HĐ 5:Đọc diễn cảm :7-8’ Đưa bảng phụ và hướng dẫn HS luyện đọc - Đọc theo hướng dẫn GV Lớp nhận xét Nhận xét + khen những HS đọc hay HOAT ĐỘNG NỐI TIẾP: 1-2’ Nhận xét tiết học HS nhắc lạ
Trang 1TUẦN 30
Thứ hai ngày 28 tháng 3 năm 2011
TẬP ĐỌCTHUẦN PHỤC SƯ TỬ
I/MỤC ĐÍCH YÊU CẦU
1/ KT,KN :
- Đọc lưu loát, diễn cảm bài văn ; đọc đúng các tên riêng nước ngoài
- Hiểu ý nghĩa : Kiên nhẫn, dịu dàng, thông minh là sức mạnh của người phụ nữ, giúp họ bảo vệ hạnh phúc gia đình (Trả lời được các câu hỏi trong SGK)
2/TD : Tôn trọng phụ nữ,…
II.CHUẨN BỊ :
Tranh minh họa bài đọc trong SGK
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
HĐ 1.Kiểm tra bài cũ : 4-5’
Kiểm tra 2 HS
Nhận xét + cho điểm - HS đọc bài cũ + trả lời câu hỏi
HĐ 2.Giới thiệu bài: Nêu MĐYC tiết
học:1’
HĐ 3:Luyện đọc : 10-12’
- HS lắng nghe
- 2 HS nối tiếp đọc hết bài
GV đưa tranh minh họa và giới thiệu về
- GV chia 5 đoạn
Cho HS đọc đoạn nối tiếp
Luyện đọc từ: Ha-li-ma, Đức A-la
HS đánh dấu trong SGK
- HS nối tiếp nhau đọc + HS đọc các từ ngữ khó + Đọc chú giải
+ Vị giáo sĩ ra điều kiện thế nào? * Nếu Hi-li-ma lấy được 3sợi lông bờm của 1
con sư tử sống, giáo sĩ sẽ nói cho nàng bí quyết
+ Vì sao nghe điều kiện của vị giáo sĩ,
Ha-li-ma sợ toát mồ hôi, vừa đi vừa
khóc?
* Vì đk mà vị giáo sĩ nêu ra không thể thực hiện được: Đến gần sư tử dã khó,nhổ 3 sợi lông của sư tử càng khó hơn.Thấy người sư tử
Trang 2bµi häc L íp 5B
+ Ha-li-ma đã lấy 3 sợi lông bờm của sư
tử như thế nào?
+ Vì sao khi gặp ánh mắt Ha-li-ma, con
sư tử phải bỏ đi?
* Một tối,khi sư tử đã no nê nó cụp mắt xuống lẳng lặng bỏ đi
* Vì ánh mắt dịu hiền của Ha-li-ma làm sư tử không thể tức giận
+ Theo vị giáo sĩ, điều gì đã làm nên sức
mạnh của người phụ nữ?
*Bí quyết làm nên sức mạnh của người phụ
nữ là trí thông minh, lòng kiên trì và sự dịu dàng
HĐ 5:Đọc diễn cảm :7-8’
Đưa bảng phụ và hướng dẫn HS luyện đọc - Đọc theo hướng dẫn GV
Lớp nhận xét Nhận xét + khen những HS đọc hay
HOAT ĐỘNG NỐI TIẾP: 1-2’
Nhận xét tiết học HS nhắc lạí ý nghĩa của câu chuyện
- Viết số đo diện tích dưới dạng số thập phân
2/TĐ : HS yêu thích môn Toán
II CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU :
HĐ 1.Bài cũ : 4-5'
HĐ 2: Giới thiệu bài : 1’
HĐ 3 : Thực hành : 28-30’
- 2HS lên làm BT3
Bài 1: - Cho HS tự làm rồi chữa bài Khi chữa
bài, GV có thể viết bảng các đơn vị đo diện
tích ở trên bảng của lớp học rồi cho HS điền
vào chỗ chấm trong bảng đó
HS tự làm rồi chữa bài
Học thuộc tên các đơn vị đo diện tích thông dụng (như m2, km2, ha và quan hệ giữa ha,
1m2 = 0,000001km21m2 = 0,0001 hm2 = 0,0001 ha
Trang 3Bài 3: Cho HSTB làm cột 1, HSKG làm cả bài Bài 3: HS tự làm rồi chữa bài
a) 65 000m2 = 6,5ha; 846 000m2 = 84,6ha; 5 000m2 = 0,5ha
b) 6km2 = 600ha; 9,2km2 = 920ha;
0,3km2 = 30ha
HOAT ĐỘNG NỐI TIẾP: 1-2’
Nhận xét tiết học - Nhắc lại mqh giữa các đơn vị đo thể tích.
