1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Giáo án lớp 5 tuần 16

26 10 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 26
Dung lượng 104,61 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Giáo viên đọc diễn cảm toàn bài. b) Hướng dẫn tìm hiểu nội dung bài. + Tìm hiểu những chi tiết nói lên tấm lòng nhân ái của Lãn Ông trong việc ông chữa bệnh cho con người thuyền chài? [r]

Trang 1

TUẦN 16 Thứ hai ngày 18 tháng 12 năm 2017

- Từ ngữ: Hải Thượng Lãn Ông, danh lợi, bệnh đậu, tái phát, vời, ngự y, …

- Ý nghĩa: Ca ngợi tài năng, tấm lòng nhân hậu và nhân cách cao thượng củaHải Thượng Lãn Ông

- GD học sinh lối sống biết yêu thương mọi người xung quanh

3.1.Giới thiệu bài

3.2 Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài

a) Luyện đọc:

- Giáo viên hướng dẫn học sinh luyện

đọc, rèn đọc đúng và giải nghĩa từ

- Giáo viên đọc diễn cảm toàn bài

b) Hướng dẫn tìm hiểu nội dung bài

+ Tìm hiểu những chi tiết nói lên tấm

lòng nhân ái của Lãn Ông trong việc ông

chữa bệnh cho con người thuyền chài?

+ Điều gì thể hiện lòng nhân ái của Lãn

Ông trong việc ông chữa bệnh cho người

- Giáo viên đọc mẫu đoạn 2

- Giáo viên bao quát- nhận xét

- 3 học sinh đọc nối tiếp kết hợp rènđọc đúng, đọc chú giải

- Học sinh luyện đọc theo cặp, nhóm+ Lãn ông nghe tin con của ngườithuyền chài bị bệnh đậu nặng, tự tìmđến thăm Ông tận tuỵ chăn sócngười bệnh ……

+ Lãn Ông tự buộc tội mình về cáichết của người bệnh không phải doông gây ra Điều đó chứng tỏ ông làmột thầy thuốc rất có lương tâm.+ Ông đã được tiến cử vào chức ngự

y nhưng đã khéo chối từ

+ Lãn Ông không màng công danh,chỉ chăm làm việc nghĩa

- Học sinh nối tiếp nêu

- Học sinh đọc nối tiếp toàn bàicủng cố giọng đọc, nội dung

Trang 2

Toán LUYỆN TẬP

I MỤC TIÊU

- Luyện tập về tỉ số phần trăm của 2 số, đồng thời làm quen với các khái niệm:+ Thực hiện 1 số phần trăm kế hoạch, vượt mức 1 số phần trăm kế hoạch.+ Tiền vốn, tiền bán, tiền lãi, số % lãi

- Làm quen với các phép tính liên quan đến tỉ số phần trăm (cộng và trừ 2 tỉ sốphần trăm, nhân và chia tỉ số phần trăm với 1 số tự nhiên)

- Giáo dục HS tính kiên trì

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Bảng chiếu Phiếu học tập.

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

1 Kiểm tra - Học sinh làm bài tập 3 (75)

23,5 : 20 = 1,175 ; 1,175 = 117,5%Thôn Hoà An đã vượt mức kế hoạch là:

117,5 – 100 = 17,5%

Đáp số: a) đạt 90%

b) Thực hiện: 117,5%, vượt: 17,5%

b) Tỉ số % của tiền bán rau và tiến vốn

là 125% nghĩa là coi tiền vốn là 100% thì tiền bán rau là 125% Do đó số % tiền lãi là:125% - 100% = 25%

Đáp số: a) 125% b) 25%

3 Củng cố, dặn dò

Trang 3

- Bảng chiếu Một số tranh, ảnh về cảnh sum họp gia đình.

- Giấy viết đề bài, tóm tắt nội dung gợi ý 1, 2, 3, 4 (sgk)

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

1 Kiểm tra bài cũ

- Kể lại câu chuyện đã được nghe hoặc được đọc về những người đã góp sức

mình chống lại đói nghèo, lạc hậu về hạnh phúc của dân tộc?

