- Học sinh thảo luận nhóm +Xây dựng bản cam kết bảo vệ nguồn nước + Thảo luận để tìm ý cho nội dung tranh tuyên truyền cổ động mọi người cùng bảo vệ nguồn nước + Phân công các em trong n[r]
Trang 1TUẦN 14 (Từ ngày 30/11 đến 4/ 12/ 2009)
Cách ngôn: Con hơn cha nhà có phúc
Sáng
CC-HĐTT Tập đọc Toán KH
Ôn chủ điểm Tôn sư trọng đạo Chú Đất Nung
Chia một tổng cho một số Một số cách làm nước sạch
Thứ hai
(30/11/2009)
Chiều
Sáng
Toán LT&Câu
L Toán
Kể chuyện
Chia cho số có một chữ số Luyện tập về câu hỏi Luyện chia một tổng cho một số, chia cho số có một chữ số Giải toán có lời văn
Búp bê của ai ?
Thứ ba
(1/12/2009)
Chiều
Chính tả
L Đ-Viết GD-ATGT
N-V Búp bê của ai ? Luyện các bài LT&C đã học trong 2 tuần Thực hành
Sáng
Tập đọc Toán TLV GD-NGLL
Chú Đất Nung (tt) Luyện tập
Thế nào là văn miêu tả Kính yêu thầy cô giáo (GD quyền trẻ em, GD m/tr)
Thứ tư
(2/12/2009)
Chiều
Sáng
Toán LT&Câu KH
Chia một số cho một tích Dùng câu hỏi vào mục đích khác Bảo vệ nguồn nước
Thứ năm
(3/12/2009)
Chiều
Sáng
Toán TLV LTV SHL
Chia một tích cho một số Cấu tạo bài văn miêu tả đồ vật Luyện TLV đã học trong 2 tuần Sinh hoạt lớp
Thứ sáu
(4/12/2009)
Chiều
Trang 2TUẦN: 14 Thứ hai ngày 30 tháng 11 năm 2009
Tập đọc : CHÚ ĐẤT NUNG
I/Mục tiêu:
- Biết đọc bài văn với giọng kể chậm rãi, bước đầu biết đọc nhấn giọng một số từ ngữ gợi
tả, gợi cảm và phân biệt lời người kể với lời nhân vật
- Hiểu ND: Chú bé Đất can đảm, muốn trở thành người khỏe mạnh, làm được nhiều việc
có ích đã dám nung mình trong lửa đỏ
-GDMT: Cần giữ gìn đồ chơi và sắp xếp gọn gàng , ngăn nắp
II/ Đồ dùng dạy học:Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK
III/ Hoạt động dạy học:
1/ Bài cũ: Đọcbài Văn hay chữ tốt và trả
lời câu hỏi SGK
2/ Bài mới: Giới thiệu – Ghi đề
*GV giới thiệu chủ điểm và bài đọc:
a/ HĐ1: Luyện đọc
- Luyện đọc từ khó: cưỡi ngựa, đoảng,
khoan khoái.
Chú ý ngắt câu : Chắt còn một đồ chơi
nữa là chú bé bằng đất/ em nặn lúc đi
chăn trâu.
- GVđọc mẫu
b/ HĐ2: Tìm hiểu bài
- Câu 1/134 SGK
- Câu 2/134 SGK
- Câu 3/134 SGK
- Câu 4/134 SGK
- Nêu ý nghĩa câu chuyện?
c/ HĐ3: Đọc diễn cảm
- Hướng dẫn đọc diễn cảm đoạn cuối
- GV đọc mẫu
- HS luyện đọc nhóm 3 em (phân vai)
- Thi đọc diễn cảm trước lớp
3/Dặn dò: Bài sau : Chú Đất Nung(tt).