ĐẠO ĐỨCBẢO VỆ TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN (2TIẾT)
I.MỤC TIÊU :
1/KT,KN :
- Kể được một vài tài nguyên thiên nhiên ở nước ta và ở địa phương
- Biết vì sao cần phải bảo vệ tài nguyên thiên nhiên
2/TĐ :
- Biết giữ gìn, bảo vệ tài nguyên thiên nhiên phù hợp với khả năng
- Có tinh thần ủng hộ các hoạt động bảo vệ thiên nhiên, phản đối những hành vi phá hoại lẵng phí tài nguyên thiên nhiên
* Bảo vệ tài nguyên thiên nhiên là sử dụng tiết kiệm, phù hợp, hợp lý, giữ gìn các tài nguyên
II.CHUẨN BỊ :
+ Tranh ảnh các hoạt động bảo vệ tài nguyên thiên nhiên
+ Giấy, bút dạ cho các nhóm
+ Phiếu bài tập
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU :
HĐ 1, Khởi động : 2-3’ - HS cả lớp hát bài Em rất thích trồng nhiều cây
xanh
HĐ 2 : Giới thiệu bài : 1’
HĐ 3:Tìm hiểu thông tin trong SGK:10-12’
- HS làm việc theo nhóm 4, Các nhóm đọc thông tin ở SGK và trả lời các câu hỏi sau:
1 Nêu tên một số tài nguyên thiên nhiên 1 Tên một số tài nguyên thiên nhiên: mỏ quặng,
nguồn nước ngầm, không khí, đất trồng, động thực vật quý hiếm
.2 ích lợi của tài nguyên thiên nhiên trong
cuộc sống của con người là gì? 2 con người sự dụng tài nguyên thiên nhiên trong sản xuất, phát triển kinh tế: chạy máy phát điện,
cung cấp điện sinh hoạt, nuôi sống con người
3 Hiện nay việc sự dụng tài nguyên thiên
nhiên ở nước ta đã hợp lý chưa? vì sao?
3 Chưa hợp lý, vì rừng đang bị chặt phá bừa bãi, cạn kiệt, nhiều động thực vật quý hiếm đang có nguy cơ bị tiệt chủng
4 Nêu một số biện pháp bảo vệ tài nguyên
Tài nguyên thiên nhiên có quan trọng trong
cuộc sống hay không?
- Tài nguyên thiên nhiên rất quan trọng trong cuộc sống
Trang 4bµi häc L íp 5B
Bảo vệ tài nguyên thiên nhiên để làm gì? - Bảo vệ tài nguyên thiên nhiên để duy trì cuộc
sống của con người
* GV chốt ý : Than đá, rừng cây, nước, dầu
mỏ, giáo, ánh nắng mặt trời, … là những tài
nguyên thiên nhiên quý, cung cấp năng lượng
phục vụ cho cuộc sống của con người Các
tài nguyên thiên nhiên trên chỉ có hạn, vì vậy
- Đại diện nhóm trình bày, các nhóm khác bổ sung
Các tài nguyên thiên nhiên là các ý : a, b, c, d, đ,
e, g, h, l, m, n
HĐ 5 : Bày tỏ thái độ của em : 4-5’
- Đọc bài tập 3
- Đưa bảng phụ có ghi các ý kiến về sử dụng
và bảo vệ tài nguyên thiên nhiên
- GV đổi lại ý b & c trong SGK
- HS thảo luận cặp đôi làm việc theo yêu cầu của
GV để đạt kết quả sau Tán thành: ý 2,3
- Nêu yêu cầu BT số 2
- 1 vài HS giới thiệu về một vài tài nguyên thiên nhiên của nước ta : mỏ than Quảng Ninh, …
- Nhận xét, chốt ý
HĐ nối tiếp : Về nhà chuẩn bị xem trước BT
số 5
Tiết 2
HĐ 7 : Việc làm nào góp phần bảo vệ tài
nguyên thiên nhiên : 13-14’ - Đọc BT 4
- Phát cho HS các phiếu bài tập - HS làm việc nhóm 2 , xác định việc làm nào là
