CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH GV: sgk, lược đồ, tranh ảnh, câu hỏi thảo luận, biểu bảng HS: tập, bài soạn, sgk, giấy viết thảo luận4. TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC 1.[r]
Trang 1- Quan sát hình ảnh, phân tích vấn đề lịch sử, liên hệ thực tế cuộc sống.
- Xác định và làm quen với phương pháp học lịch sử tốt, có hiệu quả
3 Thái độ
Tích cực, hứng thú học tập lịch sử
II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH
- GV: SGK, tranh ảnh, các mẩu chuyện kể, giáo án
- HS : SGK, tập, dụng cụ học tập
III TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
1 Giới thiệu bài: Ở tiểu học các em đã được làm quen với môn lịch sử rồi Vậy khi
học lịch sử các em đã biết được những gì? Vậy em hiểu lịch sử là gì? Để hiểu rõ hơn
chúng ta sẽ tìm hiểu trong tiết học này
2 Tiến trình bài học
1 Lịch sử là gì?
G:Em hãy kể một vài sự kiện lịch sử mà em đã học?
H:học sinh tự kể theo hiểu biết
G: những sự kiện này đã xảy ra chưa?
H: đã xảy ra rất lâu
G:Lịch sử xã hội là gì?
H: hs dựa vào sgk trả lời
G:Lịch sử xã hội có gì khác với lịch sử của 1 người?
H:lịch sử xã hội luôn phát triển không dừng lại
Giáo viên cho học sinh ghi bài
Gv chia 4 tổ cho học sinh thảo luận trong 3 phút
?:Lớp học ngày nay có gì khác lớp học ngày xưa?
H :hs có bàn ghế ngồi, ăn mặc đồng phục đẹp, có lớp học đầy đủ tiện
nghi, độ tuổi bằng nhau…
G: Vì sao lớp học ngày nay đầy đủ tiện nghi, hiện đại hơn lớp học
ngày xưa?
H: xã hội ngày càng phát triển nhờ quá trình lao động của con người
Gv tóm ý cho hs ghi bài
- Để biết cội nguồn của
tổ tiên, quê hương, dântộc mình
- Để hiểu cuộc sốngđấu tranh lao động sángtạo của dân tộc mình vàcủa cả loài người trongquá khứ xây dựng nên
xã hội văn minh như
Trang 2G: theo em chúng ta có cần biết những thay đổi của xã hội không? Tại
sao lại có những thay đổi đó?
H: cần phải biết để thấy được giá trị lao động của con người làm xã hội
thay đổi
G: học lịch sử còn để làm gì nửa?
H: trả lời theo hiểu biết từ sgk
G: em biết gì về nguồn gốc tổ tiên của ta?
H: là con Rồng cháu Tiên, các vua Hùng đã có công dựng nước…
G: đối với công lao to lớn của ông cha các em phải làm gì?
H: Phải quý trọng, giữ gìn và phát huy truyền thống
G: Kể bài học kinh nghiệm mà thông qua lịch sử em học được?
H: Tinh thần yêu nước, đoàn kết…
G: Em hãy lấy ví dụ trong cuộc sống của gia đình, quê hương em để
thấy rõ sự cần thiết phải hiểu biết lịch sử?
H: cho ví dụ theo hoàn cảnh bản thân
Gv tóm ý cho hs ghi bài
3 Dựa vào đâu để biết và dựng lại lịch sử? (có lồng ghép bảo vệ môi
trường)
Gv cho hs tự đọc sgk
G: người ta dựa vào những nguồn tư liệu nào để tìm hiểu và dựng lại
lịch sử
H: trả lời theo tìm hiểu sgk
G: xem h2 sgk/4 cho biết nội dung hình nói gì? Đây là dạng tư liệu
nào?
H:hình nói về bia tiến sĩ ở văn miếu Quốc Tử Giám Đây là dạng tư
liệu hiện vât
G: em biết gì về các bia tiến sỹ ở văn miếu?
H: trả lời theo hiểu biết
G: vì sao ở đây còn ít bia tiến sỹ?
H: do bị con người và thiên nhiên tàn phá
* Gv nhắc nhở giáo dục hs bảo vệ môi trường khi có dịp tham quan
phải giữ vệ sinh không vẽ bậy, không xã rác bừa bãi.
G: em hãy kể vài tư liệu lịch sử khác mà em biết
H: hs kể theo hiểu biết
Gv chốt ý cho Hs ghi bài
ngày nay
- Để biết quý trọngnhững gì chúng ta đang
có Biết ơn công laocủa tổ tiên, anh hùngdân tộc
- Rút ra bài học kinhnghiệm cho hiện tại vàtương lai
Dựa vào nguồn tư liệu
Cho học sinh đọc câu danh ngôn sgk/5 Yêu cầu sh giải thích câu danh ngôn.( ghi lại tất
cả những điều tốt, xấu, thành công , thất bại để chúng ta rút ra được bài học cho bản
thân để chúng ta làm điều tốt đẹp hơn.)
4 Nhận xét, dăn dò.
- Học bài, xem bài 2 và trả lời các câu hỏi
- Nhận xét lớp, tuyên dương học sinh học tốt, hướng dẫn hs soạn bài
RÚT KINH NGHIỆM:
Trang 3
- Cách tính thời gian trong môn lịch sử Cách xác định thời gian trên trục thời gian.
- Tầm quan trọng của việc xác định thời gian trong học tập môn lịch sử
Biết quý trọng thời gian, tiết kiệm thời gian, làm viêc có hiệu quả
II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH
- GV: sgk, GA, lịch treo tường, biểu bảng,
- HS:sgk, tập, đọc sgk và trả lời các câu hỏi
III TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
1 Giới thiệu bài:
Để tìm hiểu về các mốc thời gian lịch sử chúng ta cần phải biết cách đọc thời gian.Người xưa đã ghi lại các sự kiện theo thời gian bằng cách nào, chúng ta sẽ tìm hiểu
2 Tiến trình bài học:
1 Tại sao phải xác định thời gian?
Gv cho học sinh quan sát H2/sgk
G: Các bia tiến sĩ này được làm cách đây bao nhiêu
năm không? Các bia tiến sĩ này có được làm cùng một
thời gian không? Vì sao em biết?
H: Không vi các tiến sĩ không phải thi đậu cùng 1
năm
G: Vậy làm sao biết cái bia nào làm trước cái bia nào
làm sau?
H:dựa vào năm ghi trên các bia
G: Hãy cho biết sự kiện khởi nghĩa 2 Bà Trưng và sự
kiện Bác Hồ ra đi tìm đương cứu nước, sự kiện nào
diễn ra trước? Vì sao em biết?
H: Hs trả lời theo hiểu biết
G: Việc xác định thời gian giúp ích gì cho chúng ta
học lịch sử?
H: Giúp ta biết sự kiện nào xảy ra trước sự kiện nào
xảy ra sau
Gv tóm ý cho hs ghi bài
2 Người xưa đã tính thời gian như thế nào?
Gv cho hs đọc sgk
G: Người xưa dựa vào cái gì để tính thời gian?
H: Dựa vào sgk để trả lời
Việc xác định thời gian là rấtcần thiết để chúng ta sắp xếp,dựng lại lịch sử, để tìm hiểu vàhọc tập lịch sử dễ dàng
Người xưa dựa vào những hiệntượng có quan hệ chặt chẽ vớihoạt động của mặt trời, mặttrăng và trái đất để tính thời
Trang 4G: Người xưa phân chia thời gian như thế nào ?
H: Ngày- tháng-năm, làm ra lịch
Gv giới thiệu về các loại đồng hồ đo tgian của người
xưa
G: Có mấy loại lịch?
H: Có âm lich và dương lịch
Gv giải thích cho hs về lịch của người phương Đông
và phương Tây cổ đại cho hs ghi bài
Gv cho hs đọc biểu bảng sgk/6 yêu cầu hs phân biệt
âm lịch và dương lịch
3.Thế giới có cần một thứ lịch chung hay không?
Cho hs xem lại biểu bảng sgk/6
G: Việc quan sát và ghi nhớ các ngày lễ và kỹ niệm có
gì khó?
H: Dễ lẫn lộn nên khó nhớ
G: Thế giới có cần một thứ lịch chung hay không? Vì
sao?
H: Có vì cần thống nhất về tgian các sự kiện chung
cũng như sự giao lưu giữa các nước
Gv giải thích về sự cần thiết phải thông nhất lịch
chung
G: Lịch chung đó là lịch gì? Cách tính như thế nào?
