1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Giáo án Lớp 4 Tuần 1 đến 11

20 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 306,39 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

*G: Nếu chỳng ta bị ốm lõu ngày thỡ trong học tập ta phải nhờ bạn hoặc tự mỡnh chộp bài, nhờ bạn nhờ thầy giỏo giảng bài để theo kịp các bạn b,Hoạt động 2: *Mục tiêu: nêu được viẹc vượt[r]

Trang 1

Ngày soạn : 14 / 9 / 2009 Ngày dạy : Thứ 5 / 17 / 9 / 2009

Tiết 1 : TOÁN

BẢNG ĐƠN VỊ ĐO KHỐI LƯỢNG

A- Mục tiêu:

- Nhận biết được tên gọi, ký hiệu, độ lớn của Đề – ca – gam, Héc – tô - gam Quan

hệ củagiữa đề - ca- mét , héc – tô- gam và gam

- Biết chuyển đổi đơn vị đo khối lượng

- Biết thực hiện phép tính với số đo khối lượng

B- Đồ dùng dạy – học :

- GV : Giáo án, SGK, bảng đơn vị đo khối lượng vẽ sẵn lên bảng phụ

- HS : Sách vở, đồ dùng môn học

C- Các hoạt động dạy – học chủ yếu:

I- ổn định tổ chức : (1’)

Cho hát, nhắc nhở học sinh

II- Kiểm tra bài cũ : (4’)

Gọi 2 HS lên bảng làm bài tập

Điền số thích hợp vào chỗ chấm.

7 yến = …kg 200 kg = … tạ

4 tạ = ….kg 705 kg = … yến

GV nhận xét, chữa bài và ghi điểm cho

HS

3 Dạy bài mới: (32’)

1 Giới thiệu bài – Ghi bảng.

2 Nội dung bài

a Giới thiệu Đề – ca – gam, Héc –

tô - gam:

* Giới thiệu Đề – ca – gam:

- Yêu cầu HS nêu lại các đơn vị đo

khối lượng đó học

Giới thiệu Đề – ca – gam và ghi lên

bảng:

Đề – ca – gam viết tắt là : dag

1 dag = 10 g

10 g = 1 dag

* Giới thiệu Héc – tô - gam :

GV giới thiệu và ghi bảng :

Héc – tô - gam viết tắt là : hg

1 hg = 10 dag

1 hg = 100 g

Chuẩn bị đồ dùng, sách vở

- 2 HS lên bảng làm bài theo yêu cầu

7 yến = 70 kg 200 kg = 2 tạ

4 tạ = 400 kg 705 kg = 7 tạ 5yến

- HS ghi đầu bài vào vở

HS nêu : Tấn, tạ, yến , ki – lô - gam , gam

- HS theo dừi và đọc lại, sau đó ghi vào vở

1 dag = 10 g

10 g = 1 dag

Trang 2

* Giới thiệu bảng đơn vị đo khối

lượng :

GV giới thiệu bảng đơn vị đo khối

lượng theo SGK

GV nêu nhận xét : Mỗi đơn vị đo khối

lượng đều gấp 10 lần đơn vị bé hơn

liền nó.

3 Luyện tập:

* Bài 1: GV ghi bài tập lên bảng sau

đó cho HS lần lượt lên bảng làm bài

Viết số thích hợp vào chỗ chấm:

GV nhận xét chung

* Bài 2: Tính

- Yêu cầu 4 HS lên bảng làm bài, cả

lớp làm vào vở

- GV cùng HS nhận xét và chữa bài

4 Củng cố – dặn dũ : (3’)

- Dặn HS về làm bài tập (VBT) và

chuẩn bị bài sau: “ Giây , thế kỷ”

