1. Trang chủ
  2. » Mẫu Slide

Giáo án các môn lớp 4 - Tuần 7 năm 2011

20 9 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 218,87 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Các hoạt động dạy - học: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1.Ổn định tổ chức: - Yêu cầu HS ngồi ngay ngắn, chuẩn bị sách vở để - Cả lớp thực hiện... 3.Bài mới : HĐ 1.Giới th[r]

Trang 1

Thứ hai ngày 03 tháng 10 năm 2011

Môn: TOÁN

Tiết 31 Bài: LUYỆN TẬP

I.Mục tiêu :

Ở tiết học này, HS:

- Có kĩ năng thực hiện phép cộng, phép trừ và biết cách thử lại phép cộng, phép trừ

- Biết tìm một thành phần chưa biết trong phép cộng, phép trừ

- Bài tập cần làm: Bài tập 1,2,3

- Thực hành phép cộng, trừ và tìm thành phần chưa biết một cách chính xác, thành thạo

- Trình bày bài làm rõ ràng, sạch đẹp

- KNS: Tư duy sáng tạo; quản lý thời gian; hợp tác

II Đồ dùng dạy - học:

- Sách toán 4, bảng phụ

III Các hoạt động dạy - học:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1.Ổn định tổ chức.

- Chuyển tiết

2 Kiểm tra:

- Cho HS làm vào bảng con 2 phép tính của bài

1b

839 084 - 246 937 ; 628 450 - 35 813

- Gọi HS chữa bài 2a

- GV nhận xét, đánh giá

3 Bài mới :

HĐ 1.Giới thiệu bài:

- Nêu yêu cầu tiết học, viết tiêu đề bài lên bảng

HĐ 2 Hướng dẫn luyện tập:

* Bài 1: Hoạt động cả lớp.

- GV nêu phép tính 2 416 + 5 164, yêu cầu HS đặt

tính và thực hiện phép tính vào bảng con

- GV yêu cầu HS nhận xét bài làm của bạn làm

đúng hay sai về kiến thức, kĩ năng

- GV hỏi: Muốn tìm một số hạng ta làm sao ?

- Yêu cầu HS thực hiện lấy tổng trừ đi một số

hạng

- Nêu nhận xét kết quả

- Muốn thử phép trừ ta làm sao ?

- Yêu cầu HS làm tiếp phần 1b vào vở

- GV nhận xét chung

- Cả lớp thực hiện vào bảng con

- 2 HS chữa bài

-HS nghe, điều chỉnh

- Lắng nghe, nhắc lại tiêu đề bài

-1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài bảng con

- HS nhận xét, đánh giá

- HS trả lời

- Cả lớp làm bài vào vở, 1 HS làm

ở bảng lớp

- 2 HS nêu nhận xét

- 2 HS nêu

- Cả lớp làm bài, HS đọc kết quả bài làm

Trang 2

* Bài 2: Hoạt động nhóm đôi.

- GV nêu phép tính trừ 6 839 - 482

- Yêu cầu HS thực hiện phép trừ và thảo luận cách

thử phép trừ

- Muốn thử lại phép trừ ta làm sao ?

- GV yêu cầu HS làm phần b vào vở

- GV nhận xét chung

* Bài 3: SGK/41: Hoạt động cá nhân.

- GV gọi HS nêu yêu cầu của bài tập

- GV yêu cầu HS làm bài vào vở

Hỏi :+ Muốn tìm số hạng chưa biết em làm sao ?

+ Muốn tìm số bị trừ em làm sao?

- GV nhận xét chung

* Bài 4: Khuyến khích HS KG

- GV yêu cầu HS đọc đề bài

- GV yêu cầu thảo luận cách giải và giải vào

phiếu học tập

Hỏi : muốn tính núi nào cao hơn và cao hơn bao

nhiêu em làm sao ?

- GV nhận xét chung

* Bài 5: Khuyến khích HS KG

- GV yêu cầu HS đọc đề bài

- Yêu cầu : Suy nghĩ tìm Số lớn nhất có năm chữ

số, số bé nhất có năm chữ số, rồi tính hiệu của hai

số đó

- GV nhận xét chung

4 Củng cố, dặn dò.

- Muốn thử lại phép cộng ta làm sao ?

- Muốn thử lại phép trừ ta làm sao ?

