
Kiến thức :
- HS nắm được định lí về tổng ba góc của một tam giác
- Biết áp dụng vào trong tam giác vuông để CM được tam giác vuông có hai góc nhọn phụ nhau
Kĩ năng :
- Biết vận dụng các định lí trong bài để tính số đo góc của một tam giác
- Có ý thức vận dụng các kiến thức đã học vào các bài toán thực tế đơn giản
Thái độ :
- Rèn thái độ cẩn thận, chính xác, trình bày khoa học
- Biết thể hiện cách vẽ hình sao cho đẹp và chính xác , biết liên hệ thực tế vào hình học
II.Chuẩn bị :
-Giáo viên : Bảng phụ , thước thẳng và đo góc , phấn màu , giáo án
-Học sinh : Chẩn bị kĩ bài ở nhà làm bài cũ,xem trước bài mới,mang đủ đò dùng học tập
III Phương pháp:
− Đặt và giải quyết vấn đề, phát huy tính sáng tạo, tư duy của HS
− Đàm thoại, hỏi đáp, thảo luận nhóm
IV: Tiến trình dạy học:
A Ổn định tổ chức : (ktss) (1phút)
7A3:
B Kiểm tra bài cũ : (5phút)
Cho một học sinh lên bảng vẽ mỗi em một tam giác bất kì
Cho hai học sinh lên bảng dùng thước đo các góc của hai tam giác vừa vẽ
Nêu nhận xét về tổng ba góc trong một tam giác
Giáo viên giới thiệu bài mới
C Bài mới : (35phút)
Hoạt động 1: Tổng ba góc của một tam giác.
GV cho HS hoạt động nhóm Mỗi
nhóm vẽ một tam giác và đo số đo
của mỗi góc Tính tổng số đo của ba
góc đó Và rút ra nhận xét
GV gọi HS phát biểu định lí và ghi
giả thiết, kết luận của định lí
I) Tổng ba góc của một tam giác:
Tổng ba góc của một tam giácbằng 1800
Trang 2948, 49.
2) Hình 48:
3) Hình 49:
Ta cĩ: A) + B) + C) = 1800(Tổng 3 gĩc của ∆ABC)
=> 900 + 550 + C) = 1800
=> C) = 9502) Hình 48:
Ta cĩ: G) + H) + )I
= 1800(Tổng 3 gĩc của ∆GHI)
=> 300 + x + 400 = 1800
=> x = 1100 3) Hình 49:
GV cho HS nhắc lại định lí và cách
tính góc còn lại của một tam giác
=> CAD = DAB = CAB : 2
=350Xét ∆ACD cĩ:
CAD + ADC + ACD =1800(Tổng 3 gĩc của ∆ACD)
=> 350 + ADC + 300 = 1800
=> ADC = 1150 b)Xét ∆ADB cĩ:
ADB + DBA + BAD =1800
=> ADB +800 + 350 = 1800
=> ADB = 650
D Hướng dẫn về nhà(4’)
Học bài, làm bài 2 SGK/108 Chuẩn bị hai phần còn lại
Rút kinh nghiệm tiết dạy:
Trang 30Tuần :9 Ngày soạn : 15/10/2010Tiết :18 Ngày dạy : 22/10/2010
§1.TỔNG BA GĨC CỦA MỘT TAM GIÁC
(tiết 2)
I Mục tiêu:
Học xong bài này học sinh cần đạt được :
Kiến thức :
- HS nắm được định lí về tổng ba gĩc của một tam giác
- Biết áp dụng vào trong tam giác vuơng để CM được tam giác vuơng cĩ hai gĩc nhọn phụ nhau
Kĩ năng :
- Biết vận dụng các định lí trong bài để tính số đo gĩc của một tam giác
- Cĩ ý thức vận dụng các kiến thức đã học vào các bài tốn thực tế đơn giản
Thái độ :
- Rèn thái độ cẩn thận, chính xác, trình bày khoa học
- Biết thể hiện cách vẽ hình sao cho đẹp và chính xác , biết liên hệ thực tế vào hình học
II.Chuẩn bị :
-Giáo viên : Bảng phụ , thước thẳng và đo gĩc , phấn màu , giáo án
-Học sinh : Chẩn bị kĩ bài ở nhà làm bài cũ,xem trước bài mới,mang đủ đị dùng học tập
B Kiểm tra bài cũ : (5phút)
1) Phát biểu định lí tổng ba gĩc của tam giác, vẽ hình ghi GT, KL
2) Cho ∆ABC cĩ A) = 900, B) = 300 Tính C) Nhận xét về quan hệ giữa và C)
C Bài mới : (35phút)
Hoạt động 1: Áp dụng vào tam giác vuơng.(15’)
GV dựa vào KTBC để giới thiệu tam
giác vuơng Sau đĩ cho HS trả lời
Trong ∆ vuơng hai gĩc như thế nào?
