1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án soạn ngang Lớp 4 - Tuần 3

11 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 11
Dung lượng 113,63 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

*LuyÖn tËp: Bµi 1: T×m lêi dÉn trùc tiÕp vµ gi¸n tiÕp trong ®o¹n v¨n sau: GV giúp HS xác định đúng yêu cầu của bài, lựa chọn lời dẫn trực tiếp, gián tiÕp.. *Gợi ý : Lời dẫn trực tiếp thư[r]

Trang 1

Tuần 3

Thứ hai ngày 6 tháng 9 năm 2010.

Sáng: Chào cờ

Tập đọc

Tiết 5: Thư thăm bạn(SGK/tr25).

1-Mục tiêu : - HS đọc lưu loát toàn bài, đọc diễn cảm, nắm được tác dụng của phần mở

đầu và kết thúc bức thư

Đọc hiểu: +Từ : xả thân, khuyên góp, khắc phục /tr25

+ Nội dung: Bạn nhỏ thương bạn, biết chia sẻ đau buồn cùng bạn

Giáo dục tình cảm yêu thương, biết chia sẻ buồn vui cùng mọi người

2.Đồ dùng dạy học: Bảng phụ hướng dẫn đọc đoạn “Mình là với bạn?” /tr25.

3.Hoạt động dạy học chủ yếu :

A.Kiểm tra:- Đọc thuộc bài thơ Truyện cổ nước mình.

Vì sao tác giả yêu truyện cổ nước nhà?

HS đọc bài

HSTB đọc đoạn

- Vì truyện cổ nước mình rất nhân hậu, ý nghĩa rất sâu xa

B.Dạy bài mới: a, Giới thiệu bài từ thực tế, những trận bão lũ đã xảy ra và

truyền thông tương thân tương ái của người Việt Nam

b, Nội dung chính:

HĐ1: Hướng dẫn HS luyện đọc

Đọc nối tiếp theo đoạn, kết hợp luyện đọc câu khó, từ khó.( 3 lần)

Đoạn1 : “ Hoà Bình với bạn”

Đoạn2: “Hồng ơi! như mình”

Đoạn3: Phần còn lại

( GV cho HS luyện đọc kết hợp tìm hiểu từ mới trong SGK)

GV mẫu toàn bài

HĐ2: Hướng dẫn HS tìm hiểu bài

ý1: Lương viết thư chia buồn cùng Hồng

Lương có biết Hồng không?

Câu hỏi 1/tr 26

ý2: Những việc làm nhân ái

Câu hỏi 2/tr 26

Câu hỏi 3/tr16

Nêu tác dụng của dòng mở đầu, kết thúc bức thư?(HSKG)

Nêu ý nghĩa của bài học?

HĐ3: Luyện đọc lại

Đọc bức thư với giọng chia buồn, tình cảm,an ủi, động viên, khích lệ

Trang 2

Giọng văn trùng xuống khi nói về sự mất mát, cao giọng hơn khi động viên.

HS đọc nối tiếp theo đoạn lần1.(Sửa lỗi phát âm : lũ lụt, nước lũ )

Câu dài : Nhưng chắc là Hồng cũng tự hào/về tấm gương dũng cảm của ba/xả

thân cứu người giữa dòng nước lũ//

HS đọc theo cặp lần 2

1-2 HS đọc cả bài

Thi đọc cá nhân, nhóm: HSTB đọc đoạn, HSKG đọc cả bài

HS bình chọn giọng đọc hay

C Củng cố, dặn dò: - Bức thư cho em biết điều gì về tình cảm của bạn Lương đối với bạn Hồng?

Liên hệ việc làm của mình để giúp đỡ bạn bè

Chuẩn bị bài : Người ăn xin

Tiếng việt (Ôn) Luyện tập : Dấu hai chấm.

I/ Mục tiêu: - HS ôn lại tác dụng của dấu hai chấm, cách sử dụng dấu hai chấm.