GV nhận xét giờ học

- HS đọc lại và ghi vào vở

1 hg = 10 dag

1 hg = 100 g

- HS nối tiếp trả lời câu hỏi theo Y/c của

GV Lớn hơn ki – lô - gam

Ki – lô- gam

Nhỏ hơn ki – lô

- gam

Tấn Tạ Yến Kg hg dag g

1 tấn

=

10

tạ

=10 00k g

1 tạ

=

10 yến

=10

0 kg

1 yến

=

10 kg

1 kg

= 10

hg =

1000 g

1 hg

=

10 dag

=

100 g

1 dag

=

10 g

1g

- HS lần lượt lên bảng làm bài:

a 1 dag = 10 g 1 hg = 10 dag

10 g = 1 dag 10 dag = 1 hg

b 4 dag = 40 g 3 kg = 30 hg

8 hg = 80 dag 7 kg = 7000 g

2 kg 300 g = 2 300 g

2 kg 30 g = 2 030 g

- HS nhận xét, chữa bài

- 4 HS lên bảng làm bài, cả lớp làm vào vở:

380 g + 195 g 575 g

928 dag - 274 dag = 654 dag

452 hg x 3 = 1 356 hg

768 hg =: 6 = 128 hg

- HS nhận xét, chữa bài.

- Ghi nhớ

- Lắng nghe

===============================

Tiết 2 : LUYỆN TỪ VÀ CÂU

Trang 3

LUYỆN TẬP VỀ TỪ GHÉP VÀ TỪ LÁY

I- Mục tiêu:

-Qua luyện tập , bước đầu nắm được hai loại từ ghép ( có nghĩa tổng tổng hợp , có nghĩa phân loại ) – BT1, BT2

-Bước đầu nắm được 3 nhóm từ láy ( giống nhau ở âm đầu , vần cả âm đầu và vần )- BT3

II-Đồ dùng học dạy :

- GV : Giáo án , bảng phụ

- HS : SGK, vở BT

III- Các hoạt động dạy - học - chủ yếu:

I- Ổn định tổ chức: (1’)

Cho lớp hát, nhắc nhở học sinh

II- Kiểm tra bài cũ: (4’)

- Gọi hs trả lời câu hỏi:

- Thế nào là từ ghép? cho ví dụ ?

- Thế nào là từ láy? cho ví dụ?

- GV NX và ghi điểm cho HS

III- Dạy bài mới: (32’)

1 Giới thiệu bài: trực tiếp

GV ghi đầu bài lên bảng

2 Nội dung bài

a.Phần nhận xét:

Bài tập 1:

Gọi HS đọc y/c và nội dung

- Y/c HS thảo luận nhóm 3 và trả lời

câu hỏi:

+ Từ ghép nào có nghĩa tổng hợp (bao

quát chung)

+ Từ ghép nào có nghĩa phân loại (chỉ

một loại nhỏ thuộc phạm vi nghĩa của

tiếng thứ nhất) ?

GV NX, câu trả lời của hs

Cả lớp hát, lấy sách vở bộ môn

- Từ ghép gồm 2 tiếng có nghĩa trở nên ghép lại

Ví dụ: xe đạp, học sinh, ô tô

- Từ láy gồm 2 tiếng trở nên phối hợp theo cách lặp lại âm hay vần, hoặc lặp lại hoàn toàn cả phần âm lẫn phần vần

VD: xinh xinh, xấu xa

- Hs ghi đầu bài vào vở

-1 , 2 Hs đọc to, cả lớp theo dừi

- Hs thảo luận, phỏt biểu ý kiến

- Từ “trái bánh” có nghĩa tổng hợp

- Từ “bánh rán” có nghĩa phân loại

Trang 4

Từ ghộp phõn loại Từ ghộp tổng hợp

đ-ờng ray, xe đạp, tàu hoả, xe điện, máy bay

Ruộng đất, làng xúm, nỳi non, gũ đồng,

bờ bói, hỡnh dạng, màu sắc

Bài tập 2:

Gọi HS đọc y/c và nội dung

Gợi ý: Muốn làm được bài tập này

phải biết từ ghộp cú 2 loại:

+ Từ ghộp cú nghĩa tổng hợp

+ Từ ghộp cú nghĩa phõn loại

- GV phỏt phiếu cho từng nhúm,

- Nhúm nào xong trước dỏn phiếu lờn

bảng, cỏc nhúm khỏc n xột bổ sung

- GV NX, chốt lại lời giải đỳng

Lời giải:

Từ ghộp phõn

loại

Từ ghộp tổng hợp

đường day, xe

đạp, tàu hỏa, xe

điện, mỏy bay

ruộng đồng, làng xúm, nỳi non, gũ đồng, bờ búi, hỡnh dạng, màu sắc

- GV cú thể hỏi thờm:

+ Tại sao em lại xếp “tàu hoả” vào từ

ghộp phõn loại?

