272 Bài mới HĐ 1: Làm việc cả lớp 28’ - GV đưa ra băng thời gian, giải thích băng thời gian và yêu cầu HS điền nội dung các thời kì, - HS dựa vào các kiến thức đã học, làm triều đại vào [r]
Trang 1Tuần 33
Thứ hai ngày 16 tháng 4 năm 2012
Tập đọc:
VƯƠNG QUỐC VẮNG NỤ CƯỜI
( T T )
I Mục tiêu
- Biết đọc một đoạn trong bài với giọng phân biệt các lời nhân vật (nhà vua, cậu bé)
- Hiểu nội dung và ý nghĩa toàn truyện: Tiếng cười như một phép mầu làm cho cuộc sống của vương quốc u buồn thay đổi, thoát khỏi nguy cơ tàn lụi(trả lời được các CH trongSGK)
II Chuẩn bị
- Tranh minh hoạ nội dung bài học trong SGK
- Bảng phụ ghi đoạn văn ( tiếng cười thật dễ lây… nguy cơ tàn lụi )
III Hoạt động dạy học
Trang 21)Khởi động
- KTBC: Gọi HS đọc thuộc lòng bài Ngắm
trăng, Không đề
- Nhận xét, ghi điểm
- Giới thiệu bài
2)Bài mới
HĐ 1: HD luyện đọc
- Chia 3 đoạn
- Cho lớp đọc nối tiếp
- HD đọc từ khó
- HD giải nghĩa từ
- Đọc diễn cảm toàn bài
HĐ 2 : Tìm hiểu bài
+ Cậu bé phát hiện ra những chuyện buồn cười
ở đâu?
+ Vì sao những chuyện ấy buồn cười?
+ Bí mật của tiếng cười là gì?
+ Tiếng cười làm thay đổi cuộc sống u buồn ở
vương quốc NTN?
- Nêu ý nghĩa của truyện
HĐ 3: Đọc diễn cảm
- Tổ chức đọc phân vai
- Treo bảng phụ, HD luyện đọc
- Thi đọc diễn cảm trước lớp
- Nhận xét, tuyên dương
3)Củng cố dặn dò
- Nhận xét tiết học, dặn về học bài
(4-5’)
(27-28’)
(2-3’)
- 2 HS đọc và trả lời câu hỏi
- Dùng bút chì đánh dấu
- HS đọc nối tiếp 3 đoạn
- Luyện đọc
- Luyện đọc theo cặp
- 1 HS đọc chú giải
- 1 HS đọc bài
- Đọc thầm và trả lời
- Ở xung quanh cậu ta…
- Vì chuyện ấy bất ngờ ……
- Nhìn thẳng vào sự thật, phát hiện những chuyện mâu thuẫn…
- Tiếng cười như có phép lạ…
* Câu chuyện nói lên sự cần thiết của tiếng cười với cuộc sống của chúng ta
- 3 HS đọc phân vai
- Luyện đọc diễn cảm
- Đại diện thi đọc
Toán:
ÔN TẬP VỀ CÁC PHÉP TÍNH VỚI PHÂN SỐ ( TT )
I Mục tiêu
Thực hiện được nhân và chia phân số
Tìm một thành phần chưa biết trong phép nhân ,phép chia phân số
*HSKG làm các BT còn lại
II Chuẩn bị
- Bảng phụ ghi BT 4
III Hoạt động dạy học
Trang 31)Khởi động
- KTBC: Nêu yêu cầu
- Nhận xét, ghi điểm
2)Luyện tập)
BT 1a,c: Tính
- Nhắc lại cách nhân, chia 2 phân số
- Nhận xét, ghi điểm
BT 2b: Tìm x
- Cho HS nhắc lại cách tìm thừa số, số chia, số
bị chia chưa biết
- Nhận xét, ghi điểm
BT 3: Tính
- Nhắc lại cách nhân nhiều phân số, chia 2 phân
số
- Nhận xét, ghi điểm
*BT 4:
- HD cách làm
- Nhận xét và kết luận
3)Củng cố, dặn dò
- Nhận xét tiết học