Rèn kĩ năng thực hành xác định tác dụng của dấu hai chấm, viết đoạn văn có sử dụng dấu hai chấm

Giáo dục ý thức học tập tự giác, tích cực

II/ Chuẩn bị: Đoạn bài có dấu hai chấm.

III/ Hoạt động dạy học chủ yếu:

a, GV nêu yêu cầu giờ học, tổ chức cho HS thực hành

b, HS thực hành theo yêu cầu của GV

Bài 1 : Tìm và đọc lại các bài tập đọc đã học trong chương trình có dấu hai

chấm Nêu tác dụng của dấu hại chấm

GV cho HS nhắc lại tác dụng của dấu hai chấm đã học

Bài 2 : Viết đoạn văn có sử dụng ít nhất hai dấu hai chấm: một lần dấu hai

chấm báo hiệu sau đó là lời của nhân vật, một lần dấu hai chấm báo hiệu sau

đó là lời giải thích cho bộ phận đứng trước

GV cho HS đọc, xác định yêu cầu bài, thực hành GV cho HSKG làm mẫu

trước một lần

Với HS yếu có thể chỉ yêu cầu viết đoạn văn trong đó có sử dụng một dấu hai

chấm hoạc một tác dụng của dấu hai chấm

HS đọc , xác định yêu cầu của bài, đọc các đoạn văn, bài đọc trong chương

trình trong đó có sử dụng dấu hai chấm

VD : Bài Dế Mèn bênh vực kẻ yếu

Bài Người ăn xin

HS đọc, xác định yêu cầu bài, tập viết đoạn văn có sử dụng dấu hai chấm

Trang 3

VD : Sớm mai thức dậy, bé giật mình vì mùa đông đã đến : chiếc lá vàng rớt

xuống bên hiên, con chim nhỏ thôi không lích rích, và nàng gió se lạnh khẽ

khàng đậu trên đôi môi của bé hanh hanh Bé cất tiếng thì thầm : “ Chào

nàng tiên mùa đông khó tính Chào nhé!Mùa đông”

+ Dấu hai chấm thứ nhất báo hiệu sau đó là lời giải thích “mùa đông đã

đến”

+ Dấu hai chấm thứ hai lời của cô bé

4 Củng cố, dặn dò:- Nhận xét giờ học

Thứ ba ngày 7 tháng 9 năm 2010

Luỵên từ và câu.

Tiết 5: Từ đơn và từ phức (SGK tr.6)

1.Mục tiêu: - HS hiểu sự khác nhau giữa tiếng và từ, phân biệt từ đơn, từ phức, làm quen

với từ điển

- Rèn kĩ năng phân biệt từ theo cấu tạo,sử dụng từ điển, đặt câu

- Giáo dục ý thức học tập tự giác, tích cực

2.Chuẩn bị: Từ điển Tiếng Việt, bảng nhóm.

3.Hoạt động dạy học chủ yếu:

A Kiểm tra: - Nêu tác dụng của dấu hai chấm? Đọc đoạn văn minh hoạ

- báo hiệu sau nó là lời nói của nhân vật

HS đọc đoạn văn

B.Nội dung chính:

HĐ1 : Hướng dẫn thực hiện yêu cầu phần nhận xét.

