đa dạng về cấu tạo và phương thức dinh dưỡng - Tuỳ theo phương thức dinh dưỡng chia thành 3 ngaønh + Động vật nguyên sinh protozoa Ñôn baøo, khoâng coù thaønh cenluloâzô, khoâng coù lục [r]
Trang 1I MỤC TIÊU BÀI HỌC:
- Nêu được các cấp tổ chức của thế giới sống
- Giải thích được tại sao tế bào là đơn vị tổ chức thấp nhất của thế giới sống
- Phân tích được mối quan hệ qua lại giữa các cấp bậc tổ chức của thế giưói sống, nêu ví dụ
II THIẾT BỊ – PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC:
- Hinh 1 SGK, phiếu học tập
- Phân tích, hoạt động nhóm
III TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC BÀI HỌC:
1 Mở bài:
- Sinh vật khác với vật vô sinh ở những điểm nào? Tất cả SV có đặc điểm cấu tạo chung đó là gì?
=> GV khái quát
2 Kiểm tra bài cũ: Không
3 Bài mới:
Giới thiệu tranh vẽ hình 1 SGK
yêu cầu HS dựa vào tranh phân
biệt các khái niệm (phân tử, đại
phân tử, bào quan) Hoàn thành
phiếu học tập
Dựa vào kiến thức THCS phân
biệt cơ thể đơn bào với đa bào
=> hình thành khái niệm mô, cơ
quan, hệ cơ quan
GV nêu ví dụ và phân tích các
dấu hiệu của một quần thể sinh
vật:
Sử dụng phiếu học tập:
Khái niệm Nội dung
- Phân tử
- Đại phân tử
- Bào quan
(phiếu học tập)
Cơ thể Đặc điểm
- Đơn bào
- Đa bà
- Số lượng: nhiều cá thể
- Cùng loài
- Cùng sống trong một khu vực xác định
- Vào cùng một thời điểm nhất định
- Giữa các cá thể có mối quan hệ sinh sản, kiếm ăn…
I CẤP TẾ BÀO
- Phân tử : Các nguyên tử liên kết với nhau tạo nên phân tử Các phân tử có trong tế bào là nước, muối vô cơ và các chất hữu cơ
- Đại phân tử : là các phân tử có kích thước và khối lượng lớn Trong tế bào có Prôtêin, axit nuclêic, hyđratcacbon, lipít.
Bào quan: là cấu trúc gồm các đại phân tử và phức hợp trên phân tử có chưc năng nhất định trong tế bào
II CẤP CƠ THỂ:
- Mô: là tập hợp nhiều tế bào cùng thực hiện một chức năng nhất định,
- Cơ quan: nhiều mô khác nhau trong cơ thể tập hợp lại thành cơ quan
- Hệ cơ quan: Nhiều cơ quan tập hợp thành một hệ cơ quan, thực hiện một chức năng nhất định của cơ thể
III CẤP QUẦØN THỂ – LOÀI:
- Quần thể: Nhiều cá thể cùng loài sống chung với nhau trong cùng một vùng địa lí vào cùng một thời điểm nhất định.
- Loài – đơn vị phâ loại: trong một quần thể chỉ tồn tại những cá thể cùng loài có khả năng giao phối sinh ra con hữu thụ
Trang 2Giữa các cá thể thuộc các loài
khác nhau trong quần xã quan
hệ với nhau chủ yếu bằng mối
quan hệ nào?
Theo em thế nào là hệ sinh thái,
sinh quyển
Tổ chức cao nhất và lớn nhất
của hệ thống sống là gì?
HS tìm thêm ví dụ về quần thể
=> Phân biệt khái niệm quần thể với khái niệm loài
Giữa các quần thể quan hệ với nhau là hỗ trợ hay cạnh tranh để giữ trạng thái cân bằng của quần xã.
(Quần thể giao phối)
IV CẤP QUẦN XÃ:
- phân biệt quần thể với quần xã
Chỉ gồm các cá thể cùng loài, có quan hệ hỗ trợ hay cạnh tranh với nhau
Gốm nhiều quần thể nhiều loài khác nhau liên hệ mật thiết với nhau bởi chuổi, lưới thức ăn
V HỆ SINH THÁI – SINH QUYỂN
- Hệ sinh thái : Quần xã sinh vật và môi trường sống của nó.
