Biết đọc diễn cảm phân biệt lời các nhân vật trong đoạn đối thoại lời Cương: lễ phép, nài nỉ thiết tha; lời mẹ Cương: lúc ngạc nhiên, khi cảm động, dÞu dµng - HS khuyÕt tËt hoµ nhËp cïng[r]
Trang 1Tuần 9 Ngày soạn: 16/10/2010
Giảng: Thứ 2 ngày 18 tháng 10 năm 2010
Tập đọc Tiết 17: THƯA CHUYệN VớI Mẹ
I Mục tiêu:
- Hiểu các từ ngữ trong bài; Hiểu ý nghĩa câu chuyện: mơ ước của Cương là chính
đáng, nghề nghiệp nào cũng đáng quý
Không coi thường một nghề nào trong xã hội, nghề nào cũng đáng quý, kể cả nghề lao công, đạp xích lô, giúp việc nhà…
- Đọc trôi chảy toàn bài Biết đọc diễn cảm phân biệt lời các nhân vật trong đoạn đối
thoại (lời Cương: lễ phép, nài nỉ thiết tha; lời mẹ Cương: lúc ngạc nhiên, khi cảm động, dịu dàng)
- HS khuyết tật hoà nhập cùng lớp
II Đồ dùng: Tranh minh hoạ như sgk; Bảng phụ
III Hoạt đông dạy học:
A/ Kiểm tra bài cũ: 5’
- GV yêu cầu 2 – 3 HS nối tiếp nhau đọc
bài “ Đôi giày ba ta màu xanh” trả lời
câu hỏi về nội dung mỗi đoạn
- GV nhận xét, chấm điểm
B/ Bài mới:
1.Giới thiệu bài : (1’) Trực tiếp.
2 Luyện đọc: 10’
- Yêu cầu HS đọc toàn bài một lượt
- GV yêu cầu HS luyện đọc nối đoạn.
+ Lần 1: GV kết hợp sửa lỗi phát âm,
ngắt nghỉ hơi chưa đúng hoặc giọng đọc
không phù hợp
+ Lần 2: GV yêu cầu HS giải nghĩa các
từ có trong đoạn đọc của mình
- HS đọc theo cặp.
- Yêu cầu 1 HS đọc lại toàn bài
3 Tìm hiểu bài: 10’
*/ GV yêu cầu HS đọc thầm đoạn 1:
? Cương xin mẹ học nghề rèn để làm gì?
? Nêu ý chính của đoạn 1?
*/ GV yêu cầu HS đọc thầm đoạn 2:
? Mẹ Cương nêu lí do phản đối như thế
nào?
? Cương thuyết phục mẹ bằng cách nào?
? Nêu ý chính của đoạn 2?
*/ GV yêu cầu HS đọc thầm toàn bài :
? Em hãy nêu nhận xét cách trò chuyện
giữa hai mẹ con Cương?
- GV nhận xét và chốt ý Cách xưng hô:
- 2 HS đọc bài
- Lớp theo dõi, nhận xét
- HS quan sát tranh minh hoạ bài
đọc
- 1 HS khá đọc bài và chia đoạn
- HS nêu:
- Mỗi HS đọc 1 đoạn theo trình tự hàng ngang HS nhận xét cách đọc của bạn
- HS đọc kết hợp giải nghĩa từ
- 1 HS đọc lại toàn bài
- HS đọc thầm đoạn 1, suy nghĩ, trả
lời
1 Cương xin mẹ cho học nghề để kiếm sống đỡ đần mẹ.
- HS đọc thầm đoạn 2, trả lời câu hỏi
2 Cương thuyết phục mẹ cho học nghề rèn
- HS đọc thầm toàn bài
- 2- 3 HS nêu
- Ước mơ là chính đáng, nghề nào
Lắng nghe
Cựng theo dừi
Lắng nghe
Trang 2đúng thứ bậc trên dưới trong gia đình,
Cương xưng hô với mẹ lễ phép, kính
trọng Mẹ Cương rất dịu dàng, âu yếm
Cách xưng hô đó thể hiện quan hệ tình
cảm mẹ con trong gia đình Cương rất
thân ái
- Cử chỉ trong lúc trò chuyện: thân mật,
tình cảm
? Em hãy nêu ý nghĩa của bài?