H: trả lời theo sgk
Gv Giải thích, hướng dẫn hs xác định thời gian trên
trục thời gian Cho hs ghi bài
gian và làm ra lịch Có 2 loạilịch chính
- Âm lịch: dựa theo chu kỳ vòngquay của mặt trăng quanh tráiđất
- Dương lịch: dựa theo chu kỳvòng quay của trái đất quanhmặt trời
- Do sự giao lưu gữa các nước
và các dân tộc, các khu vực nênthế giới cần có lịch chung đểthống nhất cách tính thời gian Dương lịch được hoàn chỉnh đểcác dân tộc cùng sử dụng gọi làcông lịch
Theo công lịch 1 năm có 12tháng =365 ngày Năm nhuận cóthêm 1 ngày 100 năm là 1 thế
kỷ, 1000 năm là 1 thiên niên kỷ
IV CỦNG CỐ, HƯỚNG DẪN HỌC SINH TỰ HỌC Ở NHÀ
Học kỹ nội dung bài học
Xem trước bài 3: đọc và trả lời các câu hỏi trong SGK
ND :
I MỤC TIỆU CẦN ĐẠT
Trang 5Tầm quan trọng của lao động đối với sự phát triển của xã hội giáo dục học sinh bảo vệ
môi trường giữ vệ sinh nơi ở và trong sản xuất
II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH
Gv: sgk, tranh về cuộc sống của người nguyên thuỷ,tranh so sánh người tối cổ và người
tinh khôn, bản đồ thế giới, tranh mẩu vật công cụ bằng kim loại
Hs: sgk, tập, đọc sgk và trả lời các câu hỏi
III TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
1 Giới thiệu bài
Con người bắt nguồn từ đâu? Buổi đầu khi mới hình thành con người có cuộc sống như
thế nào? Xã hội nguyên thuỷ vì sao tan rã? Để trả lời những câu hỏi này thì chúng ta sẽ
tìm hiểu bài học hôm nay
2 Tiến trình bài học
1Con người đã xuất hiện như thế nào?(có lồng ghép bảo
vệ môi trường)
Gv cho hs đọc sgk
G: con người bắt nguồn từ loài nào? Thế nào là loài vượn
cổ? Xuất hiện vào thời gian nào? Dấu tích được tìm thấy ở
đâu?
H: dựa vào sgk trả lời
Gv xác định các địa danh trên bản đồ cho hs ghi bài Gv
cho hs xem h3,h4 sgk
G: Bầy người nguyên thuỷ sống như thế nào? tổ chức sống
của người tối cổ? họ sống bằng nghề gì?
H: trả lời theo sgk
G: trong quá trình sinh sống con người đã biết lao động tìm
thức ăn và làm ra của cải Nhờ lao động mà cuộc sống con
người tiến bộ hơn
* Gv giải thích người tối cổ cùng làm chung ăn chung,
xương của động vật sau khi ăn thịt họ để luôn ở trong
hang động -> giáo dục hs phải biết giữ vệ sinh nơi ở để
tránh bệnh tật Cho hs ghi bài
Gv cho hs xem h5/sgk Yêu cầu hs mô tả hình dáng bên
ngoài của người tối cổ
Hs mô tả theo hiểu biết, gv bổ sung
2 Người tinh khôn sống như thế nào?
Gv cho hs đọc sgk
G: người tinh khôn xuất hiện vào thời gian nào? Sống bằng
nghề gì? Tổ chức sống của người họ?
H: hs trả lời theo hiểu biết sgk
- Cách đây hàng chục triệu năm,
có loài vượn cổ sinh sống trongnhững khu rừng rậm
- Cách đây 3-4 triệu năm, loàivượn cổ đã phát triển thànhngười tối cổ
- Người tối cổ: đi, đứng bằng 2chân, đôi tay trở nên khéo léo cóthể cầm nắm Sống theo bầy đàn,sống bằng nghề săn bắt, háilượm Ở trong hang động mái đá.Biết sử dụng hòn đá, cành câylàm công cụ, tìm ra lửa
-Nơi tìm thấy di cốt: đông Phi,Đông Nam Á, Trung Quốc, ChâuÂu…
- Cách đây khoảng 4 vạn năm,người tối cổ phát triển thànhngười tinh khôn
- Họ sống theo thị tộc, sống bằng
Trang 6G: thế nào là thị tộc?
Hs trả lời theo hiểu biết
Gv cho hs ghi bài, xem h5 sgk yêu cầu sh so sánh sự khác
nhau giữa người tối cổ và người tinh khôn
H: Người tinh khôn dáng người thẳng, tay chân linh hoạt,
trán và mặt không còn đưa ra trước, trên da không còn lớp
lông mỏng, thể tích não lớn hơn
G:thể tích não lớn nói lên điều gì?
H: thông minh hơn, phát triển hơn nên biết cải tiến công cụ
Gv cho hs xem h6 sgk, ghi bài
3 Vì sao xã hội nguyên thuỷ tan rã?
Gv cho hs xem h7 sgk
G: so sánh hiệu quả lao động của công cụ bằng kim loại với
công cụ bằng đá?
G:ban đầu người ta dùng kim loại đồng nguyên chất nên
công cụ còn mềm vê sau người ta biết dùng đồng pha
thiết-> đồng thau có độ cứng hơn, sau đó người ta tìm ra sắt-thiết->
H: của cải dư thừa,…(hs trả lời theo sgk)
Gv bổ sung, cho sh ghi bài
nghề trồng trọt và chăn nuôi
- Họ biết làm đồ gốm, đồ trangsức và dệt vải
- Khoảng 4000 năm TCN conngười đã phát hiện ra kim loại vàdùng kim loại làm công cụ laođộng
- Công cụ kim loại ra đời nêndiện tích đất trồng tăng, của cải
dư thừa
Một số người chiếm của dư thừa,trở nên giàu có Xã hội phân hóathành kẻ giàu, người nghèo Giữangười giàu và người nghèo cómâu thuẩn với nhau nên xã hộinguyên thuỷ dần dần tan rã
IV CỦNG CỐ, HƯỚNG DẪN HỌC SINH TỰ HỌC Ở NHÀ
1 Củng cố
- so sánh sự khác nhau giữa người tối cổ và người tinh khôn?
- vì sao xã hội nguyên thuỷ tan rã?
2 Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà ở nhà
Học kỹ nội dung bài học
Xem trước bài 4: đọc và trả lời các câu hỏi trong SGK
Trang 7- Các quốc gia cổ đại phương Đông được hình thành trên lưu vực những dòng sông lớn.
Đây là những quốc gia ra đời sớm nhất trong lịch sử loài người
- Kinh tế nông nghiệp là cơ sở để hình thành chế độ chuyên chế và các giai cấp chính
trong XH
2 Kỹ năng: Quan sát tranh ảnh, lược đồ, phân tích vân đề.
3 Thái độ: Sự bình đẳng trong xã hội Bảo vệ môi trường trong sản xuất nông nghiệp.
II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH
GV: sgk, lược đồ các QGCĐ phương Đông- Tây, tranh ảnh, câu hỏi thảo luận, biểu
bảng
HS: tập, bài soạn, sgk, giấy viết thảo luận
III TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
1 Giới thiệu bài
Cuộc sống con người ngày càng tiến bộ,xã hội phát triển thì con người đã làm gì để giải
quyết các mâu thuẩn và ổn định xã hội Nhà nước đã ra đời như thế nào?
2 Tiến trình bài học
1 Các quốc gia cổ đại phương Đông đã được hình thành ở
đâu và từ bao giờ?( có lồng ghép bảo vệ môi trường)
Gv cho hs đọc sgk
G: Cuối thời nguyên thuỷ con người sống tập trung ở đâu? Vì
sao?
H: Ở lưu vực nhưng dòng sông lớn, vì dễ trong trọt
Gv giải thích, yêu câu hs xác định các dòng sông lớn trên lược
đồ
G: Trồng trọt ở gần sông con người gặp những khó khăn gì?
Họ giải quyết như thế nào? Cuộc sống họ ra sao?
H: Hs dựa vào sgk trả lời
*Gv giáo dục hs việc bảo vệ môi trường nguồn nước ở các
dòng sông phục vụ sản xuất Cho học sinh xem h8 sgk, giới
thiệu tranh.Yêu cầu sh miêu tả cảnh làm ruộng của người Ai
Cập qua hình 8 sgk
H: Hs miêu tả theo hiểu biết
G: Sự xuất hiện người giàu, người nghèo -> nhà nước ra đời,
hình thành các quốc gia cổ đại đầu tiên trong lịch sử loài
người hãy kể tên và xác định các quốc gia đó trên lược đồ.?
H: Kể tên các quốc gia và xác định trên lược đồ
Gv cho hs ghi bài
2 Xã hội cổ đại phương Đông bao gồm những tầng lớp nào?
Gv cho hs đọc sgk và chia tổ cho hs làm 4 tổ thảo luận trong 3
phút
?: Xã hội cổ đại phương Đông bao gồm những tầng lớp nào?
Đời sống của họ như thế nào?
H: Tầng lớp thống trị (vua, quan, chúa đất) sống sung sướng,
giàu có, có nhiều quyền lực và tầng lớp bị trị( nông dân, nô lệ)
cực khổ, bị bóc lột…
Gv bổ sung cho hs ghi bài
- Cuối thiên niên kỷ IV đầuthiên niên kỷ III TCN, các quốcgia cổ đại phương Đông đượchình thành ở lưu vực nhữngdòng sông lớn như: Ai Cập(sông Nin), Lưỡng Hà (s Ơ phơrát, s Ti gơ rơ), Ân Độ (s Ấn,s.Hằng), Trung Quốc( s HHà s.Tgiang)
- Đây là những quốc gia ra đờisớm nhất trong lịch sử loàingười
-Nơi đây đất đai màu mỡ, nênngành kinh tế chính là nôngnghiệp Họ còn biết làm thủylợi, đắp đê ngăn lũ, đào kênhmáng dẫn nước vào ruộng nênthu hoạch lúa hàng năm ổnđịnh
- Nông dân công xã: là lựclượng đông đảo nhất, là tầnglớp lao động sản xuất chính
Trang 8G: Tầng lớp bị trị có cam chịu sống như vậy không? Thái độ
của họ đối với tầng lớp thống trị.?