GV cho HS đọc, xác định nội dung , yêu cầu của phần nhận xét, thảo luận theo

nhóm, làm trong bảng nhóm, làm vào phiếu học tập (VBT), chữa bài

*Ghi nhớ : SGK /tr28

HĐ2 : Hướng dẫn thực hành

Bài 1 : GV cho HS chép bài thơ vào trong vở, phân tách, phân loại các từ : Từ

đơn, từ phức

Bài 2 : GV cho HS làm việc theo nhóm với từ điển, ghi lại 3 từ đơn, 4 từ phức

HSKG có thể ghi nhiều từ hơn trong cùng một khoảng thời gian

Bài 3 : Đặt câu với một từ đơn hoặc từ phức vừa tìm

HSKG đặt câu theo khả năng của mình

HS đọc, xác định yêu cầu phần nhận xét, thực hành, TLCH

- Câu 1 : Từ chỉ gồm một tiếng (từ đơn) : nhờ, bạn, lại, có, chí, nhiều, năm,

liền, Hanh, là

Từ có nhiều tiếng ( từ phức) : giúp đỡ, học hành, học sinh, tiên tiến

- Tiếng dùng để cấu tạo từ : từ có một tiếng là từ đơn, từ có hai tiếng trở lên là

từ phức /tr 28.HS đọc, nhắc lại nội dung ghi nhớ

HS chép bài thơ, ghi từ vào bảng nhóm, chữa bài : + Từ đơn : rất, vừa lại

Trang 4

+ Từ phức : công bằng, đa tình, đa mang, thông minh, độ lượng.

VD : Từ đơn : mẹ, sao, con

VD : Từ phức : xinh đẹp, nặng nề, khó khăn, dịu dàng

VD : Mẹ em rất đảm đang

Nàng tiên ốc rất dịu dàng

C Củng cố, dặn dò: - Phân biệt từ đơn, từ phức, cho VD?

- Ôn bài

- Chuẩn bị bài :Mở rộng vốn từ : Đoàn kết- Nhân hậu

Chính tả ( Nghe -viết)

Tiết 3: : Cháu nghe câu chuyện của bà.(SGK tr 27)

1-Mục tiêu:- HS nghe -viết đúng, trình bày đẹp bài thơ Cháu nghe câu chuyện của bà.

- Phân biệt đúng những tiếng có âm đầu dễ lẫn ch/tr

- Giáo dục ý thức giữ gìn vở sạch, chữ đẹp

2.Chuẩn bị: Bảng phụ ghi bài 2a/tr 27.

3.Hoạt động dạy học chủ yếu:

Chiề u: Tiến

g việt(

ôn)

Luyệ

n tập:

Từ

đơn ,Từ phức I/ Mục tiêu:-

Giúp

HS củng

cố về

từ

đơn,

từ phức

1 Kiểm tra: GV cho HS viết bảng con từ : lát sau, phải chăng, xem xét

HS viết, chữa bài

2.Dạy bài mới:

a, Giới thiệu bài:GV nêu yêu cầu giờ học

b,Nội dung chính:

HĐ1: Hướng dẫn chính tả:

GV đọc bài viết, hướng dẫn HS tìm hiểu nội dung bài viết

- Bài thơ nói lên điều gì?

GV hướng dẫn HS viết các từ dễ viết sai : Nên, dẫn, giũa đường

(HS viết vào vở, hai học sinh viết trên bảng, GV kiểm tra)

GV hướng dẫn HS cách trình bày thể thơ sáu – tám

GV đọc cho HS viết

GV đọc cho HS soát lỗi

HĐ2: Hướng dẫn làm bài tập chính tả.

Bài 2: GV cho HS đọc thầm và làm bài vào vở, chữa bài trên bảng (B.P)

GV cho HS đọc lại toàn bài, chú ý đọc đúng chính âm

* Kết quả : tre mọc không chịu trúc cháy tre tre đồng chí chiến

đấu tre

HS đọc bài

C Củng cố, dặn dò: - Luyện viết lại những chữ viết sai trong bài

- Chuẩn bị bài nhớ viết : Truyện cổ nước mình

Trang 5

Rèn kĩ năng thực hành phân tích từ, tìm từ, xác định từ đơn, từ phức trong câu.

Giáo dục ý thức học tập tự giác, tích cực

II/Chuẩn bị: Nội dung ôn tập.