- Sinh quyển: Tập hợp tất cả các hệ sinh thái trong khí quyển, địa quyển tạo nên sinh quyển.
4 Cũng cố:
- Sắp xếp sơ đồ về cá cấp tổ chưc của hệ thống sống
- Tổng hợp bằng khung cuối bài
- Trả lời câu hỏi cuối sách giáo khoa
5 Bài về nhà:
Lop10.com
Trang 3I MỤC TIÊU BÀI HỌC
- Nêu được 5 giới sinh vật cùng đặc điểm của từng giới Nhận biết được tính đa dạng sinh học thể hiện ở đa dạng cá thể, loài, quần thể, quần xã và hệ sinh thái
- Kể các bậc phân loại từ thấp đến cao
- Có ý thức bảo tồn đa dạng sinh học
(hệ thống 5 giới, đặc điểm của mỗi giới)
II PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:
- Bảng 2,1 SGV photo
III TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC BÀI HỌC
1 Mở bài:
- Để nghiên cứu sinh vật và sử dụng sinh vật vào mục đích SX và đời sống cần phải phân loại chúng, phải sắp xếp chúng vào các bậc phân loại, vd như cây là thực vật, con là động vật… Vậy nguyên tắc phân loại theo khoa học là thế nào? Đó là nội dung bài học
2 Bài cũ:
- Nêu các cấp tổ chức chính của hệ thống sống theo thứ tự từ thấp đến cao và mối tương quan giữa các cấp tổ chức
- Vì sao xem tế bào là cấp tổ chức cơ bản của của các cơ thể sống
3 Tiến trình bài mới
Các giới sinh vật
Theo em giới sinh vật là gì?
Thế kỷ thứ 18 Cac Linê chia SV thành 2 giới:
ĐV và TV(có thành tế bào: cenlulôzơ, sống tự
dưỡng, sống cố định)
Thế kỷ 19 VSV, xếp vào giới TV, ĐVNS xếp
vào giới động vật
Hệ thống phân loại 3 lãnh giới và 6 giới được
đề câp 10 năm gần đây
HS nghiên cứu mục I.2, bảng 2.2 và trả lời:
Cho biết đặc điểm của hệ thống 5 giới Điểm
sai khác và mối quan hệ 5 giới sinh vật?
Đ 2 CT
Đ dinh 2
Điển
hình
I Các giới sinh vật
1 Khái niệm về giới sinh vật:
Giới là đơn vị phân loại lớn nhất, bao gồm những SV có chung những đặc điểm nhất định
2 Hệ thống 5 giới sinh vật
Thế kỷ 20 Whittaker và Magulis xếp sinh vật thành 5 giới: Khởi sinh, nguyên sinh, nấm, thực vật, động vật
- Giới khởi sinh: tế bào nhân sơ, đơn bào, sống dị dưỡng, tự dường: vi khuẩn
- Giới nguyên sinh: Nhân thực, đơn bào, đa
VK
(bacteria
)
VSV
cổ
Archaec
Nguyen sinh
Protistae
Thực vật
Plânte
Nấm
Fungi
Động vật
Animalia
Vi khuẩn
Bacteria VSV cổ
Archaea
Sinh vật nhân thực
Eukarya
Tổ tiên chung
Trang 4Homo sapien – homo – homonidae – primates
(linh trưởng) – mammalia (Đv có vú) –
Chordata (Đv có dây sống) – Animalla (động
vật)
bào, dị dưỡng, tự dưỡng: ĐV đơn bào, tảo, nấm nhầy
- Giới nấm: Nhân thực, đa bào phức tạp, dị dưỡng hoại sinh, sống cố định: Nấm
- Giới thực vật: Nhân thực, đa bào phức tạp, tự dưỡng quang hợp, sống cố định: thực vật
- Giới động vật: Nhân thực, đa bào phức tạp, dị dưỡng, chuyển động: động vật
II Các bậc phân loại trong mỗi giới:
Dựa vào cấu tạo, dinh dưỡng, sinh sản … để sắp xếp thành các bậc phân loại và đặt tên
Từ thấp đến cao: Loài – chi (giống) – họ – bộ – lớp – ngành – giới Bất kỳ một sinh vật nào cũng được xếp thành 1 lào, nhiều loài thân thuộc tập hợp thành 1 chi, nhiều chi thân thuộc tập hợp thành một họ…