- 3 HS đọc và trả lời
- 1 HS đọc toàn bài
- 4 HS đọc nối tiếp từng đoạn
- 1 HS đọc chú giải
- HS đọc theo cặp
- 2 HS đọc toàn bài
- Cu Chắt có đồ chơi là 1 chàng kị sĩ cưỡi
ngựa rấtbảnh, một nàng công chúa ngồi trong lầu son, một chú bé bằng đất
- Đất từ người cu Đất giây bẩn hết quând
áo hai người bột Chàng kị sĩ phàn nàn bị bẩn hết quần áo đẹp Cu Chắt bỏ riêng 2 người bột vào trong lọ thuỷ tinh
- Chú bé Đất quyết định trở thành Đất Nung vì chú muốn được xông pha làm nhiều việc có ích
- Phải rèn luyện trong thử thách , con người mới trở nên cứng rắn, hữu ích
*Câu chuyện ca ngợi chú bé Đất can đảm, muốn trở thành người khoẻ mạnh
có ích đã dám nung mình trong lửa đỏ
- 4 HS đọc phân vai
- HS luyện đọc theo nhóm 4 em
- 3 nhóm thi đọc
Trang 3Toán : CHIA MỘT TỔNG CHO MỘT SỐ.
I Mục tiêu:Giúp HS
- Biết chia một tổng cho một số
- Bước đầu biết vận dụng tính chất chia một tổng cho một số trong thực hành tính
IICác hoạt động dạy học:
A 1/ Bài cũ: Bài 2/75
B 2/ Bài mới: Giới thiệu – Ghi đề
C a/ HĐ1: Chia một tổng cho 1 số
D GV ghi lên bảng :
E (35 + 21) : 7 và 35 : 7 + 21 : 7
F -Yêu cầu HS tính giá trị hai biểu thức đó
- So sánh giá trị của hai biểu thức đó?
- Vậy ta có thể viết:
(35 + 21) : 7=35 : 7 +21 : 7
- Nhận xét từng số hạng của tổng, số chia ?
- Khi chia một tổng cho một số, nếu các số
hạng của tổng dều chia hết cho số chia thì ta
có thể làm như thế nào ?
b/ HĐ2: Thực hành
*Bài1/76 : HS đọc y/c bài
- Gọi 1 HS lên bảng làm
*Bài2/76: Gọi HS đọc y/c bài
-GV viết lên bảng (35-21):7 và hướng dẫn
mẫu như SGK
Biểu thức (35-21):7 thuộc dạng nào?
GV hướng dẫn theo mẫu rồi gợi ý để HS phát
biểu cách chia một hiệu cho một số dựa vào
quy tắc chia một tổng cho một số
*Bài 3(HSG): Gọi 1 HS đọc đề bài
- Bài toán có dạng gì ?
GV hướng dẫn HS nhận xét bài làm của bạn(
nếu HS giải ở 2 cách thì GV cho HS tìm cách
giải thuận tiện )
3/ Củng cố - dặn dò :
- Nêu quy tắc chia một tổng cho một số; chia
một hiệu cho một số
- Bài sau : Chia cho số có một chữ số
- 2 HS thực hiện theo y/c
(35 + 21) : 7= 56 : 7 = 8
35 : 7 + 21 : 7=5+3 =8
… bằng nhau
- Mỗi số hạng đều chia hết cho số chia
- Khi chia một tổng cho một số, nếu các
số hạng của tổng dều chia hết cho số chia thì ta có thể chia từng số hạng cho
số chia, rồi cộng các kết quả tìm được với nhau
-Tính bằng 2 cách
- Lớp làm vào bảng con
- HS làm bài vào vở
- HS trả lời - Lớp nhận xét
- Một tổng chia cho một số
- HS hoạt động nhóm tìm cách giải
- HS lên bảng giải - Lớp nhận xét
Trang 4TUẦN: 14
Khoa học : MỘT SỐ CÁCH LÀM SẠCH NƯỚC
I Mục tiêu:
-Nêu được một số cách làm sạch nước: lọc, khử trùng, đun sôi…
-Biết đun sôi nước trước khi uống
-Biết phải diệt hêt các vi khuẩn và loại bỏ các chất độc còn tồn tại trong nước
II.Chuẩn bị: Hình trang 56, 57/SGK.
