III.Các hoạt động dạy học: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1.Kiểm tra bài cũ -Chấm một số vở luyện viết và nhận xét -HS nộp vở 2.Bài mới : - HS nhắc lại a.Giới thiệu bài: [r]
Trang 1Ngày dạy: 10 – 12 – 2012
THKT TIẾNG VIỆT
ĐỌC THÊM : LUÔN NGHĨ ĐẾN MIỀN NAM
I/ Mục đích yêu cầu :
Kiến thức: Hs đọc đúng, rành mạch đoạn văn, bài văn đã học (tốc độ đọc khoảng 60
tiếng/phút) ;trả lời được một câu hỏi về nội dung đoạn ,bài ; thuộc được 2 đoạn thơ đã học
ở HKI.thông các bài tập đọc đã họctừ đầu năm lớp 3 (phát âm rõ, tốc độ đọc tối thiểu 70
chữ/phút, biết ngừng nghỉ sau các dấu câu, giữa các cụm từ) HS đọc thêm : Luơn nghĩ đến miền Nam
Kỹ năng: Rèn Hs trả lời được 1 –2 câu hỏi trong nội dung bài Biết điền đúng nội dung vào
giấy mời cô (thầy) hiệu trưởng đến dự liên hoan với lớp chào mừng ngày nhà giáo Việt Nam 20 – 11 (theo mẫu) Rèn thêm kĩ năng đọc cho Hs
Thái độ: GDHS biết rèn chữ giữ vở
II/ Chuẩn bị:
* GV: Phiếu viết tên từng bài tập đọc Bảng phụ viết sẵn câu văn BT2 Bảng photo mẫu giấy mời.
* HS: SGK, vở.
III/ Các hoạt động:
1 Khởi động: Hát.1’
2 Bài cũ: Ơn tập tiết 2
3 Giới thiệu và nêu vấn đề: 1’Giới thiệu bài – ghi tựa:
4 Phát triển các hoạt động 34’
* Hoạt động 1: Kiểm tra tập đọc
- Mục tiêu: Giúp Hs củng cố lại các bài tập đọc đã học ở
các tuần trước.
- Gv yêu cầu từng học sinh lên bốc thăm chọn bài tập đọc
và bài học thuộc lòng.
Gv đặt một câu hỏi cho đoạn vừa đọc.
- Gv cho điểm.
- Gv thực hiện tương tự với các trường hợp còn lại
* Hoạt động 3: Làm bài tập 2.
- Mục tiêu: Giúp HS biết hoàn chỉnh một thư mời theo mẫu.
- GV mời Hs đọc yêu cầu của đề bài.
- - Gv yêu cầu Hs tự làm bài cá nhân.
- Gv mời 4 – 5 Hs đọc mẫu đơn trước lớp.
- Gv nhận xét, chốt lại về nội dung điền và hình thức trình
bày đơn Tuyên dương những bạn làm tốt.
- Gv cho Hs xem đơn mẫu.
GIẤY MỜI.
Kính gửi: Cơ Hiệu trưởng Trường Tiểu học Bình Bát
Lớp 3 trân trọng kính mời cơ.
Tới dự:buổi liên hoan chào mừng Ngày Nhà giáo Việt Nam
20/11.
PP: Kiểm tra, đánh giá.
HT : Lớp , cá nhân
Hs lên bốc thăm bài tập đọc.
Hs đọc từng đoạn hoặc cả bài theo chỉ định trong phiếu.
Hs trả lời.
PP: Luyện tập, thực hành.
HT : Lớp , cá nhân
Hs đọc yêu cầu của bài.
Hs tự suy nghĩ làm bài.
4 – 5 Hs đọc giấy mời của mình trước lớp.Hs nhận xét.
Hs quan sát giấy mời.
Trang 2Vào hồi: 8 giờ, ngày 19 – 11 – 2009
Tại: phòng học lớp 3.
Chúng em rất mong được đón cơ
Ngày 17 tháng 11 năm 2009
TM lớp.
Lớp trưởng.
