- Gọi hS đọc bài " Cái cối tân " trang - 1 em đọc - lớp theo dõi dùng bút chì 143SGK đánh dấu đoạn văn và tìm ND chính của mỗi đoạn văn - Gọi HS trình bày, mỗi HS nói về 1 -HS lần lượt [r]
Trang 1TUẦN 17 Soạn ngày22/12/2007 Ngày dạy: Thứ 2/24/12/2007
Tiết 1: CHÀO CỜ
Tiết 2: TẬP ĐỌC: RẤT NHIỀU MẶT TRĂNG
A) Mục tiêu:
* Đọc lưu loát toàn bài, đọc đúng các tiếng có âm, vần dễ lẫn như: Vương quốc, xinh xinh, lo lắng, ai lấy, giường bệnh…
* Đọc trôi chảy, diễn cảm toàn bài, giọng đọc phù hợp với nội dung, ngắt nghỉ sau mỗi dấu câu Nhấn giọng ở những từ gợi tả, gợi cảm…
Hiểu các từ ngữ trong bài: vời
*Hiểu được: Cách nghịch của trẻ em về thế giới, về mặt trăng rất ngộ nghĩnh, rất khác với người lớn
B) Đồ dùng dạy - học :
-GV : Tranh minh hoạ trong SGK, băng giấy viết sẵn đoạn cần luyện đọc
-HS : Sách vở môn học
C) Các hoạt động dạy – học chủ yếu:
I - Ổn định tổ chức :
Cho hát , nhắc nhở HS
II - Kiểm tra bài cũ :
Gọi 2 HS đọc bài : Trong quán ăn :
Ba cá Bống ” + trả lời câu hỏi
GV nhận xét – ghi điểm cho HS
III - Dạy bài mới:
* 1.Giới thiệu bài – Ghi bảng.
Rất nhiều mặt trăng là câu truyện cho
các em thấy cách hiểu về thế giới của
trẻ em khác với người lớn
2.Nội dung bài
* a)Luyện đọc:
GV : bài chia làm 3 đoạn
- Gọi HS đọc nối tiếp đoạn – GV kết
hợp sửa cách phát âm cho HS
- HS đọc nối tiếp đoạn lần 2
- Yêu cầu HS luyện đọc theo cặp
-Nêu chú giải
- Gọi 1 HS khá đọc bài
- GV đọc mẫu toàn bài
b) Tìm hiểu bài:
- Yêu cầu HS đọc đoạn 1
+ Chuyện gì đã xảy ra với cô công
chúa?
2 HS thực hiện yêu cầu
HS ghi đầu bài vào vở
- HS đánh dấu từng đoạn -3 HS đọc nối tiếp đoạn lần 1
- 3 HS đọc nối tiếp đoạn lần 2
- HS luyện đọc theo cặp
- Nêu chú giải SGK
- 1 HS đọc bài, cả lớp đọc thầm
- HS lắng nghe GV đọc mẫu
- HS đọc bài và trả lời câu hỏi
- Cô bị ốm nặng
Trang 2+ Cô công chúa nhỏ có nguyện vọng
gì?
+Trước yêu cầu của công chúa, nhà vua
đã làm gì?
+Các vị đại thần và nhà khoa học nói
với nhà vua như thế nào về đòi hỏi của
công chúa?
+Tại sao họ cho rằng đòi hỏi đó của
công chúa không thể thực hiện được?
Vời: Mời vào
+ Đoạn 1 nói lên điều gì?
- Yêu cầu HS đọc thầm đoạn 2
+ Nhà Vua đã than phiền với ai?
+ Cách nghĩ của chú Hề có gì khác với
cách nghĩ của các vị đại thần và các
nhà khoa học?
+ Tìm những chi tiết cho thấy cách nghĩ
của công chúa nhỏ về mặt trăng rất
khác với cách nghĩ của người lớn?
+ Đoạn 2 cho em biết điều gì?
- Gọi HS đọc đoạn 3 và trả lời câu hỏi:
+ Chú Hề đã làm gì để có được mặt
trăng cho công chúa?
+ TháI độ của công chúa như thế nào
khi nhận được món quà?
+ Nội dung đoạn 3 là gì?
+ Câu chuyện cho em thấy được điều
gì?
