1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Kế hoạch bài dạy lớp 4 - Tuần 30

20 10 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 402,78 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

HS trình bày - Giáo viên nhận xét và chốt ý đúng - Một HS đọc yêu cầu của BT3 - HS làm cá nhân: mỗi HS tự chọn nội dung viết về du lịch hay thám hiểm - HS đọc đoạn viết trước lớp.. - GV [r]

Trang 1

Thứ 2 ngày 5 tháng 4 năm 2010

Toán (Tiết 146 ): Luyện tập chung

I - Mục tiêu: Giuựp HS ôn tập, củng cố hoặc tự kiểm tra :

- Khái niệm ban đầu về phân số, các phép tính về phân số và dạng toán tìm phân số của một số

- Giải bài toán có liên quan đến tìm hai số biết tổng (hoặc hiệu) và tỉ số của hai số đó

- Tính diện tích hình bình hành

II - Đồ dùng dạy học: Bảng phụ

IIi - Các hoạt động dạy học chủ yếu:

HĐ1: Bài cũ (5 phút)

C.cố kĩ năng giải bài toán tìm hai số khi

biết tổng và tỉ số của hai số đó

HĐ2: Giới thiệu bài: ( 1 phút)

HĐ3 : Luyện tập (30 phút ).

C cố kĩ năng về cộng, trừ, nhân, chia

phân số

Bài tập1: (VBTT – Trang 75)

C.cố kĩ năng tính diện tích hình bình

hành thông qua bài toán về tìm phân số

của một số

Bài tập2: (VBTT – Trang 75)

Rèn kĩ năng giải bài toán tìm hai số khi

biết hiệu và tỉ số của hai số đó

Bài tập3: (VBTT – Trang 76)

Củng cố khái niệm về phân số

Bài tập4: (VBTT – Trang 76)

HĐ4 : (4 phút.) Củng cố, dặn dò

- HS lên bảng làm bài, chữa bài về nhà

- GV cùng cả lớp theo dõi nhận xét bổ sung

- GV giới thiệu bài ghi đầu bài lên bảng

- HS ghi đầu bài vào vở

- GV treo bảng phụ đã ghi sẵn bài 1

- HS đọc đề bài

- HS lên bảng làm bài - Giải thích cách làm

- ở dưới làm vào VBT

- GV cùng cả lớp nhận xét bổ sung

- HS nhắc lại quy tắc cộng, trừ, nhân, chia phân số

- HS nêu yêu cầu của bài- phân tích đề

- HS lên bảng làm bài - chữa bài

- ở dưới làm vào VBT

- GV cùng cả lớp nhận xét bổ sung

- HS nhắc lại cách tìm phân số của một số

và công thức tính diện tích hình bình hành

- HS nêu yêu cầu của bài- phân tích đề

- HS lên bảng làm bài - ở dưới làm vào VBT

- GV cùng cả lớp nhận xét bổ sung

- HS nêu lại cách giải bài toán tìm hai số khi biết hiệu và tỉ số của hai số đó

- GV treo bảng phụ đã ghi sẵn bài 4

- HS nêu yêu cầu của bài-quan sát hình vẽ

- HS lên bảng làm bài - Giải thích cách làm

- ở dưới làm vào VBT

- GV cùng cả lớp nhận xét bổ sung

- HS đổi chéo vở để kiểm tra lẫn nhau

- GV nhận xét tiết học

- HS về nhà làm bài tập trong SGK

Trang 2

Đạo đức:

Bảo vệ môi trường ( Tiết 1 )

I - Mục tiêu:

- HS biết được ý nghĩa của việc bảo vệ môi trường và tác hại của việc môi trường bị

ô nhiễm

- Có ý thức bảo vệ môi trường

- Đồng tình ủng hộ những người có ý thức bảo vệ môi trường, không đồng tình với những người không có ý thức bảo vệ môi trường

- Tích cực tham gia các hoạt động bảo vệ môi trường ở trường , ở lớp và ở nhà

- Tuyên truyền mọi người phải cùng nhau bảo vệ môi trường

II - Đô dùng dạy học: Mỗi HS 3 tấm thẻ màu

III - Các hoạt động dạy học chủ yếu:

*HĐ1: Củng cố về các hoạt động nhân đạo.( 3 – 5

phút)

GV đặt câu hỏi.