H: Hs dựa vào sgk trả lời
G: Để bảo vệ quyền lợi của mìmh tầng lớp thống trị làm gì?
H: Ban hành pháp luật
Gv cho hs xem h9 sgk, đọc các điều luật, gv giới thiệu hình
thần Sa-mát là chúa tể của các vị thần
G: Luật có tác dụng gì? luật bảo vệ quyền lợi của ai?
H: Buộc người dân phải siêng năng làm việc, thúc đẩy nông
nghiệp phát triển Bảo vệ quyền lợi của tầng lớp thống trị
Gv giáo dục hs việc làm góp phần bảo vệ môi trường trong
nông nghiệp Liên hệ nhà nước ta ngày nay thực hiện tính công
bằng vì nhân dân-> nân dân tin tưởng
3 Nhà nước chuyên chế cổ đại phương Đông.
Gv cho hs đọc sgk
G: Để cai trị đất nước tầng lớp thống trị lập ra bộ máy nhà
nước và ban hành ra pháp luật Hãy mô tả bộ máy nhà nước
của các quốc gia cổ đại phương Đông?
H: Hs dựa vào sgk trả lời
G: Quyền lực của vua như thế nào?
H: Có mọi quyền hành và có quyền cao nhất
G: Vua được gọi như thế nào? Ai giúp việc cho vua?
H: Hs dựa vào sgk trả lời
G: Nhà nước mà do vua đứng đầu và có mọi quyền hành thì
gọi là nhà nước chuyên chế
Gv cho hs ghi bài Gv liên hệ chế độ nhà nước ta ngày nay
thực hiên tính công bằng vì lợi ích của dân-> chỉ những người
có tài, đức mới được bầu chọn vào bộ máy nhà nước
trong xã hội
- Quý tộc: gồm vua, quan lại,tăng lữ: Có nhiều quyền lực,giàu có, sống sung sướng
- Nô lệ: là những người hầu hạphục dịch cho quý tộc Cuộcsống cực khổ, thân phận khôngkhác gì con vật
- Đứng đầu nhà nước là vua,nắm mọi quyền hành, theo chế
độ cha truyền con nối
- Bộ máy hành chính từ trungương đến địa phương: giúp việccho vua lo thu thuế, xây dựngcung điện, đền tháp và chỉ huyquân đội
IV CỦNG CỐ, HƯỚNG DẪN HỌC SINH TỰ HỌC Ở NHÀ
1 Củng cố: Xác định các quốc gia cổ đại phương Đông trên lược đồ? Xã hội cổ đại
phương Đông gồm những tầng lớp nào? Vì sao gọi nhà nước ở đây là nhà nước chuyên
chế?
2 Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà ở nhà
Học kỹ nội dung bài học
Xem trước bài 5: đọc và trả lời các câu hỏi trong SGK
Trang 9- Các tầng lớp xã hội, kiểu nhà nước ở các quốc gia cổ đại phương tây.
2 Kỹ năng
Quan sát, đọc hiểu, bản đồ So sánh vấn đề lịch sử
3 Thái độ
Tính công bằng xã hội, bảo vệ mội trường
II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH
GV: sgk, lược đồ các QGCĐ phương Đông- Tây, tranh ảnh, câu hỏi thảo luận, biểubảng
HS: tập, bài soạn, sgk, giấy viết thảo luận
III TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
1 Giới thiệu bài
Các quốc gia cổ đại không chỉ hình thành ở những nơi có điều kiện tự nhiên thuận lợinhư ở phương Đông mà còn ra đời ở những nơi có điều kiện tự nhiên khó khăn như ởphương Tây Các quốc gia này có điều kiện tự nhiên và kinh tế như thế nào thì chúng ta
sẽ tìm hiểu?
2 Tiến trình bài học
1 Sự hình thành các quốc gia cô đại phương Tây ( lồng
ghép bảo vệ môi trường)
Gv cho hs đọc sgk Yêu cầu hs lên xác định vị trí của các
quốc gia cổ đại phương Tây trên lược đồ Hướng dẫn cho
hs thấy trên lược đồ bán đảo Italia có hình gíống như
chiếc ủng chọc ra biển đại tây dương Cho sh ghi bài Gv
chia tổ cho hs thảo luận 3 phút
? 1-2 So sánh thời gian ra đời, diện tích của các quốc gia
cổ đại phương Tây và các quốc gia cổ đại phương Đông ?
? 3-4 Nêu đăc điểm kinh tế của các quốc gia cổ đại
phương Tây có gì khác các quốc gia cổ đại phương
Đông ? vì sao có sự khác nhau?
1-2 các quốc gia cổ đại phương Tây ra đời muộn hơn Có
diện tích nhỏ hơn
3-4 làm các nghề thủ công,buôn bán Vì đất đai ở đây
không thuận lợi để sx nông nghiệp
G: do điều kiện sống không thuận lợi nên con người
tìm đên đây muộn hơn-> nhà nước ở đây ra đời muộn
hơn, đất ở đây chủ yếu là núi đá vôi rất khô cứng nên
khi công cụ sắt ra đời nguòi ta mới khai phá được vùng
đất này và chỉ khai thác vùng đất ven biển-> diện tích
nhỏ hơn và có nhiều cảng tốt để trao đổi buôn bán.
* Gv liên hệ sh bảo vệ môi trường tự nhiên bờ biển để
phát triển kinh tế-> lợi dụng tự nhiên để phát triển kinh
tế
Cho hs ghi bài
2 Xã hội cổ đại Hy Lạp và Rô ma gồm những giai cấp
nào?(liên hệ thực tế ngay nay)
Gv chia tổ cho hs thảo luận 3 phút
- Đầu thiên niên kỷ I TCN,trên bán đảo Ban Căng vàItalia hình thành 2 quốc gia
cổ đại là Hy Lạp và Rô-ma
- Đây là những vùng có rất
ít đồng bằng, chủ yếu là đấtđồi khô và cứng nhưng lại
có nhiều hải cảng tốt thuậnlợi cho buôn bán đườngbiển
- kinh tế chính là thủ côngnghiệp và thương nghiệp.Các ngành thủ công pháttriển là luyện kim, làm đồgốm, làm đồ mỹ nghệ, nấurượu nho, làm dầu ô liu…Thương nghiệp ở đây rấtphát triển nhất là ngoạithương
- Ngoài ra còn trồng cây lưuniên như nho, ô liu, cam,chanh…
- Giai cấp chủ nô gồm các
Trang 10? Xã hội cổ đại Hy Lạp và Rô ma gồm những giai cấp
nào? Đời sống của họ? Vì sao gọi nô lệ là công cụ biết
nói?
H: gồm chủ nô sống sung sướng có nhiều quyền lực và nô
lệ sống cực khổ vì họ là lực lượng lao động chính của xã
hội để làm ra của cải nhưng họ lại là tài sản của chủ nô
Họ không có quyền lợi gì
Gv dẫn chứng cuộc sống cực khổ, bị đối xử rất tàn bạo
của nô lệ, giới thiệu cảng Pi- rê nơi trao đổi buôn bán
hàng hoá và buôn bán cả nô lệ
G: nô lệ chống lại chủ bằng cách nào?
H: trả lời theo sgk
* gv liên hệ ngày nay người lao động được bảo vệ quyền
lợi không bị bóc lột để bảo vệ quyền lợi của mình về sau
chủ nô lập ra hội đồng 500 gồm 500 người: có 50
phường buôn bán mỗi phường cử 10 người bầu vào hội
đồng và cung nhau nắm quyền quản lý đất nước
* gv liên hệ ngày nay chế độ nhà nước ta ngày nay thực
hiên tính công bằng vì lợi ích của dân-> chỉ những người
có tài, đức mới được nhân dân bầu chọn vào bộ máy nhà
nước Cho hs ghi bài
chủ xưởng thủ công, chủcác thuyền buôn, các trangtrại…: Sống sung sướng,giàu có và có thế lực vềchính trị, nắm mọi quyềnhành, bầu ra nhà nước làmviệc theo thời hạn Sở hữunhiều nô lệ
- Giai cấp nô lệ: số lượngrất đông là lực lượng laođộng chính của xã hội, bịchủ nô bóc lột và đối xử rấttàn bạo
=> Chế độ chiếm hữu nô lệ
IV CỦNG CỐ, HƯỚNG DẪN HỌC SINH TỰ HỌC Ở NHÀ
Học kỹ nội dung bài học
Xem trước bài 6: đọc và trả lời các câu hỏi trong SGK
Trang 11Các thành tựu văn hoá rực rỡ, đa dạng của con người thời cổ đại đên ngày nay vẫn còngiá trị.