III/ Hoạt động dạy học chủ yếu:

a, GV nêu yêu cầu giờ học, tổ chức cho HS thực hành

b, HS thực hành theo yêu cầu của GV

Bài 1: - Thế nào là từ đơn, thế nào là từ phức? Cho VD minh hoạ

GV cho HS thảo luận, nhớ lại kiến thức đã học, TLCH

Bài 2: Nhớ và ghi lại một khổ thơ trong bài Mẹ ốm Xác định từ đơn, từ phức có trong khổ thơ

GV cho HS đọc lại khổ thơ.Với HS yếu, có thể cho HS chép lại một khổ thơ bất kì trong bài

Bài 3 : Đặt câu với một trong các từ phức đã học thuộc chủ đề nhân hậu

GV cho HS đặt câu theo cặp, báo cáo trước lớp

Bài4 : Viết một câu chuyện ngắn kể về tấm gương người tốt, việc tốt , trong đó

có sử dụng ít nhất 5 từ phức thuộc chủ đề Nhân hậu - Đoàn kết

GV cho HSKG nói mẫu một lần.Với HS yếu có thể chỉ yêu cầu viết câu

Từ đơn là từ chỉ có một tiếng

Từ phức là từ do hai tiếng trở lên tạo thành

VD : + Từ đơn : gió, cát, bụi, khóc

+ Từ phức : hợp tác xã, quê hương

HS nhớ, ghi lại một khổ thơ trong bài

VD : Mẹ /vui,/ con/ có/ quản gì

Ngâm thơ/, kể chuyện/, rồi/ thì/ múa ca

Rồi /con/ diễn kịch/ giữa/ nhà

Một mình/ con /sắm /cả/ ba /vai chèo

VD : Mẹ em thường nói : Nhân hậu là đạo lí tốt đẹp của con người

HS viết đoạn văn, đọc trước lớp, HS phát hiện các từ phức thuộc chủ đề

VD : Mai là một cô bé giàu lòng nhân hậu Câu chuyện về Mai thật cảm

động.Sinh ra và lớn lên trong một gia đình nghèo, Mai hiểu thế nào là sự thiệt

thòi của nghèo túng

4 Củng cố, dặn dò: Nhận xét giờ học

Thứ tư ngày 8 tháng 9 năm 2010.

Tập đọc

Tiết 6: Người ăn xin (SGK /tr 30)

1-Mục tiêu : - HS đọc lưu loát,trôi chảy toàn bài, đọc diễn cảm với giọng yêu thương.

Đọc hiểu: + Từ :lọm khọm, đỏ đọc /tr31

Trang 6

+ Nội dung: Ca ngợi cậu bé có tấm lòng nhân hậu, biết đồng cảm, thương xót trước nỗi bất hạnh của ông lão ăn xin nghèo khổ

Giáo dục tình cảm yêu thương con người

2.Chuẩn bị: Bảng phụ hướng dẫn đọc đoạn : “ Tôi chẳng ông lão”.

3.Hoạt động dạy học chủ yếu:

A.Kiểm tra:- Đọc nối tiếp đoạn bài

HS đọc bài

Thư thăm bạn

Tìm những câu cho thấy bạn Lương rất thông cảm với bạn Hồng?

B Dạy bài mới:

a, Giới thiệu bài (qua tranh)

b,Nội dung chính:

HĐ1: Hướng dẫn HS luyện đọc

GV hướng dẫn HS đọc nối tiếp theo đoạn, đọc theo cặp, đọc toàn bài, kết hợp

luyện đọc câu thơ khó, từ khó, giảng từ mới trong phần chú giải

Đoạn 1 : Từ đầu đến cứu giúp

Đoạn 2 : Tiếp theo đến cho ông cả

Đoạn 3 : Phần còn lại

GV nhắc nhở HS đọc với giọng nhẹ nhàng, thương cảm

Mở rộng nghĩa từ : lẩy bẩy ; khản đặc

VD : - Hiểu thế nào là lẩy bẩy?