Hồ Thị Thu Tuyền
*Hoạt động 4: Đọc thêm bài : LUƠN NGHĨ ĐẾN MIỀN
NAM
-Gv hướng dẫn Hs luyện đọc từng đoạn và cả bài.
-Hs luyện đọc từng đoạn, cả bài theo hình thức : đọc cá nhân , nhĩm.
5 Củng cố– dặn dò.1’
- Về ôn lại các bài học thuộc lòng.
Ngày dạy: 12 – 12 – 2012
THKT TOÁN LUYỆN TẬP TÍNH CHU VI HÌNH CHỮ NHẬT, HÌNH VUƠNG.
A/ Yêu cầu: - Củng cố cách tính chu vi HCN, HV và giải bài tốn cĩ nội dung liên quan
đến chu vi hình chữ nhật, hình vuơng
B/ Hoạt động dạy – học:
1 Hướng dẫn Hs làm bài tập chu vi
HCN:
Bài 1(VBT trang 97):
- Yêu cầu Hs nêu số đo 2 cạnh của HCN
- Gọi Hs nêu quy tắc tính chu vi HCN
- Yêu cầu Hs làm vào vở, gọi Hs lên
bảng làm
Bài 2(VBT trang 97):
- Gọi Hs đọc bài tốn
- Hướng dẫn Hs tìm hiểu bài tốn
- Yêu cầu Hs làm vào vở, gọi 1 Hs lên
bảng làm
Bài 3(VBT trang 98):
- Hướng dẫn tương tự bài 1
Bài 4(VBT trang 98):
- Gọi Hs đọc yêu cầu bài
- Hướng dẫn Hs trước khi khoanh phải
tính chu vi mỗi hình
2 Hướng dẫn Hs làm bài tập chu vi
HV:
Bài 1(VBT trang 99):
- Gọi Hs nêu quy tắc tính chu vi HV
- Yêu cầu Hs viết phép tính vào từng ơ
Bài 2(VBT trang 99):
- Gọi Hs đọc bài tốn
- Hướng dẫn Hs tìm hiểu bài tốn: Độ
- Hs nêu số đo 2 cạnh của HCN
- Hs nêu quy tắc tính chu vi HCN
- Lớp làm vào vở, 2 Hs lên bảng làm
- Lớp nhận xét, chữa bài
- Hs đọc bài tốn
- Hs phân tích tìm hiểu bài tốn
- Lớp làm vào vở, Hs lên bảng làm
- Lớp nhận xét, chữa bài
- Hs thực hiện tương tự bài 1
- Hs đọc yêu cầu bài
- Hs tính chu vi mỗi hình rồi chọn câu dúng để khoanh
- Hs nêu đáp án, lớp nhận xét
- Hs nêu quy tắc tính chu vi HV
- Lớp làm vào vở, 2 Hs lên bảng làm
- Lớp nhận xét, chữa bài
- Hs đọc bài tốn
Trang 3dài đoạn dây chính là chu vi HV.
- Yêu cầu Hs làm vào vở, gọi 1 Hs lên
bảng làm
Bài 3(VBT trang 99):
- Yêu cầu Hs đo rồi tính chu vi
Bài 4(VBT trang 100):