II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH
GV: sgk, lược đồ, tranh ảnh, câu hỏi thảo luận, biểu bảng
HS: tập, bài soạn, sgk, giấy viết thảo luận : tập, bài soạn, sgk, giấy viết thảo luận
III TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
1 Giới thiệu bài
Trong quá trinh phát triển con người thời cổ đã dể lại nhiều thành tựu văn háo có giá trịđến ngày nay
2.Tiến trình bài học
1 Các dân ttộc phương Đông cổ đại đã có những
thành tựu văn hoá gì?(lồng ghép bảo vệ môi
trường)
Gv cho hs đọc sgk chia tổ cho sh thảo luận 5 phút
?tìm các thành tựu về lịch, chữ viết, toán học, kiến
trúc của người phương Đông
H: hs dựa vào sgk trả lời viết ra biểu bảng
G:Chữ tượng hình là gì?
H: xem sgk trả lời
Gv cho hs xem h11 giải thích vài chữ tượng hình
( công bằng: hình lông đuôi chim đà điểu)
G: họ viết chữ ở đâu?
H: trên mai rùa, thẻ tre, đất sét
Gv giải thích chữ viết trên thẻ tre, mai rùa gọi là
chữ giáp cốt Do nhu cầu đo ruộng đất sau mùa lũ->
người Ai Cập giỏi về hình học
Gv cho hs xem h12 sgk giới thiệu về kim tự tháp
(câu danh ngôn của người Ai Cập)
G: nhận xét về các công trình kiến trúc của người
phương Đông cổ đại?
H: hs nhận xét ( rất đặc sắc, có giá trị)
* Gv cho hs ghi bài giáo dục hs về bảo vệ môi
trường để góp phần bảo vệ các di sản văn hoá
2 Người Hy Lạp và Rô ma đã có những đóng góp
gì về văn hoá? (lồng ghép bảo vệ môi trường)
Gv cho hs đọc sgk chia tổ cho sh thảo luận 3 phút
? tìm các thành tựu về lịch, chữ viết, toán học, khoa
- Có tri thức về thiên văn Biết làm và sử dụng âm lịch Biết làm đồng hồ đo thời gian bằng bóng nắng mặt trời
- Người Trung Quốc, Ai Cập sángtạo ra chữ viết gọi là chữ tượng hình
- Người Ai Cập phát minh ra phépđếm đến 10, giỏi về hình học, tìm
ra số pi = 3,16
- Người Ấn Độ sáng tạo ra các chữ số từ 1 đến 9 và số 0
- Người Lưỡng Hà giỏi về số học
- Công trình kiến trúc nổi tiếng với thành Ba bi lon ở Lưỡng Hà, kim tự tháp ở Ai Cập
- Biết làm và sử dụng Dương lịch chính xách hơn: 1 năm có 365
Trang 12học, kiến trúc nghệ thuật của người phương Tây.
H: hs dựa vào sgk trả lời viết ra biểu bảng
Gv bổ sung ý kiến hs cho hs xem tranh các thành
tựu văn hóa phương tTaay cổ đại, kể câu chuyện về
Acimet tìm ra cách đo khối lượng của vật Cho hs
xem h14-> 17
G: nhận xét về các công trình kiến trúc của các
nước cổ đại phương Tây?
H: đặc sắc, đồ sộ…( hs tự nhận xét)
G: Những thành tựu nào đến ngày nay còn có giá
trị?
* Gv nói về tình trạng của các công trình bị hư
hỏng, chiến tranh tàn phá-> bảo vệ môi trường và
các di sản - - Người Hy Lạp Rô-ma đã để lại
nhưng thành tựu khoa học to lớn làm cơ sở cho các
ngành khoa học cơ bản mà chúng ta đang học ngày
nay Cho hs ghi bài
ngày và 6 giờ, chia thành 12 tháng
- sáng tạo ra hệ chữ cái a, b, c
có 26 chữ cái, gọi là hệ chữ cái La-tinh, đang được dùng phổ biếnhiện nay
Ác-si Nghệ thuật kiến trúc điêu khắc rất đặc sắc với nhiều công trình nổi tiếng như đền Pac-tê-nông ở
Hy Lạp, đấu trường Côlidê, tượnglực sỹ ném dĩa ở Rô-ma, tượng thần vệ nữ ở Mi-lô…
IV CỦNG CỐ, HƯỚNG DẪN HỌC SINH TỰ HỌC Ở NHÀ
1 củng cố
Kể các thành tựu văn hoá thời cổ đại ở phương Đông và phương Tây?
2 Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà ở nhà
Học kỹ nội dung bài học
Xem trước bài 7: đọc và trả lời các câu hỏi trong SGK
Trang 13Quý trọng các thành quả lao động của con người
II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH
GV: sgk, lược đồ, tranh ảnh, câu hỏi thảo luận, biểu bảng
HS: tập, bài soạn, sgk, giấy viết thảo luận
III TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
1 Kiểm tra bài cũ: Gv cho hs làm bài kiểm 15 phút.
2 Giới thiệu bài:Trong tiết ôn tập này chúng ta sẽ ôn lại những kiến thức về thời
nguyên thuỷ và thời cổ đại
3 Tiến trình bài học
1 Dấu vết của người tối cổ được phát hiện ở đâu?
G: xác định những nơi tìm thấy dấu vết người tối cổ trên
lược đồ?
H: hs dựa vào các kiến thức đã học để xác định các địa
danh trên lược đồ
Gv cho hs ghi bài
2 Những điểm khác nhau giữa người tối cổ và người
tinh khôn?
Cho hs xem h5 sgk Chia hs làm 6 nhóm thảo luận trong
5 phút
? 1-2: nêu đặc điểm về con người (hình dáng, con người,
tay chân,gương mặt, não…), công cụ lao động, tổ chức
xã hội của vượn cổ?
? 3-4: nêu đặc điểm về con người (hình dáng, con người,
tay chân,gương mặt, não…), công cụ lao động, tổ chức
xã hội của người tối cổ?
? 5-6: nêu đặc điểm về con người (hình dáng, con người,
tay chân,gương mặt, não…), công cụ lao động, tổ chức
xã hội của người tinh khôn?
1-2: đi bằng 4 chi, não nhỏ, trên người có lớp lông dày,
sống theo bầy đàn…
3-4: đi bằng 2 chi sau, tay biết cầm nắm, dáng
khom,công cụ bằng đá thô sơ, sống theo bầy đàn …
5-6: dáng đi thẳng, tay chân linh hoạt, não lớn, không
còn lớp lông dày, công cụ đa dạng, sống theo thị tộc…
Gv bổ sung ý cho hs ghi bài
3 Thời cổ đại có những quốc gia lớn nào? kể tên các
quốc gia cổ đại?
Dấu vết của người tối cổ được tìmthấy ở Đông Phi, Đông Nam Á,Trung Quốc, Châu Âu…
- Vượn cổ: đi bằng 4 chi, não nhỏ, ítphát triển Trên da có lớp lông dày.Chưa có công cụ lao động Sống theobầy đàn
- Người tối cổ: đi bằng 2 chi sau,dáng khom, tay biết cầm nắm nhưngchưa linh hoạt Não nhỏ, trán thấp,hàm nhô ra trước Trên người còn lớplông mỏng Công cụ bằng đá thô sơ.Sống theo bầy đàn
- Người tinh khôn: dáng đi thẳng, taychân linh hoạt Não lớn, trán cao, hàmkhông nhô Trên da không còn lớplông mỏng.Công cụ lao động phongphú Sống theo thị tộc
- Ai Cập, Lưỡng Hà, Ấn Độ, Trung
Trang 14Xác định các quốc gia đó trên lược đồ? Nêu đặc điểm
chung của các quốc gia cổ đại đó?
H: trả lời, xác định trên lược đồ
4 kể tên các tầng lớp, giai cấp chính thời cổ đại?
Tầng lớp, giai cấp nào là lược lượng sản xuất chính?
H: dựa vào kiến thức đã học trả lời
5 Hãy kể tên và nêu đặc điểm của các loại nhà nước
đó?
H: trả lời theo bài
6 Nêu những thành tựu văn hoá thời cổ đại?
Hs trả lời, gv cho hs xem lại các tranh các thành tựu văn
hoá
7 Đánh giá các thành tựu văn hoá đó?