đo của trên hình vẽ
GV gọi HS nhắc lại và nêu cách tính
-Trong ∆ vuơng hai gĩc nhọn phụ nhau
2 Định lí: Trong một tam giácvuơng hai gĩc nhọn phụ nhau
Trang 31Hoạt động 2: Góc ngoài của tam giác.(15’)
GV gọi HS vẽ ∆ABC , vẽ góc kề bù
với C) Sau đó GV giới thiệu góc
ngoài tại đỉnh C
-> Góc ngoài của tam giác
GV yêu cầu HS làm ?4 và trả lời:
Hãy so sánh:
1) Góc ngoài của tam giác với tổng
hai góc trong không kề với nó?
2) Góc ngoài của tam giác với mỗi
góc trong không kề với nó?
=> = 1800
III) Góc ngoài của tam giác:
1) ĐN: Góc ngoài của một tam giác là góc kề bù với một góc của tam giác ấy
2) ĐLí: Mỗi góc ngoài của một tam giác bằng tổng của hai góc trong không kề với nó.Nhận xét: Mỗi góc ngoài của một tam giác lớn hơn mỗi góc trong không kề với nó
Hoạt động 3: Củng cố toàn bài.(5’)
-Nhắc lại định lí tổng ba góc của một
tam giác
-Hai góc nhọn của tam giác vuông
-Góc ngoài của tam giác
D Hướng dẫn về nhà: (4’)
- Học bài, làm bài 1 H.51; Bài 5 SGK/108
- Chuẩn bị bài luyện tập
Rút kinh nghiệm tiết dạy:
Trang 32Tuần :10 Ngày soạn : 20/10/2010Tiết :19 Ngày dạy : 26/10/2010
- Củng cố khắc sâu các định lí về tổng ba gĩc của một tam giác
- Biết áp dụng vào trong tam giác vuơng để CM được tam giác vuơng cĩ hai gĩc nhọn phụ nhau
Kĩ năng :
- Biết vận dụng các định lí trong bài để tính số đo gĩc của một tam giác
- Cĩ ý thức vận dụng các kiến thức đã học vào các bài tốn thực tế đơn giản
- Rèn luyện kĩ tính quan sát, phán đốn, tính tốn
Thái độ :
- Rèn thái độ cẩn thận, chính xác, trình bày khoa học
- Biết thể hiện cách vẽ hình sao cho đẹp và chính xác , biết liên hệ thực tế vào hình học
II.Chuẩn bị :
-Giáo viên : Bảng phụ , thước thẳng và đo gĩc , phấn màu , giáo án
-Học sinh : Chẩn bị kĩ bài ở nhà làm bài cũ,xem trước bài mới,mang đủ đị dùng học tập
III Phương pháp:
- Đặt và giải quyết vấn đề, phát huy tính chủ động của HS
- Đàm thoại, hỏi đáp hoạt động nhĩm
IV: Tiến trình dạy học:
A Ổn định tổ chức : (ktss) (1 phút)
7A3:
B Kiểm tra bài cũ : (7 phút)
1) Định nghĩa gĩc ngồi của tam giác?