- Về nhà hoàn thành các bài tập và chuẩn bị bài:

Biểu thức có chứa hai chữ số

- Nhận xét tiết học

- HS theo dõi

- Nhóm đôi thảo luận cách thử phép trừ

- Thực hiện kết quả vào phiếu học tập

-1 HS dán kết quả ở bảng

- Nhóm khác nhận xét và bổ sung

- Lần lượt mỗi nhóm nêu cách thử

- HS nêu yêu cầu của bài tập

- Cả lớp làm bài vào vở, 3 HS lên bảng thực hiện

- HS nêu

- HS nêu

- HS nêu yêu cầu của bài tập

- Cả lớp làm bài tập vào vở, 2 HS giải vào phiếu Dán phiếu lên bảng

- HS lần lượt nêu Bạn nhận xét

- HS nêu: Cần so sánh độ cao của

2 ngọn núi, sau đó tính

- 1 HS đọc bài giải đúng

- HS nêu

- Cả lớp suy nghĩ theo yêu cầu đề bài

- Lần lượt HS nêu miệng : Số lớn nhất có năm chữ số là 99999, số

bé nhất có năm chữ số là 10000, hiệu của hai số này là 99 999 – 10

000 = 89 999

-2 HS nêu

- HS lắng nghe về nhà thực hiện

Trang 3

Môn: TẬP ĐỌC

Tiết 13 Bài: TRUNG THU ĐỘC LẬP

I.Mục tiêu :

Ở tiết học này, HS:

- Bước đầu biết đọc diễn cảm đoạn văn phù hợp với nội dung

- Hiểu ND: Tình yêu thương các em nhỏ của anh chiến sĩ, mơ ước của anh về tương lai đẹp đẽ của các em và của đất nước.( Trả lời được các câu hỏi trong SGK)

- Giáo dục học sinh cố gắng học hành, rèn luyện đạo đức để mai sau xây dựng đất nước ngày thêm tươi đẹp

- KNS: Xác nhận giá trị, đảm nhận trách nhiệm; hợp tác, giao tiếp

II Đồ dùng dạy - học:

- Tranh minh hoạ SGK /66

- Tranh, ảnh về một số thành tựu kinh tế của nứơc ta

III Các hoạt động dạy - học:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1 Ổn định tổ chức.

- Kiểm diện, hát đầu giờ

2 Kiểm tra:

- 2 HS đọc bài: Chị em tôi và trả lời câu hỏi ở

SGK

- Nhận xét, đánh giá

3 Dạy bài mới

HĐ 1 Giới thiệu bài:

- GV treo tranh và giới thiệu bài

- Ghi tiêu đề bài lên bảng

HĐ 2 Hướng dẫn luyện đọc

- Ỵêu cầu 1 HS đọc toàn bài

- GV hướng dẫn HS chia đoạn:

+ Đoạn 1 : Từ đầu các em

+ Đoạn 2 : Tiếp vui tươi

+ Đoạn 3 : Còn lại

* Đọc nối tiếp lần 1

- GV sửa lỗi đọc sai cho HS

- Hướng dẫn HS phát âm: man mác, vằng vặc,

phấp phới, chi chít

* Đọc nối tiếp lần 2 và giải nghĩa từ khó.

* Đọc nối tiếp lần 3.

- GV đọc diễn cảm toàn bài giọng nhẹ nhàng thể

hiện niềm tự hào, ước mơ (đoạn 1 & đoạn 2)

Đoạn 3: giọng ngân dài, chậm rãi

HĐ 3 Tìm hiểu bài:

- HS cả lớp thực hiện

- 2 HS đọc và trả lời câu hỏi

- Cùng GV nhận xét, đánh giá

- Cả lớp quan sát tranh và nhắc lại tiêu đề bài

- 1 HS đọc

- HS dùng bút chì đánh dấu đoạn

- 3 HS nối tiếp nhau đọc

- HS phát âm cá nhân

- 3 HS đọc và 1 HS đọc chú giải

- 3 HS đọc

- HS nghe

Trang 4

- Yêu cầu HS đọc thầm đoạn, bài kết hợp thảo

luận nhóm để trả lời câu hỏi:

+ Anh chiến sĩ nghĩ tới trung thu và các em nhỏ

vào thời điểm nào?

GV: Trung thu là tết của thiếu nhi ( 15/ 8) Đêm

đó, trăng rất sáng, các em được rước đèn, phá cỗ

+ Trăng trung thu độc lập có gì đẹp?