- Gọi Hs đọc yêu cầu bài
- Nhắc Hs: Chu vi hình vuơng được
ghép bằng 4 viên gạch, phải tính cạnh
của hình vuơng rồi mới tính chu vi
- Câu b) hướng dẫn tương tự
3 Dặn dị:
- Dặn hs về xem lại bài
- Hs phân tích tìm hiểu bài tốn
- Lớp làm vào vở, Hs lên bảng làm
- Lớp nhận xét, chữa bài
- Hs đo rồi tính chu vi
- Hs nêu số đo, kết quả
- Lớp nhận xét
- Hs đọc yêu cầu bài
- Lớp làm vào vở, 1 Hs lên bảng làm
- Lớp nhận xét, chữa bài
- Câu b) thực hiện tương tự
- Hs về xem lại bài
Ngày dạy: 13 – 12 – 2012
THKT TIẾNG VIỆT
ĐỌC THÊM : ÂM THANH THÀNH PHỐ
I MỤC ĐÍCH YÊU CẦU
1 KT kĩ năng đọc hiểu , luyện từ và câu Đọc thêm :ÂM THANH THÀNH PHỐ
2 Hiểu và làm tốt bài KT.Đọc tốt bài tập đọc.
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
-GV: đề bài
-HS: giấy KT
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
A Kiểm tra bài cũ: KT sự chuẩn bị của HS
GV -nhận xét chung
B Bài mới :
1 Giới thiệu bài : GV giới thiệu - Ghi tựa
2 KT đọc hiểu :
a).GV Phát đề hoặc chép đề lên bảng
BT1:Đọc thầm bài “Đường vào bản”
Trả lời các câu hỏi sau :
Đọan văn trên tả cảnh vùng nào ?
Mục đích chính của đoạn văn là tả cái gì ?
Vật gì nằm ngang con đường vào bản ?
YC đọc trả lời câu hỏi
GV ghi điểm theo HD của Vụ Giáo dụcTiểu học
.
Bài tập 2 Luyện từ và câu
a) Đoạn văn trên có mấy hình ảnh so sánh ?
b) Trong các câu dưới đây câu nào không có hình
ảnh so sánh?
Lớp lắng nghe Nhắc lại
HS thực hiện
… vùng núi
…tả con đường
…con suối
Lớp lắng nghe
Trang 4-Nước trườn qua kẻ đá, lách qua những mõm đá
ngầm, tung bọt trắng xóa như trải thảm hoa đón
mời khách gần xa đi về thăm bản
-Con đường đã nhiều lần đưa tiễn người bản tôi
đi công tác và cũng đã đón mưng cô giáo về bản
dạy chữ
-Con đường men theo một bãi vầu, cây mọc san
sát, thẳng tắp, dày như ống đũa.
- Yêu cầu lớp làm bài
Thu bài – chấm bài- chữa bài
3.Hướng dẫn HS luyện đọc bài Âm thanh thành
phố.
- Gv hướng dẫn Hs luyện đọc từng đoạn và cả bài
Củng cố -dặn dò :NX tiết KT
* NX.TD
* Về nhà ôn bài tiếp tiết sau KT
Chuẩn bị bài sau “KT HKI (tiết 9)”
Lớp suy nghĩ làm bài -Câu không có hình ảnh so sánh là:
Con đường đã nhiều lần đưa tiễn người bản tôi
đi công tác và cũng đã đón mưng cô giáo về bản dạy chữ.
HS nộp bài
-Hs luyện đọc từng đoạn, cả bài theo hình thức : đọc cá nhân , nhĩm.
THKT TỐN LUYỆN TẬP CHIA SỐ CĨ BA CHỮ SỐ CHO SỐ CĨ MỘT CHỮ SỐ
I MỤC TIÊU :
- Tiếp tục luyện cho HS phép chia số cĩ 3 chữ số cho số cĩ một chữ số
-Rèn kỹ năng giải tốn cho HS
II CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1.Giới thiệu bài:
2Hướng dẫn làm bài tập
Bài 1 Đặt tính rồi tính.
948 : 3 838 : 7
238 : 5 246 :3
628 :6 325 : 6
-Yêu cầu HS nêu đề bài
-Hướng dẫn HS đặt tính
-Yêu cầu HS làm bài vào vở
-GV gọi HS đọc kết quả và cách thực hiện
Bài 2 Viết số thích hợp vào chỗ chấm.