H: các thành tựu văn hoá rất phong phú, đa dạng, có giá
trị to lớn đối với cuộc sống con người cần được giữ gìn
và phát huy
Quốc, Hy lạp, Rô- ma
- Tầng lớp thống trị (quý tộc): gồmvua, quan lại, chúa đất chủ nô
- Tầng lớp bị thống trị: gồm nôngdân, nô lệ
- Phong kiến chuyên chế cổ đại
- Chiếm hữu nô lệ
Học sinh cần phải tìm hiểu, học tậpcác thành tựu văn hóa Giữ gìn và bảo
vệ, phát huy các thành tựu văn hóa
IV CỦNG CỐ, HƯỚNG DẪN HỌC SINH TỰ HỌC Ở NHÀ
1 củng cố
So sánh sự khác nhau giữa người tối cổ và người tinh khôn
2 Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà ở nhà
Học kỹ nội dung bài học
Gv phổ biến đề cương kiểm tra 1 tiết cho học sinh học bài
Xem trước bài 8: đọc và trả lời các câu hỏi trong SGK
TUẦN 8 PHẦN II: LỊCH SỬ VIỆT NAM TỪ NGUỒN GỐC ĐẾN TK X
I MỤC TIỆU CẦN ĐẠT(giúp học sinh nắm)
1 Kiến thức : Các địa điểm phát hiện ra dấu tích của người tối cổ và người tinh khôn
trên đất nước ta Các dấu tích của người nguyên thủy còn sót lại Quá trình sống và phát
triển của con người nguyên thuỷ trên đất nước ta
2 Kỹ năng: Quan sát tranh ảnh, so sánh công cụ lao động Xác dịnh địa danh trên lược
đồ
Trang 153 Thái độ : Tự hào lịch sử dân tộc, quý trọng thành quả lao động, giữ gìn các hiện cổ
vật, bảo vệ môi trường
II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH
GV: sgk, lược đồ, tranh ảnh, câu hỏi thảo luận, biểu bảng
HS: tập, bài soạn, sgk, giấy viết thảo luận : tập, bài soạn, sgk, giấy viết thảo luận
III TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
1 Kiểm tra bài cũ: Dấu tích của người tối cổ được phát hiện ở đâu? Kiểm tra học sinh
vẽ sơ đồ tư duy về các quốc gia cổ đại
2 Giới thiệu bài: Lịch sử nước ta cũng trải qua các giai đoạn phát triển từ thời nguyên
thuỷ Những dấu tích tìm thấy được đã chứng minh điều đó
3 Tiến trình bài học
1 Những dấu tích của người tối cổ được tìm thấy ở
G : Người tối cổ là người như thế nào?
H : Tiến hoá từ loài vượn cổ.( Học sinh mô tả theo
hiểu biết đã học ở phần lịch sử thế giới)
G : Dấu tích được tìm thấy ở đâu? Xác định trên lược
đồ?
H : Xác định trên lược đồ trang 24 sgk
G: em hiểu thế nào là dấu tích?
H: Dấu vết còn sót lại
G : Nhận xét địa bàn sinh sống của người tối cổ?
H : Tập trung nhiều ở Bắc Bộ, Bắc Trung Bộ ( rừng
H : Trả lời, xác định trên lược đồ
G : So sánh công cụ của người tối cổ và người tinh
khôn qua hình 19 – 20
H : Gọn hơn, có hình thù rõ ràng hơn
G : Đó là nhờ quá trình lao động, họ biết cải tiến công
cụ lao động để làm gì?
H: Để tăng nguồn thức ăn
- Thời xưa, nước ta có điềukiện tự nhiên thuận lợi cho conngười sinh sống
- Dấu tích của người tối cổđược tìm thấy ở nước ta cóniên đại cách đây 40- 30 vạnnăm
- Người ta tìm thấy răng củangười tối cổ, xương động vật
cổ ở hang Thẩm Khuyên,Thẩm Hai (Lạng Sơn), nhữngmảnh đá được ghè mỏng thô
sơ ở núi Đọ (Thanh Hoá),Xuân Lộc (Đồng Nai)
- Người tinh khôn xuất hiện ởnước ta cách nay 3-2 vạn năm
- Biết cải tiến việc chế tạocông cụ đá để tăng nguồn thức
ăn Công cụ đá được ghè đẽothô sơ, có hình thù rõ ràng vàgọn hơn trước Dấu tích tìmthấy ở mái đá Ngườm ( TháiNguyên ), Sơn Vi ( PhúThọ )
Trang 16Hs ghi bài
3 Giai đoạn phát triển của người tinh khôn có gì
mới?( lồng ghép bảo vệ môi trường)
G : Xác định dấu tích của người tinh khôn trên lược
đồ
H : Xác định lược đồ
+ Cho hs xem hình 22 – 23
G : So sánh công cụ với các giai đoạn trước?
H : Lưỡi công cụ sắc bén hơn Có nhiều hình dạng
khác nhau
G : Công cụ sắc bén ảnh hưởng như thế nào đến đời
sống con người?
H : Năng suất lao động tăng, của cải dư thừa
G : Việc tìm thấy lưỡi cuốc đá nói lên điều gì?
H : Họ biết trồng trọt
* Gv: Con người biết cải tạo tự nhiên để phục vụ
cho cuộc sống-> phải biết bảo vệ môi trường để
phục vụ cuộc sống lâu dài.
- Có niên đại cách nay 12000đến 4000 năm
- Biết mài lưỡi công cụ đá chosắc bén Công cụ rất đa dạngphong phú, làm bằng đá,xương, sừng
- Biết làm đồ gốm và trồngtrọt
- Dấu tích tìm thấy ở HoàBình, Bắc Sơn, Huỳnh Văn,
Học kỹ nội dung bài học
Xem trước bài 9: đọc và trả lời các câu hỏi trong SGK
I MỤC TIỆU CẦN ĐẠT( học sinh nhận biết)
1 Kiến thức : Những biến đổi trong đời sống vật chất và tinh thần của người nguyên
thuỷ trên đất nước ta -> tổ chức xã hội => sự phát triển củ người tối cổ so với ngườitinh khôn
2 Kỹ năng : Quan sát, xác định địa danh trên lược đồ, so sánh hình ảnh về công cụ lao
động
3 Thái độ : Biết quý trọng thành quả lao động của ông cha ta Bảo vệ môi trường
II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH
GV: sgk, lược đồ, tranh ảnh, câu hỏi thảo luận, biểu bảng
Trang 17HS: tập, bài soạn, sgk, giấy viết thảo luận
III TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
1 kiểm tra bài cũ: Giai đoạn phát triển của người tinh khôn có gì mới? Kiểm tra hs vẽ
sơ đồ tư duy
2 Giới thiệu bài: Người nguyên thuỷ thời Hoà Bình, Bắc Sơn có cuộc sống vật chất và
tinh thần ngày càng phong phú Cuộc sống của họ phát triển như thế nào chúng ta sẽtìm hiểu
3 Tiến trình bài học
1 Đời sống vật chất: ( lồng ghép bảo vệ môi trường)
+ Cho hs đọc SGK và xác định các địa danh trên lược đồ
G : Vì sao người nguyên thuỷ luôn tìm cách cải tiến công
cụ?
H : Để nâng cao năng suất lao động, tăng nguồn thức ăn
G : Họ dùng kỷ thuật gì để cải tiến công cụ ?
H : Trồng trọt (đậu, bí, bầu ), nuôi chó, lợn
* Gv: nhờ có công cụ lao động tốt hơn nên con người biết
cải tạo tự nhiên để sống -> phải biết bảo vệ môi trường để
phục vụ cuộc sống lâu dài.
2 Tổ chức xã hội
+ Cho hs đọc SGK
G: Người nguyên thủy Hòa Bình- Bắc Sơn- Hạ Long tập
trung sống ở đâu?
H: Ở những vùng thuận tiện về nguồn thức ăn
G : Người ta phát hiện những hang động có lớp vỏ ốc dày
nói lên điều gì?
H : Họ sống định cư lâu dài Dân số tăng, nguồn thức ăn
- Người nguyên thủy
thường xuyên cải tiếncông cụ và đạt đượcnhững tiến bộ
- Thời Hoà Bình – BắcSơn – Hạ Long, conngười biết dùng nhiềuloại đá khác nhau làmcông cụ, biết mài côngcụcho sắc bén
- Biết dùng tre gỗ,xương, sừng làm công
cụ và đồ dùng cầnthiết
- Biết làm đồ gốm,trồng trọt và chănnuôi Biết làm túp lềulợp bằng cỏ và lá cây
- Người nguyên thuỷBắc Sơn – Hạ Longsống thành từng nhóm,biết định cư lâu dài ởnhững vùng thuậntiện
- Sống theo chế độ thịtộc mẫu hệ Dân sốngày càng tăng, hìnhthành các quan hệ xãhội
- Các thị tộc cùngsống hoà hợp với nhautrên vùng đất chung
Trang 18H : Trả lời theo SGK.
+ Gv giải thích thêm
G: Các thị tộc có mối quan hệ như thế nào?
H: Sống hoà hợp với nhau
3 Đời sống tinh thần
G : Nêu những điểm nổi bật của đời sống tinh thần?
H : Biết làm đồ trang sức, biết vẽ, chôn người chết…
H: Mẹ và con cái Đây là tình cảm gia đình chế độ mẫu hệ
G : Vì sao bên cạnh xương người chết có lưỡi cuốc đá ?
H : Họ nghĩ người chết sẽ sử dụng, chia sẻ với nngười chết
G : Đó là sự phong phú trong đời sống tinh thần của họ, họ
còn chôn theo nhiều vật dụng khác và thể hiện tình cảm gắn
bó với người chết
- Biết chế tác và sửdụng đồ trang sức
- Biết vẽ lên nhữnghình ảnh mô tả cuộcsống tinh thần củamình
- Biết chôn người chếtcẩn thận
- Hình thành một sốphong tục tập quán,thể hiện trong mộ táng
có chôn theo lưỡi cuốcđá
IV CỦNG CỐ, HƯỚNG DẪN HỌC SINH TỰ HỌC Ở NHÀ
1 củng cố : Cho hs vẽ sơ đồ tư duy.