-Mô hình dụng cụ lọc nước đơn giản
III.Hoạt động dạy- học :
1/Bài cũ:
+ Vì sao nguồn nước bị nhiễm bẩn?
+ Em hãy nêu nguyên nhân làm ô nhiễm
nguồn nước ở địa phương em ?
2/Bài mới: Giới thiệu – Ghi đề
a/HĐ1:Một số cách làm sạch nước
-Kể ra 1 số cách làm sạch nước mà gia đình
và địa phương em đã sử dụng?
-Nêu tác dụng của lọc nước ?
-Tác dụng của việc khử trùng ?
-Tác dụng của việc đun sôi ?
b/HĐ2: Thực hành lọc nước
-GV tổ chức hướng dẫn
-Nêu tác dụng của từng giai đoạn ?
-Nhược điểm của cách lọc nước này ?
- Giáo viên nhận xét và kết luận: SGV/ 114
c/HĐ3:Quy trình sản xuất nước sạch của
Nhà máy nước
-GV kết luận : SGV
d/HĐ4: Sự cần thiết nước phải đun sôi
nước trước khi uống
+ Nước đã được làm sạch bằng các cách
trên đã uống ngay được chưa ? Tại sao?
+ Muốn có nước uống được chúng ta phải
làm gì? Tại sao?
- Giáo viên nhận xét, kết luận” SGV/ 114
3/Củng cố dặn dò:
- Bài sau: “Bảo vệ nguồn nước” SGK/ 58
- 2 em trả lời
+ Thứ I là: lọc nước + Thứ 2: khử trùng nước + Thứ 3: đun sôi (xem SGV/112) -Tách các chất không bị hoà tan ra khỏi nước
-Diệt vi khuẩn -Làm chết hầu hết các vi khuẩn
-HS thảo luận theo nhóm
- Đại diện các nhóm trình bày -HS trả lời
-Không làm chết vi khuẩn
-HS thảo luận nhóm - Đọc thông tin hình 2
và ghi vào phiếu học tập Trình bày lại phiếu học tập của nhóm
-Chưa , vì chưa loại được các vi khuẩn -Đun sôi nước
-HS đọc lại phần “Bạn cần biết”SGK/57
Trang 5TUẦN:14 Thứ ba ngày 1 tháng 12 năm 2009
Toán : CHIA CHO SỐ CÓ MỘT CHỮ SỐ.
I Mục tiêu:Giúp HS:
Thực hiện được phép chia một số có nhiều chữ số cho số có một chữ số ( chia hết, chia
có dư)
II Các hoạt động dạy học:
1/ Bài cũ: Bài 3/76
2 /Bài mới: Giới thiệu – Ghi đề
a/ HĐ1: Trường hợp chia hết
GV ghi lên bảng phép chia 128472 : 6
- Để thực hiện phép chia này ta làm NTN ?
- GV yêu cầu HS thực hiện phép chia HS
vừa thực hiện phép chia vừa nêu các bước
thực hiện
- Phép chia 128472:6 là phép chia hết hay có
dư ?
b/ HĐ2: Trường hợp chia có dư
GV ghi lên bảng 230859 : 5
Cho HS đặt tính và tính
- Phép chia 230859:5 là phép chia hết hay có
dư ?