bảo vệ tài nguyên thiên nhiên, việc làm nào không bảo vệ tài nguyên thiên nhiên
Hãy cho biết việc làm nào là bảo vệ tài nguyên thiên nhiên, việc nào không bảo vệ tài nguyên thiên nhiên bằng cách đánh dấu x vào ô phù hợp
Trang 5tài nguyên
11 Xây dựng, bảo vệ các khu bảo tồn quốc gia
vườn quốc gia thiên nhiên
X
- HS trình bày kết quả
GV đọc lần lượt từng ý với mỗi ý gọi 1 HS
lên bảng gắn băng giấy ghi ý đó vào cột - HS lắng nghe, đối chiếu với kết quả đã làm của mình để gắn ý kiến cho đúng, các HS khác nhận
xét, góp ý
HĐ 7 : Báo cáo về tình hình bảo vệ tài
nguyên ở địa phương : 14-15’
- HS trình bày kết quả bài tập thực hành ( đã giao ở tiết 1)
- 2, 3 HS trình bày trước lớp Các HS khác lắng nghe, nhận xét,góp ý
- Yêu cầu HS làm việc theo nhóm
+ Hướng dẫn tHS treo bảng phụ trước lớp - Các HS vào làm việc theo nóm cùng tập hợp các tài nguyên thiên nhiên ở địa phương Rồi liệt kê
vào bảng Sau đó thảo luận với nhau các biện pháp cần thiết để bảo vệ tài nguyên đó
Tài nguyên thiên nhiên Biện pháp bảo vệ Nước
Điện Chất đốt Rừng
………
………
- Đại diện từng nhóm lên trình bày ( mỗi lần chỉ nêu 1 tài nguyên và biện pháp) Các nhóm khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung
- Yêu cầu HS nhắc lại các tài nguyên ở địa phương
và những biện pháp bảo vệ
HOAT ĐỘNG NỐI TIẾP: 2-3’
Thứ ba ngày 29 tháng 3 năm 2011
LUYỆN TỪ VÀ CÂU
MỞ RỘNG VỐN TỪ: NAM VÀ NỮ
I/MỤC ĐÍCH YÊU CẦU
1/KT KN :
Trang 6bµi häc L íp 5B
- Biết một số phẩm chất quan trọng nhất của nam, của nữ (BT1, BT2)
- Biết và hiểu được nghĩa một số câu thành ngữ, tục ngữ (BT3)
2/ TD : Thái độ bình đẳng nam, nữ., không coi thường phụ nữ
II.CHUẨN BỊ :
Từ điển HS
Bảng lớp viết nội dung BT1
+ Những phẩm chất quan trọng nhất của nam giới: dũng cảm, cao thượng, năng nổ, thích ứng được với mọi hoàn cảnh.
+ Những phẩm chất quan trọng nhất của phụ nữ: dịu dàng, khoan dung, cần mẫn và biết quan tâm đến mọi người.
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
HĐ 1.Kiểm tra bài cũ: 4-5’
Kiểm tra 2 HS
Nhận xét + cho điểm - 2HS làm miệng BT 2,3 tiết trước
a.Giới thiệu bài: Nêu MĐYC tiết học :1'
b.Các hoạt động:
HĐ 2: Cho HS làm BT1: 6-7’
- HS lắng nghe
- Cho HS đọc yêu cầu BT1
- GV có thể hướng dẫn HS tra từ điển - 1 HS đọc to, lớp đọc thầm
- Cả lớp đọc thầm nội dung BT,giải nghĩa từ chỉ phẩm chất mình lựa chọn
-1HS nhìn bảng đọc lại
HĐ 3: Cho HS làm BT2: 12-13’ - HS đọc yêu cầu BT2
Cho HS làm bài GV phát phiếu cho 3 HS - Cả lớp đọc thầm nội dung chuyện Một vụ
đắm tàu, suy nghĩ về những
phẩm chất chung riêng (tiêu biểu cho nữ tính, nam tính) của hai nhân vật Giu-li-ét-ta và Ma-ri-ô
- Cho HS trình bày -Phẩm chất chung của hai nhân vật:
Cả hai đều giàu tình cảm biết quan tâm đến người khác:
- Ma-ri-ô nhường bạn xuống xuồng cứu nạn để bạn được sống
- Giu-li-ét-ta lo lắng cho Ma-ri-ô, ân cần băng
bó vết thương cho bạn khi bạn ngã, đau đớn khóc thương bạn trong giờ phút vĩnh biệt
Cho HS đọc yêu cầu BT3 -1 HS đọc to, lớp đọc thầm
- Thảo luận theo nhóm 2
Trang 7- Đọc thầm lại câu thành ngữ, tục ngữ, nói nội dung từng câu :
Cho HS làm bài + trình bày + Câu a: Con trai, con gái đều quý
+ Câu b : thể hiện quan niệm sai trái
+ Câu c : Trai, gái đều giỏi giang+ Câu d : Trai giá thanh nhã, lịch sự
Nhận xét + chốt lại kết quả đúng
Cho HS học thuộc lòng các thành ngữ, tục
- HS thi đọc HOAT ĐỘNG NỐI TIẾP: 1-2’
- Quan hệ giữa mét khối,đề-xi-mét khối, xăng-ti-mét khối
- Viết số đo thể tích dưới dạng số thập phân;
- Chuyển đổi số đo thể tích
2/TĐ : HS yêu thích môn Toán
II CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU :
HĐ 1.Bài cũ : 4-5'
HĐ 2: Giới thiệu bài : 1’
HĐ 3 : Thực hành : 28-30’
- 2HS lên làm BT2
Bài 1: GV kẻ sẵn bảng trong SGK lên bảng
của lớp rồi cho HS viết số thích hợp vào chỗ
chấm, trả lời các câu hỏi của phần b) Khi HS
chữa bài, GV nên cho HS nhắc lại mối quan hệ
giữa ba đơn vị đo thể tích (m3, dm3, cm3) và
quan hệ của hai đơn vị liên tiếp nhau
Bài 1: HS viết số thích hợp vào chỗ chấm,
trả lời các câu hỏi của phần b)
1m3 = 1000dm31dm3 = 1000cm3
Bài 2 (cột 1): Bài 2 (cột 1): HS tự làm bài rồi chữa bài.
7,268m3 = 7268dm34,351dm3 = 4351cm30,5m3 = 500dm30,2dm3 = 200 cm33m3 2dm3 = 3002 dm31dm3 9cm3 = 1009cm3
Bài 3: Cho HS TB làm cột 1, HSKG làm cả
a) 6m3 272dm3 = 6,272m3; 2105dm3
Trang 8bµi häc L íp 5B
= 2,105m3; 3m3 82dm3 = 3,082m3b) 8dm3 439cm3 = 8,439dm3;
3670cm3 = 3,670dm3; 5dm3 77cm3 = 5,077dm3.HOAT ĐỘNG NỐI TIẾP: 1-2’ - Nhắc lại mqh giữa các đơn vị đo thể tích
KỂ CHUYỆN:
KỂ CHUYỆN ĐÃ NGHE, ĐÃ ĐỌC
I/MỤC ĐÍCH YÊU CẦU
1/KT, KN : Lập dàn ý, hiểu và kể được một câu chuyện đã nghe, đã đọc ( gt được nhân vật, nêu được diễn biến câu chuyện hoặc các đặc điểm chính của nhân vật, nêu được cảm nghĩ của mình
về nhân vật, kể rõ ràng, rành mạch) về một người phụ nữ anh hùng hoặc một phụ nữ có tài.2/TD : Kính trọng và biết ơn những người phụ nữ có công với đất nước
II.CHUẨN BỊ :
Một số sách truyện, bài báo, sách truyện đọc lớp 5… viết về các nữ anh hùng, các phụ nữ có tài
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
HĐ 1.Kiểm tra bài cũ:4-5’
Kiểm tra 2 HS
Nhận xét, cho điểm
- Kể chuyện Lớp trưởng lớp tôi
HĐ 2.Giới thiệu bài: Nêu MĐYC tiết học:1’
HĐ 3:HD HS hiểu yêu cầu của đề bài: 7-8’ - HS lắng nghe
GV viết đề bài trên bảng lớp và gạch dưới
những từ ngữ cần chú ý:
Kể chuyện em đã nghe, đã đọc về một nữ anh
hùng hoặc một phụ nữ có tài. - 1 HS đọc đề bài trên bảng
- HS đọc 4 gợi ý -1 HS đọc thầm gợi ý 1