Định lí nĩi lên tính chất gĩc ngồi của tam giác
Ta có: ∆AHI vuông tại H
=> + = 900 (hai góc nhọn trong ∆ vuông)
=> = 500mà = = 500 (đđ)
∆IBK vuông tại K
=> + = 900
=> = 400
=> x = 400
Trang 33=> x = 600
Bài 7 SGK/109: a) Các cặp gĩc phụ nhau:
và b) Các cặp gĩc nhọn bằng nhau:
Hoạt động 2: Củng cố
GV gọi HS nhắc lại: Tổng ba góc
của một tam giác, hai góc nhọn của
tam giác vuông, góc ngoài của tam
giác
D Hướng dẫn về nhà(2’)
- Ôn lại lí thuyết, xem lại BT
- Chuẩn bị bài 2: Hai tam giác bằng nhau
Rút kinh nghiệm tiết dạy:
Trang 34Tuần :10 Ngày soạn : 20/10/2010Tiết :20 Ngày dạy : 30/10/2010
§2 HAI TAM GIÁC BẰNG NHAU
I Mục tiêu:
Học xong bài này học sinh cần đạt được :
Kiến thức :
- HS hiểu định nghĩa hai tam giác bằng nhau
- Biết viết kí hiệu về sự bằng nhau của hai tam giác theo quy ước viết tên các đỉnh
tương ứng theo cùng thứ tự Biết sử dụng định nghĩa hai tam giác bằng nhau để suy ra các đoạn thẳng bằng nhau, các góc bằng nhau
Kĩ năng :
- Rèn luyện các khả năng phán đoán, nhận xét để kết luận hai tam giác bằng nhau
- Rèn luyện tính cẩn thận, chính xác khi suy ra các đoạn thẳng bằng nhau,
các góc bằng nhau
Thái độ :
- Rèn thái độ cẩn thận, chính xác, trình bày khoa học
- Biết thể hiện cách vẽ hình sao cho đẹp và chính xác , biết liên hệ thực tế vào hình học
II.Chuẩn bị :
-Giáo viên : Bảng phụ , thước thẳng và đo góc , phấn màu , giáo án
-Học sinh : Chẩn bị kĩ bài ở nhà làm bài cũ,xem trước bài mới,mang đủ đò dùng học tập
III Phương pháp:
− Đặt và giải quyết vấn đề, phát huy tính tích cực của HS
− Đàm thoại, hỏi đáp, thảo luận nhóm
IV: Tiến trình dạy học:
A Ổn định tổ chức : (ktss) (1phút)
7A3:
B Kiểm tra bài cũ : (5phút)
Cho hai học sinh lên bảng vẽ hai tam giác bất kì Vậy khi nào thì hai tam giác có thể bằng nhau được
C Bài mới : (35phút)
Hoạt động 1: Định nghĩa.
GV cho HS hoạt động nhóm làm ?1
Hãy đo độ dài và so sánh các cạnh
và số đo các góc của ∆ABC và
∆A’B’C’ Sau đó so sánh AB và
A’B’; AC và A’C’; BC và B’C’; A)
vàA) ’; B) vàB) ’; C) vàC) ’
-> GV giới thiệu hai tam giác như
thế gọi là hai tam giác bằng nhau,
giới thiệu hai góc tương ứng, hai
đỉnh tương ứng, hai cạnh tương ứng
∆ABC = ∆A’B’C’
Hoạt động 2:
GV giới thiệu quy ước viết tương
ứng của các đỉnh của hai tam giác
a) ∆ABC = ∆MNPb) M tương ứng với A
I) Kí hiệu:
∆ABC = ∆A’B’C’
Trang 35B tương ứng với
MP tương ứng với ACc) ∆ACB = ∆MNP
A = 600Mà: ∆ABC = ∆DEF(gt)
GV gọi HS nhắc lại định nghĩa hai
tam giác bằng nhau Cách kí hiệu và
D Hướng dẫn về nhà: (4’)
- Học bài làm các bài tập 11,12 SGK/112
- Chuẩn bị bài tiết sau luyện tập
Rút kinh nghiệm tiết dạy:
Tuần :11 Ngày soạn : 26/10/2010Tiết :21 Ngày dạy : 02/11/2010
LUYỆN TẬP
I Mục tiêu:
Học xong bài này học sinh cần đạt được :
Kiến thức :
- HS được khắc sâu các kiến thức về hai tam giác bằng nhau.