2 Bài mới

2.1.Giới thiệu bài

2.2.Hướng dẫn học sinh kể chuyện.

a) Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh tìm

hiểu yêu cầu đề bài

- GV chép đề bài lên bảng

Đề bài: Kể chuyện về một buổi sum họp

đầm ấm trong gia đình

b) Hoạt động 2: Thực hành kể chuyện

và trao đổi ý nghĩa câu chuyện

- Giáo viên hướng dẫn học sinh yêu cầu

từng nhóm

- Giáo viên nhận xét và đánh giá

3 Củng cố, dặn dò

- Nhận xét giờ học Chuẩn bị bài sau

- Học sinh đọc đề bài và gợi ý

- Một số học sinh giới thiệu câuchuyện sẽ kể

- Lớp đọc thầm gợi ý và chuẩn bị dàn

ý kể chuyện

- Học sinh kể theo cặp

- Học sinh thi kể trước lớp

- Học sinh tiếp nối nhau thi kể

- Lớp nghe  đặt câu trả lời cho bạn

Tiếng Việt

ÔN TẬP

I MỤC TIÊU

1 Kiến thức: Củng cố kiến thức cho học sinh về đọc thành tiếng và đọc thầm.

2 Kĩ năng: Rèn kĩ năng đọc diễn cảm và đọc hiểu cho học sinh.

3 Thái độ: Yêu thích môn học.

II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC

- Bảng chiếu

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC

Trang 4

a Hoạt động 1: Luyện đọc thành tiếng - Giáo

viên đưa bảng phụ có viết sẵn đoạn cần luyện

Chúng em qua ngôi nhà xây dở

Giàn giáo tựa cái lồng che chở

Trụ vôi, gạch.”

b) “Hải Thượng Lãn Ông là

một thầy thuốc giàu lòng nhân

ái, khỏi bệnh cho nó.”

- Yêu cầu học sinh nêu lại cách đọc diễn cảm

đoạn viết trên bảng

- Giáo viên yêu cầu học sinh lên bảng gạch dưới

(gạch chéo) những từ ngữ để nhấn (ngắt) giọng

- Tổ chức cho học sinh luyện đọc theo nhóm đôi

rồi thi đua đọc trước lớp

- Nhận xét, tuyên dương

- Nêu lại cách đọc diễn cảm

- 2 em xung phong lên bảng,mỗi em 1 đoạn, lớp nhận xét

- Học sinh luyện đọc nhóm đôi(cùng trình độ) Đại diện lênđọc thi đua trước lớp

- Lớp nhận xét

b Hoạt động 2: Luyện đọc hiểu

- Giáo viên yêu cầu học sinh lập nhóm 4, thực

hiện trên phiếu bài tập của nhóm

- Gọi 1 em đọc nội dung bài tập trên phiếu

- 1 em đọc to, cả lớp đọc thầm

Bài 1 Tìm những hình ảnh so sánh trong đoạn

thơ trên và ghi lại:

Bài 2 Câu chuyện Lãn Ông

chữa khỏi bệnh cho em bé nhàthuyền chài chứng minh phẩmchất nào của Lãn Ông ?Khoanh tròn chữ cái trước ý trảlời đúng nhất

a Giàu lòng nhân ái

b Không màng danh lợi

- Các nhóm khác nhận xét, sửabài

Bài 1 Giàn giáo tựa cái lồng che chở ; Trụ bê Bài 2 a.

Trang 5

tông nhú lên như một mầm cây.

3 Hoạt động nối tiếp (3 phút):

I MỤC TIÊU

- Biết tìm một số phần trăm của một số

- Vận dụng được để giải toán đơn giản về tìm giá trị một số phần trăm của một số

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

- - Bảng chiếu

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

1.Kiểm tra bài cũ

- GV nêu bài toán

+ Trường có bao nhiêu HS nữ?

+ Xem số HS toàn trường là 100% thì

số HS nữ chiếm 52,5 %+ 800 HS

+ 800 : 100 = 8 (HS)+ 8 x 52,5 = 420(HS)+ 420 HS nữ

Trang 6

+ Trong bài toán trên ,để tính 52,5%

Hay: 800 : 100  52,5 = 420 (HS)+ Muốn tìm 52, 5 % của 800 ta có thể lấy 800 chia cho 100 rồi nhân với 52, 5hoặc lấy 800 nhân với 52, 5 rồi chia cho 100

+ Lãi suất tiết kiệm một tháng là 0,5 % được hiểu là cứ gửi 100 đồng thì sau một tháng có lãi 0,5 đồng

tháng là :

5 000 000 + 25 000 = 5 025 000 (đồng

)Đáp số : 5 025 000 đồng

Trang 7

Số mét vải may áo là :

345 - 138 = 207 (m)Đáp số: 207 m

3.Củng cố, dặn dò

- GV tổng kết bài.Nhận xét tiết học

Luyện từ và câu TỔNG KẾT VỐN TỪ

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

1 Kiểm tra bài cũ - Học sinh chữa bài tập 2 giờ học trước.

- Học sinh nêu yêu cầu bài tập 1

- Học sinh thảo luận theo nhóm

- Đại diện nhóm báo cáo kết quả

a) Nhân hậu:

+ Từ đồng nghĩa: nhân đức, nhân từ,phúc

hậu+ Từ trái nghĩa: bài nhân, độc ác, tàn bạo, tàn ác, …

b) Trung thực:

+ Từ đồng nghĩa: Thật thà, chân thật,thành

thực, …+ Từ trái nghĩa: dối trá, gian dối, giả dối, lừa đảo, …

Trang 8

* Bài 2:

- Giáo viên dán bảng 4 tờ phiếu in rời

từng đoạn 2, 3, 4, 5 Mời 4 em lên chỉ

những chi tiết và hình ảnh nói về tính

+ Chăm chỉ: Chấm cần cơm và lao động

1 Kiến thức: Tiếp tục củng cố kiến thức cho học sinh về từ loại

2 Kĩ năng: Rèn kĩ năng thực hiện các bài tập củng cố và mở rộng.

3 Thái độ: Yêu thích môn học.

a Hoạt động 1: Giao việc

- Giáo viên giới thiệu các bài tập trên bảng

phụ yêu cầu học sinh trung bình và khá tự

chọn đề bài

- Giáo viên chia nhóm theo trình độ

- Phát phiếu luyện tập cho các nhóm

- Học sinh quan sát và chọn đề bài

- Học sinh lập nhóm

- Nhận phiếu và làm việc

b Hoạt động 2: Thực hành ôn

Bài 1 Tìm danh từ, động từ, tính từ trong

đoạn văn dưới đây:

“Nắng rạng trên nông trường Màu

xanh mơn mởn của lúa óng lên cạnh màu

xanh đậm như mực của những đám cói cao

Đó đây, Những mái ngói của nhà hội trường,

Đáp án

- Danh từ: nắng, nông trường, màu,lúa, màu, mực, cói, nhà hội trường,nhà ăn, nhà máy, cói, nụ cười

- Động từ: nghiền, nở

- Tính từ: xanh, mơn mởn, óng,

Trang 9

nhà ăn, nhà máy nghiền cói…nở nụ cười tươi

đỏ.”

xanh, cao, tươi đỏ

Bài 2 Xác định từ loại (danh từ, động từ,

tính từ) của các từ trong những câu thành

- Tính từ : ngược, xuôi, xa, rộng

Bài 3 Xác định từ loại (danh từ, động từ,

tính từ) của các từ trong những câu sau:

- Bốn mùa một sắc trời riêng đất này

- Non cao gió dựng sông đầy nắng chang

- Họ đang ngược Thái Nguyên, còn tôi xuôi

nước, đá

- Động từ : mòn, dựng, ngược, xuôi

- Tính từ : riêng, đầy, cao

c Hoạt động 3: Sửa bài

- Yêu cầu các nhóm trình bày, nhận xét, sửa

bài

3 Hoạt động nối tiếp \

- Yêu cầu học sinh tóm tắt nội dung rèn

luyện

- Nhận xét tiết học

- Nhắc nhở học sinh chuẩn bị bài

- Các nhóm trình bày, nhận xét, sửabài

- Học sinh phát biểu

Lịch sử HẬU PHƯƠNG SAU NHỮNG NĂM CHIẾN DỊCH BIÊN GIỚI

I MỤC TIÊU

Học sinh nêu được

- Mối quan hệ giữa tiền tuyến và hậu phương

- Vai trò của hậu phương đối với cuộc kháng chiến chống Pháp

- Rèn cho học sinh kĩ năng học tập bộ môn

- GD ý thức tự học

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

- Bảng chiếu Phiếu học tập

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

1 Kiểm tra bài cũ

- Nêu ý nghĩa của chiến thắng biên giới thu- đông 1950.

+ Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ II

của Đảng đề ra nhiệm vụ gì cho cách

- Học sinh quan sát hình 1 SGK, đọcsgk

+… Đưa kháng chiến đến thắng lợihoàn toàn Để thực hiện nhiệm vụ cần:

Trang 10

mạng Việt Nam?

b) Sự lớn mạnh của hậu phương những

năm sau chiến dịch Biên giới

+ Sự lớn mạnh của hậu phương những

năm sau chiến dịch biên giới trên các

mặt: Kinh tế, văn hoá- giáo dục thể hiện

như thế nào?