3 Đọc diễn cảm: 10’
- GV hướng dẫn HS phân vai: người dẫn
chuyện, Cương, mẹ Cương GV hướng
dẫn để các em có giọng đọc phù hợp
- GV treo bảng phụ có ghi đoạn văn cần
đọc diễn cảm
- GV cùng trao đổi, thảo luận với HS
cách đọc diễn cảm (ngắt, nghỉ, nhấn
giọng)
- GV sửa lỗi cho HS
4 Củng cố - dặn dò: 3’
? Em hãy nêu ý nghĩa của bài?
- GV nhận xét giờ học, chuẩn bị bài:
Điều ước của vua Mi-đát
cũng đáng quý
* Mơ ước của Cương là chính đáng, nghề nghiệp nào cũng đáng quý.
- 3 HS đọc toàn truyện theo cách phân vai
- HS nhận xét, điều chỉnh lại cách
đọc cho phù hợp
- Thảo luận cách đọc phù hợp
- HS luyện đọc diễn cảm đoạn văn theo cặp
- HS đọc trước lớp
- Đại diện nhóm thi đọc diễn cảm (đoạn, bài, phân vai) trước lớp
- 2 HS nêu
- Ghi đầu bài
Nghe cỏc bạn trả lời
Chú ý theo dõi
Toán Tiết 41: HAI ĐƯờNG THẳNG SONG SONG
I Mục tiêu:
- Giúp HS có biểu tượng về hai đường thẳng song song (là hai đường thẳng không bao giờ gặp nhau)
- Vẽ được hai đường thẳng song song (chưa đòi hỏi phải chính xác tuyệt đối)
- HS khuyết tật hoà nhập cùng lớp
II Đồ dùng dạy học: Thước thẳng và ê ke (cho GV và HS)
III Hoạt động dạy học:
A/ Kiểm tra bài cũ: 5’
- GV yêu cầu HS làm bài 2-3- 4vbt
- GV nhận xét, ghi điểm
B/ Bài mới:
1 Giới thiệụ bài : (1’) Trực tiếp.
2 Giới thiệu hai đường thẳng song song:
10’
- GV vẽ hình :
A B
D C
- 3 HS làm bài
- Lớp theo dõi, nhận xét
- Theo dõi
- Quan sát
- AB và DC; AD và BC
- Các cặp canh bằng nhau : AB
= DC; AD = BC
Lắng nghe
Trang 3? Các cặp cạnh đối diện nhau.
? Các cặp cạnh nào bằng nhau.
- GV: Kéo dài về hai phía của hai cạnh đối
diện, và cho HS biết: “Hai đường thẳng AB
và CD là hai đường thẳng song song với
nhau”
? Đường thẳng AB và đường thẳng CD có
cắt nhau hay vuông góc với nhau không?
GV kết luận: Hai đường thẳng song song
thì không bao giờ gặp nhau.
*/ Cách nhận biết hai đường thẳng song
song:
? Đường thẳng AB và CD cùng vuông góc
với đường thẳng nào?
=> Để nhận biết hai đường thẳng song song
thì hai đường thẳng đó phải vuông góc với
một đường thẳng khác
- GV cho HS liên hệ thực tế để tìm ra các
đường thẳng song song
3 Thực hành: 20’
Bài 1
- Yêu cầu HS làm miệng
- GV củng cố cho HS cách nhận biết hai
đường thẳng song song
Bài 2
- Cho HS làm cá nhân và chữa bài
- GV củng cố cho HS cách nhận biết hai
đường thẳng song song
Bài 3
- Cho HS thi làm nhanh
- GV củng cố cho HS cách nhận biết hai
đường thẳng song song và vuông góc
4 Củng cố- dặn dò: 3’
? Như thế nào là hai đường thẳng song
song?
