1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

Giáo án dạy học khối 1 - Tuần 14

20 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 333,54 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Các bài tiếp theo học sinh làm ở vở bài tập - Yêu cầu HS nêu cách nối.. Nhận xét – Dặn dò.[r]

Trang 1

TUẦN 14

Thứ hai ngày 22 tháng 11 năm2010

Tiếng việt

ENG, IÊNG I- Mục tiêu:

- HS đọc được : eng, iêng, lưỡi xẻng, trống chiêng.;từ và các câu ứng dụng

-Viết được : eng,iêng, lưỡi xẻng, trống chiêng

- Luyện nói từ 2-4 câu theo chủ đề: ao, hồ, giếng

- Giáo dục HS yêu thích môn học và chịu khó học bài

II- Đồ dùng dạy học

- Bộ ghép chữ Tiếng việt 1

III- Hoạt động dạy học chủ yếu:

Tiết 1

1 Bài cũ: 2 HS viết và đọc: cây sung, trung thu, củ gừng, vui mừng

2 HS đọc bài ở SGK

2 Bài mới:

a) Dạy vần eng:

- Nhận diện vần: (HS phân tích) Vần eng có âm e ghép với âm ng Âm

e đứng trước, âm ng đứng sau

So sánh eng với ong: Giống: đều kết thúc bằng ng

Khác: eng bắt đầu bằng e, ong bắt đầu bằng o

- Đánh vần và đọc trơn:

+ HS ghép vần eng và đánh vần: e - ngờ - eng HS nhìn bảng đánh vần, đọc trơn: eng GV sửa lỗi.

+ HS ghép: xẻng, và đọc: xẻng HS đánh vần: cá nhân, đt.

+ HS phân tích: x + eng + dấu hỏi xẻng GV gb: xẻng.

+ GV đưa từ khóa và ghi bảng: lưỡi xẻng HS đọc, tìm tiếng có vần

mới HS đọc cá nhân, đồng thanh GV sửa nhịp đọc cho HS

- HS đọc xuôi, ngược GV sửa lỗi (Lớp, nhóm)

b) Vần iêng: Tiến hành tương tự Thay iê vào e ta có vần iêng.

So sánh iêng với eng: Giống: kết thúc bằng ng

Khác: iêng bắt đầu bằng i; eng bắt đầu bằng e

- Ghép: iêng - đánh vần, đọc trơn: chiêng: đánh vần, đọc trơn

Từ khóa: trống, chiêng: HS đọc cá nhân, đồng thanh, tìm tiếng mới

* Lớp đọc lại toàn bài: xuôi, ngược Cá nhân đọc

c) Hướng dẫn viết chữ:

- GV viết mẫu ở bảng và hướng dẫn HS: eng, iêng, lưỡi xẻng, trống, chiêng

- HS quan sát ở bảng xem các chữ viết mấy ly?

Trang 2

- HS viết vào bảng con GV theo dõi, sửa sai, nhận xét.

d) Đọc từ ứng dụng:

- GV chép bảng các từ ứng dụng HS đọc nhẩm.

- 2 HS đọc từ Lớp tìm tiếng có vần mới, phân tích

- HS đọc tiếng, từ ứng dụng Lớp đọc đồng thanh

- GV giải thích từ

- GV đọc mẫu 3 HS đọc lại

- GV nhận xét và sửa lỗi phát âm cho HS

Tiết 2

3 Luyện tập:

a) Luyện đọc:

- HS nhìn sgk đọc lại toàn bộ phần học ở tiết 1 GV sửa lỗi phát âm

- Đọc câu ứng dụng:

+ HS quan sát tranh minh họa, phát biểu ý kiến GV nêu nhận xét chung HS đọc đoạn ứng dụng

+ HS đọc đoạn ứng dụng GV sửa lỗi phát âm cho HS

+ HS tìm tiếng mới, giải thích

+ GV đọc mẫu đoạn ứng dụng

+ 3 HS đọc lại Lớp nhận xét

b) Luyện viết:

- HS quan sát vở tập viết xem các chữ viết mấy ly?