-Yêu cầu HS nêu cách làm và thực hiện
vào vở
-GV chữa bài
Bài 3 Cĩ 315kg đường, chia đều vào 9
bao Hỏi mỗi bao cĩ bao nhiêu ki - lơ -
gam đường ?( HS chọn câu trả lời đúng )
-Lắng nghe
-HS đọc đề -HS chú ý -HS làm bài -HS nêu
- HS nêu cách làm.Sau đĩ giải vào vở
-HS chú ý
Trang 5A 40 kg đường B 25kg đường
A 35 kg đường B 38kg đường
-Yêu cầu HS suy nghĩ sau đĩ nêu kết quả
của mình
-GV cùng HS chữa bài
3.Củng cố,dặn dị:
- VN luyện thêm
- Nhận xét giờ học
-HS làm bài cá nhân -Chú ý
-HS chú ý
Ngày dạy: 13 – 12 – 2012
THKT TIẾNG VIỆT LUYÊN VIẾT: ĐƠI BẠN I.Mục tiêu:
-Chép và trình bày đúng bài chính tả
- Làm đúng BT2a
- HS viết đúng: sợ, sẵn lịng, sẻ cửa
II.Chuẩn bị:
Bài tập 2a hoặc 2b chép sẵn trên bảng lớp
III.Các hoạt động dạy học:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1.Kiểm tra bài cũ
-Chấm một số vở luyện viết và nhận xét
2.Bài mới :
a.Giới thiệu bài:
b.Hướng dẫn viết chính tả
-GV đọc đoạn văn 1 lượt đoạn cuối của bài
-Hướng dẫn tìm hiểu nội dung và chính tả
+ Đoạn văn cĩ mấy câu ?
+Trong đoạn văn những chữ nào phải viết
hoa ?
-Lời nĩi của bố cho thấy đức tính gì của
người vùng quê?
-Hướng dẫn viết từ khĩ
+Yêu cầu HS tìm các từ khĩ , dễ lẫn khi
viết chính tả
- GV đọc bài cho HS viết
- Chấm bài
d.Hướng dẫn làm bài tập
Bài 2 b:
-GV nêu yêu cầu
-Cho HS làm bài theo nhĩm
-Gọi các nhĩm nêu kết quả
-GV nhận xét,chữa bài
3 Củng cố – Dặn dị:
-GV nhận xét giờ học
-Dặn dị HS
-HS nộp vở
- HS nhắc lại
-2 HS đọc lại
-HS trả lời -HS nêu -HS trả lời
-HS viết từ khĩ -HS viết bài
-HS nêu yêu cầu -HS làm bài theo nhĩm -Đại diện nhĩm nêu kết quả -HS theo dõi
-HS chú ý
Trang 6THKT TOAÙN GIẢI TOÁN BẰNG HAI PHẫP TÍNH A/ YấU CẦU:
- Củng cố, nõng cao 1 số kiến thức về tớnh giỏ trị của biểu thức, giải toỏn cú lời văn
- Giỏo dục HS tớnh cẩn thận, kiờn trỡ trong học toỏn
- Luyện giải bài toỏn bằng 2 phộp tớnh
B/ HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
1 Hướng dẫn HS làm BT:
- Yờu cầu HS làm cỏc BT sau:
Bài 1: Tớnh giỏ trị của cỏc biểu thức sau:
14 x 3 + 23 x 4 23 x 5 - 96 : 4
16 x 3 + 55 : 5 968 : 8 - 13 x 7
69 : 3 + 21 x 4 36 x 3 - 29 x 2
78 : 6 + 96 : 8 528 : 4 - 381 : 3
Bài 2: Viết số thớch hợp vào chỗ chấm:
4hm 3dam = dam 3km 4hm = hm
5m 17cm = cm 8m 7dm = cm
2m 6cm = cm 6dm 8mm =
mm
Bài 3: Cú 3 thựng mỡ mỗi thựng cú 100 gúi
đem chia đều cho 4 gia đỡnh bị ngập lụt Hỏi
mỗi gia đỡnh được nhận bao nhiờu gúi mỡ ?