Tên loài được đặt theo nguyên tắc tên kép theo tiếng la tinh: tên chi trước viết hoa – tên loài viết thường
Vd: Homo sapiens
III, Đa dạng sinh vật
- Đa dạng loài: thống kê, mô tả khoảng 1,8 triệu loài: 100 nghìn loài nấm, 290 nghìn loài thực vật, >1 triệu loài động vật Ước tính có khoảng 30 triệu loài sống trong sinh quyển
- Đa dạng quần xã và đa dạng hệ sinh thái: loài, quần xã, hệ sinh thái luôn biến đổi tạo sự cân bằng trong toàn bộ sinh quyển
- Yếu tố ảnh hưởng: khai thác không hợp lý, ô nhiễm môi trường =.> nhiều loài có nguy cơ tuyệt diệt
4 Củng cố:
- Giới sinh vật là gì? Có bao nhiêu giới sinh vật?
Hãy viết tên khoa học của hổ: loài tigris , sư tử: Leo và đều thuộc chi Felis
Lop10.com
Trang 5Bài 3: GIỚI KHỞI SINH GIỚI NGUYÊN SINH VÀ GIỚI NẤM
I MỤC TIÊU
- Nêu được đặc điểm giới khởi sinh, nguyên sinh và nấm
- Phân biệt được đặc điểm các sinh vật thuộc VSV
II CHUẨN BỊ
- Tranh vẽ hình 3.1, 3.2 SGK, tranh vẽ vi khuẩn, động vật đơn bào, tảo, nấm
III TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC BÀI DẠY:
1 Bài cũ:
- Giới sinh vật là gì? Có bao nhiêu giới sinh vật?
- Hãy kể các bậc chính trong thang phân loại từ thấp đến cao
2 Tiến trình bài mới:
Giưới khởi – nguyên sinh - nấm
-VD về sự lên men do VSV có ích thường thấy
trong đời ống?
-Giới Khởi sinh gồm những SV nào?
-Vi khuẩn sống ở đâu? Có những hình thức
dinh dưỡng nào?
-Phân biệt vi khuẩn E.Coli và vi khuẩn Lam?
(VK lam nhờ có clorophyl nên có thể sống
quang tự dưỡng)
-Quan sát sơ đồ hình 3.1 SGK, cho biết giới
Nguyên sinh có những đặc điểm nào?
-So sánh đặc điểm giữa các nhóm thuộc giới
Nguyên sinh?
I Giới khởi sinh (monera)
- Là những sinh vật xuất hiện cách dây 3,5 tỉ năm, sống trong mọi môi trường, đại diện: vi khuẩn
- Đặc điểm: có kích thước nhỏ bé (1-3m), là tế bào nhân sơ, dinh dưỡng đa dạng: Hoá tự dưỡng, quang tự dưỡng, hoá dị dưỡng, quang dị dưỡng, ký sinh trong các cơ thể khác
- Gần đây người ta tách khỏi vi khuẩn một nhóm là vi sinh vật cổ (Archaca) có nhiều đặc điểm khác biệt với vi khuẩn: thành tế bào, tổ chức bộ gen, có khả năng sống trong những điều kiện rất khắc nghiệt Gần với tế bào nhân thực hơn vi khuẩn
II Giới nguyên sinh (protista)
- Gồm các sinh vật nhân thực, đơn hoặc đa bào,
đa dạng về cấu tạo và phương thức dinh dưỡng
- Tuỳ theo phương thức dinh dưỡng chia thành 3 ngành
+ Động vật nguyên sinh (protozoa) Đơn bào, không có thành cenlulôzơ, không có lục lạp, dị dưỡng, vận động bằng lông hoặc roi: amip, trùng lông, roi, bào tử
+ Thực vật nguyên sinh (tảo – Algae) Đơn hoặc đa bào, có thành cenlulôzơ, có lục lạp, tự dưỡng quang hợp: tảo lục đơn bào, đa bào, tảo đỏ, nâu
+ Nấm nhầy (Myxomycota) Đơn hoặc cộng bào, không ó lục lạp, dị dưỡng hoại sinh: nấm nhầy
Tiết: 03
Trang 6-Cho VD về các dạng nấm mà em biết?