- GV viết bảng và hướng dẫn HS viết vào vở: eng, iêng, lưỡi xẻng, trống chiêng GV theo dõi, uốn nắn

c) Luyện nói:

- HS đọc yêu cầu của bài: Ao, hồ, giếng

- HS quan sát tranh và trả lời câu hỏi:

? Trong tranh vẽ những gì? ? Chỉ đâu là cái giếng?

? Những tranh này đều nói về cái gì? (nước)

? Nơi em ở có ao, hồ, giếng ko?

? Nó có gì giống và khác nhau?

Khác: kích thước, địa điểm, về những thứ cây, con sống ở đấy; về độ trong và đục; về vệ sinh và mất vệ sinh

? Nơi em ở thường lấy nước ăn ở đâu? ? Lấy nước ở đâu thì vệ sinh?

? Để giữ vệ sinh cho nước ăn, em phải làm gì? Em uống nước ở đâu? Trò chơi: Thi chỉ nhanh các tiếng, từ ứng dụng

4 Củng cố - Dặn dò

- HS đọc lại toàn bài, tìm chữ vừa học trong sách, báo

- GV nhận xét tiết học.Về nhà học bài, làm bài tập, tìm chữ vừa học Xem trước bài 56

Toán PHÉP TRỪ TRONG PHẠM VI 8.

Trang 3

I- Mục tiêu:

Giúp HS:

- Thuộc bảng trừ ,biết làm tính trừ trong phạm vi 8

- Viết được phép tính thích hợp với hình vẽ

- Giáo dục HS yêu thích môn học và chịu khó làm bài đúng, đẹp

II- Đồ dùng dạy học

- Bộ đồ dùng Toán 1

III- Hoạt động dạy học chủ yếu:

1 Bài cũ: 2 HS đọc bảng cộng trong phạm vi 8

HS làm bảng: 4 + 2 + 2 3 + 1 + 4 5 + 3 + 0

2 Bài mới:

* Hướng dẫn HS thành lập bảng trừ 8.

a) Thành lập phép trừ: 8 - 1 = 7; 8 - 7 = 1

Bước 1: GV đính 8 nam châm ở bảng, sau đó dịch 1 nam châm sang

phải HS nhìn bảng và đọc lời của bài tập: Có 8 nam châm, bớt 1 nam châm Hỏi còn lại mấy nam châm? HS đọc lại

Bước 2: Hướng dẫn giải: 8 nam châm bớt 1 nam châm còn mấy nam

châm?

GV: 8 nam châm bớt 1 nam châm, còn 7 nam châm HS nhắc lại ? 8 bớt 1 còn mấy?

GV: 8 bớt 1 còn 7 HS nhắc lại

G: 8 bớt 1 còn 7, ta viết: 8 - 1 = 7 HS đọc và nhắc lại GV ghi bảng

B3: HS nói bài tập ngược lại: Có 8 nam châm bớt 7 nam châm Còn

mấy nam châm?

HS nêu: 8 - 7 = 1 HS đọc lại GV ghi bảng

b) Hướng dẫn HS lập các phép tính còn lại bằng que tính: HS nói kết quả, GV ghi bảng

8 - 2 = 6 8 - 3 = 5 8 - 4 = 4 8 - 0 = 8

8 - 6 = 2 8 - 5 = 3 8 - 8 = 0

c) Ghi nhớ bảng trừ 8: HS nhìn bảng đọc cá nhân, đồng thanh GV kết hợp xóa dần kết quả

HS thi nhau lập lại bảng trừ 8

2 Hướng dẫn HS thực hành.

Bài 1, 2: Tính.

- GV viết bảng, HS thực hành ở bảng con

- GV nhận xét và chữa bài

Bài 3: Tính (cộng trừ 3 số)

- HS nêu yêu cầu bài tập

- HS làm vào vở - GV theo dõi, giúp đỡ thêm

Bài 4: Viết phép tính thích hợp.