Trang 19TUẦN 10 KIỂM TRA 1 TIẾT HK I MÔN LỊCH SỬ KHỐI 6
TIẾT 10
ND:
I MỤC TIỆU CẦN ĐẠT(giúp học sinh nắm)
1 Kiến thức : củng cố các kiến thức các bài đã học.
- Đặc điểm, đời sống, tổ chức xã hội của người nguyên thủy
- Đặc điểm hình thành các quốc gia cổ đại
- Các thành tựu văn hóa thời cổ đại có ý nghĩa to lớn trong cuộc sống con người
- Tổ chức cấc kiểu nhà nước thời cổ đại
2 Kỹ năng : Nhận biết các vấn đề lịch sử Phương pháp làm bài kiểm tra 1 tiết.
3 Thái độ: hứng thú học lịch sử, nghiêm túc học lịch sử.
II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH
GV: Đề kiểm tra và đáp án đã được duyệt
HS: Học bài đầy đủ Viết làm bài
III TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
Trang 20TUẦN 11 Bài10 : NHỮNG CHUYỂN BIẾN TRONG ĐỜI SỐNG KINH TẾ.
TIẾT 11
ND :
I MỤC TIỆU CẦN ĐẠT(giúp học sinh nắm)
1 Kiến thức: Trình độ sản xuất, công cụ của người Việt cổ thể hiện qua các di chỉ:
Phùng Nguyên( Phú thọ), Hoa Lộc( thanh Hóa), phát minh ra thuật luyện kim Hiểuđược ý nghĩa, tầm quan trọng của sự ra đời nghề nông trồng lúa nước
2 Kỹ năng : Quan sát tranh ảnh, lược đồ, hiện vật.
3 Thái độ : Biết quý trọng thành quả lao động, sáng tạo trong lao động BVMT
II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH
GV: sgk, lược đồ, tranh ảnh, các mẩu vật phục chế H28->H 30 sgk
HS: tập, bài soạn, sgk
III TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
1 Giới thiệu bài : Công cụ lao động thường xuyên được cải tiến là điều kiện để phát
triển kinh tế phát triển mạnh
2 Tiến trình bài học
1 Công cụ sản xuất được cải tiến như thế nào?
Thuật luyện kim được phát minh như thế nào?
+ Cho hs đọc SGK, xác định vị trí của Phùng
Nguyên, Hoa Lộc, Lung Leng trên lược đồ
G : Những di chỉ trên có niên đại là bao nhiêu?
H : Trả lời theo SGK
G : Người Việt Cổ mở rộng địa bàn cư trú đến
những nơi nào? Vì sao họ lại mở rộng địa bàn sống ở
đó?
H : Chân núi, khe suối, thung lũng do dân đông, đất
ở đây dễ trồng trọt, công cụ lao động của họ tốt hơn,
- Công cụ đá được mài nhẵntoàn bộ nên sắc bén, hình dángcân xứng hơn
- Biết làm nhiều vật dụng bằnggốm như bình, vò, vại, bát đĩa Trên đồ gốm thường có hoavăn đẹp hình chữ S nối nhau,
Trang 21+ Cho hs xem mẫu vật và giải thích : Lúc đầu là mài
1 mặt -> 4 mặt, cưa đá theo ý muốn -> cân xứng, biết
đục lỗ
+ Cho hs xem mẫu vật hình 28, 29 sgk
G : Nhận xét công cụ so với trước, năng suất lao
động như thế nào?
H : Sắc bén, năng suất tăng
G: Số công cụ bằng xương, sừng như thế nào so với
trước?
H: số công cụ xương sừng nhiều hơn
+ Cho hs xem hình 30 Nhận xét, so sánh trình độ
làm đồ gốm thời Hoà Bình – Bắc Sơn.?
H : Có nhiều kiểu hoa văn đẹp, sản phẩm phong phú
G : Họ còn biết làm chì lưới cá bằng đất nung, đồ
trang sức.( Hs quan sát mẫu vật)
G : Giai đoạn này con người sống định cư ở đâu?
H : Ven các sông lớn
G : Vì sao họ lại sống ven các sông lớn? Hs xác định
các sông lớn?
H : Hs trả lời Xác định trên lược đồ
G : Cùng với sự phát triển của nghề làm đồ gốm họ
phát minh ra thuật luyện kim
G : Làm đồ gốm trãi qua các công đoạn nào? Kim
loại được phát hiện ở công đoạn nào?
H : Hs trả lời
+ Gv giải thích thuật luyện đồng
G:Vì sao biết người nguyên thuỷ sử dụng kim loại
H : Làm nhanh hơn năng suất cao hơn
3 Nghề nông trồng lúa nước ra đời ở đâu và từ khi
nào?(BVMT)
G : Vì sao nói người Phùng Nguyên Hoa Lộc biết
trồng lúa nước?
H : Hs trả lời theo SGK
+ Cho hs xem tranh vết gạo cháy và giải thích cây
lúa hoang còn gọi là lúa trời hay lúa ma -> cây lương
* Liên hệ thực tế địa phương ở vùng Bình Phong Thạnh
đối xứng, hoặc in những condấu nổi liền nhau…
- Nhờ sự phát triển của nghềlàm đồ gốm họ phát minh rathuật luyện kim, kim loại sửdụng đầu tiên là Đồng
- Thuật luyện kim ra đời nênsản xuất phát triển
- Nghề nông trồng lúa nước đã
ra đời ở nước ta trên các vùngđồng bằng ven sông, ven biển.Cây lúa nước dần dần trở thànhcây lương thực chính Cây luácũng được trồng ở vùng thung,ven suối
Ý nghĩa, tầm quan trọng =>Con người có thể định cư lâudài ở đồng bằng ven các consông lớn Cuộc sống ổn định
Trang 22còn cây lúa ma vao muà lũ người dân thường thu hoạch để
sống qua lũ=> bảo vệ môi trường thiên nhiên. hơn, phát triển hơn cả về vật
- Sự chuyển biến về kinh tế -> xã hội thay đổi: Sự phân công lao động hình thành.
Những biểu hiện về sự chuyển biến xã hội là chế độ phụ hệ dần dần thay thế chế độmẫu hệ
- Các khái niệm: bộ lạc chế độ phụ hệ, thị tộc
- Các vùng văn hoá ra đời
2 Kỹ năng : Quan sát tranh ảnh, so sánh công cụ lao động Xác định các đia danh trên
lược đồ
3 Thái độ : Quý trọng thành quả lao động.
II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH
GV: sgk, lược đồ, tranh ảnh, các mẩu vật phục chế H31->H 34 sgk
HS: tập, bài soạn, sgk
III TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
2 Giới thiệu bài: Những thay đổi về kinh tế làm quan hệ xã hội thay đổi theo.
3 Tiến trình bài học
1 Sự phân công lao động được hình thành
G : Xã hội có sự phân công lao động như thế
nào đối với nam và nữ?
H : Trả lời theo SGK
G : Nghề sản xuất công cụ, đúc đồng làm đồ
trang sức gọi chung là nghề gì?
H : Nghề thủ công
G : Phân công lao động có tác dụng gì?
H : Làm việc có hiệu quả
2 Xã hội có gì đổi mới?
Gv Cho hs đọc SGK yêu cầu hs nêu điểm mới
Nghề nông trồng lúa nước ra đời đòihỏi con người phải chuyên tâm làmmột công việc nhất định nên sựphân công lao động đã được hìnhthành
- Phụ nữ: Ngoài làm việc nhàthường tham gia sản xuất nôngnghiệp, làm đồ gốm, dệt vải
-Nam giới: Một phần làm nôngnghiệp, đi săn, đánh cá Một phầnlàm công việc chế tác công cụ, đúcđồng, làm đồ trang sức…, về sauđược gọi là nghề thủ công
- Ở các vùng đồng bằng ven sông
Trang 23G : Trong các ngôi mộ có chôn theo của cải và
không chôn theo nói lên điều gì?
H : xã hội có người giàu và người nghèo
G : -> Xã hội nguyên thuỷ tan rã
3 Bước phát triển mới về xã hội được nảy
sinh như thế nào?
+ Cho hs đọc SGK
G : Từ thế kỷ VIII TCN đến thế kỷ I TCN nước
ta có những nền văn hoá nào?
H : Trả lời và xác định trên lược đồ
Gv nhấn mạnh nền văn hoá Đông Sơn là nền
văn hoá tiêu biểu nhất, công cụ phát triển nhất
- Vị trí người đàn ông ngày càngcao trong sản xuất, gia đình, làngbản ->chế độ phụ hệ dần dần thaythế chế độ mẫu hệ
- Từ TK VIII TCN ->TK I TCN trênnước ta hình thành những nền vănhoá phát triển cao gôm: Văn hoá
Óc eo ở An Giang, văn hoá SaHuỳnh ở Quảng Ngãi, văn hoáĐông Sơn ở Bắc Bộ
- Văn hóa Đông Sơn là nền văn hoátiêu biểu nhất vì đồ Đồng gần nhưthay thế đồ Đá
IV CỦNG CỐ, HƯỚNG DẪN HỌC SINH TỰ HỌC Ở NHÀ
1 củng cố : Sự phân công lao động được hình thành như thế nào?