- GV :Trong phép chia có dư thì số dư luôn
luôn nhỏ hơn số chia
c/ HĐ3: Thực hành
Bài 1a: Đặt tính rồi tính
GV nhận xét
Bài 2:HS làm vào vở
GV hướng dẫn chữa bài,chấm điểm
Bài 3(HSG): Gọi 1 HS đọc đề
Hướng dẫn HS chữa bài
3/Củng cố - dặn dò :
Về nhà đặt tính và tính các phép chia bài 1b
Bài sau : Luyện tập
- 1HS lên bảng giải
- HS đọc phép chia -Ta làm theo 2 bước: Đặt tính rồi tính
- Cả lớp làm vào vở nháp
…phép chia hết
- HS đọc phép chia
- HS đặt tính và chia
…phép chia có số dư là 4
- HS làm bảng con
- HS tự phân tích đề và tìm cách giải
- HS hôi ý theo cặp
- 1 HS lên bảng giải
- Lớp làm bài vào vở
Trang 6Luyện từ và câu : LUYỆN TẬP VỀ CÂU HỎI
I.Mục tiêu:
- Đặt được câu hỏi cho bộ phận xác định trong câu(BT1), nhận biết được một số từ nghi vấn và đặt CH với các từ nghi vấn ấy; bước đầu nhận biết được một dạng câu có từ nghi vấn nhưng không dùng để hỏi
II.Đồ dùng dạy học: Giấy viết sẵn lời giải bài tập 1
- 2 bảng phụ chép sẵn bài tập 3, bài tập 5
III.Hoạt động dạy học :
1/ Bài cũ:
- Gọi 2 HS lên bảng, mỗi em đặt 2 câu
hỏi 1 câu để hỏi người khác, 1 câu tự hỏi
mình
- Câu hỏi dùng đẻ làm gì ? Cho ví dụ
- Dấu hiệu để nhận biết câu hỏi ?
2/ Bài mới: Giới thiệu – Ghi đề
a/ HĐ1: Bài 1/137 Yêu cầu học sinh
thảo luận nhóm đôi, để viết vở nháp
b/ HĐ2:Bài 2/137 Gọi 1 HS đọc y/c bài
tập
c/ HĐ3: Bài 3/137 Yêu cầu học sinh tìm
và viết từ nghi vấn vào giấy nháp
- GV kết luận lời giải đúng
d/ HĐ4: Bài 4/137:Yêu cầu đọc lại các từ
nghi vấn ở bài tập 3 và đặt câu vào vở, 1
em đặt 3 câu
-GV đánh giá chung
e / HĐ5: Bài tập 5:
- Thế nào là câu hỏi ?
- Trong 5 câu có dấu chấm hỏi, có những
câu là câu hỏi, nhưng có những câu không
phải là câu hỏi, chúng ta xem đó là những
câu nào? Và không được dùng dấu chấm
hỏi?
3/Củng cố dặn dò:
- Dặn về nhà đặt 3 câu có từ nghi vấn
nhưng không phải là câu hỏi
Bài sau: Dùng câu hỏi vào mục đích
khác
- 2 học sinh lên bảng đặt câu
- 2 HS cùng bàn thảo luận
- Học sinh lần lượt đặt câu
- Học sinh nêu
a) Ai hăng hái nhất và khoẻ nhất?
Hăng hái và khoẻ nhất là ai?
b) Chúng em thường làm gì trước giờ học? c) Bến cảng như thế nào?
d) Bọn trẻ xóm em hay thả diều ở đâu?
- HS thảo luận nhóm: Viết 7 câu hỏi ứng với
7 từ đã cho
- Đại diện các nhóm trình bày
- HS tìm từ nghi vấn, ghi vở nháp
- HS lên bảng phụ gạch dưới các từ nghi vấn
- 2 em lên bảng
- Học sinh nhận xét
- Học sinh tiếp nối đọc câu của mình đặt
- Học sinh thảo luận trả lời
-HS trao đổi theo cặp phát biểu tiếp nối
Trang 7TUẦN: 14
Kể chuyện : BÚP BÊ CỦA AI ?