- HS nêu yêu cầu

- HS quan sát tranh nêu bài toán GV sửa chữa

Trang 4

8 - 4 = 4 5 - 2 = 3 8 - 3 = 5 8 - 6 = 2

- HS viết phép tính vào vở 4 HS làm bảng - Lớp và GV nhận xét, chữa bài

3 Củng cố - Dặn dò

- GV chấm bài, nhận xét và tuyên dương HS

- Về nhà học bài, xem bài sau

_

Chiều Tiếng việt (TT)

Luyện đọc eng - iêng Làm bài tập

Tiếng việt bài 55 I- Mục tiêu:

- Củng cố cách đọc và viết các tiếng, từ có vần: eng, iêng

- Tìm đúng tên những đồ vật có chứa vần: Eng, iêng Làm tốt vở bài tập

II Các hoạt động day học:

1 HS luyện đọc

- Gọi hs lần lượt đọc các bài eng, iêng (hs khá giỏi đọc trơn, hs trung bình , yếu đánh vần sau đó đọc trơn)

- GV theo dõi, sửa sai cho hs

2 Hướng dẫn HS làm bài tập:

- Dẫn dắt hướng dẫn lần lượt từng bài rồi cho HS làm từng bài vào vở

- Chấm chữa bài và nhận xét

Bài 1: Nối

- Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì?

- Hướng dẫn HS làm vào vở bài tập

Bài 2: Điền vần: eng, iêng

- Yêu cầu HS quan sát tranh để điền vần cho phù hợp

Bài 3: Viết

- Yêu cầu HS viết vào vở bài tập

- Mỗi từ một dòng: Xà beng, củ riềng

3 Củng cố, dặn dò:

- GV chấm bài, nhận xét và tuyên dương HS

- Về nhà học bài và xem bài sau

_

Toán (TT) Phép cộng trong phạm vi 8

I Mục tiêu:

Trang 5

- Củng cố cho HS các phép cộng trong phạm vi 8

- Học sinh luyện làm toán đúng, nhanh

- Luyện thói quen thận trọng, yêu thích môn toán

II Các hoạt động dạy học:

1 Hướng dẫn HS làm bài tập

Bài 1: Tính

2 + 4 + 2 = 3 + 3 + 2 = 7 + 1 + 0 = 1+ 5 + 2 = 5 + 3 + 0 = 0 + 6 + 2 = Bài 2: Tính

3 + …… = 8 3+ 3 + ….= 8

5 + …… = 8 6 + 2 = ….+ 3

4 + …….= 8 7 + + 1 = 8

Bài 3:

- Bài toán: Nhà lan có 2 con gà, mẹ mua thêm 6 con gà nữa Hỏi nhà lan có tất cả mấy con gà?

- HS làm vở toán và đọc kết quả

- Yêu cầu HS trình bày như sau:

Giải:

Số gà nhà Lan có là:

2 + 6 = 8 (con gà)

Đáp số: 8 con gà

Phụ đạo Tiếng việt Luyện viết eng – iêng và vở luyện viết đúng

I- Mục tiêu:

- Luyện HS đọc thành thạo các bài tập, viết đúng mẫu

- Giáo dục HS yêu thích môn học, chịu khó làm bài

II- Hoạt động dạy học chủ yếu

1 Luyện viết

a Hướng dẫn viết bảng con

- Cho HS lấy bảng con ra GV đọc cho HS viết: Lưỡi xẻng, cồng chiêng, cái kẻng, củ riềng, xà beng, bay liệng, lười biếng, đòn khiêng, chiêng làng, ăn kiêng, cái kiềng, tòng teng, leng keng, lang beng, liểng xiểng, siêng năng,

- Yêu cầu HS tìm gạch chân dưới các tiếng, từ mang vần mới eng, iêng

b Hướng dẫn viết vào vở

- HS nêu yêu cầu: Viết

- HS đọc từ cần viết, quan sát xem các chữ viết mấy ly?