- Dặn chuẩn bị bài tiết sau
(4-5’)
(27-28’)
(2-3’)
- Lớp ổn định
- 2 HS lên bảng
- Đọc yêu cầu
- 1 số HS nhắc lại cách phân số theo yêu cầu
- 3 HS làm bảng, lớp làm vở
- Đọc yêu cầu
- 1 số HS nhắc lại theo yêu cầu
- 3 HS làm bảng, lớp làm vở
- Đọc yêu cầu
- 1 số HS nhắc lại theo yêu cầu
- 2 HS làm bảng, lớp làm vở
- 1 HS đọc đề
- Lớp làm vở, đổi vở để KT
- Vài HS đoc kết quả
Kỹ thuật:
LẮP GHÉP MÔ HÌNH TỰ CHỌN ( TIẾT 1)
I.Mục tiêu:
- Chọn được các chi tiết để lắp ghép mô hình tự chọn
- Lắp ghép được một mô hình tự chọn Mô hình lắp tương đối chắc chắn, sử dụng được
II.Chuẩn bị:
Bộ lắp ghép mô hình kĩ thuật
III.Hoạt động dạy học:
Trang 4A.Bài cũ:
-Gv kiểm tra dụng cụ học tập
B.Bài mới
1.Giới thiệu bài, ghi đề bài:
2.Các hoạt động:
HĐ1.HS chọn mô hình lắp ghép
-GV yêu cầu HS tự chọn một mô hình lắp ghép
-Cho HS thực hiện theo nhóm
a, HS chọn chi tiết.
-HS chọn đúng và đủ các chi tiết theo SGK và để
riêng từng loại theo SGK
-GV kiểm tra và giúp đỡ HS chọn đúng và đủ chi tiết
để lắp một mô hình
b, Lắp từng bộ phận.
-GV cho HS thực hành theo nhóm
c,Lắp ráp một mô hình.
-GV nhắc HS phải lắp ráp theo quy trình và chú ý
vặn chặt các mối ghép
-GV quan sát, theo dõi các nhóm để kịp thời uốn nắn
và chỉnh sửa những nhóm còn lúng túng
HĐ2 GV đánh giá kết quả học tập.
-GV tổ chức cho HS trưng bày sản phẩm thực hành.
-GV nêu tiêu chuẩn đánh giá SP thực hành
-GV nhận xét, đánh giá kết quả học tập của HS
-GV nhắc HS tháo các chi tiết và xếp gọn vào hộp
C.Củng cố, dặn dò
GV nhận xét tiết học
Dặn HS chuẩn bị tiết sau: đọc trước Bài mới
và chuẩn bị bộ lắp ghép để học bài sau
(4-5’)
(27-28’)
(2-3’)
-HS chọn
-HS thực hiện theo nhóm
-HS thực hiện
-HS trưng bày sản phẩm -HS tự đánh giá và nhận xét
Đạo đức DÀNH CHO ĐỊA PHƯƠNG
AN TOÀN GIAO THÔNG
I.Mục tiêu:
-Giúp cho HS nắm được luật giao thông ở thôn xóm
-Tham gia giao thông đúng luật
-Có ý thức an toàn giao thông
II Chuẩn bị:
- Giáo viên: Biển báo giao thông
III Hoạt động dạy học:
Trang 5HĐ của GV tg HĐ của HS
1Bài cũ:
+Chúng ta cần phải làm gì để bảo vệ môi
trường?
Nhận xét
2 Bài mới:
-Giới thiệu bài
*Hoạt động 1:Tìm hiểu về an toàn giao
thông.
-Cho HS xem một số biển báo về an toàn
giao thông
-Nêu ứng dụng của các biển báo
-GV nêu 1 số câu hỏi về an toàn giao
thông
*Hoạt động 2:Tìm hiểu về an toàn giao
thông nông thôn nơi em ở.
-Kể tên các đường nông thôn nơi em ở?
-Nêu đặc điểm của các con đường đó?
-Khi ra đường em phải đi ở bên nào?
-Khi qua đường em phải làm gì?