I Mục tiêu :
- Dựa vào lời kể của GV, nói được lời thuyết minh cho từng tranh minh học (BT1), bước
đầu kể lại được câu chuyện bằng lời kể của búp bê và kể được phần kết của câu chuyện với tình huống cho trước
- Hiểu lời khuyên của câu chuyện: Phải biết giữu gìn, yêu quý đồ chơi
- GDMT: Giáo dục HS tình yêu thương không nên có mới nới cũ
II.Đồ dùng dạy học : Tranh minh họa truyện trong SGK , trang 138 phóng to
III.Các hoạt động dạy - học :
1/ Bài cũ: KC em đã chứng kiến hoặc tham
gia thể hiện tinh thần kiên trì , vượt khó
2/ Bài mới : Giới thiệu – Ghi đề
a/ HĐ1: Hướng dẫn kể chuyện
- GV kể chuyện lần 1 : Chú ý giọng kể
chậm rãi , nhẹ nhàng Lời búp bê lúc đầu tủi
thân , sau : sung sướng Lời Lật đật : oán
trách Lời Nga : Hỏi ầm lên , đỏng đảnh Lời
cô bé : Dịu dàng , ân cần
- GV kể chuyện lần 2 : Vừa kể vừa chỉ vào
tranh minh họa
-Yêu cầu HS quan sát tranh , thảo luận theo
cặp để tìm lời thuyết minh cho từng tranh
- Yêu cầu HS kể lại truyện trong nhóm GV
đi giúp đỡ các nhóm gặp khó khăn
Gọi HS kể toàn truyện trước lớp
- Nhận xét HS kể chuyện
b/ HĐ2: Kể chuyện bằng lời của búp bê
Kể chuyện bằng lời của búp bê là thế nào ?
- Khi kể phải xưng hô như thế nào ?
- Gọi 1 HS giỏi kể mẫu trước lớp
- Nhận xét, bình chọn bạn kể hay nhất c/
HĐ3: Kể phần kết truyện theo tình huống :
- Các em hãy tưởng tượng xem một lần nào
đó cô chủ cũ gặp lại búp bê của mình trên tay
cô chủ mới Khi đó chuyện gì sẽ xảy ra ?
4 Củng cố dặn dò :
-Câu chuyện muốn nói với các em điều gì ?
-2 HS kể chuyện
-Truyện kể về một con búp bê
Lắng nghe
2 HS ngồi cùng bàn trao đổi , thảo luận,
bổ sung
- 4 HS kể chuyện trong nhóm Các em
bổ sung , nhắc nhở , sửa cho nhau
3 HS tham gia kể ( Mỗi HS kể nội dung
2 bức tranh ) ( 2 lượt HS kể )
- Kể chuyện bằng lời của búp bê là mình đóng vai búp bê để kể lại truyện
- Khi kể phải xưng tôi hoặc tớ , mình ,
em
- 2 HS ngồi cùng bàn KC cho nhau nghe
- 3 HS kể từng đoạn truyện
- 3 HS thi kể toàn truyện
- HS tự làm bài
- HS trình bày Sau mỗi HS trình bày ,
GV sửa lỗi dùng từ , lỗi ngữ pháp cho từng HS ( nếu có ) và cho điểm HS
Trang 8Chính tả: CHIẾC ÁO BÚP BÊ
I/ Mục tiêu :
- HS nghe cô giáo đọc- viết đúng chính tả, trình bày đúng đoạn văn : Chiếc áo búp bê, trình bày đúng bài văn ngắn
-Làm đúng các bài luyện tập phân biệt các tiếng có âm, vần dễ phát âm sai dẫn đến viết sai: ât/ ăc
II/ Đồ dùng dạy-học:3,4 tờ phiếu khổ to viết cả đoạn văn trong BT2b.
III/ Hoạt động Dạy-Học :
1/ Bài cũ: HS viết bảng con: tiềm năng,
phim truyện, hiểm nghèo, huyền ảo
2/ Bài mới: Giới thiệu – Ghi đề
a/ HĐ1: Hướng dẫn HS nghe-viết
- Gọi HS đọc lại đoạn văn trang 135/SGK
- Bạn nhỏ đã khâu cho búp bê một chiếc
áo đẹp như thế nào?