- GV nhận xét - Ghi điểm

* Giới thiệu bài: Giới thiệu qua bài cũ.

* HĐ2: Trò chơi “ Tìm hiểu tác dụng của việc trồng

rừng ”(8- 10 phút)

- GV phổ biến luật chơi

- GV điều khiển cuộc chơi, GV đánh giá kết

quả

* HĐ 3: Củng cố về việc bảo vệ môi trường.(10 -

15 phút )

- Yêu cầu HS thảo luận theo nhóm BT2 –

SGK trang 40

NX, chốt ý: GV nhắc lại 1 số việc làm nhằm

bảo vệ môi trường

* HĐ4: Trình bày kết quả điều tra thưc tiễn.(8-

10 phút).

Yêu cầu HS trình bày kết quả điều tra

Chốt ý nêu ra ghi nhớ SGK trang 41

* Hoạt động nối tiếp: ( 3 - 5 phút )

Nhận xét tiết học

- 1 HS nêu + Nhận xét Đ , S

- HS nghe gợi ý, đoán gợi ý

và phát biểu ý kiến

-HS khác nhận xét bổ sung

- HS đọc các tình huống trong SGK, thảo luận các nhóm trình bày, nhận xét

- HS thảo luận bằng cách giơ thẻ Đồng ý giơ màu đỏ, không đồng ý giơ màu xanh -Nhận xét bổ sung.Giải thích vì sao Đ, S

- HS trình bày

-HS nhận xét bổ sung

HS nêu ghi nhớ 3 – 5 em

- HS lắng nghe thực hiện

Trang 3

Toán (Tiết 147): Tỉ lệ bản đồ

I - Mục tiêu: Giúp học sinh :

- Bước đầu nhận biết được ý nghĩa và hiểu được tỉ lệ bản đồ là gì? (cho biết 1 đơn vị

đo độ dài thu nhỏ trên bản đồ ứng với độ dài thật trên mặt đất là bao nhiêu )

II - Đồ dùng dạy học: Bảng phụ

IIi - Các hoạt động dạy học chủ yếu:

HĐ1: KTBC (5 phút)

Củng cố về tỉ số và giải bài toán tìm hai

số khi biết tổng và tỉ số của hai số đó

HĐ2: Giới thiệu bài: ( 1 phút )

HĐ3: Giới thiệu tỉ lệ bản đồ ( 15 phút )

Bản đồ trong SGK có ghi

Tỉ lệ 1 : 10.000.000

+Ta nói: Tỉ lệ 1 : 10.000.000 gọi là tỉ lệ bản đồ

+ Tỉ lệ 1:10.000.000 cho biết nước Việt Nam

được vẽ thu nhỏ 10.000.000 lần Tức là 1 cm

trên bản đồ ứng với độ dài thật là 10.000.000

cm hay 100 km

+ Tỉ lệ 1:10.000.000 có thể viết dưới dạng phân

số 1 Tử số cho biết độ dài thu nhỏ

10.000.000

còn mẫu số cho biết độ dài thật tương ứng

HĐ4: Thực hành(17 phút ):

CC khái niệm về tỉ lệ bản đồ

Bài tập 1: (VBTT- trang77)

CC mối quan hệ của độ dài thu nhỏ và

độ dài thật trên thực tế

Bài tập2: (VBTT- trang 78)

Rèn kĩ năng tìm độ dài thật khi biết độ

dài thu nhỏ và tỉ lệ bản đồ

Bài tập 3,4 (VBTT- trang 78)

HĐ5: (2 phút.) Củng cố, dặn dò

- HS lên bảng làm bài, chữa bài về nhà

- GV cùng cả lớp nhận xét sửa chữa

- GV giới thiệu bài ghi đầu bài lên bảng

- HS ghi đầu bài vào vở

- GV cho HS xem một số bản đồ và nêu tỉ lệ

- GV giảng : Các tỉ lệ vừa nêu là tỉ lệ bản đồ Chẳng hạn : Bản đồ trong SGK có ghi

Tỉ lệ 1 : 10.000.000 +Ta nói : Tỉ lệ 1 : 10.000.000 gọi là tỉ lệ bản đồ + Tỉ lệ 1:10.000.000 cho biết nước Việt Nam