- GV chốt ý chung

+ Anh chiến sĩ tưởng tượng đất nước trong những

đêm trăng tương lai ra sao?

+ Vẻ đẹp đó có gì khác so với đêm trung thu độc

lập?

- GV: Điều mơ ước của anh chiến sĩ đến nay đã

hơn 50 năm và đã thành hiện thực …

- Cuộc sống hiện nay theo em, có gì giống với

mong ước của anh chiến sĩ năm xưa ?

- GV cho HS quan sát tranh về những thành tựu,

đổi mới của đất nước ta & giảng tranh

- Em ước mơ đất nước ta mai sau sẽ phát triển thế

nào?

- GV nhận xét chung

HĐ 4 Hướng dẫn HS đọc diễn cảm

- Gọi HS đọc lần lượt 3 đoạn

- Gợi ý HS nêu cách đọc của từng đoạn

- GV treo bảng phụ ghi đoạn văn “Anh nhìn trăng

vui tươi”

- GV đọc mẫu đoạn văn

- Cần đọc giọng thế nào, nhấn giọng, ngắt nghỉ ra

sao?

- GV gạch chân các từ cần nhấn giọng

- Yêu cầu HS đọc diễn cảm theo nhóm đôi

+ Thi đọc diễn cảm

- Tình cảm của anh chiến sĩ đối với các em nhỏ

như thế nào ?

- Nêu ý nghĩa bài thơ

4 Củng cố, dặn dò

- Cuộc sống hiện nay theo em, có gì giống với

mong ước của anh chiến sĩ năm xưa ?

- Giáo dục tư tưởng: Bác Hồ có dạy: “Non sông

Việt Nam … cũng chính là nhờ … của các cháu”

Vì vậy, các em phải cố gắng học hành, rèn luyện

- HS đọc thầm đoạn, bài kết hợp thảo luận nhóm để trả lời câu hỏi:

- Lần lượt các nhóm báo cáo kết quả

- Nhóm khác nhận xét, bổ sung

- HS theo dõi và lắng nghe

- HS nêu

- HS quan sát tranh

- HS phát biểu

- HS khác nhận xét

- 3 HS đọc 3 đoạn

- 3 HS nêu cách đọc

- Cả lớp cùng lắng nghe và đọc thầm theo

- HS nêu

- Nhóm đôi đọc cho nhau nghe

- 2 HS thi đua đọc diễn cảm

- HS nêu, bạn nhận xét

- HS nêu

- 1 HS nêu

- Cả lớp lắng nghe

Trang 5

đạo đức để xây dựng đất nước ngày thêm tươi

đẹp

- Về đọc trước vở kịch: Ở Vương quốc Tương

Lai

- Nhận xét tiết học

- HS lắng nghe về nhà thực hiện

Môn: ĐẠO ĐỨC

Tiết 7 Bài: TIẾT KIỆM TIỀN CỦA

I Mục tiêu:

Ở tiết học này, HS có khả năng:

- Nêu được ví dụ về tiết kiệm tiền của

- Biết được lợi ích của tiết kiệm tiền của

- Sử dụng tiết kiệm quần áo, sách vở, đồ dùng, điện, nước,… trong cuộc sống hàng ngày

- Biết được vì sao cần phải tiết kiệm tiền của

- Nhắc nhở bạn bè, anh, chị em thực hiện tiết kiệm tiền của

- GDHS biết trân trọng giá trị các đồ vật do con người làm ra

- KNS: Bình luận, phê phán việc lãng phí tiền của; Lập kế hoạch sử dụng tiền của bản thân; hợp tác; ra quyết định

II Đồ dùng dạy-học:

-GV: Bảng phụ ghi tình huống

- HS: Bìa 2 mặt xanh, đỏ

III Các hoạt động dạy - học:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1 Ổn định tổ chức:

- Chuyển tiết

2 Kiểm tra

- Gọi 3 em trả lời câu hỏi:

+ Mỗi trẻ em đều có quyền gì? Khi bày tỏ ý

kiến các em cần có thái độ như thế nào?

+ Điều gì sẽ xảy ra nếu em không được bày tỏ ý

kiến của mình?

+ Nêu ghi nhớ của bài?

- GV nhận xét, đánh giá

3 Bài mới:

HĐ 1 Giới thiệu bài:

- Nêu yêu cầu tiết học, viết tiêu đề bài lên bảng

HĐ 2: Tìm hiểu thông tin.