Trang 6

- GV viết mẫu ở bảng cho HS theo dõi.

- HS viết vào vở: eng, iêng, xà beng, củ riềng GV theo dõi, nhắc nhở

c Luyện viết vào vở thực hành luyện viết đúng

2 Củng cố, dặn dò:

- GV chấm bài, nhận xét và tuyên dương HS

- Về nhà học bài và xem bài sau

Phụ đạo Toán

Phép trừ trong phạm vi 8

I- Mục tiêu:

- Giúp HS củng cố khắc sâu dạng toán phép trừ trong phạm vi 8

- Áp dụng để làm tốt bài tập

II- Hoạt động dạy học chủ yếu:

1 Hướng dẫn Hs làm bài tập

Bài 1: Tính Gọi HS đọc y/cầu bài tập GV ghi lên bảng cho HS làm bảng con

- - - - -

7

8

6

8

5

8

4

8

3

8

2

8

1 8

- Kiểm tra, nhận xét Nêu cách tính theo cột dọc

Bài 2: Tính ghi bảng cho HS làm bảng con

7 + 1 = 6 + 2 = 3 + 5 = 4 + 4 =

8 – 1 = 8 – 2 = 8 – 3 = 8 – 4 =

8 – 7 = 8 – 6 = 8 – 5 = 8 – 8 =

Bài 3: tính Gọi HS nêu yêu cầu GV ghi lên bảng

8 – 3 = 8 – 5 = 8 – 6 = 8 – 8 =

8 – 1 – 2 = 8 – 2 – 3 = 8 – 5 – 1 = 8 – 0 =

8 – 2 – 1 = 8 – 3 – 2 = 8 – 1 – 5 = 8 – 8 =

- Cho HS làm bảng vở bài tập Kiểm tra, nhận xét

Bài 4: Viết phép tính thích hợp

Hướng dẫn HS quan sát tranh để viết phép tính thích hợp

Bài 5: Viết phép tính thích hợp

- Yêu cầu HS quan sát tranh để điền

8 - 3 = 5

8 - 6 = 2

8 - 4 = 4

8 - 2 = 6

Trang 7

phép tính phù hợp.

Thứ ba ngày 23 tháng 11 năm2010

Chiều Tiếng việt (TT)

Luyện đọc và viết uông - ương Làm bài tập

Tiếng việt bài 56

I Mục tiêu:

- Củng cố cách đọc và viết các tiếng, từ có vần: Uông, ương

- Tìm đúng tên những đồ vật có chứa vần: Uông, ương Làm tốt vở bài tập

II Các hoạt động dạy học:

1 HS luyện đọc

- Gọi hs lần lượt đọc các bài uông, ương (hs khá giỏi đọc trơn, hs trung bình , yếu đánh vần sau đó đọc trơn)

- GV theo dõi, sửa sai cho hs

2 Hướng dẫn HS làm bài tập:

Bài 1: Nối

- Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì?

- Hướng dẫn HS làm vào vở bài tập

Bài 2: Điền: uông, hay ương

- Yêu cầu HS quan sát tranh để điền vần cho phù hợp

Bài 3: Viết

- Yêu cầu HS viết vào vở bài tập

- Mỗi từ một dòng: vòng tròn, công viên

3 Luyện viết

- HS nêu yêu cầu: Viết

- HS đọc từ cần viết, quan sát xem các chữ viết mấy ly?