được vẽ thu nhỏ 10.000.000 lần Tức là 1 cm trên bản đồ ứng với độ dài thật là 10.000.000cm hay 100 km

+ Tỉ lệ 1:10.000.000 có thể viết dưới dạng phân

số 1 Tử số cho biết độ dài thu nhỏ 10.000.000

còn mẫu số cho biết độ dài thật tương ứng

- HS đọc đề bài - Quan sát bản đồ

- GV nêu câu hỏi - HS trả lời

- GV cùng cả lớp nhận xét và bổ xung

- ở dưới làm vào VBT

- Đổi chéo vở để kiểm tra lẫn nhau

- HS nêu yêu cầu bài tập

- 1 HS làm bài trên bảng

- ở dưới làm VBTT - Đổi vở để kiểm tra lẫn nhau

- HS nhắc lại các bước làm

- GV treo bảng phụ đã viết sẵn bài 3,4

- HS nêu yêu cầu bài tập

- 2HS bảng làm - Giải thích cách làm

- ở dưới làm VBTT - Đổi vở để kiểm tra lẫn nhau

- HS nhắc lại cách làm

- Dặn dò HS về nhà làm bài tập trong SGK

Trang 4

Khoa học: Nhu cầu chất khoáng của thực vật

I - Mục tiêu: Giúp HS biết:

- Kể ra vai trò của các chất khoáng đối với đời sống của thực vật

- Trình bày về nhu cầu về các chất khoáng của thực vật và ứng dụng thực tế của kiến thức đó trong trồng trọt

II- Đồ dùng dạy- học: - GV chuẩn bị hình minh hoạ trang 120,121- SGK

III- các hoạt động dạy học chủ yếu:

Nội dung Hoạt đông của GV - HS

HĐ1: Kiểm tra bài cũ

Mục tiêu : Nêu được vai trò của nước đối

với đời sống của thực vật

HĐ2: Tìm hiểu vai trò của các chất

khoáng đối với đời sống của thực vật

Kết luận: Trong quá trình sống, nếu không

được cung cấp đầy đủ các chất khoáng

cây sẽ kém phát triển hoặc sẽ cho năng

xuất thấp Điều đó chứng tỏ các chất

khoáng đã tham gia vào thành phần cấu

tạo các hoạt động sống của cây Ni - tơ

(có trong phân đạm ) là chất khoáng quan

trọng mà cây cần nhiều nhất

HĐ3: Tìm hiểu về nhu cầu về các chất

khoáng của thực vật và ứng dụng thực tế

của kiến thức đó trong trồng trọt

Mục tiêu:

- Nêu được một vài ví dụ về các loại cây

khác nhau hoặc cùng một loại cây

nhưng ở những gai đoạn khác nhau thì

sẽ cần lượng chất khoáng khác nhau

- Nêu được ứng dụng trong trồng trọt về nhu

cầu chất khoáng của cây

Kết luận: - Các loại cây khác nhau thì cần

chất khoáng với liều lượng khác nhau

- Cùng một loại cây nhưng vào từng thời kì

phát triển khác nhau thì nhu cầu chất

khoáng của chúng cũng khác nhau

- Biết nhu cầu chất khoáng của thực vật sẽ

giúp nhà nông chăm bón đúng cách và sẽ

cho năng xuất cao

HĐ5:Củng cố dặn dò

- Một HS lên bảng nêu vai trò của nước đối với đời sống của thực vật

- HS khác nhận xét - GV nhận xét – ghi

điểm

- GV chia nhóm và yêu cầu các nhóm quan sát hình trong SGK - trang 118 và thảo luận: + Các cây cà chua ở các hình b,c,d thiếu các chất khoáng gì ? Kết quả ra sao?

+ Trong số các cây cà chua a,b,c,d cây nào phát triển tốt nhất ? Hãy giải thích tại sao ?

Điều đó giúp em rút ra kết luận gì ? + Cây cà chua nào phát triển kém nhất , tới mức không thể ra hoa kết quả được? Tại sao?

Điều đó giúp em rút ra kết luận gì ?