GV liên hệ an toàn giao thông ở trường
*GV chốt ý
Lưu ý HS khi tham gia giao thông
3 Hoạt động nối tiếp (2’):
Nhắc nhở HS thực hiện như bài học
Thực hiện đúng khi tham gia giao thông
Xem bài mới
Nhận xét lớp
(4-5’)
(27-28’)
(2-3’)
-1 em trả lời
-Làm nhóm 4 -Thảo luận -Trả lời ứng dụng các biển báo -HS trả lời
-Trả lời -Nhỏ, khó đi, dễ gây nguy hiểm -Đi về bên phải
-Nhìn các phía trước, sau rồi mới qua -HS trả lời
Thực hiện như bài học
Thứ ba ngày 17 tháng 4 năm 2012
Toán: ÔN TẬP VỀ CÁC PHÉP TÍNH
VỚI PHÂN SỐ ( TT )
I Mục tiêu
-Tính giá trị biểu thức với các phân số
-Giải được bài toán có lời văn với các phân số
II Chuẩn bị
- Bảng phụ ghi BT 4
III Hoạt động dạy học
Trang 6HĐ của GV tg HĐ của HS 1)Khởi động (4-5’)
- KTBC: Nêu yêu cầu
- Nhận xét, ghi điểm
2)Luyện tập
BT 1: Tính bằng 2 cách
- HD áp dụng quy tắc nhân 1 tổng với 1 số và
chia 1 hiệu cho 1 số để tính
- Nhận xét, ghi điểm
BT 2: Tính
- Nhắc lại cách nhân nhiều phân số, chia phân
số
- Nhận xét, ghi điểm
BT 3: Ghi tóm tắt
- HD cách giải
- Nhận xét, ghi điểm
BT 4: Khoanh vào câu trả lời đúng
- Treo bảng phụ
- Nhận xét và kết luận
3)Củng cố, dặn dò)
- Nhận xét tiết học
- Dặn chuẩn bị bài tiết sau
(4-5’)
(27-28’)
(2-3’)
- Lớp ổn định
- 2 HS lên bảng
- Đọc yêu cầu
- 1 số HS nhắc lại theo yêu cầu
- 2 HS làm bảng, lớp làm vở
- Đọc yêu cầu
- 1 số HS nhắc lại theo yêu cầu
- 2 HS làm bảng, lớp làm vở
- 1 HS đọc đề
- 1 HS làm bảng, lớp làm vở
ĐS: 6 cái túi
- Đọc yêu cầu
- Chọn câu đúng
Lịch sử:
TỔNG KẾT
I Mục tiêu
- Hệ thống những sự kiện tiêu biểu của mỗi thời kì trong lịch sử nước ta trong buổi đầu dựng nước đến giữa thế kỉ XĨ (từ thời Văn Lang – Âu Lạc đến thời Nguyễn): Thời Văn Lang – Âu Lạc; Hơn một nghìn năm đấu tranh chống Bắc thuộc; Buổi đầu độc lập; Nước Đại Việt thời
Lý, thời Trần, thời Hậu Lê, thời Nguyễn
Trang 7- Lập bảng nêu tên và những cống hiến của các nhân vật lịch sử tiêu biểu: Hùng Vương, An Dương Vương, Hai Bà Trưng, Ngô Quyền, Đinh Bộ Lĩnh, Lê Hoàn, Lý Thái Tổ, Lý Thường Kiệt, Trần Hưng Đạo, Lê Lợi, Nguyễn Trãi, Quang Trung
II Chuẩn bị
- Phiếu học tập của HS
- Bảng thời gian biểu thị các thời kì lịch sử trong SGK được phóng to
III Hoạt động dạy học
1)Khởi động
- KTBC: Nêu yêu cầu
- Nhận xét, ghi điểm
- Giới thiệu bài
2) Bài mới HĐ 1: Làm việc cả lớp
- GV đưa ra băng thời gian, giải thích băng thời
gian và yêu cầu HS điền nội dung các thời kì,
triều đại vào ô trống cho chính xác
- GV nhận xét và đưa ra kết luận
HĐ 2: Hoạt động nhóm
- Phát phiếu học tập ghi các nhân vật lịch sử và
1 số địa danh, di tích lịch sử, văn hoá yêu cầu
các nhóm ghi các công lao của các nhân vật lịch
sử và 1 số thời gian hoặc sự kiện lịch sử
- Nhận xét, chốt ý đúng