- Biết tính số đo của cạnh, góc tam giác này khi biết số đo của cạnh, góc tam giác kia
Kĩ năng :
- Rèn luyện các khả năng phán đoán, nhận xét để kết luận hai tam giác bằng nhau
- Rèn luyện tính cẩn thận, chính xác khi suy ra các đoạn thẳng bằng nhau,
Trang 36các góc bằng nhau, làm tốt các bài tập trong SGK
Thái độ :
- Rèn thái độ cẩn thận, chính xác, trình bày khoa học
- Biết thể hiện cách vẽ hình sao cho đẹp và chính xác , biết liên hệ thực tế vào hình học
II.Chuẩn bị :
-Giáo viên : Thước thẳng, phấn màu , giáo án
-Học sinh : Chẩn bị kĩ bài ở nhà làm bài cũ,xem trước bài mới,mang đủ đò dùng học tập
B Kiểm tra bài cũ : (5phút)
Thế nào là hai tam giác bằng nhau ∆ABC = ∆A’B’C’ khi nào?
Hai tam giác bằng nhau là hai tam giác có các cạnh tương ứng bằng nhau
;' '
;'
'
C C B B A A
C B BC C A AC B A AB
đo của những cạnh nào, những góc
nào của ∆HIK?
GV gọi HS nêu các cạnh, các góc
tương ứng của ∆IHK và ∆ABC
H/s tóm tắt nội dung bài Cho các học sinh khác lên bảng làm
Học sinh ở dưới theo dõi và nêu nhận xét
Cho ∆ABC = ∆DEF Tính CV mỗi
tam giác trên biết rằng AB=4cm,
BC=6cm, DF=5cm
->Hai tam giác bằng nhau thì CV
cũng bằng nhau
Các học sinh có thể lên bảng sửa chữa các sai sót của bạn
K Viết kí hiệu về sự bằng nhau của
hai tam giác đó biết rằng: AB = KI,
Nhận xét từ trong bài học tại chỗ Bài 14 SGK/112:∆ABC = ∆IKH
Trang 37B=ºK
B
ài 23 SBT/100:
Cho ∆ABC = ∆DEF Biết A) =550, E)
=750 Tính các gĩc cịn lại của mỗi
tam giác
Bài 23 SBT/100:
Ta cĩ:
∆ABC = ∆DEF => A) =D) = 550 (hai gĩc tương ứng)
B) =E) = 750 (hai gĩc tương ứng) Mà: A) +B) +C) = 1800 (Tổng ba gĩc của ∆ABC) => C) = 600
Mà ∆ABC = ∆ DEF => C) = F)
= 600 (hai gĩc tương ứng)
Bài 22 SBT/100:
Cho ∆ABC = ∆DMN
a) Viết đẳng thức trên dưới một
vài dạng khác
b) Cho AB=3cm, AC=4cm,
MN=6cm Tính chu vi mỗi tam
giác nói trên
Bài 22 SBT/100:
a) ∆ABC = ∆DMN hay ∆ACB = ∆DNM
∆BAC = ∆MDN ∆BCA = ∆MND ∆CAB = ∆NDM ∆CBA = ∆NMD b) ∆ABC = ∆DMN
=> AB = DM = 3cm (hai cạnh tương ứng)
AC = DN = 4cm (hai cạnh tương ứng)
BC = MN = 6cm (hai cạnh tương ứng)
CV∆ABC = AB + AC + BC = 13cm
CV∆DMN = DM + DN + MN = 13cm
Hoạt động 2: Củng cố.