- Nhóm trưởng điều khiển các bạn trong tổ cùng thảo luận và trả lời câu hỏi

- Đại diện nhóm báo cáo kết quả - Các mhóm khác nhận xét và bổ sung - Rút ra kết luận

- Vài HS nhắc lại kết luận

- GV nêu vấn đề: Vì sao có nhà trồng cà chua rất nhiều quả nhưng có nhà trồng lại rất ít quả

- GV chia nhóm, phát phiếu học tập cho HS và yêu cầu HS thảo luận để hoàn thành phiếu

- Nhóm trưởng điều khiển các bạn trong tổ cùng thảo luận và hoàn thành phiếu

- GV đi đến các nhóm kiểm tra và giúp đỡ

- Các nhóm báo cáo kết quả làm việc

- GV cùng cả lớp nhận xét - Bổ sung và rút ra kết luận

- HS nhắc lại kết luận

- GV giảng thêm :Cùng một loại cây nhưng vào từng thời kì phát triển khác nhau thì nhu cầu chất khoáng của chúng cũng khác nhau

-Dặn HS học thuộc những điều cần biết

- Chuẩn bị bài sau

Trang 5

Thứ 4 ngày 7 tháng 4 năm 2010

Toán (Tiết 148): ứng dụng của tỉ lệ bản đồ

I - Mục tiêu: Giúp học sinh :

- Từ độ dài thu nhỏ và tỉ lệ bản đồ cho trước biết cách tính độ dài thật trên mặt đất

II - Đồ dùng dạy học: Bảng phụ

IIi - Các hoạt động dạy học chủ yếu:

HĐ1: KTBC (5 phút)

Củng cố về tỉ số và giải bài toán tìm hai

số khi biết tổng và tỉ số của hai số đó

HĐ2: Giới thiệu bài: ( 1 phút )

HĐ3: ứng dụng của tỉ lệ bản đồ ( 15

phút )

Bài toán1 : (SGK- Trang 156)

Giải

Chiều rộng thật của cổng trường là:

2 x 300 = 600 (cm)

600cm = 6 m

Đáp số : 6 m

Bài toán2 :(SGK- Trang 156)

* Muốn tìm độ dài thật khi biết độ dài

thu nhỏ và tỉ lệ bản đồ ta chỉ việc lấy

độ dài thu nhỏ nhân với số lần thu

nhỏ (mẫu số của tỉ lệ )

HĐ4: Thực hành(17 phút ):

CC kĩ năng tính độ dài thật khi biết độ

dài thu nhỏ và tỉ lệ bản đồ

Bài tập 1: (VBTT- trang79)

CC giải toán có liên quan đến độ dài thu

nhỏ và độ dài thật trên thực tế

Bài tập2: (VBTT- trang 79)

Rèn kĩ năng tìm độ dài thật khi biết độ

dài thu nhỏ và tỉ lệ bản đồ trên hình vẽ

Bài tập 3 (VBTT- trang 79)

HĐ5: (2 phút.) Củng cố, dặn dò

- HS lên bảng làm bài, chữa bài về nhà

- GV cùng cả lớp nhận xét sửa chữa

- GV giới thiệu bài ghi đầu bài lên bảng

- HS ghi đầu bài vào vở

- GV viết đề bài lên bảng - HS đọc đề

- HS phân tích đề

- GV HD HS giải bài toán

- HS lên bảng giải

- Cả lớp nhận xét và bổ sung

- GV HD tương tự

- GV giúp HS rút ra kết luận

- Vài HS nhắc lại kết luận

- HS đọc đề bài - Quan sát bảng số liệu

- HS lên bảng làm- Gải thích cách làm

- GV cùng cả lớp nhận xét và bổ sung

- ở dưới làm vào VBT

- Đổi chéo vở để kiểm tra lẫn nhau

- HS nêu yêu cầu bài tập- phân tích đề bài

- HS lên bảng làm - Gải thích cách làm

- ở dưới làm VBTT

- GV cùng cả lớp nhận xét và bổ sung

- HS nhắc lại các bước làm

- GV treo bảng phụ đã viết sẵn bài 3

- HS nêu yêu cầu bài tập

- 1HS bảng làm - Giải thích cách làm

- ở dưới làm VBTT - Đổi vở để kiểm tra lẫn nhau

- HS nhắc lại cách làm

- Dặn dò HS về nhà làm bài tập trong SGK

Trang 6

Toán (Tiết 149): ứng dụng của tỉ lệ bản đồ (tiếp )