+ Sự phát triển vững mạnh của hậu

phương có tác động như thế nào đến tiền

+ Phát huy tinh thần yêu nước

+ Đẩy mạnh thi đua

+ Chia ruộng đất cho nông dân

- Học sinh thảo luận nhóm 4, trình bày

+ Đẩy mạnh sản xuất lương thực, thựcphẩm

+ Các trường đại học tích cực đào tạocán bộ cho kháng chiến

+ Xây dựng được xưởng công binhnghiên cứu và chế tạo vũ khí phục vụkháng chiến

+ Tiền tuyến được chi viện đầy đủ sứcngười, sức của, có sức mạnh chiến đấucao

- Học sinh thảo luận, trình bày

+ Đại hội chiến sĩ thi đua và cán bộgương mẫu toàn quốc được tổ chứcvào ngày 1/ 5/ 1952

+ Đại hội nhằm tổng kết, biểu dươngnhững thành tích của phong trào thiđua yêu nước của các tập thể và cánhân cho thắng lợi của kháng chiến

1 Anh hùng Cù Chính Lan

2 Anh hùng La Văn Cầu

3 Anh hùng Nguyễn Quốc Trị

4 Anh hùng Nguyễn Thị Chiên

Học xong bài này học sinh

- Biết hệ thống hoá các kiến thức đã học về dân cư, các ngành kinh tế củanước ta ở mức đơn giản

- Xác định được trên bản đồ 1 số thành phố, trung tâm công nghiệp, cảng biểnlớn của đất nước

Trang 11

1 Kiểm tra bài cũ

Nước ta có điều kiện thuận lợi gì để phát triển du lịch?

2 Dạy bài mới

a) Giới thiệu bài.

1 Nước ta có bao nhiêu dân tộc?

Dân tộc nào có số dân đông nhất?

Sống chủ yếu ở đâu? Các dân tộc ít

người sống chủ yếu ở đâu?

2 Trong các câu dưới đây câu nào

đúng, câu nào sai?

3 Kể tên các sân bay quốc tế của

nước ta? Những thành phố nào có

cảng biển lớn bậc nhất nước ta?

4 Chỉ trên bản đồ Việt Nam đường

sắt Bắc – Nam, quốc lộ 1A

- Giáo viên nhận xét bổ sung

- Học sinh làm việc cá nhân, nhóm

- Mỗi nhóm trình bày, nhóm khác nhậnxét

- Nước ta có 54 dân tộc, dân tộc Kinh có

số dân đông nhất, sống chủ yếu ở đồngbằng và ven biển, các dân tộc ít ngườisống chủ yếu ở vùng núi

+ Câu đúng: câu b, câu c, câu d; g+ Câu sai: câu a, câu e

+ Sân bay quốc tế: Sân bay Nội Bài,Tân Sơn Nhất

+ Các thành phố có cảng biển lớn nhấtnước ta là: TP Hồ Chí Minh, Đà Nẵng,Hải Phòng

- Học sinh lên chỉ trên bản đồ Việt Namđường sắt Bắc- Nam và quốc lộ 1A

- GD ý thức học tập và lòng tin vào khoa học

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

- Bảng chiếu Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

1 Kiểm tra bài cũ

- Đọc lại truyện: “Thầy thuốc như mẹ hiền”

2 Bài mới

2.1 Giới thiệu bài

Trang 12

2.2 Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài

a) Luyện đọc:

- Giáo viên giúp học sinh đọc đúng và

hiểu nghĩa những từ ngữ mới và từ khó

trong bài

- Giáo viên hướng dẫn có thể chia làm

4 đoạn

- Giáo viên đọc diễn cảm toàn bài

b) Hướng dẫn tìm hiểu bài:

+ Cụ Ún làm nghề gì?

+ Khi mắc bệnh, cụ Ún đã tự chữa

bằng cách nào? Kết quả ra sao?

+ Vì sao bị sỏi thận mà cụ Ún không

chịu mổ, trốn bệnh viện về nhà?

+ Nhờ đâu cụ Ún khỏi bệnh?

+ Câu nói cuối bài giúp em hiểu cụ Ún

đã thay đổi cách nghĩ như thế nào?

- Giáo viên tóm tắt nội dung chính

 Nội dung: Giáo viên ghi bảng

c) Hướng dẫn học sinh đọc diễn cảm

- Hướng dẫn học sinh đọc toàn bài

- Một học sinh khá, giỏi đọc toàn bài

- Học sinh nối tiếp nhau đọc từng đoạn

- Học sinh luyện đọc theo cặp

- Một, hai em đọc toàn bài

+ Đoạn 1: Từ đầu  cúng bái

+ Đoạn 2: Tiếp  thuyên giảm

+ Đoạn 3: Tiếp đến  vẫn không lui.+ Đoạn 4: Còn lại

- Học sinh đọc đoạn 1

+ Cụ Ún làm nghề thầy cúng

- Học sinh đọc đoạn 2

+ Cụ chữa bằng cách cúng nhưng bệnhtình không thuyên giảm

I MỤC TIÊU Giúp học sinh

- Củng cố kĩ năng tính một số % của 1 số

- Rèn luyện kĩ năng giải bài toán liên quan đến tỉ số %

- Giáo dục HS tính cẩn thận

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

- Sách giáo khoa Toán.