3)Củng cố, dặn dò - Nhận xét tiết học
- Dặn về học bài và chuẩn bị tiết sau
(4-5’)
(27-28’)
(2-3’)
- Lớp ổn đinh
- 2 HS trả lời theo yêu cầu
- HS dựa vào các kiến thức đã học, làm theo yêu cầu của GV
- Làm việc nhóm 4
- Đại diện trình bày
Luyện từ và câu:
MỞ RỘNG VỐN TỪ: LẠC QUAN – YÊU ĐỜI
I Mục tiêu
Hiểu nghĩa từ lạc quan (BT1), biết sắp xếp đúng các từ cho trước có tiếng lạc thành hai nhóm nghĩa (BT2), xếp các từ cho trước có tiếng quan thành 3 nhóm nghĩa (BT3); biết thêm một số câu tục ngữ khuyên con người luôn lạc quan, khong nản chí trước khó khăn (BT4)
II Chuẩn bị
- Một số phiếu học khổ rộng kẻ bảng nội dung các BT 1,2,3
Trang 8III Hoạt động dạy học
1)Khởi động
- KTBC: yêu cầu 2 HS đặt 2 câu có thành phần
trạng ngữ chỉ nguyên nhân
- Nhận xét, ghi điểm
- Giới thiệu bài
2)Luỵên tập
BT 1: Từ lạc quan được dùng với nghĩa nào
- Treo bảng phụ
- Chốt chốt ý đúng
BT 2: Xếp từ có tiếng lạc thành 2 nhóm
- Phát giấy cho các nhóm
- GV nhận xét, chốt ý đúng
BT 3: Xếp từ có tiếng quan thành 3 nhóm
- Phát giấy cho các nhóm
- GV nhận xét, chốt ý đúng
BT 4: Câu tục ngữ sau khuyên ta điều
gì…….
- Đọc từng câu tục ngữ
- Nhận xét, chốt ý đúng
3)Củng cố dặn dò
- Nhận xét tiết học
- Dặn về học bài và chuẩn bị tiết sau
(4-5’)
(27-28’)
(2-3’)
- Lớp ổn định
- 2 HS lên bảng
- Mở SGK
- 1 HS đọc yêu cầu
- 1 HS làm bảng, lớp làm vở
- Vài HS đặt câu hỏi
- HS đọc yêu cầu và làm bài
- Làm việc nhóm 4
- Đại diện trình bày
- 1 HS đọc yêu cầu
- Làm việc nhóm 4
- Đại diện trình bày
- 1 HS đọc yêu cầu
- Nêu ý kiến
Kể chuyện:
KỂ CHUYỆN ĐÃ NGHE, ĐÃ ĐỌC
I Mục tiêu
Trang 9- Dựa vào gợi ý trong SGK, chọn và kể lại được câu chuyện đã nghe, đã đọc nói về tinh thần lạc quan, yêu đời
- Hiểu nội dung chính của câu chuyện đã kể, biết trao đổi về ý nghĩa câu chuyện
II Chuẩn bị
- Một số truyện viết về những người có hoàn cảnh khó khăn
III Hoạt động dạy học
1)Khởi động
- KTBC : Gọi HS kể 1-2 đoạn của câu chuyện
Khát vọng sống
- Nhận xét, ghi điểm
- Giới thiệu bài
2)Bài mới
HĐ 1: HD tìm hiểu đề
- Ghi đề bài: Hãy kể một câu chuyện đã được
nghe hoặc được đọc về tinh thần lạc quan,
yêu đời
- GV gạch dưới những từ ngữ quan trọng
- GV nhắc 1 số điểm cần lưu ý khi chọn truyện
- Cho HS nêu tên câu chuyện
HĐ2: HD kể chuyện, trao đổi ý nghĩa câu
truyện
- Cho lớp tập kể chuyện
- GV cùng HS bình chọn bạn kể hay - hấp dẫn
3)Củng cố dặn dò
- Nhận xét tiết học
- Dặn về học bài và chuẩn bị tiết sau
(4-5’)
(27-28’)
(2-3’)
- Lớp ổn định
- 2 HS kể chuyện
- Đọc đề bài
- HS nối tiếp đọc gợi ý
- Lần lượt giới thiệu câu chuyện, nhân vật mình sẽ kể
- HS kể chuyện theo cặp, trao đổi với bạn
về ý nghĩa chuyện:
- Thi kể trước lớp
- Trao đổi về ấn tượng câu chuyện
Thứ tư ngày 18 tháng 4 năm 2012
Toán:
ÔN TẬP VỀ CÁC PHÉP TÍNH
Trang 10VỚI PHÂN SỐ ( TT )
I Mục tiêu
- Thực hiện được bốn phép tính với phân số
-Vận dụng được để tính giá trị của biểu thức và giải toán
*HSKG làm các BT còn lại
II Chuẩn bị
- Bảng phụ ghi BT 2
III Hoạt động dạy học
1)Khởi động
- KTBC: Nêu yêu cầu
- Nhận xét, ghi điểm
2)Luyện tập
BT 1: Yêu cầu HS viết tổng, hiệu, tích, thương
của 2 phân số
- HS làm và đổi vở để KT kết quả
- Nhận xét, ghi điểm
*BT 2: Yêu cầu HS tính và điền kết quả vào ô
trống
- Treo bảng phụ
- Nhận xét, ghi điểm
BT 3a/ Tính
- Yêu cầu HS nhắc lại cách cộng, trừ, nhân, chia
phân số
- Nhận xét, ghi điểm
*b
BT 4a: Ghi tóm tắt
- HD cách làm
- Nhận xét và kết luận
*b
3)Củng cố, dặn dò
- Nhận xét tiết học
- Dặn chuẩn bị bài tiết sau
(4-5’)
(27-28’)
(2-3’)
- Lớp ổn định
- 2 HS lên bảng
- Đọc yêu cầu
- 2 HS làm bảng, lớp làm vở
- Đọc yêu cầu
- 2 HS làm bảng, lớp làm vở
- Đọc yêu cầu
- Trả lời theo yêu cầu
- 3 HS làm bảng, lớp làm vở
- 1 HS đọc đề
- 1 HS làm bảng, lớp làm vở
Tập đọc: CON CHIM CHIỀN CHIỆN
Trang 11I Mục tiêu
- Bước đầu biết đọc diễn cảm hai,ba khổ thơ trong bài với giọng vui, hồn nhiên
- Hiểu ý nghĩa: Hình ảnh con chim chiền chiện tự do bay liệng trong cảnh thiên nhiên thanh
bình cho thấy sự ấm no, hạnh phúc và tràn đầy tình yêu trong cuộc sống(trả lời được các CH
trong SGK; thuộc 2,3 khổ thơ)
II Chuẩn bị
- Tranh minh hoạ SGK
- Bảng phụ ghi khổ thơ 1, 2, 3
III Hoạt động dạy học
1)Khởi động (
- KTBC: Gọi HS đọc bài Vương quốc
vắng nụ cười
- Nhận xét, ghi điểm
- Giới thiệu bài
2)Bài mới
HĐ 1: HD luyện đọc
- Cho HS đọc nối tiếp 6 khổ thơ
- HD đọc từ khó
- HD giải nghĩa từ
- GV đọc diễn cảm
HĐ 2 : Tìm hiểu bài
+ Con chim chiền chiện bay lượn giữa
khung cảnh thiên nhiên NTN?
+ Những chi tiết nào cho thấy con chim
tự do bay lượn giữa không gian?
+ Tìm những câu thơ nói lên tiếng hót
của con chim?
+ Tiếng hót của con chim gợi cho em
những cảm giác NTN?
- Nêu ý nghĩa của truyện
HĐ 3: Đọc diễn cảm
- Cho 6 HS đọc nối tiếp
- Treo bảng phụ, HD luyện đọc
- Thi đọc diễn cảm trước lớp
- Nhận xét, tuyên dương
3)Củng cố dặn dò
- Nhận xét tiết học
- Dặn về học bài và chuẩn bị bài
(4-5’)
(27-28’)
(2-3’)
- 2 HS đọc và trả lời câu hỏi
- HS đọc nối tiếp
- Luyện đọc
- 1 HS đọc chú giải
- 1 HS đọc bài
- Đọc thầm và trả lời
- Bay giữa cánh đồng…
- Lúc xà xuống cánh đồng…
- Khúc hát ngọt ngào…
- Cho em cảm thấy cuộc sống rất thanh bình
*Qua hình ảnh con chim là hình ảnh của cuộc sống ấm no, hạnh phúc
- Luyện đọc diễn cảm
- Đại diện thi đọc
- Lớp nhẩm HTL
Tập làm văn: MIÊU TẢ CON VẬT
Trang 12( Kiểm tra viết )
I Mục tiêu
Biết vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học để viết được bài văn miêu tả con vật đủ 3 phần (mở bài, thân bài, kết bài); diễn đạt thành câu, lời văn tự nhiên, chân thực