- GV nhận xét chung, giao bài về nhà
- Chuẩn bị bài: Vẽ hai đường thẳng vuông
góc
- Không cắt nhau và cũng không vuông góc với nhau
- Tương tự, HS kéo dài hai cạnh
AD và BC về hai phía và nêu nhận xét: AD và BC là hai đường thẳng song song
- 1- 2 HS nêu
- 3 HS nhắc lại cách nhận biết hai đường thẳng song song
- 3- 4 HS liên hệ thực tế
- 2 HS làm bài
- Lớp thống nhất kết quả
- HS làm bài cá nhân
- 1 HS chữa bài trên bảng
- Lớp nhận xét đánh giá
- HS làm bài nhóm 4
- Đại diện nhóm báo cáo
- HS nhận xét đánh giá
- Vài HS nêu
- Theo dõi, ghi đầu bài
Tập viết các
số từ
90
đến 100
Cùng quan sát
Theo dõi
kỹ thuật KHÂU ĐộT THƯA (Tiết 2)
I Mục tiêu
- HS biết khâu đột thưa và ứng dụng của khâu đột thưa
- Khâu được các mũi khâu đột thưa theo từng vạch dấu
- Hình thành thói quen làm việc kiên trì, cẩn thận
- HS khuyết tật hoà nhập cùng lớp
II Đồ dùng dạy học
- Vải trắng 20 x 30cm
- Chỉ màu, kim, kéo, thước, phấn
Trang 4III Hoạt động dạy học
A Bài cũ: Khâu đột thưa (tiết 1)
- HS nêu lại quy trình khâu đột thưa
B Bài mới :
1 Giới thiệu bài: Khâu đột thưa (tiết 2).
2 Hoạt động 1: HS thực hành khâu đột thưa: 25’
- GV nhận xét, củng cố kĩ thuật khâu đột thưa theo 2
bước:
Bước 1: Vạch dấu đường khâu
Bước 2: Khâu đột thưa theo đường vạch dấu
- Kiểm tra sự chuẩn bị của HS
- GV nêu thời gian yêu cầu thực hành
- GV quan sát, uốn nắn thao tác cho các HS còn lúng
túng
3 Hoạt động 2: Đánh giá kết quả học tập của HS:
5’
- Tổ chức cho HS trình bày sản phẩm thực hành
- GV nêu các tiêu chuẩn đánh giá sản phẩm
+ Đường vạch dấu thẳng
+ Khâu được các mũi khâu đột thưa theo từng vạch
dấu
+ Đường khâu tương đối phẳng
+ Các mũi khâu mặt phải tương đối bằng nhau và đều
nhau
+ Hoàn thành sản phẩm đúng thời gian quy định
- GV nhận xét và đánh giá kết quả học tập của HS
1 Củng cố – Dặn dò: 3’
- Đánh giá kết quả học tập
- GV nhận xét tiết học
- Chuẩn bị bài: Khâu đột mau
- HS nhắc lại phần ghi nhớ và thực hiện các thao tác khâu đột thưa
- HS thực hành khâu các mũi khâu đột thưa
- HS trưng bày sản phẩm theo nhóm tổ
- HS tự đánh giá sản phẩm
- Theo dõi
- Ghi đầu bài
Theo dõi
Quan sát
Lắng nghe
Kể chuyện Tiết 9: Kể CHUYệN ĐƯợC CHứNG KIếN hoặc THAM GIA
I Mục tiêu:
- HS chọn được một câu chuyện về ước mơ đẹp của mình hoặc của bạn bè, người thân; Biết sắp xếp các sự việc thành một câu chuyện; Biết trao đổi với các bạn về ý nghĩa câu chuyện; Lời kể tự nhiên, chân thực, kết hợp lời nói với cử chỉ, điệu bộ
- Chăm chú theo dõi bạn kể chuyện Nhận xét, đánh giá đúng lời kể của bạn
- HS khuyết tật hoà nhập cùng lớp
II Đồ dùng dạy học: Bảng phụ.