- Gọi 1 em đọc thông tin trong sách

- GV tổ chức cho HS Thảo luận theo nhóm 6

- 3 học sinh lên bảng thực hiện theo yêu cầu của giáo viên

- Lắng nghe, nhắc lại

-1 em đọc thông tin trong sách Lớp đọc thầm

- Thực hiện thảo luận theo nhóm 6

Trang 6

tìm hiểu về các thông tin SGK.

- Gọi đại diện từng nhóm trình bày

- Em nghĩ gì khi xem tranh và đọc các thông

tin trên?

- Theo em có phải do nghèo nên mới tiết kiệm

không?

- Tổng hợp các ý kiến của HS, kết luận: Tiết

kiệm là một thói quen tốt, là biểu hiện của con

người văn minh, xã hội văn minh.

HĐ2: Làm bài tập.

Bài tập 1: Bày tỏ ý kiến.

- Gọi HS đọc nội dung và yêu cầu bài tập

- GV lần lượt nêu từng ý kiến trong bài tập 1

- Yêu cầu HS thảo luận nhóm 3 bày tỏ thái độ

đánh giá theo các phiếu màu đã được qui ước

như bài 1

- Yêu cầu HS giải thích lí do

- Cho HS thảo luận chung cả lớp

1- Tiết kiệm tiền của là keo kiệt, bủn xỉn

2- Tiết kiệm tiền của la ăn tiêu dè sẻn

3- Tiết kiệm tiền của là sử dụng tiền của một

cách hợp lí, có hiệu quả

4- Tiết kiệm tiền của vừa ích nước, vừa lợi nhà

5- Giữ gìn đồ đạc cũng là tiết kiệm

6- Cất giữ tiền của, không chi tiêu là tiết kiệm

- GV yêu cầu các nhóm trình bày ý kiến, nhóm

khác nhận xét bổ sung

Chốt lời giải đúng : ý 1,2,6 là không đúng

- GV tổng kết tuyên dương nhóm trả lời đúng

Bài tập 2:

- Gọi HS đọc nội dung và yêu cầu bài tập 2

- Phát phiếu BT cho HS làm

Việc làm tiết kiệm Việc làm chưa tiết kiệm

Tiêu tiền hợp lí Mua quà ăn vặt

Không mua Thích dùng đồ

sắm lung tung.…… mới, bỏ đồ cũ …

- …

- Đại diện từng nhóm trình bày

- Em thấy người Nhật và người Mỹ rất tiết kiệm, còn ở Việt Nam chúng

ta đang thực hiện thực hành tiết kiệm chống lãng phí

-Không phải, vì ở Mỹ và Nhật là các nước giàu mạnh mà họ vẫn tiết kiệm Họ tiết kiệm là thói quen và tiết kiệm mới có nhiều vốn để giàu có

- Theo dõi, lắng nghe

- 1 em đọc yêu cầu

- Lắng nghe

- Các nhóm thảo luận, thống nhất ý kiến tán thành, không tán thành hoặc phân vân ở mỗi câu

- HS giơ bìa màu đỏ: tán thành; bìa màu xanh: không tán thành; bìa vàng: phân vân

- Các nhóm bày tỏ ý kiến của nhóm mình, nhóm khác bổ sung

- 1 em đọc yêu cầu

- Thực hiện hoàn thành BT

- Trình bày kết quả bài làm

Trang 7

- Kết luận: - Những việc tiết kiệm là những

việc nên làm, còn những việc không tiết kiệm,

gây lãng phí chúng ta không nên làm

- Yêu cầu HS đọc phần ghi nhớ SGK

4 Củng cố, dặn dò.

- Liên hệ thực tế, kết hợp giáo dục học tập tấm

gương Đạo đức Hồ Chí Minh

- Về thực hành theo bài học

- Nhạn xét tiết học

- Lắng nghe

- Vài em nêu ghi nhớ

- Lắng nghe

- HS lắng nghe, về nhà thực hiện

Môn: KHOA HỌC

Tiết 13 Bài: PHÒNG BỆNH BÉO PHÌ

I Mục tiêu:

Sau bài học, HS có thể :

- Nêu cách phòng bệnh béo phì:

+ Ăn uống hợp lí, điều độ, ăm chậm, nhai kĩ

+ Năng vận động cơ thể, đi bộ và luyện tập TDTT

II Đồ dùng dạy-học:

- Tranh minh họa sách giáo khoa

- Hình ảnh minh họa một số người bị bệnh béo phì

III Các hoạt động dạy - học

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1 Ổn định tổ chức.