TUẦN 13
ND:
I MỤC TIỆU CẦN ĐẠT(giúp học sinh nắm)
1 Kiến thức : Điều kiện hình thành của nhà nước Văn Lang: sự phát triển sản xuất,
làm thủy lợi và giải quyết các vấn đề xung đột Sơ lược về nước Văn Lang( thời gian,địa điểm thành lập, tổ chức nhà nước), đời sống vật chất( các nghề thủ công, ăn, mặc, ở,
đi lại…), đời sống tinh thần ( lễ hội, tín ngưỡng) của cư dân
2 Kỹ năng:
- Quan sát lược đồ, sơ đồ tổ chức nhà nước
- Phân tích, so sánh vấn đề
Trang 243 Thái độ:
- Lòng tự hào dân tộc, sống đoàn kết
- Biết ơn công lao của các vua Hùng Bảo vệ môi trường
II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH
GV: sgk, lược đồ, tranh ảnh, biểu bảng sơ đồ bộ máy nhà nước Văn Lang
HS: tập, bài soạn, sgk
III TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
1 kiểm tra bài cũ: Sự phân công lao động được hình thành như thế nào?
2 Giới thiệu bài : Xã hội có sự phân hoá giàu nghèo dẫn đến nhà nước ra đời Nhà
nước đầu tiên ở nước ta ra đời có gì khác so với các quốc gia cổ đại phương đông?
3 Tiến trình bài học
1 Nhà nước Văn Lang ra đời trong hoàn cảnh nào?
( lồng ghép bảo vệ môi trường)
+ Cho hs đọc SGK
G : TK VIII – VII TCN vùng đồng bằng ven các sông lớn
nước ta có gì thay đổi?
H : Hình thành các bộ lạc lớn
G : Mối quan hệ giữa các bộ lạc?
H : Trả lời theo SGK
G : Cuộc sống của các cư dân ở đây gặp những khó khăn
gì? Con người sống trong các bộ lạc có quan hệ như thế
nào?
H : Có mâu thuẫn giữa người giàu và người nghèo Bị
thiên tai…
G : Theo em truyện Sơn Tinh Thuỷ Tinh nói lên hoạt động
gì của người dân?
H : Chống thiên tai
G : Cư dân Lạc Việt có xung đột với ai? Vì lý do gì?
H : Các tộc người khác, vì lãnh thổ đất đai để sống
G : Để giải quyết cấc mâu thuẫn và khó khăn trên các cư
dân ở đây làm gì? Và tập hợp nhân dân thì người lãnh đạo
phải là người như thế nào?
H : Có uy tín, tài giỏi
G : Người đó được nhân dân tin tưởng chọn đứng đầu
->vua Thành lập nhà nước
* gv liên hệ ngày nay nhà nước cũng quan tâm đến đời
sống nhân dân về việc bảo vệ môi trường sản xuất, chăm
lo đê điều…
G: Điều kiện sự ra đời nhà nước Văn Lang có giống với sự
ra đời các QGCĐ phương Đông ?
H: khác ở các QGCĐ phương Đông là nhà nước bảo vệ
cho quý tộc
2 Nhà nước Văn Lang thành lập.
G : Nhà nước Văn Lang ra đời trong vào thời gian nào? Ai
- Khoảng TK VIII – VII
TCN ở vùng đồng bằngven các con sông lớnthuộc bắc Bộ và BắcTrung Bộ ngày nay, đãhình thành các bộ lạc lớn
- Sản xuất phát triển nênmâu thuẫn giữa ngườigiàu và người nghèo ngàycàng tăng thêm
- Việc mở rộng nghềnông trồng lúa nướcthường xuyên phải đốimặt với hạn hán lụt lộinên cần phải có người chỉhuy tập hợp nhân dân giảiquyết thủy lợi, bảo vệmùa màng
- Cư dân Lạc Việt cóxung đột với các tộcngười khác và có xungđột nội bộ với nhau
Để giải quyết những vấn
đề đó cần phải có ngườichỉ huy có uy tín và tàinăng
=> Nhà nước Văn Lang
ra đời trong hoàn cảnhtrên
Trang 25thành lập? Ở đâu?.
H : Trả lời theo SGK
Gv xác định vùng đất lãnh thổ của bộ lạc Văn Lang
G : Bộ lạc Văn Lang có gì nổi bật?
H : Giàu có và hùng mạnh
G : Căn cứ vào đâu để biết nói đây là bộ lạc giàu có và
hùng mạnh?
H : Ven sông thuận lợi làm nông nghiệp, đông dân
G : Với thế mạnh của mình bộ lạc Văn Lang làm gì? Sự
tích Lạc Long Quân và Âu Cơ nói lên điều gì?
H : tập hợp các bộ lạc khác lại lập ra nhà nước Sự ra đời
của nhà nước Văn Lang
G : Vì sao thủ lĩnh Văn Lang có thể thống nhất các bộ lạc
lập ra nhà nước?
H : Bằng tài năng, khuất phục các bộ lạc, có uy tín
G : Người đứng đầu phải là người tài giỏi, có uy tín (liên
hệ sự tích Lang Liêu -> có đức, tài
Gv cho hs xem hình 35 giải thích từ Hùng Vương và việc
chọn nơi đóng đô
3 Nhà nước Văn Lang được tổ chức như thế nào?
Gv cho hs tự đọc SGK Treo sơ đồ nhà nước cho hs quan
sát Yêu cầu hs trình bày cách tổ chức nhà nước Văn Lang
G : Nhận xét bộ máy nhà nước Văn Lang?
H : Đơn giản nhưng đầy đủ
G : Pháp luật và quân đội nước Văn Lang được tổ chức
- Bộ lạc Văn Lang là 1trong những bộ lạc giàu
có và hùng mạnh nhất vì
có nghề đúc đồng pháttriển và dân cư đông đúc,
cư trú ở vùng đất vensông Hồng từ Hà Tây ->Phú Thọ ngày nay
- Khoảng TK VII TCNthủ lĩnh bộ lạc Văn Lang
đã dùng tài năng khuấtphục các bộ lạc khác tựxưng là Hùng Vương, đặttên nước là Văn Lang.đóng đô ở Bạch Hạc(thuộc Phú Thọ ngày nay)
- Đứng đầu nhà nước ở
trung ương là Vua Hùnggiữ mọi quyền hành, đờiđời cha truyền con nốiđều gọi là Hùng Vương.Giúp việc cho vua có LạcHầu, Lạc Tướng
Bồ chính
( chiềng
chạ)
Bồ chính( chiềng chạ)
Bồ chính( chiềng chạ)
Bồ chính( chiềng chạ)
Trang 26như thế nào?
H : Chưa có pháp luật và quân đội
IV CỦNG CỐ, HƯỚNG DẪN HỌC SINH TỰ HỌC Ở NHÀ
1 Củng cố : Cho hs điền sơ đồ nhà nước Văn Lang.
ND :
I MỤC TIỆU CẦN ĐẠT(giúp học sinh nắm)
1 Kiến thức : Sự phong phú và đa dạng trong đời sống vật chất( các nghề thủ công, ăn
mặc, ở, đi lại…) và tinh thần( lễ hội, tín ngưỡng) của cư dân Văn Lang
2 Kỹ năng : Quan sát tranh ảnh, hiện vật để nhận biết lịch sử Bảo vệ môi trường
3 Thái độ : Giữ gìn truyền thống văn hoá dân tộc Biết trân trọng những thành quả
đang có
II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH
GV: sgk, lược đồ, tranh ảnh, mẩu vật trống đồng,lưỡi cày đồng câu hỏi thảo luận, biểubảng
HS: tập, bài soạn, sgk, giấy viết thảo luận
III TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
1 KTBC: trình bày nhà nước Văn Lang thành lập.
2 Giới thiệu bài : Đời sống người Lạc Việt có gì thay đổi, chúng ta sẽ tìm hiểu.
3 Tiến trình bài học:
1 Nông nghiệp và các nghề thủ công.
Gv Cho hs đọc SGK và nêu những nét mới về
nông nghiệp của nước Văn Lang?
H : Hs trả lời theo SGK
G : Nhờ đâu mà nông nghiệp phát triển?
H : Công cụ được cải tiến
Gv cho hs xem hình 33 – 34 giải thích họ còn
biết sử dụng sức trâu bò kéo cày
G : Thủ công nghiệp có nét gì mới?
H : Được chuyên môn hoá
G : Thế nào là chuyên môn hoá?
H : Trả lời theo hiểu biết
G : Nhận xét tình hình các nghề thủ công thời
Văn Lang ?