+ Tại sao “nỳi non” lại là từ ghộp

tổng hợp?

- GV n xột, tuyờn dương cỏc em giải

thớch đỳng, hiểu bài

Bài tập 3:

Gọi HS đọc y/c và nội dung

GV gợi ý: Muốn làm đỳng bài tập này,

cần xỏc định cỏc từ lỏy lặp lại bộ phận

nào? (lặp õm đầu, lặp phần vần hay cả

õm đầu và vần)

- Phỏt phiếu, bỳt dạ và y/c hs làm việc

trong nhúm

- Cỏc nhỳm làm xong lờn trỡnh bày

trờn bảng, cỏc nhỳm khỏc NX, bổ

sung

- GV NX, chốt lại lời giải đỳng

Lời giải:

+ Từ lỏy cú hai tiếng giống nhau ở õm

đầu

- 2 HS đọc to, cả lớp theo dừi

- Hs lắng nghe

- Cỏc nhúm trao đổi và làm bài

- Dỏn phiếu, NX, bổ sung

- Chữa bài (nếu sai)

- Vỡ tàu hoả chỉ phương tiện giao thụng đường sắt, cú nhiều toa, chở được nhiều hàng, phõn biệt với tàu thuỷ, tàu bay

- Vỡ nỳi non chỉ chung loại địa hỡnh nổi lờn cao hơn so với mặt đất

- 2 HS đọc to, cả lớp theo dừi

HS lắng nghe

- HS trao đổi, thảo luận trong nhúm

- Trỡnh bày, NX, bổ sung

- HSchữa bài (nếu sai)

- Nhỳt nhỏt

Trang 5

+ Từ láy có hai tiếng giống nhau ở

vần

+ Từ láy có hai tiếng giống nhau ở cả

âm đầu và vần

- Y/c hs phõn tớch mụ hỡnh cấu tạo

của một vài từ lỏy

- GV n xét, tuyên dương hs

4 Củng cố - dặn dũ: (3’)

Hỏi: - Từ ghép có những loại nào? cho

ví dụ?

- Từ láy có những loại nào? cho

ví dụ?

- Nhận xét giờ học

- Dặn về nhà học bài, làm lại bài 2, 3

- Chuẩn bị bài sau

- Lạt xạt, lao xao

- rào rào

Ví dụ:

Nhút nhát: lặp lại âm đầu nh

Rào rào: lặp lại cả âm đầu và vần r và ao

Hs nêu lại

Hs Ghi nhớ

===================================

Tiết3 : KHOA HỌC

TẠI SAO CẦN PHẢI PHỐI HỢP ĐẠM ĐỘNG VẬT

VÀ ĐẠM THỰC VẬT

A - Mục tiêu:

- Biết được cần ăn phối hợp đạm động vật và đạm thực vậtđẻ cung cấp đầy đủ chất cho cơ thể

- Nêu lợi ích của việc ăn cá : đạm của cá dễ tiêu hơn đạm của gia súc, gia cầm

- GDHS Có ý thức ăn nhiều thức ăn trong bữa ăn hàng ngày

B - Đồ dùng dạy học:

- Tranh hỡnh trang 18 – 19 SGK, Phiếu học tập

- HS: SGK,vở ghi

C - Hoạt động dạy và học:

I – Ổn định tổ chức: (1’)

II – Kiểm tra bài cũ: (4’)

Tại sao phải ăn phối hợp nhiều loại

thức ăn?

III – Bài mới: (28’)

1.Giới thiệu bài – Viết đầu bài.

2 Nội dung bài

Hoạt động 1: “Trũ chơi”

* Mục tiêu: Lập ra được danh sách

Lớp hát đầu giờ

- Nhắc lại đầu bài

Thi kể tên các món ăn chứa nhiều đạm

Trang 6

tên các món ăn chứa nhiều chất đạm.