I - Mục tiêu: Giúp học sinh :

- Từ độ dài thật và tỉ lệ bản đồ cho trước biết cách tính độ dài thu nhỏ trên bản đồ

II - Đồ dùng dạy học: Bảng phụ

IIi - Các hoạt động dạy học chủ yếu:

Trang 7

Thể dục: Môn thể thao tự chọn - nhảy dây

I - Mục tiêu: Giúp học sinh :

- Ôn và học một số nội dung môn thể thao tự chọn Yêu cầu thực hiện động tác đúng chính xác và nâng cao thành tích

- Ôn nhảy dây kiểu chân trước chân sau Yêu cầu thực hiện động tác đúng chính xác và nâng cao thành tích

HĐ1: KTBC (5 phút)

CC kĩ năng tính độ dài thật khi biết độ

dài thu nhỏ và tỉ lệ bản đồ

HĐ2: Giới thiệu bài: ( 1 phút )

HĐ3:ứng dụng của tỉ lệ bản đồ(15 phút )

Bài toán1 : (SGK- Trang 157)

Giải

20m = 2000cm

Khoảng cách giữa hai điểm A và B trên bản đồ là:

2000 : 500 = 4 (cm )

Đáp số : 4cm

Bài toán2 :(SGK- Trang 157)

* Muốn tìm độ dài thu nhỏ khi biết độ

dài thật và tỉ lệ bản đồ ta chỉ việc lấy

độ dài thật chia cho số lần thu nhỏ

(mẫu số của tỉ lệ )

HĐ4: Thực hành(17 phút ):

CC kĩ năng tính độ dài thu nhỏ trên bản

đồ khi biết độ dài thật và tỉ lệ bản đồ

Bài tập 1: (VBTT- trang80)

CC giải toán có liên quan đến độ dài thu

nhỏ và độ dài thật trên thực tế

Bài tập2: (VBTT- trang 80)

Rèn kĩ năng tìm độ dài thu nhỏ trên bản

đồ khi biết độ dài thật và tỉ lệ bản đồ

Bài tập 3: (VBTT- trang 80)

HĐ5: (2 phút.) Củng cố, dặn dò

- HS lên bảng làm bài, chữa bài về nhà

- GV cùng cả lớp nhận xét sửa chữa

- GV giới thiệu bài ghi đầu bài lên bảng

- HS ghi đầu bài vào vở

- GV viết đề bài lên bảng - HS đọc đề

- HS phân tích đề

- GV HD HS giải bài toán

- HS lên bảng giải

- Cả lớp nhận xét và bổ sung

- GV HD tương tự

- GV giúp HS rút ra kết luận

- Vài HS nhắc lại kết luận

- HS đọc đề bài - Quan sát bảng số liệu

- HS lên bảng làm- Gải thích cách làm

- GV cùng cả lớp nhận xét và bổ sung

- ở dưới làm vào VBT

- Đổi chéo vở để kiểm tra lẫn nhau

- HS nêu yêu cầu bài tập- phân tích đề bài

- HS lên bảng làm - Gải thích cách làm

- ở dưới làm VBTT

- GV cùng cả lớp nhận xét và bổ sung

- HS nhắc lại các bước làm

- GV treo bảng phụ đã viết sẵn bài 3

- HS nêu yêu cầu bài tập

- 1HS bảng làm - Giải thích cách làm

- ở dưới làm VBTT - Đổi vở để kiểm tra lẫn nhau

- HS nhắc lại cách làm

- Dặn dò HS về nhà làm bài tập trong SGK

Trang 8

II - Địa điểm phương tiện :

- Địa điểm: Trên sân trường Vệ sinh nơi tập đảm bảo an toàn tập luyện

- Phương tiện: Chuẩn bị 1 còi, kẻ vẽ sân chơi

IIi - Các hoạt động dạy học chủ yếu:

* Hoaùt ủoọng 1: Phaàn mụỷ ủaàu:

- GV nhan lụp pho bien noi dung yeu cau tiet hoc

- GV cho HS tập bài thể dục phát triển

chung 1 lần

- GV cho HS chụi troứ chụi "Kết bạn"