- HS nối tiếp nói tên câu chuyện sẽ kể
GV kiểm tra việc chuẩn bị của HS ở nhà - HS đọc gợi ý 2 và gạch dàn ý câu chuyện
HĐ 2: HS kể chuyện: 21-13’
- HS kể theo cặp và trao đổi về ý nghĩa câu chuyện
nói về ý nghĩa câu chuyện
- Lớp nhận xét Nhận xét + khen những HS kể hay, nêu ý
Trang 9III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU :
HĐ 1 Kiểm tra bài cũ: 4-5’
HĐ 2.Giới thiệu bài: 1’
HĐ 3 : Quan sát
- GV HS làm việc theo nhóm - Nhóm trưởng điều khiển nhóm mình quan
sát các hình 1, 2 trang 120 SGK và trả lời các câu hỏi:
- Chỉ vào bào thai trong hình và cho biết bào
thai của thú được nuôi dưỡng ở đâu
- Chỉ và nói tên một số bộ phận của thai mà
- Bạn có nhận xét gì về hình dạng của thú con
- Thú con mới ra đời được thú mẹ nuôi bằng gì? - Mẹ cho bú sữa …
- So sánh sự sinh sản của thú và của chim,
bạn có nhận xét gì? - Sự sinh sản của thú khác với sự sinh sản của chim là:
+ Chim đẻ trứng rồi trứng mới nở thành con
+ Ở thú, hợp tử được phát triển trong bụng mẹ, thú con mới sinh ra đã có hình dạng giống như thú mẹ
- Cả chim và thú đều có bản năng nuôi con cho tới khi con của chúng có thể tự đi kiếm ăn
-Đại diện từng nhóm trình bày kết quả làm việc của nhóm mình Các nhóm khác bổ sung
Kết luận: Thú là loài động vật đẻ con và nuôi
con bằng sữa.
HĐ 4 : Làm việc với phiếu học tập
sát các hình trong bài và dựa vào hiểu biết của mình để hoàn thành nhiệm vụ đề ra trong phiếu học tập
Lưu ý: Có thể cho các nhóm thi đua, trong cùng một
thời gian nhóm nào điền được nhiều tên động vật và
2 con trở lên
Trang 10Gọi HS nhắc lại nội dung bài học.
Về nhà học lại bài cũ và chuẩn bị bài học sau
GV nhận xét tiết học
Thứ tư ngày 30 tháng 3 năm 2011
Tập đọc
TÀ ÁO DÀI VIỆT NAM
I/MỤC ĐÍCH YÊU CẦU
Tranh minh họa bài đọc trong SGK
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
GV đưa tranh minh họa và giới thiệu về
- HS nối tiếp nhau đọc
- Luyện đọc các từ ngữ dễ đọc sai + HS đọc các từ ngữ khó : thẫm màu, lấp
+ Chiếc áo dài đóng vai trò thế nào trong
trang phục của phụ nữ Việt Nam?
HS đọc thầm và TLCH
* Phụ nữ VN xưa hay mặc áo dài, phủ ra bên ngoài những lớp áo cánh nhiều màu bên trong.trang phục như vậy, chiếc áo dài làm cho phụ nữ trở nên tế nhị, kín đáo
Trang 11+ Chiếc áo dài tân thời có gì khác chiếc
áo dài truyền thống? * Áo dài tân thời là chiếc áo dài cổ truyền được cải tiến, chỉ gồm 2 thân vải Chiếc áo
dài tân thời vừa giữ được phong cách dân tộc
tế nhị,kín đáo; vừa mang phong cách hiện đại phương Tây
Đoạn 3 + 4:
+ Vì sao áo dài được coi là biểu tượng
cho y phục truyền thống của Việt Nam?
* Vì phụ nữ VN như đẹp hơn,tự nhiên, mềm mại và thanh thoát hơn trong chiếc áo dài
+ Em có cảm nhận gì về vẻ đẹp của phụ nữ
khi họ mặc áo dài?