- Giáo viên chia lớp thành 2 đội

- Nhận xét tuyên dương

Hoạt động 2:

* Mục tiêu: Kể tên một số món ăn

vừa cung cấp đạm động vật, vừa cung

cấp đạm thực vật

+ Giải thích được vỡ sao khụng nờn

chỉ ăn đạm động vật hoặc chỉ ăn đạm

thực vật

+ Chỉ ra các món ăn chứa đạm động

vật, đạm thực vật?

+ Tại sao chúng ta nên ăn phối hợp

đạm động vật và đạm thực vật?

* Kết luận: Mỗi loại đạm có chứa

nhiều chất bổ dinh dưỡng khác nhau

Ăn kết hợp cả đạm động vật và đạm

thực vật sẽ giúp cơ thể thêm những

chất dinh dưỡng bổ sung cho nhau và

giúp cho cơ quan tiêu hoá hoạt động tốt

hơn Trong tổng số lượng đạm cần ăn,

nên ăn từ 1/3=>1/2 đạm động vật

Ngay trong nhóm đạm động vật cung

nên ăn thịt vừa phải Nên ăn cá nhiều

hơn, vỡ đạm cá dễ tiêu hoá hơn Tối

thiểu mỗi tuần nên ăn 3 bữa cá

* Lưu ý: Ăn đậu phụ và sữa đậu

nành, cơ thể tăng cường đạm thực vật

quý và phũng chống bệnh tim mạch,

ung thư

4 Củng cố – Dăn dũ: (3’)

+ Hóy kể tờn một số đạm động vật và

thực vật

- Liên hệ : Hàng ngày gia đỡnh đó ăn

uống hợp lí chưa, đủ chất chưa?

- Nhận xét tiết học

- Về học bài và chuẩn bị bài sau

- Mỗi đội cử ra một đội trưởng rút thăm

để nói trước và ghi

- Lần lượt kêt tên các món ăn:

Ví dụ: Gà rán, cá kho, đậu kho thịt Mực

xào, đậu Hà lan, muôi vừng, canh cua…

- Đội nào kể được nhiều và đúng là thắng

Tỡm hiểu lý do ăn phối hợp đạm ĐV

và TV

- Thảo luận cả lớp:

+ Đọc lại danh sách các món ăn

- Học sinh nêu

- Học sinh làm phiếu bài tập

- Trỡnh bày bài thảo luận (Sử lý cỏc thụng tin trờn phiếu)

- Học sinh đọc mục “Bạn cần biết” trong SGK

HS trả lời

Trang 7

=================================

Tiết4: ĐẠO ĐỨC

VƯỢT KHÓ TRONG HỌC TẬP (Tiết 2)

A- Mục tiêu

- Nêu được ví dụ về sự vươt khỏtong học tập

- Biết được vượt khó trong học tập giúp em họctập mau tiến bộ

- Có ý thức vượt khó trong học

- Yêu mến, noi theo những tấm gương HS nghèo vượt khó

* HS khá giỏi : Biết thế nào là vượt khó trong học tập và vỡ sao phải vượt khó trong học tập

B- Đồ dùng dạy - học

- GV: Bảng phụ ghi 5 tỡnh huống, giấy móu xanh, đỏ cho mỗi HS

- HS: Vở ghi

C-Các hoạt động day - học

I- ổn định tổ chức: (1’)

II- KTBC: (4’)

III- Dạy bài mới : (28’)

1.Giới thiệu:ghi đầu bài

2 Nội dung bài

a,Hoạt động 1:

*Mục tiêu:biết cách đưa ra xử lý tỡnh

huống

-Tỡnh huống:(BT2 sgk)

-Nếu em là bạn Nam em sẽ làm gỡ ?

*G: Nếu chỳng ta bị ốm lõu ngày thỡ

trong học tập ta phải nhờ bạn (hoặc tự

mỡnh ) chộp bài, nhờ bạn nhờ thầy giỏo

giảng bài để theo kịp các bạn

b,Hoạt động 2:

*Mục tiêu: nêu được viẹc vượt khó trong

học tập của bản thân

-Cho H thoả thuận đưa ra những khó

khăn trong HT và cách giải quyết

-Khi gặp khó khăn trong học tập ta nên làm ntn?