GV ghi nội dung lên bảng
c)Luyện đọc diễn cảm:
- Gọi HS đọc nối tiếp cả bài
-GV hướng dẫn HS luyện đọc một đoạn
trong bài
- Yêu cầu HS luyện đọc theo cặp
- Tổ chức cho HS thi đọc diễn cảm
- Công chúa muốn có mặt trăng và nói cô
sẽ khỏi bệnh nếu có mặt trăng
- Nhà vua cho vời tất cả các vị đại thần, các nhà khoa học đến bàn cách lấy mặt trăng cho công chúa
- Họ nói rằng đòi hỏi của công chúa là không thể thực hiện được
- Vì mặt trăng ở rất xa và to gấp nghìn lần đất nước của nhà vua
1 Công chúa muốn có mặt trăng, triều đình không biết làm cách nào tìm được mặt trăng cho công chúa
- HS đọc bài và trả lời câu hỏi
- Nhà Vua than phiền với chú Hề
- Chú Hề cho rằng trước hết phải hỏi công chúa xem nàng nghĩ mặt trăng như thế nào đã Vì chú tin rằng cách nghĩ của trẻ con khác với cách nghĩ của người lớn
- Công chúa cho rằng mặt trăng chỉ to hơn cài móng tay của cô, mặt trăng ngang qua ngọn cây trước cửa sổ và được làm bằng vàng
2 Mặt trăng của nàng công chúa.
- HS đọc và trả lời theo yêu cầu
- Chú Hề tức tốc đến gặp bác thợ kim hoàn, đặt làm ngay một mặt trăng bàng vàng lớn hơn móng tay của công chúa, cho mặt trăng vào sợi dây chuyền vàng để công chúa đeo vào cổ
-công chúa thấy mặt trăng thì vui sướng
ra khỏi giường bệnh chạy tung tăng khắp vườn
3 Chú hề đã mang đến cho công chúa nhỏ một “ Mặt trăng” như cô mong muốn.
Câu chuyện cho em hiểu rằng cách nghĩ của trẻ em rất khác suy nghĩ của người lớn.
HS ghi vào vở – nhắc lại nội dung
- 3 HS đọc nối tiếp, lớp theo dõi cách đọc
- HS theo dõi tìm cách đọc hay
- HS luyện đọc theo cặp
- 3,4 HS thi đọc diễn cảm, cả lớp bình
Trang 3- GV nhận xét chung.
IV) Củng cố– dặn dò:
- Em thích nhân vật nào trong
chuyện vì sao?
+ Dặn HS về đọc bài và chuẩn bị bài
sau: “ Rất nhiều mặt trăng- tiếp
theo”
+ Nhận xét giờ học
chọn bạn đọc hay nhất
- Lắng nghe
- Ghi nhớ
Tiết 3: TOÁN: LUYỆN TẬP : ( GT: bỏ: BT 1cột b)
A) Mục tiêu:
Giúp học sinh rèn kĩ năng :
- Thực hiện phép chia cho số có ba chữ số
- Giải bài toán có lời văn
B) Đồ dùng dạy – học :
- GV : Giáo án + SGK
-HS : Sách vở, đồ dùng môn học
C) Các hoạt động dạy – học chủ yếu:
I - Ổn định tổ chức
Hát, KT sĩ số
II- Kiểm tra bài cũ
-HS lên bảng làm bài tập
- Chữa bài- nhận xét ghi điểm
III- Dạy học bài mới :
1 Giới thiệu bài, ghi đầu bài.
2 Nội dung bài
* Hướng dẫn luyện tập :
* Bài 1 : ( 89)Đặt tính rồi tính.
- Lần lượt gọi 6 HS lên bảng
- Nhận xét, cho điểm HS
* Bài 2 : ( 89)
Hát tập thể
- 3 em lên bảng- lớp làm vào vở
78956 : 456 = 173( dư 68)
21047 : 321 = 65 ( dư 182
90045 : 546 = 164 ( dư 501)
- HS chữa bài trong vở bài tập
- Nêu lại đầu bài
- HS đặt tính chia từ trái sang phải
- 6 HS lên bảng, lớp làm bài vào vở a)
86 679 : 214 = 405 dư 9
- Nhận xét, bổ sung
54322 346
1972 157 2422 000
000 2
25275 108
0367 234 0435
003
Lop4.com
Trang 4+ Gọi HS đọc bài toán, nêu tóm tắt.