III Hoạt động dạy học:
A/ Kiểm tra bài cũ: 5’
- Yêu cầu HS kể truyện đã nghe, đã đọc
- 2 HS kể chuyện
- Lớp theo dõi, nhận xét
Trang 5- GV nhận xét và chấm điểm.
B/ Bài mới:
1 Giới thiệu bài: (1’) trực tiếp
2 Hướng dẫn hiểu yêu cầu của đề bài:
2’
- GV gạch dưới những từ ngữ quan trọng:
Kể về một ước mơ đẹp của em hoặc của
bạn bè, người thân.
3 Gợi ý HS kể chuyện: 8’
*/Các hướng xây dựng cốt truyện
- GV mời HS đọc gợi ý 2
- GV dán tờ phiếu ghi 3 hướng xây dựng
cốt truyện
*/ Đặt tên cho câu chuyện
- GV dán bảng tờ giấy đã viết sẵn dàn bài
kể chuyện để HS chú ý khi kể
- GV nhắc HS: kể câu chuyện em đã
chứng kiến, em phải mở đầu câu chuyện ở
ngôi thứ nhất (em, tôi)
4 Thực hành kể chuyện: 20’
a/ Yêu cầu HS kể chuyện theo nhóm
- GV đến từng nhóm, nghe HS kể, hướng
dẫn, góp ý
b/ Yêu cầu HS thi kể chuyện trước lớp
- GV dán lên bảng tiêu chuẩn đánh giá
bài kể chuyện :
+ Nội dung câu chuyện có mới, có hay
không? (HS nào tìm được truyện ngoài
SGK được tính thêm điểm ham đọc sách)
+ Cách kể (giọng điệu, cử chỉ)
+ Khả năng hiểu truyện của người kể.
- GV cùng cả lớp bình chọn bạn kể
chuyện hay nhất, hiểu câu chuyện nhất
-5 Củng cố- dặn dò: 3’
- GV nhận xét tiết học Yêu cầu HS về
nhà tập kể lại câu chuyện cho người thân
- Chuẩn bị bài: Bàn chân kì diệu
- Theo dõi
- HS đọc và phân tích đề
- HS theo dõi
- 3 HS tiếp nối nhau đọc gợi ý 2
Cả lớp theo dõi trong SGK
- HS tiếp nối nhau nói đề tài kể chuyện và hướng xây dựng cốt truyện của mình
- HS đọc gợi ý 3
- HS suy nghĩ, đặt tên cho câu chuyện
- HS tiếp nối nhau phát biểu ý kiến
a) Kể chuyện trong nhóm
- Từng cặp HS kể chuyện Mỗi HS
kể lại toàn bộ câu chuyện
b) Kể chuyện trước lớp
- HS xung phong thi kể trước lớp
- Mỗi HS kể chuyện xong đều nói
ý nghĩa câu chuyện của mình trước lớp hoặc trao đổi cùng bạn, đặt câu hỏi cho các bạn hoặc trả lời câu hỏi của cô giáo, của các bạn về nhân vật, chi tiết, ý nghĩa câu chuyện
- HS cùng GV bình chọn bạn kể chuyện hay nhất, hiểu câu chuyện nhất
- Theo dõi
- Ghi đầu bài
Lắng nghe
Nhìn lên bảng
Lắng nghe
Chú ý nghe
Ngày soạn: 17/10/2010 Giảng: Thứ 3 ngày 19 tháng 10 năm 2010
Toán Tiết 42: Vẽ HAI ĐƯờNG THẳNG VUÔNG GóC
I Mục tiêu:
- Biết vẽ một đường thẳng đi qua một điểm và vuông góc với một đường thẳng cho trước (bằng thước kẻ và ê ke); Biết vẽ đường cao một tam giác
- HS khuyết tật hoà nhập cùng lớp
Trang 6II Đồ dùng dạy học: Thước kẻ và ê ke.