-Thảo luận nhóm (BT2 sgk) -Đến nhờ cô giảng bài lại cho -Mượn vở của bạn để chép bài, nhờ bạn học giỏi giảng bài cho

-Chép bài hộ bạn, hàng ngày xang nhà bạn giảng bài cho bạn

-Đại diện các nhóm báo cáo kết quả

-Nhóm khác nhận xét

-Thảo luận nhóm đôi bài tập 3

-Trỡnh bày ý kiến của mỡnh

VD:Em xem kĩ những bài toán khó và ghi lại cách làm hay thay cho tài liệu

Trang 8

*Chốt lại: Vượt khó trong HT là đức tính

rất quý Chỳng ta cần tự mỡnh cố

gắng vươn lên nhiều hơn

c,Hoạt động bài 2:

*Mục tiêu: Nêu được khó khăn của

mỡnh và biết cỏch khắc phục khú khăn

đó

-y/c H nờu tỡnh huống và cỏch giải

quyết

-G chốt: Với những khó khăn đều có

cách khắc phục khác nhau nhưng tất cả

đều cố gắng để H duy trỡ và đạt kết quả

tốt

-H-Ghi nhớ

d,Hoạt động 4:Thực hành

*Mục tiêu biết được khó khăn của bạn và

có cách giúp đỡ tích cực

-1 bạn trong lớp ta đang gặp phải khó

khăn trong học tập

-Y/c lớp lên kế hoạch giúp đỡ bạn đó

-G nhận xét –bổ sung những việc chưa

hợp lí hoặc cũn thiếu

4,Củng cố dặn dũ

-Nhận xét tiết học-CB bài sau

tham khảo mà em không mua đựơc -Em thấy trời rét , buồn ngủ nhưng em vẫn vùng dậy buổi sáng sớm để ôn bài

-Làm việc cá nhân bài tập 4 sgk

-H đọc y/c của bài nêu những khó khăn

và biện pháp khắc phục -VD: Trong giờ học vẽ, em không có bút màu/em hỏi mượn bút cảu bạn bên cạnh

-Thiếu sách tham khảo mượn hoặc góp tiền mua chung với bạn

-Nhà ở xa trường, trời mưa rất to em mặc áo vưa và đi đến trường

-Sắp đến giờ hẹn đi chơi mà em vẫn chưa làm xong bài tập Em báo với bạn

là hoón lại vỡ em cần phải làm xong bài tập

-H đọc ghi nhớ

-Lớp lên kế hoạch: Những việc có thể làm thời gian, người nào làm những việc gỡ

-Đọc kế hoạch trước lớp

===============================================================

Tiết 5: ĐỊA LÍ

HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤTCỦA NGƯỜI DÂN Ở HOÀNG LIÊN SƠN

Trang 9

A- Mục tiêu:

-Nêu được một số hoạt động sản xuất chủ yếu của người dân ở HLS

-Sử dụng tranh ảnh để nhận biết một số hoạt dộng sản xuất của người dân : làm ruộng bậc thang , nghề thủ công truyền thống , khai thác khoáng sản

- Nhận biết được khó khăn của giao thông miền núi : đường dốc cao , quanh co, thường bị sụt , lở vào mùa mưa

* HS khá giỏi : Xác lập được mối quan hệ giữa điều kiện tự và hoạt động sản xuất của con người : Do địa hỡnh dốc, người dân phải xẻ sườn núi thành những bậc phẳng tạo nên ruộng bậc thang , miền núi có nhiều khoáng sản nên ở HLS phát triển nghề khai thác khoáng sản

B- Đồ dùng dạy học

-Bản đồ địa lý tự nhiên VN

-Tranh,ảnh một số mặt hàng thủ công

C- Các hoạt động dạy học:

I- Ổn định tổ chức: (1’)

II- KTBC: (4’)

-Gọi H trả lời

-G nhận xét

III- Bài mới: (28’)

1 Giới thiệu bài: trực tiếp

2 Nội dung bài

1,Trồng trọt trên đất dốc.