- Chạy chậm trên địa hình tự nhiên

* Hoaùt ủoọng 2: Phaàn cụ baỷn

Bửụực 1: Ôn chuyền cầu bằng mu bàn chân

- GV nhắc lại và làm mẫu động tác

- GV điều khiển HS thực hiện một lần

- Lớp trưởng điều khiển

- GV theo dõi để sửa sai

- GV chia toồ HS luyeọn taọp

- GV theo dõi và sửa chữa kịp thời sai sót cho HS

- GV quan sát, nhận xét sửa chữa sai sót

đồng thời biểu dương những tổ tập tốt

Bửụực 2: Ôn nhảy dây kiểu chân trước chân sau

- GV nhắc lại và làm mẫu động tác

- GV điều khiển HS thực hiện một lần

- Lớp trưởng điều khiển

- GV theo dõi để sửa sai

- GV chia toồ HS luyeọn taọp

- GV theo dõi và sửa chữa kịp thời sai sót cho HS

- GV quan sát, nhận xét sửa chữa sai sót

đồng thời biểu dương những tổ tập tốt

* Hoaùt ủoọng 3: Phaàn keỏt thuực

GV yeu cau HS tha long tích cực, hít thở sâu

- GV nhận xét tiết học

- GV hoõ: "Giaỷi taựn"

- HS tap hụp chổnh ủon trang phuc bao cao sú so

- Hs thửc hien theo sử ủieu khien cua GV

- Caỷ lụựp tham gia chụi dửụựi sửù ủieàu khieồn cuỷa lụựp trửụỷng

- HS đứng tại chỗ , nghe và quan sát

- HS tập theo sự diều khiển của GV

- HS tập GV theo dõi và sửa chữa sai sót cho HS

- Lớp trưởng điều khiển cả lớp tập

- HS tập theo tổ

- HS đứng tại chỗ , nghe và quan sát

- HS tập theo sự diều khiển của GV

- HS tập GV theo dõi và sửa chữa sai sót cho HS

- Lớp trưởng điều khiển cả lớp tập

- HS tập theo tổ

- HS ủi thửụng vong quanh san

- HS ủửựng taùi choó hớt thụỷ saõu 4 -5 laàn

- Về nhà ôn nhảy dây kiểu chân trước chân sau

- HS ủoàng thanh hoõ "Khoeỷ"

Toán (Tiết 150 ): Thực hành

I - Mục tiêu: Giúp học sinh :

- Biết đo độ dài 1đoạn thẳng (khoảng cách giữa hai điểm) trong thực tế bằng thước dây

- Biết xác định 3 điểm thẳng hàng trên mặt đất (bằng cách dóng thẳng hàng các cọc tiêu )

II - Đồ dùng dạy học: Bảng phụ

Trang 9

IIi - Các hoạt động dạy học chủ yếu:

Khoa học: Nhu cầu không khí của thực vật

I - Mục tiêu: Giúp HS:

- Nêu được vai trò của không khí đối với đời sống của thực vật

- Hiểu được vai trì của ô-xi và các- bô - nic trong quá trình hô hấp và quang hợp -Biết được một vài ứng dụng trong trồng trọt về nhu cầu không khí của thực vật

II- Đồ dùng dạy- học: - GV chuẩn bị hình minh hoạ trang 120,121- SGK

III- các hoạt động dạy học chủ yếu:

HĐ1: KTBC (5 phút)

Rèn kĩ năng tìm độ dài thu nhỏ trên bản

đồ khi biết độ dài thật và tỉ lệ bản đồ

HĐ2: Giới thiệu bài: ( 1 phút )

HĐ3: Thực hành (30 phút ):

Thực hành tại lớp :

Thực hành ngoài lớp :

Rèn kĩ năng đo độ dài

Bài tập 1: (VBTT- trang 81 )

Rèn kĩ năng ước lượng độ dài

Bài tập 2: (VBTT- trang 81)

HĐ4: (5 phút.) Củng cố, dặn dò

- HS lên bảng làm bài, chữa bài về nhà

- GV cùng cả lớp nhận xét sửa chữa

- GV giới thiệu bài ghi đầu bài lên bảng

- HS ghi đầu bài vào vở

- GV HD HS cách đo độ dài 1đoạn thẳng trong thực tế bằng thước dây và cách xác định