GV cho HS nhắc lại định nghĩa hai
tam giác bằng nhau; các góc, các
cạnh, các đỉnh tương ứng
Ba học sinh đứng trả lời tại chỗ
D Hướng dẫn về nhà:
Ôn lại các bài đã làm
Chuẩn bị bài §3: Trường hợp bằng nhau thứ nhất của tam giác (c.c.c).
Rút kinh nghiệm tiết dạy:
Trang 38Tuần :11 Ngày soạn :
- Nắm được trường hợp bằng nhau cạnh-cạnh-cạnh của hai tam giác.
- Biết cách vẽ một tam giác biết ba cạnh của nĩ Biết sử dụng trường hợp bằng nhau cạnh-cạnh-cạnh để chứng minh hai tam giác bằng nhau, từ đĩ quy ra các gĩc tương ứng
- Rèn thái độ cẩn thận, chính xác, trình bày khoa học
- Biết thể hiện cách vẽ hình sao cho đẹp và chính xác , biết liên hệ thực tế vào hình học
II Chuẩm bị:
-Giáo viên : Thước thẳng, phấn màu , giáo án
-Học sinh : Chẩn bị kĩ bài ở nhà làm bài cũ,xem trước bài mới,mang đủ đị dùng học tập
B Kiểm tra bài cũ : (7phút)
Khi nào thì hai tam giác bằng nhau ∆ABC = ∆A’B’C’ khi nào?
Một học sinh lên bảng vẽ hình và ghi đầy đủ các kí hiệu
Hai tam giác bằng nhau là hai tam giác cĩ các cạnh tương ứng bằng nhau
;' '
;'
'
C C B B B A
C B BC C A AC B A AB
Vẽ hình minh hoạ :
C Bài mới : (35phút)
Hoạt động 1: Vẽ hai tam giác biết ba cạnh.
Bài tốn: Vẽ ∆ABC biết
Trang 39Hãy đo rồi so sánh các góc
tương ứng của ∆ABC ở mục 1
=> ∆ACD = ∆BCD (c-c-c)
=> (2 góc tương ứng)
Trên mỗi hình 68, 69, 70 có tam
giác nào bằng nhau không? Vì
Chuẩn bị bài luyện tập 1
Rút kinh nghiệm tiết dạy:
Trang 40Tuần :12 Ngày soạn : 28/10/09Tiết :23 Ngày dạy : 02/11/09
LUYỆN TẬP 1
I Mục tiêu:
− HS được khắc sâu các kiến thức về hai tam giác bằng nhau trường hợp c.c.c
− Biết cách trình bày một bài toán chứng minh hai tam giác bằng nhau
− Vẽ tia phân giác bằng compa
II Chuẩn bị:
-Giáo viên : Thước thẳng, phấn màu , giáo án
-Học sinh : Chẩn bị kĩ bài ở nhà làm bài cũ,xem trước bài mới,mang đủ đò dùng học tập
B Kiểm tra bài cũ : (7phút)
1) Thế nào là hai tam giác bằng nhau?
Phát biểu định lí hai tam giác bằng nhau trường hợp cạnh-cạnh-cạnh
Hoạt động 2: Luyện tập các bài tập vẽ hình và chứng minh.
BT 19 SGK/114:
D
Ea) Xét ∆ADE và ∆BDE có :
AD = BD (gt)
AE = BE (gt)
DE : Cạnh chungSuy ra : ∆ADE = ∆BDE (c.c.c)