* HSKG trả lời
HĐ 5: Đọc diễn cảm : 7-8’
Đưa bảng phụ và hướng dẫn HS luyện đọc - Đọc theo hướng dẫn GV
- Lớp nhận xét Nhận xét + khen những HS đọc hay
HOAT ĐỘNG NỐI TIẾP: 1-2’
- Viết được đoạn văn ngắn tả con vật quen thuộc và yêu thích
2/ TD : Biết bảo vệ và chăm sóc các con vật quen thuộc
II.CHUẨN BỊ :
Tờ phiếu viết 3 phần cấu tạo của bài văn tả con vật
Một tờ giấy khổ to viết sẵn lời giải BT1
Tranh, ảnh một vài con vật phục vụ bài học
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
HĐ 1.Kiểm tra bài cũ :4-5’
Kiểm tra 3 HS
Nhận xét + cho điểm
- Đọc lại đoạn văn, bài văn về nhà viết lại
HĐ 2.Giới thiệu bài: Nêu MĐYC tiết học:1’
HĐ 3: Cho HS làm BT1: 14-16’ - HS lắng nghe
- 1HS đọc các câu hỏi
- GV dán lên bảng tờ phiếu viết 3 phần cấu
tạo của bài văn tả con vật Đọc toàn bộ nội dung trên phiếuCả lớp đọc thầm lại bài Chim hoạ , suy
nghĩ làm bài theo nhóm 2
- Mở bài: Mở bài tự nhiên * Câu 1: GT sự xuất hiện của chim hoạ mi
vào các buổi chiều
Trang 12bµi häc L íp 5B
biệt của chim hoạ mi
Đoạn 3: Tiếp đêm dày: Tả cách ngủ rất đặc biệt của chim hoạ mi
- Kết bài: Kết bài không mở rộng * Đoạn 4: tả cách hót chào mừng nắng sớm
rất đặc biệt của chim hoạ mi
TG quan sát chim hoạ mi hót bằng những giác
quan nào ?
* Bằng thị giác và thính giác
Tìm những hình ảnh so sánh hoặc chi tiết em
thích trong đoạn văn ?
* Tiếng hót có khi êm đềm, có khi rộn rã như một điệu đàn trong bóng xế
- Nhận xét + chốt lại kết quả đúng
HĐ 4: Cho HS làm BT2:
Cho HS đọc yêu cầu BT2
GV giao việc - Đọc yêu cầu- Nối tiếp giới thiệu con vật mình định tả
- Viết đoạn văn tả hình dáng hay hoạt động của con vật
Cho HS làm bài + trình bày - 1 số HS đọc đoạn viết của mình
Lớp nhận xétNhận xét + khen những HS viết hay
HOAT ĐỘNG NỐI TIẾP:1-2’
Nhận xét tiết học
Dặn HS viết bài chưa đạt về viết lại Lớp
chuẩn bị nội dung chi tiết viết bài văn tả một
- Biết so sánh các số đo diện tích ; so sánh các số đo thể tích
- Biết giải bài toán liên quan đến tính diện tích, thể tích các hình đã học
2/TĐ : HS yêu thích môn Toán
II CHUẨN BỊ
- GV: Chuẩn bị bảng phụ
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU :
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Trang 138m2 5dm2 > 8,005m2b) 7m3 5dm3 = 7,005m37m3 5dm3 < 7,5m32,94dm3 > 2dm3 94cm3
Bài 2: Cho HS tự nêu tóm tắt bài toán rồi giải
Chiều rộng của thửa ruộng là:
150 x
3
2
= 100 (m)Diện tích của thửa ruộng là:
150 x 100 = 15000 (m2)15000m2 gấp 100m2 số lần là:
Thể tích của bể nước là:
4 x 3 x 2,5 = 30 (m3)Thể tích của phần bể có chứa nước là:
30 x 80 : 100 = 24 (m3)a) Số lít nước chứa trong bể là:
24m3 = 24 000dm3 = 24 000l
HSKG làm thêm phần b) b) Diện tích đáy của bể là:
4 x 3 = 12 (m2)Chiều cao của mức nước chứa trong bể là:
24 : 12 = 2 (m)
Đáp số: a) 24 000l; b) 2m
HOAT ĐỘNG NỐI TIẾP: 1’ - Đọc các đơn vị đo thể tích
ĐỊA LÍCÁC ĐẠI DƯƠNG TRÊN THẾ GIỚI
I.MỤC TIÊU :
1/ KT,KN :
- Ghi nhớ tên 4 đại dượng: Thái Bình Dương, Đại Tây Dương, Ấn Độ Dương và Bắc Băng Dương Thái Bình Dương là đại dương lớn nhất
- Nhận biết và nêu được vị trí từng đại dương trên bản đồ ( lược đồ), hoặc trên quả địa cầu
- Sử dụng bảng số liệu và bản đồ ( lược đồ) để tìm một số đặc điểm nổi bật về diện tích, độ sâu của mỗi đại dương