II Chuẩn bị
- Tranh minh hoạ các con vật trong SGK, ảnh minh hoạ một số con vật GV và HS sưu tầm ( nếu có )
- Giấy, bút để làm bài kiểm tra
- Bảng phụ viết dàn ý của bài văn tả con vật
III Hoạt động dạy học
1)Khởi động)
- KT sự chuẩn bị của HS
- Giới thiệu bài
2)Bài mới
- GV ghi đề bài, gạch dưới những từ ngữ quan
trọng ( GV có thể chọn 1 trong 4 đề ở SGK )
- Treo tranh con vật
- Treo bảng phụ ghi dàn ý của bài văn
- Nhắc một số lưu ý khi làm bài
- Quan sát, nhắc nhở
- Thu bài
3)Củng cố dặn dò
- Nhận xét tiết học
- Dặn về học bài và chuẩn bị tiết sau
(4-5’)
(27-28’)
(2-3’)
- Lớp ổn định
- 1 HS yêu cầu
- Quan sát
- 1 HS đọc dàn ý
- HS tự làm bài
Khoa học: QUAN HỆ THỨC ĂN TRONG TỰ NHIÊN
I Mục tiêu
Vẽ sơ đồ mối quan hệ sinh vật này là thức ăn của sinh vật kia
II.KNS:
- Kĩ năng khái quát tổng hợp thông tin về sự trao đổi chất ở thực vât
- Kĩ năng phân tích so sánh, phán đoán về thức ăn Câuủa các sinh vật trong tự nhiên
- Kĩ năng giao tiếp và hợp tác giữa các thành viên trong nhóm
Trang 13III Chuẩn bị
- Hình trang 130 ,131 SGK Giấy A0 ,bút vẽ đủ dùng cho các nhóm
IV Hoạt động dạy học
1)Khởi động (4-5’)
- KTBC: Nêu yêu cầu
- Nhận xét, ghi điểm
2) Bài mới (27-28’)
HĐ 1: Mối quan hệ của TV đ/v các yếu tố
tự nhiên
- GV y/c HS quan sát hình 130 SGK ,trước
hết kể tên những gì được vẽ trong hình và nêu
ý nghĩa của chiều các mũi tên có trong sơ đồ
- GV giảng cho HS hiểu
+ Mũi tên xuất phát từ khí các-bô-nic và chỉ
vào lá của cây ngô cho biết khí các-bô-nic
được cây ngô hấp thụ qua lá
+ Mũi tên xuất phát từ nước ,các chất khoáng
và chỉ vào rễ của cây ngô cho biết nước ,các
chất khoáng được cây ngô hấp thụ qua rễ
+ Hỏi: “Thức ăn” của cây ngô là gì?
+ Từ những “thức ăn” đó cây ngô có thể chế
tạo ra những chất dinh dưỡng nào để nuôi
cây?
- Kết luận:
HĐ2:Mối q/hệ thức ăn giữa các sinh vật
+ Thức ăn của châu chấu là gì?
+ Giữa cây ngô và châu chấu có quan hệ gì?
+ Thức ăn của ếch là gì?
+ Châu chấu và ếch có quan hệ gì?
- GV chia nhóm , phát giấy và bút vẽ cho các
nhóm, yêu cầu các nhóm vẽ sơ đồ sinh vật này
là thức ăn của sinh vật kia bằng chữ
- GV nêu kết luận :
3) Củng cố – dặn dò (2-3’)
- Nhận xét tiết học
(4-5’)
(27-28’)
(2-3’)
- 2 HS lên bảng
- HS quan sát
- HS nói ý nghĩa của chiều mũi tên
- Nghe
- Là khí các-bô-níc, nước, ÁS, chất khoáng
- … chất bột đường chất đạm để nuôi cây
- Là lá ngô, có, lúa
- Cây ngô là thức ăn của châu chấu
- Là châu chấu
- Châu chấu là thức ăn của ếch
- HS làm việc nhóm 4
- Các nhóm treo sản phẩm và cử đại diện trình bày trước lớp
- HS đọc mục bạn cần biết
Thứ năm ngày 19 tháng 4 năm 2012
Toán: ÔN TẬP VỀ ĐẠI LƯỢNG
I Mục tiêu
- Chuyển đổi được số đo khối lượng