III Hoạt động dạy học:
A/ Kiểm tra bài cũ: 5’
- GV yêu cầu HS làm bài 1, 2, 3 vbt-
tiết 41
- GV nhận xét
B/ Bài mới:
1 Giới thiệu bài: (1’) Trực tiếp.
2 Nội dung :
2.1 Vẽ một đường thẳng đi qua một
điểm và vuông góc với một đường
thẳng cho trước: 10’
a Trường hợp điểm E nằm trên đường
thẳng AB
- Hướng dẫn HS vẽ:
+ Bước 1: Đặt cạnh góc vuông ê ke trùng
với đường thẳng AB
+ Bước 2: Chuyển dịch ê ke trượt trên
đường thẳng AB sao cho cạnh góc vuông
thứ 2 của ê ke gặp điểm E Sau đó vạch
đường thẳng theo cạnh đó ta được đường
thẳng CD đi qua điểm E và vuông góc với
AB
- Yêu cầu HS nhắc lại thao tác
b Trường hợp điểm E nằm ở ngoài đường
thẳng.
- Hướng dẫn HS thực hiện:
+ Bước 1: tương tự trường hợp 1
+ Bước 2: chuyển dịch ê ke sao cho cạnh
ê ke còn lại trùng với điểm E Sau đó
vạch đường thẳng theo cạnh đó ta được
đường thẳng CD đi qua điểm E và vuông
góc với AB
- Yêu cầu HS nhắc lại thao tác
2.2 Thực hành: 20’
Bài 1
- GV cho HS thi đua vẽ trên bảng lớp
- GV củng cố cho HS cách vẽ hai đường
thẳng vuông góc
Bài 2
- GV vẽ tam giác ABC lên bảng, nêu bài
toán: Hãy vẽ qua A một đường thẳng
vuông góc với cạnh BC? (Cách vẽ như vẽ
một đường thẳng đi qua một điểm và
vuông góc với một đường thẳng cho trước
ở phần 1) Đường thẳng đó cắt cạnh BC
tại H
- 3 HS làm bài
- Lớp theo dõi, nhận xét
- Theo dõi
- HS quan sát
- HS thực hành vẽ vào VBT, 1 HS làm bảng
- HS đổi vở kiểm tra kết quả
- Lớp thực hành vào vở
- HS quan sát
- HS thực hành vẽ vào VBT
- HS đổi vở kiểm tra kết quả
- HS lên bảng thực hành
- Lớp thực hành vào vở
- HS làm bài
- Từng cặp HS sửa và thống nhất kết quả
- Ta đặt một cạnh của ê ke trùng với cạnh BC và cạnh còn lại trùng với điểm A Qua đỉnh A của hình tam giác ABC ta vẽ được đoạn thẳng vuông góc với cạnh BC, cắt BC tại
điểm H
- Đoạn thẳng AH là đường cao vuông góc của tam giác ABC
Lắng nghe
Theo dõi
Tập viết các
số từ 90
đến 100
Chú
ý nghe
Trang 7- HS thực hành
- GV tô màu đoạn thẳng AH và cho HS
biết: Đoạn AH là đường cao hình tam
giác ABC.
- GV củng cố cho HS cách vẽ đường cao
của tam giác
Bài 3
- Yêu cầu HS nêu lại thao tác vẽ đường
thẳng vuông góc
- GV chốt, nhạn xét chung
3 Củng cố- dặn dò: 3’
- GV nhận xét chung, giao bài về nhà
- Chuẩn bị bài: Vẽ hai đường thẳng song
song
- Tương tự với các hình còn lại
- HS làm bài
- HS đổi chéo vở kiểm tra kết quả
- Theo dõi, ghi đầu bài
Nhìn lên bảng
Luyện từ và câu
Tiết 17: Mở RộNG VốN Từ: ƯớC MƠ
I Mục tiêu:
- Củng cố và mở rộng vốn từ thuộc chủ điểm Trên đôi cánh ước mơ.
- Bước đầu phân biệt được giá trị những ước mơ cụ thể qua luyện tập sử dụng các từ
bổ trợ cho từ ước mơ và tìm ví dụ minh hoạ Hiểu ý nghĩa một số câu tục ngữ
- Yêu thích tìm hiểu Tiếng Việt
- HS khuyết tật hoà nhập cùng lớp
II Đồ dùng dạy học:
Từ điển hoặc sổ tay ngôn ngữ
III Hoạt động dạy học:
A/ Kiểm tra bài cũ: 5’
? Tác dụng của dấu ngoặc kép?