-Đặc điểm chung của giới Nấm là gì?
-Hình thức dinh dưỡng của giới Nấm?
-Quan sát sơ đồ hình 3.2, chỉ ra những điểm
khác nhau của các dạng Nấm?
-Nêu 1 số VSV mà em biết?
-Vai trò của chúng đối với sản xuất và đời
sống như thế nào?
-Vi rut có cấu tạo tế bào không? Vì sao nó
không thuộc một trong 5 giới phân loại của
Whittaker và Margulis?
III Giới nấm ((Fungi)
Tế bào nhân thực, đơn bào hoặc đa bào dạng sợi, có thành kitin (1 số ít có thành cenlulôzơ), không có lục lạp, dị dưỡng hoại sinh, ký sinh, cộng sinh Sinh sản bằng bào tử Không có lông và roi: Nấm men, sợi, địa y
Đơn bào, sinh sản bằng nẩy chồi hoặc phân cắt Đôi khi dính nhau thành sợi nấm giả: nấm men
Đa bào hình sợi, sinh sản vô tính và hữu tính: nấm mốc, đảm
IV Các nhóm vi sinh vật
Gồm các sinh vật thuộc các giới: khởi sinh: vi khuẩn, nguyên sinh: ĐVNS, tảo đơn bào, giới nấm: nấm men và vius: có kích thước hiển vi, sinh trưởng nhanh, phân bố rộng, thích ứng cao với môi trường
Có vai trò rất quan trọng đối với HST và con người
3 Củng cố:
- Giới khởi sinh gồm những sinh vật nào? Có những đặc điểm gì?
- Hãy nêu những đặc điểm của giới nấm
- Vi sinh vật là gì?
Lop10.com
Trang 7Bài 4: GIỚI THỰC VẬT
I MỤC TIÊU
- Phân biệt được các ngành trong giới thực vật cùng các đặc điểm của chúng
- Thấy được sự đa dạng và vai trò của giới thực vật để có ý thức và trách nhiệm bảo vệ tài nguyên thực vật đặc biệt là bảo vệ rừng
II CHUẨN BỊ
- Sơ đồ hình 4 SGK, mẫu cây rêu, dương xỉ, thông, lúa, đậu…
III TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC BÀI DẠY:
1 Bài cũ:
- Cho biết đặc điểm của giới nguyên sinh?
- Giới nấm có những đặc điểm gì?
2 Tiến trình bài mới:
Giới thực vật
-Nêu 1 số ví dụ về thực vật?
-Đặc điểm điển hình của Thực vật là gì?
(Cơ thể đa bào phân hoá, có lục lạp chứa
clorophyl quang hợp tự dưỡng, có thành
xenlulozo,có đặc điểm thích nghi với đời sống ở
cạn……)
-Sinh vật thuộc giới Thực vật có đặc điểm cấu
tạo ntn?
-TV sống ở đâu, ở môi trường nào? (Đất, nước,
không khí)
-Lấy nguồn thức ăn từ đâu?
-Vì sao Thực vật có khả năng tự dưỡng quang
hợp?
-Nêu đặc điểm TV thích nghi với đời sống trên
cạn mà em biết?
(+Lớp cutin phủ bên ngoài lá
+Hệ mạch dẫn
+Thụ phấn, thụ tinh
+Sự tạo thành quả và hạt……)
đặc điểm về dinh dưỡng?
Một số TV thuỷ sinh sống ở nước có 1 số đặc
điểm thích nghi với môi trường nước là hiện
tượng thứ sinh)
-Nghiên cứu sơ đồ hình 4 SGK về sơ đồ các
ngành của giới TV, cho biết giới TV có những
ngành nào?