- Văn Lang là 1 nước nông nghiệp,thóc lúa trở thành lương thực chính,ngoài ra họ còn trồng khoai, đậu, cà,bầu, bí, chuối cam…
- Nghề trồng dâu chăn nuôi gia súc,đánh cá và các nghề thủ công như làm
đồ gốm, xây nhà, dệt vải, đóngthuyền… được chuyên môn hoá
- Nghề luyện kim đạt trình độ kỹthuật cao, họ bắt đầu biết rèn sắt
Trang 27H : Có nhiều ngành nghề hơn, trình độ cao
hơn
+ Cho hs xem hình 36 – 37 – 38 Giải thích
G : Việc phát hiện trống đồng ở nhiều nơi nói
lên điều gì?
H : Chất lượng cao , được ưa chuộng
2 Đời sống vật chất của cư dân Văn Lang.
+ Chia tổ cho hs thảo luận (5’)
1: Người Văn Lang ở như thế nào?
2 :Cách ăn uống của người Văn Lang có gì
mới?
3 :Trang phục của người dân Văn Lang trong
ngày thường và trong lễ hội?
4 :Kiểu tóc của người Văn Lang?
Hs thảo luận theo nhóm dựa vào sgk để trả lời
trình bày ý kiến
+ Gv giải thích thêm cho hs xem hình 38,
trống đồng khắc hình trang trí, cách ăn mặc
của dân Văn Lang trong lễ hội Cách làm nhà
của dân Văn Lang ảnh hưởng từ sinh hoạt đi
lại trên sông nước Việc đi lại bằng thuyền, đi
bộ, đi bằng ngựa hoặc voi
Giáo dục BVMT: Vì sao người dân văn Lang
H : Tổ chức lễ hội vui chơi
G : Trong lễ hội họ thường làm gì?
H : Ca hát, nhảy múa, chơi trò chơi, ăn mặc
- Ở theo làng, chạ Việc đi lại chủ yếubằng thuyền Ở nhà sàn nhà sàn (máicong hoặc mái tròn), có cầu thang đểlên xuống
- Trang phục: Nam đóng khố, mìnhtrần đi chân đất Nữ mặc váy áo xẻgiữa có yếm che ngực Ngày lễ thíchđeo các đồ trang sức như vòng tay,khuyên tai, đội mũ cắm bông lau haylông chim
- Tóc cắt ngắn hoặc bỏ xoả, búi tó, tếtđuôi sam
- Xã hội chia thành nhiều tầng lớpkhác nhau: những người quyền quý,dân tự do, nô tỳ Sự phân biệt cáctầng lớp còn chưa sâu sắc
- Người Văn Lang thường tổ chức lễhội vui chơi như đua thuyền giã gạo,
ca hát, nhảy múa
- Có một số phong tục tập quán nhưthờ cúng tổ tiên, chôn người chếttrong thạp lớn, trong mộ thuyền…
* Tình cảm cộng đồng người Lạc Việtrất sâu sắc
IV CỦNG CỐ, HƯỚNG DẪN HỌC SINH TỰ HỌC Ở NHÀ
1 Củng cố :
- Đời sông vật chất tinh thần của người dân Văn Lang?
- Nêu nét mới về công nghiệp và thủ công nghiệp của nước Văn Lang?
Trang 28TUẦN 15
ND:
I MỤC TIỆU CẦN ĐẠT(giúp học sinh nắm)
1 Kiến thức : Nguyên nhân tan rã nước Văn Lang Diễn biến kết quả cuộc kháng chiến
chống giặc đầu tiên của nước Văn Lang Hoàn cảnh ra đời và tổ chức của nước Âu Lạc
Sự tiến bộ trong sản xuất ( sử dụng cộng cụ bằng đồng, bằng sắt, chăn nuôi, trồng trọt,các nghề thủ công Giáo dục bảo vệ môi trường
2 Kỹ năng : Phân tích, so sánh, nhận xét vấn đề lịch sử Biết hợp tác, làm việc theo
nhóm
3 Thái độ : Tinh thần bảo vệ độc lập, lòng tự hào dân tộc về truyền thống yêu nước,
chống giặc ngoại xâm
II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH
GV: sgk, lược đồ, tranh ảnh, mẩu vật lưỡi cày đồng câu hỏi thảo luận, biểu bảng
HS: tập, bài soạn, sgk, giấy viết thảo luận
III TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
1 Kiểm tre bài cũ: đặc điểm đời sống vật chất của cư dân Văn Lang?
2 Giới thiệu bài: Chống giặc ngoại xâm cũng là một trong những nguyên nhân dẫn
đến sự ra đời của nhà nước Chúng ta sẽ tìm hiểu về cuộc kháng chiến chống quân xâmlược đầu tiên của dân tộc ta
3 Tiến trình bài học
1 Cuộc kháng chiến chống quân xâm lược Tần đã
diễn ra như thế nào?
G : Tình hình nước Văn Lang cuối TK VIII TCN ?
H : Hs trả lời theo SGK
+ Gv dùng lược đồ giới thiệu nhà Tần ở Trung Quốc
và sự bành trướng mở rộng lãnh thổ ( 50 vạn quân
theo 5 hướng )
G : So sánh lực lượng của ta và giặc? Nhận xét thế
giặc lúc mới sang nước ta?
H : Giặc rất mạnh, có chuẩn bị trước, ta yếu
- Năm 218 TCN, quân Tầnđánh xuống phương Nam để
mở rộng bờ cõi
- Sau 4 năm chinh chiến, quânTần tiến xuống vùng đất BắcVăn Lang, nơi mà người LạcViệt và Tây Âu cùng sống gần
Trang 29G : Nhân dân Tây Âu – Lạc Việt làm gì đề đánh quân
Tần
H : Hs trả lời theo SGK
+ Gv liên hệ cách đánh đó về sau gọi là chiến thuật
vườn không nhà trống và du kích Sau này Triệu
Quang Phục dùng đánh quân Lương và nhà Trần
đánh quân Mông Nguyên
G : Nguyên nhân nào quân Tần mạnh mà người Việt
có thể đánh bại quân Tần?
H : Nhờ đoàn kết mưu trí, dũng cảm, chịu gian khổ…
* Gv nêu cho hs biết người Việt đã biết lợi dụng vào
điều kiện tự nhiên là rừng để ẩn nấp, đánh giặc ->
bảo vệ môi trường tự nhiên để phục vụ cho cuộc
sống con người.
G : Sau khi đánh bại quân Tần, Thục Phán làm gì?
H : Lên ngôi vua
G : Thục Phán sắp đặt đất nước như thế nào chúng ta
sẽ tìm hiểu
2 Nhà nước Âu Lạc ra đời.
G : Gv nói về việc Thục Phán buộc Hùng Vương
nhường ngôi Em có nhận xét gì về việc này?
H : Hợp lý vì Thục Phán có công với đất nước
G : Vì sao ông chọn Phong Khê làm nơi đóng đô?
H : Đất rộng, người đông, kinh tế phát triển đủ mạnh,
không cần dựa vào rừng núi tự nhiên
Gv xác định Phong Khê trên lược đồ Đông Anh
ngoại thành Hà Nội ngày nay
G : Bộ máy nhà nước được tổ chức như thế nào?
H : Không có gì thay đổi vua có nhiều quyền hơn
Gv treo lược đồ câm yêu cầu hs điền lược đồ cho
đúng
3 Đất nước Âu Lạc có gì thay đổi?
+ Gv chia tổ cho hs thảo luận ( 3’ )
Tổ 1 – 2 :Nêu đặc điểm tiến bộ về kinh tế nông
nghiệp?
Tổ 3 – 4 :Nêu đặc điểm nói về thủ công nghiệp?
Hs làm việc theo tổ dựa vào sgk trả lời
G : Nhờ đâu mà nông nghiệp phát triển?
H : Nhờ lưỡi cày đồng được cải tiến
Gv cho hs xem mẫu vật H-39 và H 33 SGK So sánh
2 lưỡi cày
Gv cho hs quan sát so sánh H -39 và H 40 sự tiến bộ
trong việc chế tạo vũ khí, công cụ nghề làm gốm
->làm được gạch ngói -> xây nhà phát triển
G : Tại sao có sự tiến bộ này?Xã hội Âu Lạc có gì
gũi với nhau từ lâu đời
- Cuộc kháng chiến bùng nổ.Người thủ lĩnh Tây Âu bị giết,nhưng nhân dân Tây Âu- LạcViệt không chịu đầu hàng Họtôn người kiệt tuấn là ThụcPhán lên làm tướng, ngày ở yêntrong rừng, đêm đến ra đánhquân Tần Quân Tần gặp nhiềukhó khăn
- Năm 214 TCN, người Việtđại phá quân Tần giết đượchiệu uý Đồ Thư Cuộc khángchiến kết thúc thắng lợi
- Năm 207 TCN, Thục Phánbuộc Hùng Vương nhườngngôi cho mình và sáp nhập 2vùng đất cũ của người Tây Âu
và Lạc Việt thành 1 nước, đặttên nước là Âu Lạc
- Thục Phán tự xưng là AnDương Vương đóng đô ởPhong Khê
- Bộ máy nhà nước thời AnDương Vương không có gì thayđổi so với thời hùng Vương.Tuy nhiên quyền hành của nhànước đã cao và chặt chẽ hơntrước Vua có quyền thế hơntrong việc trị nước
- Trong nông nghiệp lưỡi càyđồng được cải tiến và đượcdùng phổ biến Lúa gạo, khoai,