3 điểm thẳng hàng trên mặt đất như SGK

- GV chia nhóm 4 em để HS thực hành đo chiều dài, chiều rộng phòng học, cái bảng, để hoàn thành bài tập 1

- Đại diện báo cáo kết quả -Các nhóm khác nhận xét và bổ sung

- HS nhắc lại cách đo

- HS đọc đề bài

- HS làm theo yêu cầu của bài tập

- HS nêu kết quả ước lượng và kết quả thực hành đo

- GV củng cố bài -HS về nhà làm bài tập trong SGK

Trang 10

Nội dung Hoạt đông của GV - HS

HĐ1: Kiểm tra bài cũ

Mục tiêu : Nêu được vai trò của chất

khoáng đối với đời sống của thực vật

HĐ2: Vai trò của không khí trong quá

trình trao đổi khí của thực vật

Mục tiêu : Nêu được vai trò của không

khí đối với đời sống của thực vật

- phân biệt được quang hợp và hô hấp

Kết luận:

Thực vật cần không khí để quang hợp và

hô hấp Cây dù được cung cấp đủ nước,

chất khoáng và ánh sáng nhưng thiếu

không khí cây cũng không sống được

HĐ3: Tìm hiểu một số ứng dụng thực tế

về nhu cầu không khí của thực vật

Mục tiêu:

- Nêu được một vài ứng dụng trong trồng

trọt về nhu cầu không khí của thực vật

Kết luận:

Biết nhu cầu về không khí của cây để có

chế độ chăm bón hợp lí cho từng loại cây

vào rừng thời kì phát triển của cây mới có

thể đạt được năng xuất cao

HĐ5:Củng cố dặn dò

- Một HS lên bảng nêu vai trò của chất khoáng đối với đời sống của thực vật

- HS khác nhận xét - GV nhận xét – ghi

điểm

- GV nêu câu hỏi:

? Không khí có những thành phần nào ?

? Kể tên những loại khí quan trọng đối với đời sống của thực vật ?

- Hs trả lời - HS khác nhận xét bổ sung

- GV yêu cầu HS thảo luận theo nhóm để trả lời các câu hỏi sau :

?Trong quang hợp thực vật hút và thải ra khí gì?

? Trong hô hấp thực vật hút và thải ra khí gì ?

? Quá trình quang hợp xảy ra khi nào ?

? Quá trình hô hấp xảy ra khi nào ?

? Điều gì xảy ra khi một trong hai quá trình trên ngừng?

- Nhóm trưởng điều khiển các bạn trong tổ cùng thảo luận và trả lời câu hỏi

- Đại diện nhóm báo cáo kết quả - Các mhóm khác nhận xét và bổ sung - Rút ra kết luận

- Vài HS nhắc lại kết luận

- GV lưu ý : Khi hô hấp cây hút ô- xi và thải các- bô- nic còn khi quang hợp cây lại hút khí các- bô -níc và thải khí ô -xi Quá trình quang hợp chỉ xảy ra vào ban ngày còn quá trình hô hấp thì xảy ra liên tục vào cả ngày và đêm

- GV nêu vấn dề: Thực vật ăn gì, uống gì để sống ?

- Nhóm trưởng điều khiển các bạn trong tổ cùng thảo luận và trả lời câu hỏi

- GV đi đến các nhóm kiểm tra và giúp đỡ

- Các nhóm báo cáo kết quả làm việc

- GV cùng cả lớp nhận xét - Bổ sung và rút ra kết luận

- HS nhắc lại kết luận

- GV giảng thêm :Thực vật không có cơ quan hô hấp riêng nhưng các bộ phận của cây đều tham gia hô hấp Vì vậy để quá trình hô hấp

được tốt thì đất trồng phải tơi, xốp và thoáng -Dặn HS học thuộc những điều cần biết

- Chuẩn bị bài sau

Luyện Toán

ôn tập về tỉ lệ bản đồ

I Mục tiêu:

- Củng cố về cách tìm độ dài thật và cách tìm độ dài thu nhỏ khi biết tỉ lệ bản đồ

- Rèn kĩ năng giải toán về tỉ lệ bản đồ

II Chuẩn bị

- Vở bài tập bổ trợ và nâng cao

III Các hoạt động dạy và học

Ngày đăng: 03/04/2021, 05:04

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w