I Đặc điểm chung của giới thực vật
1 Đặc điểm về cấu tạo
- Sinh vật nhân thực, đa bào, cơ thể gồm nhiều tế bào phân hoá thành nhiều mô, cơ quan Tế bào có thành Xenlulôzơ, nhiều tế bào có lục lạp
2 Đặc điểm về dinh dưỡng
- Đa số tế bào có nhiều lục lạp, chứ sắc tố Clorophyl nên tự dưỡng nhờ quang hợp Sử dụng W mặt trời đwe quang hợp tổng hợp chất hữu cơ từ vô cơ, cung cấp dinh dưỡng cho SV khác- Có đời sống cố định, tế bào có thành Xenlulôzơ nên thân cành cứng chắc, vươn cao
=> hấp thu nhiều AS Thực vật ở cạn có nhiều đặc điểm thích nghi môi trường cạn, sống ở nước thích nghi đời sống
ở nước
- lớp cutin phủ bên ngời chống mất nước, biểu
bì lá chứ khí khổng để trao đổi khí, thoát hơi nước
- Hệ mạch dẫn phát triển để dẫn truyền nước chất vô – hữu cơ
- Thụ phấn nhờ gió, côn trùng, thụ tinh kép tạo phôi – phôi nhũ nuôi phôi
- Tạo hạt, quả bảo vệ, nuôi phôi, phát tán, duy trì tiếp nối thế hệ
II Các ngành thực vật
- Nguồn gốc từ một loài tảo đa bào nguyên thuỷ
- Rất đa dạng, phân bố khắp nơi trên TĐ Tuỳ
Tiết: 04
Trang 8-Tất cả bắt nguồn từ đâu?
-So sánh mức độ sai khác, tiến hoá giữa các
nhóm TV
-Nêu một số VD các SV thuộc các ngành TV
khác nhau? (Rêu, quyết, hạt trần, hạt kín)
tính đa dạng và thích nghi với đời sống ở
cạn của TV
-TV có vai trò ntn đối với thiên nhiên và đời
sống con người?
Bảo vệ tài nguyên TV và tài nguyên rừng
theo mức độ tiến hoá, đặc điểm thích nghi với đời sống trên cạn mà người ta chia thành 4 ngành:
- Rêu (Bryophyta): Chưa có hệ mạch, tinh trùng có roi, thụ tinh nhờ nước (Rêu, địa tiền)
- Quyết (Pteridophyta): Có hệ mạch, tinh trùng có roi, thụ tinh nhờ nước.(dương xỉ)
- Hạt trần (Gymnospermatophyta): Có hệ mạch, tinh trùng không roi, thụ phấn nhờ gió, hạt không được bảo vệ (Thông, tuế)
- Hạt kín (Angiospermatophyta): Có hệ mạch, tinh trùng không roi, thụ phấn nhờ gió, nước, côn trùng Thụ tinh kép, hạt được bảo vệ trong quả (1lá mầm và 2 lá mầm)
III Đa dạng giới thực vật
_ Đa dạng về loài, cấu tạo cơ thể , hoạt động sống thích nghi với các môi trường: hiện nay mô tả khoảng 290 nghìn loài thuộc ngành rêu, quyết, hạt trần, kín
- Có vai trò quan trọng đối với tự nhiên và con người
3 Củng cố
- Giới thực vật có những đặc điểm gì?
- Nêu đặc điểm các ngành của giới thực vật
Lop10.com
Trang 9Bài 5: GIỚI ĐỘNG VẬT
I MỤC TIÊU
- Nêu được các đặc điểm của giới động vật, liệt kê được các ngành thuộc giới động vật cũng như đặc điểm của chúng
- Chứng minh được tính đa dang của giới động vật và vai trò của chúng Nâng cao ý thức bảo vệ tài nguyên động vật, đặc biệt là động vật quý hiếm
II CHUẨN BỊ
- Sơ đồ hình 5 SGK, mẫu động vật đại diện ĐV không xương sống, có xương sống
III TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC BÀI DẠY:
1 Bài cũ:
- Giới thực vật có những đặc điểm gì?