- GV viết mẫu ở bảng cho HS theo dõi

- HS viết vào vở GV theo dõi, nhắc nhở

4 Củng cố, dặn dò:

- GV chấm bài, nhận xét và tuyên dương HS

- Về nhà học bài và xem bài sau

_

Tự nhiên xã hội

AN TOÀN KHI Ở NHÀ

Trang 8

I- Mục tiêu:

- Kể tên một số vật có trong nhà có thể gây đứt tay, chảy máu, gây bỏng, cháy, điện giật

- HS biết phòng tránh đứt tay chân, bỏng, điện giật

- Biết gọi người lớn khi có tai nạn xảy ra

- Đối với HS khá giỏi nêu được cách xử lí đơn giản khi bị bỏng, bị đứt tay

- Kĩ năng ra quyết định: Nên hay không nên làm gì để phòng tránh đứt tay chân, bỏng, điện giật

- Kĩ năng tự bảo vệ: Ứng phó với các tình huống khi ở nhà

- Phát triển kĩ năng giao tiếp (trình bày, lắng nghe, phản hồi tích cực…) thông qua tham gia các hoạt động học tập

II- Đồ dùng dạy học

- Tranh trong sgk trang 30-31

- Một số tình huống để HS thảo luận

III- Hoạt động dạy học chủ yếu:

GV giới thiệu bài và ghi bảng đề bài

1 Hoạt động 1: Khởi động – Giới thiệu bài:

- GV hỏi: Ở nhà đã bao giờ các em bị hay chứng kiến người khác bị đứt tay, bỏng, điện giật chưa? Theo các em vì sao lại xảy ra tai nạn như vậy (mẹ gọt hoa quả cắt vài tay, chị bị bỏng do nước nóng, em bị mảnh cốc vỡ đâm vào tay…)

- GV: nêu vấn đề: Dao, bếp lửa… là những vật được sử dụng hàng ngày ở nhà, nếu sử dụng không cận thận, không đúng cách sẽ gây ra mất

an toàn Bài học hôm nay, cả lớp cùng tìm hiểu về điều đó

- GV ghi tên bài lên bảng

2 Họat động 2: Tìm hiểu về nguyên nhân có thể gây đứt chân tay,

bỏng và điện giật:

* Mục tiêu: Nêu một nguyên nhân có thể gây đứt chân tay, bỏng và điện giật

Bước 1: - GV tổ chức cho HS làm việc theo cặp và giao nhiệm vụ theo

tổ

+ Tổ 1: Quan sát các hình vẽ trang 30 sgk và nêu những nguyên nhân có thể làm đứt tay, đứt chân ( Chúng ta có thể bị đứt tay, chân khi dùng dao, kéo hay các vật sắc nhọn khác không cận thận hoặc do dẫm phải các mạnh vỡ của cốc chén…)

+ Tổ 2: Quan sát 2 hình trang 31 sgk và nêu những nguyên nhân có thể làm ta bị bỏng (Chúng ta có thể bị bỏng do lửa hoặc nước sôi…)

+ Tổ 3: Quan sát hình em bé nghịch dậy điện và nêu những nguyên nhân có thể làm ta bị điện giật (Chúng ta có thể bị điện giật nếu dụng cụ

sử dụng điện trong nhà bị cũ, hở mạch điện)

Bước 2: - GV tổ chức cho đại diện các nhóm báo cáo kết quả thảo luận

và các nhóm khác góp ý, bổ sung

Trang 9

* Kết luận: Tai nạn có thể xảy ra bất ngờ và có thể xảy ra mọi nơi: trong bếp, phòng khách, phòng ngủ hoặc nơi vui chơi trên sàn nhà, ngoài sân, vườn

3 Hoạt động 3: Thảo luận cách phòng tránh đứt tay chân, bỏng và điện giật

* Mục tiêu: Biết cách phòng tránh tay chân, bỏng, điện giật

Bước 1: HS thảo luận theo cặp

- GV tổ chức cho HS thảo luận theo cặp: nêu cách phòng tránh đứt tay chân, bỏng, điện giật

Bước 2: - GV gọi HS trả lời câu hỏi, HS khác góp ý, bổ sung

+ Cách phòng tránh đứt tay : không chơi các vật sắc nhọn như dao, kéo, các mạnh vỡ… Dao, kéo khi dùng xong phải cất cận thận vào

nơi quy định, xã tầm với của các em bé

+ Cách phòng tránh bỏng: Tránh xa diêm, lửa, nước nóng, bếp

đang đun, nấu… Diêm, bật lửa, phích nước nóng… cần được cất cận thận đúng nơi quy định xa tầm với của các em bé