GV đọc minh hoạ

HĐ2: Hướng dẫn tìm hiểu bài

ý1: Hình ảnh ông lão thật đáng thương

( Câu hỏi 1/tr 30)

ý2: Sự chia sẻ, cảm thông của cậu bé đối với ông lão

(Câu hỏi 2)

Câu hỏi 3/tr31

Câu hỏi 4/tr 31

Cậu bé đã nhận được từ ông lão diều gì?

Bài đọc muốn nói điều gì?

HĐ 3: Hướng dẫn HS đọc diễn cảm GV cho HS thi đọc diễn cảm theo đoạn đối

với HSTB, đọc cả bài với HSKG

GV hướng dẫn HS đọc theo vai

GV cho HS liên hệ giáo dục

HS nhận xét, đánh giá bạn đọc

3 Củng cố, dặn dò: - Kể chuyện cho cả nhà nghe

Em học đuợc ở cậu bé điều gì ?

Chuẩn bị bài sau: Một người chính trực

Trang 7

Thứ năm ngày 9 tháng 9 năm 2010

Tập làm văn

Tiết 5: Kể lại lời nói, ý nghĩ của nhân vật( SGK/tr32)

I/ Mục tiêu: – HS biết lời nói , ý nghĩ của nhân vật thể hiện tính cách của nhân vật.

Rèn kĩ năng bước đầu biết kể lại lời nói, ý nghĩ của nhân vậuatrong bài văn kể chuyện theo hai cách : trực tiếp và gián tiếp

Giáo dục ý thức nhân văn trong cuộc sống qua học văn kể chuyện

II/ Chuẩn bị: Kẻ bảng phân tích lời nói gián tiếp, trực tiếp.

III/ Hoạt động dạy học chủ yếu:

A Kiểm tra bài : - GV cho HS nhắc lại nội dung ghi nhớ trong tiết TLV trước.

Khi tă ngoại hình nhân vật cần chú ý điều gì? Cho VD ?

HS nhắc lại nội dung ghi nhớ

- tả nững đặc điểm tiêu biểu

HS đọc đoạn tả ông lão ăn xin

B Dạy bài mới:

a, Giáo viên nêu yêu cầu giờ học từ phần KT

b, Nội dung chính:

Nhận xét: GV tổ chức cho HS làm việc theo cặp, ghi kết quả vào vở bài tập, báo

cáo trước lớp

GV cho HS lên ghi lại lời nói và ý nghĩa của cậu bé

GV cho HS phát biểu ý kiến, bổ sung

GV chốt kiến thức đúng:

GV cho HS đọc lại hai cách kể, thảo luận , nhận xét hai cách kể

Câu hỏi này không bắt buộc cho mọi đối tượng học sinh

Lời nói, ý nghĩa của nhân vật nói lên điều gì?

*Ghi nhớ: SGK/tr32

*Luyện tập:

Bài 1: Tìm lời dẫn trực tiếp và gián tiếp trong đoạn văn sau:

(GV giúp HS xác định đúng yêu cầu của bài, lựa chọn lời dẫn trực tiếp, gián

tiếp.)

*Gợi ý : Lời dẫn trực tiếp thường được trình bày như thế nào?

Bài 2 : Chuyển lời dẫn gián tiếp trong đoạn văn sau thành lời dẫn trực tiếp

GV cho HS đọc đoạn văn, tìm lời dẫn gián tiếp

Muốn chuyển lời dẫn gián tiếp thành lời dẫn trực tiếp ta phải làm như thế nào?

GV cho HSKG làm mẫu một lần, cho HS viết vào trong vở, GV kiểm tra, chấm

bài, cho HS đọc bài

Bài 3 : Chuyển lời dẫn trực tiếp trong đoạn văn sau thành lời dẫn gián tiếp

GV hướng dẫn HS như với bài 2

Muốn chuyển lời dẫn trực tiếp thành lời dẫn gián tiếp ta làm như thế nào?