- Nêu đặc điểm các ngành của giới thực vật
2 Tiến trình bài mới:
Giới động vật
-Liệt kê các động vật thường gặp? Đặc điểm
dễ thấy của động vật khác với thực vật là gì?
-TB động vật có thành xenluloz không? Vì sao
nó không có màu xanh?
phương thức dinh dưỡng?
-ĐV lấy chất dinh dưỡng từ đâu?
-Nêu 1 số hệ cơ quan của cơ thể ĐV mà em
biết?
Đặc điểm về cấu tạo và lối sống của ĐV
khác biệt với TV?
-ĐV được chia thành mấy nhóm?
-Nghiên cứu sơ đồ hình 5 SGK và chỉ ra các
đặc điểm khác nhau giữa các nhóm ĐV không
xương sống & ĐV có xương sống, điền vào
phiếu học tập:
ĐV không XS ĐV có XS -Bộ xương
I Đặc điểm chung của giới động vật
1 Đặc điểm cấu tạo
Gồm những sinh vật nhân thực, đa bào, cơ thể gồm nhều tế bào phân hoá thành các mô, cơ quan, hệ cơ quan khác nhau Có hệ vân động và hệ thần kinh
2 Đặc điểm về dinh dưỡng và lối sống
- Không có khả năng quang hợp, sống dị dường nhờ chất hữu cơ sẳn có của các cơ thể khác Có hệ cơ, di chuyển tích cực để kiếm ăn Có hệ thần kinh phát triển, phản ứng nhanh, điều chỉnh hoạt động của cơ thể, thích ứng cao với biến đổi của môi trường
II Các ngành của giới động vật
Nguồn gốc từ tập đoàn đơn bào dạng trùng roi nguyên thuỷ Đạt mức độ tiến hoá cao nhất trong giưới sinh vật, phân bố khắp nơi và rất đa dạng về cá thể và loài, chiếm 1/1,8 triệu loài đã thống kê được Nhiều loài có số lượng cá thể rất lớn
Chia thành hai nhóm chủ yếu:
+ Động vật không xương sống: gồm 9 ngành: Thân lỗ, ruột khoang, giun dẹp, giun đôt, giun tròn, thân mềm, chân khớp, da gai:
* Không có bộ xương trong
* Bộ xương ngoài (nếu có) bằng kitin
Tiết: 05
Trang 10-Thần kinh
-Phương
thức hô hấp
-Quan sát sơ đồ cây phát sinh giới ĐV
Sự đa dạng của giới ĐV
-ĐV có lợi hay có hại? Cho VD?
ĐV có ích: -cung cấp thực phẩm
-cung cấp dược phẩm
ĐV có hại: -ĐV kí sinh
-Côn trùng gây hại mùa
màng
Vai trò của ĐV đối với tự nhiên và đời sống
con người?
Nâng cao ý thức bảo vệ các loài ĐV, đặc
biệt là những ĐV quý hiếm đang có nguy cơ bị
tuyệt chủng
* Hô hấp thẩm thấu qua da hoặc bằng ống khí
* Thần kinh dạng hạch hoặc chuỗi hạch ở mặt bụng
+ Động vật có xương sống chỉ có một ngành chia thành 8 lớp: nữa dây sống, cá miệng tròn, cá sụn, cá xương, lưỡng cư, bò sát, chim, thú
* Bộ xương trong bằng sụn hoặc xương với dây sống hoặc cột soóng làm trụ
* Hô hấp bằng mang hoặc phổi
* Hệ thần kinh dạng ống ở mặt lưng
III Đa dạng giới động vật
- Đa dạng về loài, cấu tạo cơ thể và các hoạt động thích nghi với môi trường sống Đã thống kê, mô tả trên 1 triệu loài
- Có vai trò quan trọng đối với tự nhiên và con người
3 Cũng cố:
- Nêu các đặc điểm của giới động vật
- Động vật khác thực vật ở những điểm nào?
- Nêu những đặc điểm khác biệt giửa động vật không xương sống và có xương sống
Lop10.com