+ Cách phòng tránh điện giật: Không sờ vào phích cắm, ổ điện, dây dẫn, đề phòng chúng bị hở mạch điện

4 Hoạt động 4: Xử lí tình huống

* Mục tiêu: Biết xử lí một số tình huống để đảm bảo an toàn khi ở nhà

Bước 1: GV nêu các tình huống

- Tình huống 1: Nếu không may bị đứt tay bạn sẽ làm gì?

- Tình huống 2: Bạn đi học về nhìn thấy em bé đang chơi diêm bạn sẽ làm gì?

- Tình huống 3: Tình cờ nhìn thấy dây điện bị hở bạn sẽ làm gì

Bước 2: HS thảo luận và giải quyết các tình huống do GV đưa ra:

- Tình huống 1: Khi bản thân HS bị đứt tay có thể có những cách phản ứng sau:

+ Khóc ầm lên, người lớn chạy đến và giúp băng vết thương

+ Nói với bố mẹ hoặc người lớn khác trong nhà để được giúp đỡ + Tự tìm bông hoặc băng khử trùng để băng lại vết thương

- Tình huống 2: Khi HS nhìn thấy em bé của mình chơi diêm có thể có cách pảhn ứng sau:

+ Cùng chơi với em quẹt diêm cho em xem

+ Cất diêm đi không cho em chơi

+ Mách với bố mẹ hoặc người lớn khác

- Tình huống 3: Khi HS tình cờ nhìn thấy dây điện bị hở, có thể có cách phản ứng sau:

+ Tránh xa, không đụng vào nhưng không nõi với ai

+ Tránh xa không đụng vào nhưng nói với bố mẹ hoặc người lớn khác

Kết luận: Các em còn nhỏ bởi vậy khi gặp những vấn đề như những tình huống trên cách tốt nhất là báo với bố mẹ hoặc người lớn khác để họ

Trang 10

giúp em xử lí như: băng bó vết đứt tay cho hợp vệ sinh, tránh nhiễm trùng

và cầm máu nhanh; cất bao diêm tránh xa tầm với của em bé; sửa hoặc thay dây điện mới…

5 Củng cố - Dặn dò:

- GV nhận xét tiết học, tuyên dương HS Nhắc nhở HS về nhà thực hiện theo những gì đã học được

- Về nhà học bài, xem bài sau

Toán (TT)

Luyện tập chung I- Mục tiêu:

- Giúp HS củng cố khắc sâu dạng toán phép cộng, trừ trong các phạm vi

đã học

- Áp dụng để làm tốt bài tập

II- Hoạt động dạy và học

1 HS làm bài tập

Bài 1: Tính

a 5 + 2 = 4 + 3 = 5 + 3 = 6 + 2 =

1 + 7 = 7 – 2 = 7 – 3 = 0 + 8 =

b 1 + 4 + 3 = 0 + 5 + 2 = 7 – 3 – 0 =

7 – 2 + 2 = 6 + 2 + 0 = 7 – 3 – 2 =

Bài 2: Tính

- - + + - + +

5

6

4

6

1

5

2

4

1

6

0

6

3 3

Bài 3: Số?

2 + = 8 7 - = 2 8 = + 1

7 - = 3 4 + = 7 7 = 1 +

Bài 4: Điền dấu > ,< , =

7 – 2 7 – 1 7 – 4 1 + 3 6 – 2 6 + 2

7 – 3 6 – 2 7 – 1 5 + 1 6 – 1 6 – 2

- Cho HS làm vở ô ly

- Chấm chữa bài, nhận xét

2 Nhận xét – Dặn dò

_

Thủ công GẤP CÁC ĐOẠN THẲNG CÁCH ĐỀU

I- Mục tiêu:

Ngày đăng: 01/04/2021, 15:12

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w