Trang 8

HS nghe, xác định yêu cầu của giờ học.

HS thực hành theo định hướng của GV: đọc, xác định yêu cầu của mỗi câu hỏi,

thảo luận và TLCH

ý 1: Chao ôi! Cảnh nghèo đói nhường nào!

ý 2 : - ông đừng giận ,cháu để cho ông cả

Cách 1 : Tác giả dẫn trực tiếp, nguyên văn lời ông lão

Cách 2 : Tác giả thuật lại gián tiếp lời của ông lão

- nói lên tính cách của nhân vật

HS đọc và nhắc lại nội dung ghi nhớSGK tr 32

HS đọc, xác định yêu cầu đề bài, thực hành

Lời dẫn trực tiếp thường được đặt trong dấu ngoặc kép

+ Lời dẫn gián tiếp : Cậu bé bị chó sói đuổi

+ Lời dẫn trực tiếp : - Còn tớ ông ngoại

Theo tớ bố mẹ

HS đọc, xác định đề, thực hành:

Phải thay đổi từ xưng hô

Phải đặt lời nói trực tiếp sau dấu hai chấm, dấu ngoặc kép

VD : Vua nhìn thấy những miếng trầu têm rất khéo bèn hỏi bà hàng nước :

Trầu này ai têm?

VD : Bác thợ hỏi Hoè cậu có thích làm thợ xây không? ( Thay từ xưng hô, bỏ

các dấu ngoặc kép hoặc gạch đầu dòng, gộp lại lời kể chuyện với lời nhân vật)

C Củng cố, dặn dò: - Thế nào là lời dẫn trực tiếp? Lời dẫn gián tiếp khác lời dẫn trực tiếp ở điểm nào?

Chuẩn bị bài sau : Viết thư

Luyện từ và câu

Tiết 6: Mở rộng vốn từ: Nhân hậu - Đoàn kết( SGK/tr33).

I/ Mục tiêu : - Tiếp tục củng cố, mở rộng vốn từ theo chủ điểm Thương người như thể thương thân

Rèn kĩ năng tìm từ, sắp xếp từ, hiểu nghĩa của từ

Giáo dục lòng nhân hậu, sự đoàn kết, yêu thương con người

II/ Chuẩn bị: Kẻ khung trống bài 2/ tr33

III/ Hoạt động dạyhọc chủ yếu:

A Kiểm tra:- Phân biệt từ đơn, từ phức? Cho VD minh hoạ?

Từ đơn là từ do một tiếng tạo thành

VD : nắng, gió, thu

- Từ phức là từ do hai tiếng trở lên tạo thành

B Dạy bài mới:

a, Giới thiệu bài:

Trang 9

b, Nội dung chính: GV tổ chức cho HS thực hành các yêu cầu trong bài, chữa

bài

Bài 1 : Tìm các từ:

a, Chứa tiếng hiền

b, Chứa tiếng ác

GV cho HSKG làm mẫu, GV phân tích lại mẫu, tổ chức cho HS thi tìm từ theo

nhóm tiếp sức

a, dịu hiền, hiền lành, hiền hậu, hiền thục, hiền thảo, ngoan hiền

b, ác độc, ác tâm, ác tính, ác khẩu, tội ác, ác độc

Bài 2 : Xếp các từ sau cào ô thích hợp trong bảng

GV cho HS làm việc cá nhân trong VBT, chữa bài trên bảng

Đồng nghĩa với nhân hậu : nhân từ, nhân ái, hiền hậu, phúc hậu, đôn hậu, trung

hậu

Trái nghĩa với nhân hậu là : độc ác, hung ác, tàn ác, tàn bạo

Bài 3 : Em chọn từ ngữ nào để hoàn chỉnh các thành ngữ dưới đây?