- Yêu cầu hai HS lên bảng lấy ví du
- GV nhận xét và chấm điểm
B/ Bài mới:
1 Giới thiệu bài: (1’) trực tiếp
2 Hướng dẫn luyện tập: 30’
Bài 1
- GV mời HS đọc yêu cầu của bài tập
- GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng:
+ Mơ tưởng: mong mỏi và tưởng tượng ra
điều mình mong mỏi sẽ đạt được trong
tương lai
+ Mong ước: mong muốn thiết tha điều tốt
đẹp trong tương lai
Bài 2
- GV mời HS đọc yêu cầu của bài tập
- GV phát phiếu cho các nhóm trao đổi,
thảo luận, tìm thêm những từ đồng nghĩa
với từ ước mơ , thống kê vào phiếu
- GV nhận xét, tổng kết xem nhóm nào có
- 2 HS nhắc lại ghi nhớ
- HS lên bảng thực hiện
- Lớp theo dõi, nhận xét
- Theo dõi
- HS đọc yêu cầu bài tập
- HS đọc thầm bài Trung thu độc lập, tìm từ đồng nghĩa với ước mơ
- HS phát biểu ý kiến, kết hợp giải nghĩa từ
- Lớp theo dõi, nhận xét
- HS đọc yêu cầu bài tập
- Các nhóm 4 HS/ nhóm
- Đại diện nhóm đọc + Ước gì, ước muốn, ước ao, ước mong…
Theo dõi
Lắng nghe
Trang 8nhiều từ đúng.
Bài 3
- GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng
+ Đánh giá cao: ước mơ cao đẹp, cao cả,
lớn, đẹp đẽ, chính đáng
+ Đánh giá không cao : ước mơ bình
thường, nho nhỏ
+ Đánh giá thấp: ước mơ tầm thường, kì
quặc, viển vông
Bài 4
- GV nêu yêu cầu, cho HS làm miệng
- GV nhận xét, ghi điểm
-Bài 5
- GV theo dõi, hướng dẫn cặp HS lúng
túng Yêu cầu HS trình bày
- GV nhận xét, bổ sung
3 Củng cố – dặn dò: 3’
- GV nhận xét chung giờ học, giao bài về
nhà
- Chuẩn bị bài: Động từ
+ Mơ mộng, mơ tưởng, mơ ước…
- HS làm bài vào VBT
- 1 HS đọc yêu cầu của bài tập
- HS làm bài cá nhân, đổi chéo vở kiểm tra
- Đại diện HS nêu kết quả nhận xét Thống nhất đáp án
- HS đọc yêu cầu của bài tập
- HS nối tiếp nhau đọc câu của mình
- HS phát biểu ý kiến Lớp nhận xét
- Đọc yêu cầu bài tập, làm theo cặp
- Từng cặp HS trao đổi
- HS trình bày cách hiểu thành ngữ
+ (1) đạt được điều mình mơ ước.
+ (2)đồng nghĩa với (1) +(3)muốn điều trái với lẽ thường.