- Bạn nhỏ đối với búp bê như thế nào?
- Yêu cầu HS tìm từ khó, dễ lầm khi viết
và luyện viết
- GV đọc
- GV đọc lại toàn bài chính tả 1 lượt
- GV chấm chữa 7-10 bài
- GV nêu nhận xét chung
b/ HĐ2: Hướng dẫn làm bài tập
*Bài tập 2b:
- Gọi HS đọc yêu cầu
- GV dán 4 tờ phiếu đã viết nội dung
truyện lên bảng
-Yêu cầu 4 dãy HS lên bảng làm tiếp sức
Mỗi HS chỉ điền 1 từ
- Gọi HS nhận xét, bổ sung
- Kết luận lời giải đúng
- GV tuyên dương dãy nào viết nhiều
tiếng đúng
*Bài tập 3a :
- Gọi HS đọc yêu cầu
- GV nhắc HS chú ý tìm các tính từ đúng
theo y/c của bài
- Kết luận lời giải đúng
3/ Củng cố dặn dò:
- GV nhận xét tiết học
- GV yêu cầu HS về nhà viết lại 10 tính từ
âc/ ât đã tìm được vào sổ tay
- HS thực hiện theo yêu cầu
-1 HS đọc
-1 HS trả lời
- Bạn nhỏ rất yêu thương búp bê
- Phong phanh, xa tanh, loe ra, hạt cườm, đính dọc, nhỏ xíu
- HS viết
- HS soát lại bài
- Từng cặp HS đổi vở soát lỗi cho nhau
-1 HS đọc
-Thi tiếp sức làm bài
- Nhận xét, bổ sung
Lời giải : lất phất, đất, nhấc, bật lên, rất nhiều, bậc tam cấp, lật, nhấc bổng, bậc thềm
- HS đọc đoạn văn hoàn chỉnh
- 1 HS đọc
- HS hội ý theo cặp và trình bày
- HS nhận xét
Trang 9ATGT: THỰC HÀNH
I/ Mục tiêu:
- Rèn kĩ năng xác định được 1 chiếc xe đạp bảo đảm an toàn
- HS thực hành đi được xe đạp 1 cách an toàn Có thói quen đi sát lề đường bên tay phải và luôn quan sát khi đi đường
- Có ý thức thực hiện các quy định bảo đảm ATGT
II/ Đồ dùng dạy và học: 2 chiếc xe đạp cỡ nhỏ đảm bảo an toàn, 1 chiếc xe đạp không đảm bảo an toàn Vẽ đường đi trên sân và chuẩn bị đèn xanh, đỏ, vàng.
III/ Các hoạt động dạy và học:
1.Bài cũ:
Chiếc xe đạp đảm bảo an toàn là chiếc xe
đạp như thế nào?
Khi đi xe đạp trên đường em phải đi như
thế nào cho đúng luật giao thông?
2.Bài mới: Giới thiệu – Ghi đề
a/ HĐ1: Rèn kĩ năng xác định được 1
chiếc xe đạp bảo đảm an toàn
- GV đưa ra 3 chiếc xe đạp đã chuẩn bị sẵn
Y/c HS xác định đâu là chiếc xe đạp an
toàn
Vì sao em cho đây là chiếc xe đạp an toàn?
b/ HĐ2: HS thực hành đi xe đạp an toàn.
- Cho HS nhắc lại các vạch kẻ đường được
thể hiện trên mặt đường?
- Khi tham gia giao thông gặp đèn
đỏ,xanh, vàng ta làm gì?