Tóm tắt : 240 gói : 18 kg
1 gói : kg ?
- Nhận xét, đánh giá
* Bài 3 : ( 89)
Tóm tắt
Có diện tích : 7140 m2 ; Cdài :105m
a) Tính chiều rộng của sân bóng ?
b) Tính chu vi của sân bóng ?
- Nhận xét, đánh giá
IV) Củng cố - dặn dò :
+ Hôm nay luyện tập dạng toán gì?
+ Về làm bài trong VBT thực hiên
chia cho số có ba chữ số
+ Nhận xét giờ học
-1 HS lên bảng, Lớp làm bài vào vở
Bài giải
Đổi : 18 kg = 18 000 g
Mỗi gói muối có số gam muối là :
18 000 : 240 = 75 (g) Đáp số : 75 g
- Đổi vở để kiểm tra
-1 HS đọc bài toán, tóm tắt, lớp giải vào vở
- 1 HS lên bảng làm bài
Bài giải
Chiều rộng của sân vận động là :
7140 : 105 = 68 (m) Chu vi của sân vận động là : ( 105 + 68 ) 2 = 346 (m)
Đáp số : a) 68 m, b) 346 m
- Nhận xét, bổ sung
Tiết 4: ĐẠO ĐỨC: YÊU LAO ĐỘNG ( Tiết 2)
A) Mục tiêu:
- Hiểu được ý nghĩa của lao động giúp con người phát triển lành mạn, đem lại cuộc sống ấm no, hạnh phúc cho bản thânvà mọi người xung quanh
- Tích cực tham gia các công việc ở trường, ở lớp, ở nhà phù hợp với khả năng lao động của mình
- yêu lao động tự giác làm tốt các việc tự phục vụ bản thân
B) đồ dùng dạy- học
- GV: 1 số đồ dùng cho trò chơi sắm vai
- HS: 1 số câu chuyện có tấm gương lao động
C) Các hoạt động dạy- học
I - Ổn định tổ chức
II - KTBC:
- Gọi HS đọc thuộc ghi nhớ
- Nhận xét
III - Bài mới:
1 Giới thiệu: trực tiếp
2 Nội dung bài
*Hoạt động 1:
Kể chuyện các tấm gương yêu lao động
- 2 em
Trang 5- Y/c hs đọc bài tập 5 (sgk)
- Kể về những tấm gương yêu lao động
của Bác Hồ, các anh hùng lao động và
của các bạn trong lớp
+ Theo em, những nhân vật trong các
câu chuyện đó có yêu lao động không?
+ Vậy những biểu hiện lao động là gì?
-GV nxét, chốt lại: Yêu lao động và tự
làm lấy công việc, theo đuổi công việc từ
đầu đến cuối Đó là những biểu hiện rất
đáng trân trọng và học tập
*Hoạt động 2: Hãy nghe và đoán
GV lần lượt đọc các gợi ý, y/c hs nghe
và dự đoán câu tục ngữ, ca dao
+ Đây là câu tục ngữ khen ngợi những
người chăm chỉ lao động sẽ được nhiều
người yêu mến, còn những kẻ lười biếng,
lười lao động sẽ không được ai mời hay
quan tâm đến
GV nêu tiếp cho hs đoán
*Hoạt động 3: Liên hệ bản thân
- Y/c hs viết, vẽ hoặc kể về 1 công việc
trong tương lai mà em yêu thích trong
thời gian 3 phút
Nội dung công việc:
- Đó là công việc hay nghề nghiệp gì?
- Lý do em yêu thích công việc hay nghề
nghiệp đó?
- Để thực hiện ước mơ của mình, ngay từ
bây giờ em cần phải làm những công
việc gì?