+(4)không bằng lòng với cái hiện
đang có, lại mơ tưởng tới cái khác chưa phải của mình
- Ghi đầu bài
Nghe bạn
đọc
Cùng theo dõi
Lắng nghe
Ngày soạn: 18/10/2010 Giảng: Thứ 4 ngày 20 tháng 10 năm 2010
Tập đọc
ĐIềU ƯớC CủA VUA MI-ĐáT
I Mục tiêu:
- Hiểu các từ ngữ trong bài ; Hiểu ý nghĩa câu chuyện: Những ước muốn tham lam không mang lại hạnh phúc cho con người
- Luôn có những ước muốn cao đẹp Không tham lam quá mức
- HS đọc lưu loát toàn bài Biết đọc diễn cảm bài văn với giọng khoan thai Đổi giọng linh hoạt, phù hợp với tâm trạng thay đổi của vua Mi-đát (từ phấn khởi, thoả mãn chuyển dần sang hoảng hốt, khẩn cầu, hối hận) Đọc phân biệt lời các nhân vật (lời xin lỗi, lời khẩn cầu của vua Mi-đát; lời phán bảo oai vệ của thần Đi-ô-ni-dốt)
- HS khuyết tật hoà nhập cùng lớp
II Đồ dùng dạy học:
- Bảng phụ viết sẵn câu, đoạn văn cần hướng dẫn HS luyện đọc
III Hoạt động dạy học:
A/ Kiểm tra bài cũ: 5’
- GV yêu cầu 2 – 3 HS nối tiếp nhau đọc
- HS nối tiếp nhau đọc bài và trả
Trang 9bài “Thưa chuyện ” trả lời câu hỏi
- GV nhận xét và chấm điểm
B/ Bài mới:
1 Giới thiệu bài: 1- 2’
- Cho HS quan sát nêu nội dung tranh
Vì sao vẻ mặt nhà vua khiếp sợ như vậy?
Các em hãy đọc truyện để biết rõ điều đó
2 Luyện đọc: 10’
- Yêu cầu HS đọc bài và chia đoạn
- GV yêu cầu HS luyện đọc nối đoạn
+ Lần 1: GV chú ý HS đọc đúng tên riêng
tiếng nước ngoài kết hợp sửa lỗi phát âm
sai, ngắt nghỉ hơi chưa đúng hoặc giọng
đọc không phù hợp
+ Lần 2: Yêu cầu HS đọc kết hợp giải
nghĩa từ khó GV giải nghĩa thêm :
khủng khiếp: hoảng sợ ở mức cao, đồng
nghĩa với từ kinh khủng; phán: (vua chúa)
truyền bảo hay ra lệnh
- HS đọc theo cặp
- Yêu cầu 1 HS đọc lại toàn bài
3.Tìm hiểu bài: 12’
*/ GV yêu cầu HS đọc thầm đoạn 1:
? Vua Mi-đát xin thần Đi-ô-ni-dốt những
gì?
? Thoạt đầu, điều ước được thực hiện tốt
đẹp như thế nào?
? Nêu ý chính của đoạn 1?
*/ GV yêu cầu HS đọc thầm đoạn 2 :
? Tại sao vua Mi-đát phải xin thần
Đi-ô-ni-dốt lấy lại điều ước?
? Nêu ý chính của đoạn 2?
*/ GV yêu cầu HS đọc thầm đoạn 3:
? Vua Mi-đát đã hiểu được điều gì?
? Nội dung chính của bài?
4 Đọc diễn cảm: 8’
- GV hướng dẫn HS đọc toàn truyện theo
cách phân vai
- GV treo bảng phụ (Mi-đát bụng đói cồn
cào …bằng ước muốn tham lam)
- GV cùng trao đổi, thảo luận với HS cách
đọc diễn cảm GV sửa lỗi cho các em
5 Củng cố- dặn dò: 3’
? Câu chuyện giúp em hiểu điều gì?
- Lớp theo dõi, nhận xét
- HS quan sát tranh minh hoạ
- Mâm thức ăn trước mặt ông vua
Hi Lạp loé lên ánh sáng rực rỡ của vàng Vẻ mặt nhà vua hoảng hốt
- HS đọc và nêu cách chia đoạn
HS nêu:
+ Đ 1: từ đầu … hơn thế nữa ! + Đ2: tiếp theo … được sống ! + Đ3: phần còn lại
- Mỗi HS đọc 1 đoạn theo hàng ngang
- HS đọc kết hợp giải nghĩa
- Đọc theo cặp
- 1 HS đọc lại toàn bài
- HS nghe
- Lớp đọc thầm đoạn 1, trả lời
1 Điều ước của vua Mi - đát được thực hiện.
- HS đọc thầm, trả lời
2 Vua Mi - đát nhận ra sự khủng khiếp của điều ước.
- Hạnh phúc không thể xây dựng bằng ước muốn tham lam
* Những ước muốn tham lam không mang lại hạnh phúc cho con người.