- Cho HS thực hành đi xe đạp
- Cho 2 HS làm công an giao thông đứng
tại ngã tư để đưa hiệu lệnh đèn ( xanh, đỏ,
vàng)
3.Củng cố - dặn dò:
Chuẩn bị bài sau
- HS trả bài
- HS ra sân thực hành
- HS xác định chiếc xe đạp an toàn
Vì đây là xe đạp cho trẻ em, có vành nhỏ ( dưới 650 mm); xe tốt ( các ốc vít chặt, lắc
xe không lung lay ) ; có đủ các bộ phận : 2 phanh còn tốt, có đèn chiếu sáng, đèn phản quang
- Vạch dừng, vạch qua đường dành cho người đi bộ
- Gặp đèn đỏ ta dừng lại ; gặp đèn vàng ta chuẩn bị để dừng lại ( hoặc chuẩn bị đi) ; gặp đèn xanh ta được phép đi qua đường
- 2 HS làm công an giao thông
- HS thực hành đi xe đạp an toàn – chú ý đi đúng phần đường dành cho xe thô sơ hoặc
đi sát lề đường bên tay phải Lớp nhận xét tuyên dương bạn đi đúng, an toàn
Trang 10TUẦN: 14 Thứ tư ngày 2 tháng 12 năm 2009
Tập đọc: CHÚ ĐẤT NUNG (tt)
I/ Mục tiêu:
- Biết đọc với giọng kể chậm rãi, phân biệt được lời người kể với lời nhân vật ( chàng kị
sĩ, nàng công chúa, chú Đất Nung)
- Hiểu ND: Chú Đất Nung nhờ dám nung mình trong lửa đã trở thành người hữu ích, cứu sống được người khác
- GDMT: Cần giữ gìn đồ chơi và sắp xếp gọn gàng , ngăn nắp
II/ Đồ dùng dạy học: Tranh minh hoạ SGK.
III/ Hoạt động dạy học:
1/ Bài cũ: Bài Chú Đất Nung
2/ Bài mới: Giới thiệu – Ghi đề
a/ HĐ1: Hướng dẫn luyện đọc
- Gọi 4HS đọc nối tiếp từng đoạn Luyện
đọc từ khó: nước xoáy, cộc tuếch.
- Chú ý đọc đúng ngữ điệu các câu hỏi ,
câu cảm
- GV đọc mẫu
b/ HĐ2: Tìm hiểu bài
- Câu 1/140 SGK
- Câu 2/140 SGK
- Vì sao Đất Nung có thể nhảy xuống
nước , cứu hai người bột ?
- Câu 3/140 SGK
- Câu 4/140 SGK
- Câu chuyện muốn nói lên điều gì ?
c/ HĐ3: Đọc diễn cảm
- Gọi 4 HS đọc truyện theo lối phân vai (
người dẫn chuyện, chàng kị sĩ, nàng công
chúa, chú Đất Nung)
- Hướng dẫn đọc d/cảm đoạn:“Hai người
bột tỉnh dần…trong lọ thuỷ tinh mà.”
3/ Dặn dò: Bài sau:“ Cánh diều tuổi thơ”.
- 4 HS đọc và trả lời câu hỏi
-1 HS đọc toàn bài
- 4 HS đọc
-1 HS đọc to phần chú giải
- HS luyện đọc theo cặp
- 2 HS đọc toàn bài
- HS Kể lại tai nạn của 2 người bột: Hai
người bột sống trong lọ thuỷ tinh Chuột cạy nắp lọ tha nàng công chúa vào cống Chàng kị sĩ tìm nàng công chúa, bị chuột lừa vào cống Hai người chạy trốn , thuyền lật, cả 2 bị ngấm nước , nhũn tay chân
-Đất Nung nhảy xuống nước, vớt họ lên
bờ phơi nắng cho se bột lại
-Vì Đất Nung đã được nung trong lửa, chịu nắng, mưa nên không sợ nước
- HS tự do phát biểu : VD: Câu nói đó có ý nghĩa: cần phải rèn luyện mới cứng rắn, chịu được thử thách khó khăn, trở thành người có ích
- HS tự đặt tên khác cho truyện
- Mục I
- HS luyện đọc nhóm 4 (phân vai)
- 3 nhóm HS thi đọc