(Giải 2 cỏch)
- Chấm vở 1 số em, nhận xột chữa bài
2 Dặn dũ: Về nhà xem lại cỏc BT đó làm.
- HS tự làm bài vào vở
- Lần lượt từng HS lờn bảng chữa bài, lớp bổ sung
14 x 3 + 23 x 4 = 42 + 92 = 134
23 x 5 - 96 : 4 = 115 - 24 = 91
4hm 3dam = 43dam 3km 4hm = 34hm 5m 17cm = 517cm 8m 7dm = 870 cm 2m 6cm = 206cm 6dm 8mm = 608 mm
Giải:
Số gúi mỡ cả 3 thựng cú là:
100 x 3 = 300 (gúi)
Số gúi mỡ mỗi gia đỡnh nhận được là:
300 : 4 = 75 (gúi)
ĐS: 75 gúi mỡ
HẹTT GDNK: không nên sợ hãi khi khám răng
I Thời gian: 25 phút
II Giáo cụ: Bộ đồ khám răng (kẹp gắp, gương, khám trâm)
III Mục đích: Giúp cho học sinh thấy được tầm quan trọng của khám răng
IV Yêu cầu: Sau khi học xong học sinh có thể tự đến phòng chữa răng
V Nội dung:
Chúng ta đã biết tại sao phải chải răng và chải răng những lúc nào Hôm nay cô
đến lớp nói cho các em 1 bài nữa nhé
Cả lớp nghe cô hỏi: Lớp ta có bạn nào đến phòng chữa răng chưa?
Các cháu đến phòng để chữa răng hay nhổ răng ?
- 1 bạn đã đến chữa răng hãy cho cô cùng các bạn biết bạn có sợ hãi đến phòng chữa răng không?
- Cháu thấy những gì ở phòng chữa răng?
Thấy: đầu tiên đó là những cô bác sĩ mặc áo choàng và đội mũ trắng, có những chiếc bàn xinh xinh và những đèn, ghế và máy ở trong phòng
Cô ở bệnh viện nên đã chữa răng cho nhiều bạn khi đến phòng của cô đã khóc, nhưng chỉ qua có 1 lần là các bạn đã không khóc nữa và lại còn thích đến nữa đấy
Trang 7Các bạn đến phòng của cô khóc là vì các bạn đó sợ nhổ răng và sợ cô làm đau, nhưng không phải răng của ai cúng nhổ đâu Cô chỉ nhổ răng của những bạn nào lung lay để cho răng khác mọc lên cho đẹp, còn răng bị đau khi ăn cơm, khi uống nước thì cô chữa cho các cháu
Các cháu ạ! khi các cháu đến bệnh viện thấy các cô mặc áo choàng trắng lại sợ à? không có gì đáng sợ cả, cô mặc áo, đội mũ là để cho gọn gàng, sạch sẽ để chữa cho răng các cháu được tốt hơn
Khi các cháu đến phòng chữa răng sẽ được xem tranh ảnh rất đẹp và ở đó có các cô bác sĩ kể chuyện rất hay, nói rất nhẹ nhàng và không bao giờ gắt mắng cả
Có nhiều bạn khi đến phòng chữa răng của cô lại sợ những dụng cụ nhỏ bé xinh xinh nữa
Cô cho cả lớp cùng xem
- Đây là chiếc gương, giống như ở nhà chúng ta vẫn soi nhưng cô làm bé cho vào miệng các em được dễ và dùng để soi răng của các em
- Và đây có nhiều bạn gọi cái này là cái kim và rất sợ đây là chiếc khám trâm để xem răng các em sau đến đâu để cô biết và chữa cho các em
- Còn đây là chiếc kẹp để cô gắp bông và lau răng cho các em Khi các em đến chữa răng cho các em ngồi lên ghế và dùng những dụng cụ nhỏ để khám răng cho các
em Tất cả những dụng cụ đó cô vừa nói tới có gì đáng sợ không các em?
Không có gì đáng sợ cả
Vậy từ nay khi các em soi gương mà thấy răng của mình có những chấm đen hay khi ăn cơm hoặc uống nước mà thấy răng ê buốt thì đến ngay phòng chữa răng để chữa
và nếu bạn nào không có những răng đau thì 1 năm 2 lần các em đến phòng chữa răng
để khám Như vậy răng bị sâu sẽ được phát hiện và chữa ngay