GV cho HS hiểu Thế nào là thành ngữ HSKG giải nghĩa một số thành ngữ hoặc

đặt câu với một thành ngữ trong bài

Hiền như bụt (đất)

Lành như đất (bụt)

Dữ như cọp

Thương nhau như chị em gái

Bài 4 : Em hiểu nghĩa của các thành ngữ, tục ngữ dưới đây như thế nào?

GV cho HS thảo luận nhóm, TLCH

VD: Máu chảy ruột mềm : Máu chảy thì đau tận trong ruột gan, người thân gặp

nạn, mọi người đau đớn

C Củng cố, dặn dò: - Nhận xét giờ học

Chuẩn bị bài: Từ ghép và từ láy

Tiếng việt( ôn) Tìm hiểu và viết văn kể chuyện.

I/ Mục tiêu:- HS khắc sâu kiến thức về văn kể chuyện, nhân vật trong chuyện, biết nhận

xét nhân vật qua hành động, lời nói của nhân vật, biết viết văn kể chuyện

Kể một câu chuyện đơn giản đã học hoặc theo trí tưởng tượng, phân tích nét đặc trưng tiêu biểu về tính cách của nhân vật

Giáo dục ý thức học tập tự giác, tích cực

II/ Chuẩn bị: Câu chuyện minh hoạ.

III/ Hoạt động dạy học chủ yếu:

1.GV nêu yêu cầu giờ học, tổ chức cho HS thực hành ôn lại kiến thức đã học về

văn kể chuyện và nhân vật trong văn kể chuyện

Trang 10

Kể chuyện là gì?

Nhân vật trong truyện là những ai?

Miêu tả ngoại hình nhân vật có vai trò như thế nào trong bài văn kể chuyện?

- GV tổ chức cho HS viết một bài văn kể chuyện thuộc chủ đề Thương người như

thể thương thân

HSTB yếu có thể chỉ kể một đoạn truyện trong các câu chuyện đã học trong

chương trình và nhận biết nhân vật có trong truyện

- HSKG kể câu chuyện theo sự tưởng tượng của mình.GV gợi ý tên một số câu

chuyện để định hướng nội dung

VD : Người hàng xóm tốt bụng

Những tấm lòng cao cả

HS thực hành theo định hướng của GV, thảo luận, nhớ lại kiến thức đã học,

TLCH

- kể một chuỗi các sự kiện có liên quan đến nhau, có đầu có cuối

người, vật, con vật được nhân hoá

ngoại hình của nhân vật góp phần bộc lộ tính cách của nhân vật

HS đọc, xác định yêu cầu của bài

HS thực hành tập kể trong nhóm, kể từng đoạn truyện trước lớp,kể theo theo ý

tưởng của mình

HS nhận xét, bổ sung, giúp đỡ bạn kể đoạn truyện, câu chuyện , gợi ý hướng

phát triển của câu chuyện

HS thi kể chuyện

HS trao đổi về ý nghĩa câu chuyện, cách xây dựng nội dung câu chuyện (HSKG)

HS bình chọn câu chuyện có nội dung hay nhất, người kể chuyện hay nhất

IV/Củng cố, dặn dò: - Nhận xét giờ học

Kể chuyện cho cả nhà nghe

Thứ sáu ngày 10 tháng 9 năm 2010

Tập làm văn.

Tiết 6: Viết thư ( SGK /tr 34).

I/ Mục tiêu:- HS hiểu nắm chắc mục đích của việc viết thư, nội dung cơ bản và kết cấu

thông thường của một bức thư

Rèn kĩ năng thực hành viết một bức thư thăm hỏi, trao đổi thông tin

Giáo dục ý thức học tập, biết quan tâm đến mọi người

II/ Chuẩn bị : Mẫu một bức thư.

III/ Hoạt động dạy học chủ yếu:

A Kiểm tra: - Tính cách của nhân vật thường biểu hiện qua những phương

diện nào?

Ngày đăng: 03/04/2021, 16:15

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w