- Y/c hs trình bày
- GV n xét, chốt lại nội dung bài
Mỗi bạn trong lớp đều có ước mơ về
những công việc của mình, bằng tình yêu
lao dộng
IV) Củng cố - dặn dò:
-Hs kể chuyện
VD: truyện Bác Hồ làm việc cào tuyết
ở Pa riS, Bác làm phụ bếp trên tàu để đi tìm đường cứu nước
-Tấm gương anh hùng lao động: bác Lương Đình của
- Tấm gương các bạn nhỏ biết giúp đỡ
bố mẹ gia đình…
- Có yêu lao động
- Vượt mọi khó khăn, chấp nhận thử thách để làm tốt công việc của mình
- Tự làm lấy công việc của mình
- Làm việc từ đầu đến cuối
Lắng nghe
- Hs nghe và đoán
-Đó là câu tục ngữ:
Làm biếng chẳng ai thiết Siêng việc ai cũng mời
- Tay làm hàm nhai, tay quai miệng trễ
- Ai ơi chớ bỏ ruộng hoang Bao nhiêu tấc đất, tấc vàng bấy nhiều -Hs tự làm bài
-Hs trả lời viết theo gợi ý
- Em cần phải học tập tốt, lao động tốt
- Cả lớp theo dõi bạn trình bày
- Nghe
Trang 6-Lao động là vinh quang, mọi người đều
cần phải lao độngvì bản thân gia đình, xã
hội Trẻ em cũng cần tham gia các công
việc ở nhà, ở trườngvà ngoài xã hội phù
hợp với khả năng của bản thân
- Về nhà thực hiện ND mục thực hành
- GV nhận xét tiết học
- Nhắc Hs chuẩn bị bài kiểm tra học kỳ I
- Ghi nhớ
Tiết 5: KHOA HỌC: ÔN TẬP HỌC KÌ I
A ) Mục tiêu:
Giúp học sinh củng cố và hệ thống kiến thức về:
- Tháp dinh dưỡng cân đối
- Một số tính chất của nước và không khí Thành phần chính của không khí -Vòng tuần hoàn của nước trong thiên nhiên…
-HS vẽ tranh cổ độngbảo vệ nguồn nước và không khí
-Luôn có ý thức bảo vệ môi trường, không khí và vận động mọi người cùng thực hiện
B - Đồ dùng dạy học:
- GV: Tháp dinh dưỡng cân đối." chưa hoàn chỉnh dùng cho các nhóm"
- HS: Sưu tầm tranh ảnh hoặc đồ chơi về việc sử dụng nước
C)Các hoạt động dạy học:
I – Ổn định tổ chức:
II – Kiểm tra bài cũ:
- Nêu các thành phần của không khí?
- Nhận xét ghi điểm
III – Bài mới:
1 Giới thiệu bài – Viết đầu bài.
Bài học hôm nay sẽ củng cố lại cho các
em những kiến thức cơbản về vật chất
đẻ chuẩn bị cho bài kiểm tra học kì I
2 Nội dung bài
Hoạt động 1:
* Mục tiêu: Giúp HS củng cố và hệ
thống kiến thức cũ về:
+ Tháp dinh dưỡng cân đối
+ Một số tính chất của nước và không
khí; thành phần chính của không khí
+ Vòng tuần hoàn của nước trong thiên
nhiên
- Cách tiến hành:
- GV chia lớp thành 3 nhóm
- Phát hình vẽTháp dinh dưỡng cân
đối." chưa hoàn chỉnh "
- Lớp hát đầu giờ
- 2 em thực hiện YC
- Nhắc lại đầu bài
Trò chơi “Ai nhanh, ai đúng”
- Chia lớp thành nhóm thi vẽ tháp dinh dường cân đối
- Nhóm nào đúng, đẹp là thắng cuộc
Trang 7Tổ chức thi SP cho HS
* Hoạt động 2:
* Mục tiêu: Giúp HS củng cố và hệ
thống các kiến thức về: Vai trò của
nước và không khí trong sinh hoạt, lao
động sản xuất và vui chơi giải trí
B1 : Các nhóm trình bày SP theo từng
chủ đề
B2 : Tham quan triển lãm
3 – Hoạt động 3:
* Mục tiêu: HS có khả năng vẽ tranh
cổ động bảo vệ môi trường nước và
không khí
* Cách tiến hành:
B1 : Tổ chức hướng dẫn
B2 : Tiến hành vẽ
B3 : Trình bày sản phẩm
IV ) Củng cố – Dặn dò:
- Học bài và chuẩn bị kiểm tra hết học
kỳ I
- Nhận xét tiết học
Triển lãm sản phẩm
- Hoạt động nhóm
- Trưng bày sản phẩm: Tranh, ảnh, tư liệu trình bày theo từng chủ đề
- Đại diện nhóm thuyết minh