- Chuyển tiết

2 Kiểm tra:

- Kể tên một số bệnh do thiếu chất dinh

dưỡng mà em biết ?

- Nêu một số biện pháp phòng bệnh suy

dinh dưỡng mà em biết

-GV nhận xét, ghi điểm

3 Bài mới

HĐ 1 Giới thiệu bài:

- Ở tiết học trước các em đã biết con người

cần được cung cấp đủ chất dinh dưỡng và

năng lượng để đảm bảo phát triển bình

thường và phòng bệnh tật và biết được nếu

thiếu chất dinh dưỡng cơ thể sẽ bị bệnh

Nhưng nếu thừa chất dinh dưỡng, cơ thể

có bị bệnh không ? Bài học hôm nay sẽ

giúp các em hiểu về điều đó

HĐ 2 Tìm hiểu những nguyên nhân gây

- 2 HS lên bảng trả lời

- Cùng GV nhận xét, đánh giá

- Lắng nghe và nhắc lại tiêu đề bài

Trang 8

bệnh béo phì.

Bước 1:

- GV chia nhóm và phát phiếu học tập, nội

dung phiếu học tập như SGV trang 66

SGV

- HS làm việc với phiếu học tập theo nhóm

Bước 2 :

- Gọi các nhóm trình bày - Đại diện các nhóm trình bày Các nhóm

khác bổ sung

Kết luận: Như SGV trang 67

HĐ 3 Phòng chống bệnh béo phì

- GV yêu cầu HS quan sát các hình trang 29

SGK và thảo luận các câu hỏi:

+ Nguyên nhân gây nên bệnh béo phì?

+ Làm thế nào để tránh bệnh béo phì?

+ Cần phải làm gì khi em bé hoặc bản thân

bạn bị béo phì hay có nguy cơ béo phì?

- HS quan sát các hình trang 29 SGK và thảo luận câu hỏi

- Gọi các nhóm trình bày - Đại diện các nhóm trình bày Các nhóm

khác bổ sung

GV giảng thêm về nguyên nhân và cách

phòng bệnh béo phì

- Lắng nghe

HĐ 4 Đóng vai.

Bước 1:

- GV chia nhóm và giao nhiệm vụ cho các

nhóm

- HS nghe GV nêu nhiệm vụ

Bước 2: Làm việc theo nhóm - Các nhóm thảo luận đưa ra tình huống

- Nhóm trưởng điều khiển các bạn phân vai theo tình huống nhóm đã đề ra

- Các vai hội ý lời thoại và diễn xuất Các bạn khác góp ý kiến

Bước 3:

- Yêu cầu các nhóm lên đóng vai - HS lên đóng vai, các HS khác theo dõi

và đặt mình vào địa vị nhân vật trong tình huống nhóm bạn đưa ra và cùng thảo luận để đi đến cách lựa chọn cách ứng

xử đúng

4 Củng cố, dặn dò

- GV yêu cầu HS đọc phần Bạn cần biết

trong SGK

- 1 HS đọc

- Về nhà làm bài tập ở VBT và đọc lại nội

dung bạn cần biết và chuẩn bị bài mới

- GV nhận xét tiết học

- Lắng nghe và thực hiện

Trang 9

Thứ ba ngày 04 tháng 10 năm 2011

Môn: CHÍNH TẢ (Nhớ - viết)

Tiết 7 Bài :GÀ TRỐNG VÀ CÁO

I.Mục tiêu :

Ở tiết học này, HS:

- Nhơ - viết đúng bài chính tả, trình bày đúng các dòng thơ lục bát

- Làm đúng bài tập 2 a/b

- Trình bày bài viết sạch, đẹp, chữ viết đúng mẫu

- KNS: Tự nhận thức; giải quyết vấn đề; hợp tác; tìm kiếm và xử lý thông tin

II Đồ dùng dạy - học:

- Bài tập 2a viết sẵn 2 lần trên bảng lớp

III Các hoạt động dạy - học:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1 Ổn định tổ chức:

- HS hát đầu giờ

- Nhắc nhở HS tư thế ngồi học và chuẩn bị sách

vở để học bài

2 Kiểm tra:

- Yêu cầu HS viết vào bảng con các từ: phe phẩy,

thoả thuê, dỗ dành, nghĩ ngợi, phè phỡn,…

- Nhận xét chữ viết của HS trên bảng và ở bài

chính tả trước

3 Bài mới:

HĐ 1 Giới thiệu bài:

-Trong giờ chính tả hôm nay cac em sẽ nhớ viết

đoạn văn cuối trong truyện thơ Gà trống và Cáo,

làm một số bài tập chính tả

HĐ 2 Hướng dẫn viết chính tả:

* Trao đổi về nội dung đoạn văn:

- Yêu cầu HS đọc thuộc lòng đoạn thơ

+ Lời lẽ của gà nói với cáo thể hiện điều gì?

+ Gà tung tin gì để cho cáo một bài học

+ Đoạn thơ muốn nói với chúng ta điều gì?

* Hướng dẫn viết từ khó:

-Yêu cầu HS tìm các từ khó viết và luyện viết

* Yêu cầu HS nhắc lại cách trình bày

- Hát đầu giờ

- Cả lớp lắng nghe, thực hiện

- HS viết vào bảng con

- Lắng nghe và điều chỉnh

- Lắng nghe và nhắc lại tiêu đề bài

- 3 HS đọc thuộc lòng đoạn thơ

- HS nêu

- HS nêu các từ: phách bay, quắp

đuôi, co cẳng, khoái chí, phường gian dối,…

- HS viết bảng con các từ khó

- Viết hoa Gà, Cáo khi là lời nói trực tiếp, và là nhân vật

- Lời nói trực tiếp đặt sau dấu hai

Trang 10

* HS viết bài.

- Yêu cầu HS gấp SGK, nhớ viết

* Chấm, chữa lỗi.

- Yêu cầu HS tự soát lỗi

- Thu vở chấm bài, nêu nhận xét, sửa sai

HĐ 3 Hướng dẫn làm bài tập chính tả:

* Bài 2: Hoạt động nhóm đôi.

a Gọi HS đọc yêu cầu

-Yêu cầu HS thảo luận cặp đôi và viết bằng chì

vào SGK

- Tổ chức cho 2 nhóm HS thi điền từ tiếp sức

trên bảng Nhóm nào điền đúng từ, nhanh sẽ

thắng

- Gọi HS nhận xét, chữa bài

- Gọi HS đọc đoạn văn hoàn chỉnh

4 Củng cố:

- Tiết chính tả hôm nay chúng ta học bài gì?

- Chuẩn bị bài chính tả sau để viết cho tốt hơn

- Nhận xét tiết học

chấm kết hợp với dấu ngoặc kép

- HS tự nhớ viết bài vào vở Tự soát lại bài

- Lắng nghe và điều chỉnh

- HS nêu yêu cầu bài tập

-Thảo luận cặp đôi và làm bài

- Thi điền từ trên bảng

- HS chữa bài nếu sai

- Thực hiện

- 2 HS nêu

- HS lắng nghe về nhà thực hiện

Môn: TOÁN

Tiết 32 Bài: BIỂU THỨC CÓ CHỨA HAI CHỮ

I Mục tiêu :

Ở tiết học này, HS:

- Nhận biết được biểu thức đơn giản chứa hai chữ

- Biết tính giá trị một số biểu thức đơn giản có chứa hai chữ

- Làm được các bài tập 1; 2a,b; 3 (hai cột)

- Trình bày bài làm sạch sẽ, rõ ràng

- KNS: Tư duy sáng tạo; hợp tác; Lắng nghe tích cực; thể hiện sự tự tin

II Đồ dùng dạy - học:

- Đề bài toán ví dụ chép sẵn trên bảng phụ hoặc băng giấy

- GV vẽ sẵn bảng ở phần ví dụ (để trống số ở các cột)

III Các hoạt động dạy - học:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1.Ổn định tổ chức:

- Yêu cầu HS ngồi ngay ngắn, chuẩn bị sách vở để

học bài

2 Kiểm tra:

- Muốn thử lại phép cộng ta làm sao ?

- Muốn thử lại phép trừ ta làm sao ?

- Cả lớp thực hiện

- 2 HS nêu, HS dưới lớp theo dõi

để nhận xét

Ngày đăng: 03/04/2021, 03:15

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w