*Hoạt động 1: làm việc chung

- Người dân ở HLS thường trồng

những cây gỡ ở đâu?

-G yờu cầu H tỡm vị trớ của địa điểm

ghi ở hỡnh 1trờn bản đồ địa lý TN VN

?

-H quan sỏt hỡnh 1 và trả lời cỏc cõu

hỏi sau:

+Ruộng bậc thang thường được làm ở

đâu?

+Ruộng bậc thang cú tỏc dụng gỡ?

+Khoảng cách giữa 2 ruộng được gọi là

gỡ?

+Người HLS trồng gỡ trờn ruộng bậc

-ở HLS có mấy dân tộc đó là những dân tộc nào?

-Tại sao người dân ở MN thường làm nhà sàn để ở?

-H dựa vào kênh chữ ở mục 1, TLCH

-Thường trồng lúa, ngô, chè trên nương rẫy ruộng bậc thang

-H lên bảng chỉ vị trí HLS trên bản đồ

-Thường được làm ở sườn đồi

-Giúp cho việc giữ nước, chống xói mũn

-Được gọi là bờ

-Họ trồng lúa trên ruộng bậc thang

Trang 10

-G nhận xét và giảng lại

-Chuyển ý :

2,Nghề thủ công truyền thống

*Hoạt động 2: Hoạt động nhóm

-Bước 1:

+Kể tên một số sản phẩm thủ công nổi

tiếng của một số dân tộc ở vùng núi

HLS?

+Nhận xét về màu sắc của hàng thổ

cẩm?

+Hàng thổ cẩm thường được dùng để

làm gỡ?

-Bước 2:

-G sửa chữa và giúp H hoàn thiện câu

trả lời

*G giảng tiểu kết

-Người dân ở HLS làm những nghề

gỡ? nghề nào là nghề chớnh?

-H trả lời G ghi bảng

-Chuyển ý:

3,Khai thác khoáng sản

*Hoạt động 3: làm việc cá nhân

-Bước 1

+Kể tên một số khoáng sản có ở HLS?

+ở vùng núi HLS khoáng sản nào

được khai thác nhiều nhất ?

+Mụ tả quỏ trỡnh sản xuất ra phõn

lõn?

+Tại sao chỳng ta phải bảo vệ, giữ gỡn

và khai thỏc khoỏng sản hợp lý ?

+Ngoài khai thác khoáng sản, người

dân MN cũn khai thỏc gỡ?

-Bước 2:

-G sửa chữa giúp H hoàn thiện câu

-Dựa vào tranh, ảnh, vốn hiểu biết để thảo luận trong nhóm theo gợi ý sau: -Vải thổ cẩm, túi, khăn piêu gùi

-Màu sắc sặc sỡ có nhiều hoa văn

-Dùng để may quần áo,túi,khăn,viền vỏ chăn,vỏ đệm

Đại diện các nhóm trả lời câu hỏi -Các nhóm khác nhận xét bổ sung

-Nghề nông là nghề chính của người dân

ở HLS.Họ trồng lúa ,ngô,chè trên ruộng bậc thang.Ngoài ra họ cũn làm một số nghề thủ cụng:dệt,thờu,đan

-H QS- H3 và đọc mục 3 trong SGK trả lời các câu hỏi sau:

Một số khoáng sản :Apa -tít,đồng,chỡ,kẽm

-A-pa-tít là khoáng sản được khai thác nhiều nhất

-Quặng A-pa-tít được khai thác ở mỏ sau

đó được làm giầu quặng quặng được làm giầu đưa vào nhà máy sản xuất ra phân lân phục vụ cho NN

-Khoáng sản được dùng làm nguyên liệu cho ngành CN vỡ vậy chỳng ta phải biết khai thỏc và sử dụng hợp lý

-Khai thác gỗ,mây,nứa và các lâm sản khác:nấm,mọc nhĩ,nấm hương,quế sa nhân

-H trả lời các câu hỏi -H khác nhận xét bổ sung

Ngày đăng: 03/04/2021, 13:53

w