Vẽ tranh cổ động
- Chia lớp thành 3 nhóm
- Các nhóm hội ý đăng ký đề tài
Nhóm trưởng điều khiển các bạn vẽ
- Các nhóm trình bày sản phẩm
Soạn ngày 23/12/2007 Ngày dạy: Thứ 3/23/12/2007
Tiết 1: TOÁN: LUYÊN TẬP CHUNG
(GT: BT 1: 2 cột cuối của 2 bảng; BT 2 câu c)
A) Mục tiêu:
Giúp học sinh rèn kĩ năng :
- Thực hiện các phép tính nhân, chia cho số có ba chữ số
- Giải bài toán có lời văn
- Đọc biểu đồ và tính toán số liệu trên biểu đồ
B) Đồ dùng dạy – học :
- GV : Giáo án + SGK + SGV + Vở BT
- HS : Sách vở, đồ dùng môn học
C) Các hoạt động dạy – học chủ yếu:
I.- Ổn định tổ chức
Hát, KT sĩ số
II- Kiểm tra bài cũ
- Gọi HS chữa bài trong vở
bài tập
III- Dạy học bài mới :
1 Giới thiệu bài trực tiếp
2 Nội dung bài
Hát tập thể
- HS chữa bài trong vở bài tập
- Nêu lại đầu bài
Trang 8*Hướng dẫn luyện tập :
* Bài 1 : Viết số thích hợp
vào ô trống :
- Lần lượt gọi HS lên bảng
điền kết quả
- Nhận xét, cho điểm HS
* Bài 2 : Đặt tính rồi tính
- Gọi 3 HS lên bảng
- Y/c HS làm bài vào vở
- Nhận xét, đánh giá
* Bài 3 :
Tóm tắt
Có : 468 thùng, mỗi thùng
40 bộ
Chia cho : 156 trường
1 trường : bộ ?
- Nhận xét, đánh giá
* Bài 4 :
- HS làm ra nháp, điền kết quả vào ô trống :
- Nhận xét bổ sung
- HS làm bài ra nháp, lần lượt từng HS lên bảng điền kết quả vào ô trống :
- HS đặt tính chia từ trái sang phải
- 3 HS lên bảng, lớp làm bài vào vở
a) b)
- Nhận xét, chữa bài
- HS đọc đề bài, tóm tắt và giải vào vở
-1 HS lên bảng, Lớp làm bài vào vở
Bài giải
Sở GD - ĐT nhận được số bộ đồ dùng học toán là :
40 468 = 18720 ( bộ )
Mỗi trường nhận được số bộ đồ dùng học toán là :
18720 : 156 = 120 ( bộ ) Đáp số : 120 bộ đồ dùng
- Đổi vở để kiểm tra
- HS chữa bài
- HS đọc biểu đồ SGK và trả lời caác câu hỏi : a) Tuần 1 bán được 4500 cuốn sách
Tuần 4 bán được 5500 cuốn sách
Tuần 1 bán được ít hơn tuần 4 là :
5500 – 4500 = 1000 ( cuốn sách ) b) Tuần 2 bán được 6250 cuốn sách
Tuần 3 bán được 5750 cuốn sách
Tuần 2 bán được nhiều hơn tuần 3 là :
6250 – 5750 = 500 ( cuốn sách ) c) Tổng số sách bán được trong bốn tuần là :
4500 + 6250 + 5750 + 5500 = 22000 ( cuốn sách )
39870 123
0297 324 0510 018
018
000 2
25863 251
00763 103 010
Trang 9- Nhận xét, đáng giá
IV) Củng cố - dặn dò :
+ Hôm nay luyện tập những
dạng toán nào?
+ Nhận xét giờ học
+ Về làm bài trong VBT
- Chuẩn bị bài sau
Trung bình mỗi tuần bán được l à :
22000 : 4 = 5500 ( cuốn sách ) Đáp số: 5500 cuốn sách
- Nhận xét, bổ sung
Tiết 2: THỂ DỤC( GV cuyên)
Tiết 3: ÂM NHẠC ( GV : chuyên)
Tiết 4: TẬP LÀM VĂN:
ĐOẠN VĂN TRONG BÀI VĂN MIÊU TẢ ĐỒ VẬT
A) Mục tiêu:
- Hiểu đựơc cấu tạo cơ bản của đoạn văn trong bài văn miêu tả đồ vật, hình thức thể hiện giúp nhận biết mỗi đoạn văn
- Luỵện tập xây dựng 1 đoạn văn trong bài văn miêu tả dồ vật
- Đoạn văn miêu tả chân thực giàu cảm xúc, sáng yạo khi dùng từ
B) Đồ dùng dạy - học
- GV: 1 tờ phiếu khổ to viết lời giải bài 2, 3( phần nhận xét)
- Bút dạ, 1 tờ phiếu khổ to HS làm BT 1( phần luyện tập
- HS: SGK,vở ghi
C) Các hoạt động dạy- học
I - Ổn định tổ chức
II - KTBC: Trả bài viết : Tả đồ chơi mà
em thích
- Nhận xét - công bố điểm
III - Bài mới:
1 Giới thiệu bài:
- Bài văn miêu tả gồm những phàn nào?