- HS đọc toàn bài theo cách phân vai
- HS nhận xét, điều chỉnh lại cách
đọc cho phù hợp
- HS luyện đọc diễn cảm đoạn văn theo cặp
- HS đọc trước lớp
- Đại diện nhóm thi đọc diễn cảm (đoạn, bài, phân vai) trước lớp
- HS nêu
nghe
Cùng theo dõi
Nghe các bạn trả lời
Chú ý nghe
Lắng nghe
Trang 10- GV nhận xét chung, giao bài về nhà - Theo dõi, ghi đầu bài.
Tập làm văn Tiết 17: LUYệN TậP PHáT TRIểN CÂU CHUYệN
I Mục tiêu: Giúp HS :
- Dựa vào trích đoạn kịch Yết Kiêu và gợi ý trong SGK, biết kể một câu chuyện theo
trình tự không gian Luyện kĩ năng viết đoạn văn và liên kết 2 đoạn văn
- HS khuyết tật hoà nhập cùng lớp
II Đồ dùng:
Tranh minh hoạ
III Hoạt động dạy học:
A/ Kiểm tra bài cũ: 5’
- GV kiểm tra 2 HS làm lại BT1, 2
- GV nhận xét, ghi điểm
B/ Bài mới:
1 Giới thiệu bài : (1’)
- GV cho HS quan sát tranh minh họa
cảnh Yết Kiêu đến yết kiến vua Trần
Nhân Tông
2 Hướng dẫn luyện tập :
Bài 1
GV mời HS đọc yêu cầu của bài tập
? Cảnh 1 có những nhân vật nào?
? Cảnh 2 có những nhân vật nào?
? Yết Kiêu là người như thế nào?
? Cha Yết Kiêu là người như thế nào?
? Những sự việc trong hai cảnh của
vở kịch diễn ra theo trình tự nào?
- GV nhận xét
Bài 2
- Tìm hiểu yêu cầu của bài:
+ Yêu cầu HS đọc đề bài
+ GV đưa bảng phụ đã viết tiêu đề 3
đoạn trên bảng lớp, nêu câu hỏi: Câu
chuyện Yết Kiêu kể như gợi ý trong
SGK là kể theo trình tự nào?
+ GV nhận xét, dán tờ phiếu ghi 1
mẫu chuyển thể lên bảng Ví dụ, lời
thoại mở đầu cảnh 2 có thể chuyển
thể như sau:
*/ Cách 1: (có lời dẫn gián tiếp)
Thấy Yết Kiêu xin đi đánh giặc, nhà
- 1 HS kể theo trình tự thời gian
- 1 HS kể theo trình tự không gian
- Lớp theo dõi, nhận xét
- HS quan sát tranh minh hoạ
- 4 HS đọc theo kiểu phân vai
- Người cha và Yết Kiêu
- Nhà vua và Yết Kiêu
- Căm thù bọn giặc xâm lược, quyết chí diệt giặc
- Yêu nước, tuổi già, cô đơn, bị tàn tật vẫn động viên con đi đánh giặc
- Theo trình tự thời gian Sự việc giặc Nguyên xâm lược nước ta, Yết Kiêu xin cha lên đường đánh giặc diễn ra trước
Sau đó mới đến cảnh Yết Kiêu đến kinh
đô Thăng Long yết kiến vua Trần Nhân Tông
+ HS đọc yêu cầu bài tập + Theo trình tự không gian: sự việc diễn ra ở kinh đô Thăng Long xảy ra sau lại được kể trước sự việc diễn ra ở quê hương Yết Kiêu
+ HS giỏi làm mẫu
- HS thực hành kể chuyện theo cặp
- HS thi kể chuyện trước lớp
- Cả lớp nhận xét, bình chọn bạn kể
đúng yêu cầu, hấp dẫn nhất
- Ví dụ:
Đoạn 1: Năm ấy, giặc Nguyên xâm
Theo dõi
Nhìn lên bảng