-Tiết học hôm nay sẽ giúp các em hiểu
kĩ hơn về đoạn văn trong bài văn miêu
tả đồ vật, hình thức thể hiện giúp nhân
vật biết mỗi đoạn văn
2 Nội dung bài
a) Phần nhận xét:
Bài 1,2,3
- Gọi HS đọc YC
- Hát
-Gồm 3 phần( Mở bài, thân bài, kết bài)
- Lắng nghe
- 3 em nối tiếp nhau đọc -lớp đọc thầm
Trang 10- Gọi hS đọc bài " Cái cối tân " ( trang
143)SGK
- Gọi HS trình bày, mỗi HS nói về 1
đoạn
- Nhận xét kết luận đúng
+Đoạn1( Mở bài) Cái cối xinh xinh đến
gian nhà trống
+Đoạn 2: ( thân bài) u gọi nó là cái cối
tân…đến cối kêu ù ù
+Đoạn 3( Thân bài) chọn được ngày
lành tháng tốt… vui cả xóm
+Đoạn 4: ( kết bài) cái cối xay cũng
như…từng bước anh đi
-Đoạn văn miêu tả đồ vật có ý nghĩa
NTN?
-Nhờ đâu em biết được bài văn có mấy
đoạn?
b) Phần ghi nhớ:
- Gọi HS nêu ND ghi nhớ SGK
3 Luyện tập:
Bài 1( 170)
- Gọi HS đọc ND và YC
- GV phát cho 1 vài HS
- Gọi HS trình bày
-GV nhận xét - kết luận đúng
a) Bài văn gồm có mấy đoạn?
b) Tìm đoạn văn tả hình dáng bên ngoài
của cây bút máy?
c) Tìm đoạn văn tả cái ngòi bút?
d) Hãy tìm câu mở đoạn và câu kết
đoạn của đoạn văn thứ 3 Theo em đoạn
văn này nói về cái gì?
Bài 2 ( 170)
- Gọi HS đọc YC
- 1 em đọc - lớp theo dõi dùng bút chì đánh dấu đoạn văn và tìm ND chính của mỗi đoạn văn
-HS lần lượt trình bày
- Giới thiệu về cái cối được tả trong bài -Tả hình dáng bên ngoài của cái cối
- Tả hoạt động của cái cối
- Nêu cảm nghĩ về cái cối
-Đoạn văn miêu tả đồ vật thường giới thiệu đồ vật được tả Tả hình dáng hoạt động của đồ vật đó hay nêu cảm nghĩ của tác giả về đồ vật đó
- Nhờ các dấu chấm xuống dòngđể biết được số đoạn văn trong bài
- 3 em đọc ghi nhớ
- 2 em nối tiếp nhau đọc ND và YC
HS làm bài vào phiếu -Nối tiếp nhau thực hiện YC
- Lắng nghe + Bài văn gồm 4 đoạn
- Đoạn 1: Hồi học lớp 2…bút máy bằng
nhựa
- Đoạn 2: cây bút…mạ láng bóng
- Đoạn 3: Mở nắp ra…cất vào cặp
- Đoạn 4: đã mấy tháng…đồng ruộng
+ Đoạn 2
+ Đoạn 3 + Trong đoạn 3: câu mở đoạn mở nắp ra
em thấy ngòi bút sáng loáng, hình lá tre,
có mấy chữ rất nhỏ không rõ
- Câu kết đoạn: Rồi em tra nắp bút cho ngòi khỏi bị tòe trước khi cất vào cặp
- Đoạn văn tả cái ngòi bút, công dụng của nó, cách bạ HS giữ gìn ngòi bút
- 1 em đọc - lớp theo dõi