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

1 Kiểm tra bài cũ - Học sinh chữa bài tập.

2 Bài mới

2.1.Giới thiệu bài

2.2.Giảng bài

Trang 13

- Giáo viên gọi học sinh lên bảng giải.

- Giáo viên nhận xét, chữa bài

*Bài 4:

b) 235 x 24 : 100 = 56,4 (m2)c) 350 x 0,4 : 100 = 1,4

- Học sinh đọc bài toán rồi giải

Bài giải

Số gạo nếp bán được là:

120 x 35 : 100 = 42 (kg) Đáp số: 42 kg

- Học sinh đọc đề bài toán rồi giải

Bài giải

Diện tích mảnh đất hình chữ nhật là:

18 x 15 = 270 (m2) Diện tích để làm nhà là:

270 x 20 : 100 = 54 (m2) Đáp số: 54 m2

- Giáo viên hướng dẫn tính 1% của 1200

cây rồi tính nhẩm 5%, 20%, 25% số cây

trong vườn

- Học sinh đọc bài toán rồi giải 1% của 1200 cây là: 1200 : 100 = 12 (cây)

- Gọi học sinh đọc nhẩm kết quả

- Giáo viên nhận xét, chữa bài

5% của 1200 cây là: 12 x 5 = 60 (cây)20% của 1200 cây là: 12 x 20 = 240 (cây)

25% của 1200 cây là: 25 x 12 = 300 (cây)

3 Củng cố, dặn dò - GV tổng kết bài - Nhận xét giờ học.

Tập làm văn

TẢ NGƯỜI (KIỂM TRA VIẾT)

I MỤC TIÊU Giúp học sinh

- Viết được một bài văn tả người hoàn chỉnh, thể hiện kết quả quan sát chânthực và có cách diễn đạt trôi chảy

- Biết trình bày một bài văn theo đúng bố cục hoàn chỉnh

- GD ý thức học tập bộ môn

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

- Đề bài, giấy kiểm tra

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

1 Kiểm tra bài cũ

- Kiểm tra sự chuẩn bị của HS

2 Bài mới

2.1 Giới thiệu bài:

2.2 Tiến hành kiểm tra

Trang 14

- GV cho học sinh nêu đề bài trong sách giáo khoa

- HS tự chọn đề mà em thích

- Hướng dẫn học sinh làm bài kiểm tra

- Giáo viên giải đáp những thắc mắc của

- Củng cố cho học sinh về cách giải toán về tỉ số phần trăm

- Rèn cho học sinh kĩ năng giải toán

- Giáo dục học sinh ý thức ham học bộ môn

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Bảng chiếu

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

1 ổn định tổ chức

2 Kiểm tra bài cũ

3 Dạy bài mới

Hướng dẫn học sinh làm bài tập

Bài tập 1: Viết tiếp vào chỗ chấm cho thích hợp

Bài tập 4: Viết vào chỗ chấm

- HS đọc yêu cầu bài và làm bài Bài giải

Gạo nếp chiếm số phần trăm là:

Trang 15

4 Củng cố, dặn dò - Cho học sinh nhắc lại cách tính tỉ số phần trăm.

- Nghe - viết đúng chính tả 2 khổ thơ của bài “Về ngôi nhà đang xây”

- Làm đúng bài tập chính tả phân biệt các tiếng có âm đầu r/d/gi ; v/d hoặc phân biệt các tiếng có vần iên/im ; iêp/ip.

- GD ý thức rèn chữ giữ vở

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

- Bảng chiếu 3,4 tờ giấy khổ to để các nhóm học sinh thi tiếp sức

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

1 Kiểm tra bài cũ: Làm lại bài 2a, 2b trong tiết trước.

2 Bài mới:

2.1 Giới thiệu bài:

2.2 Hướng dẫn nghe- viết:

- Cho học sinh đọc đoạn cần viết

- Gọi nối tiếp trong nhóm nêu

- Giáo viên treo bảng tổng kết bài

- Học sinh viết bài vào vở

- Học sinh soát lỗi

- Đọc yêu cầu bài 2a

Giá rẻ, đắt rẻ, bỏ

rẻ, rẻ quạt …

Rây bột, mưa rây

Hạt rẻ, mảnh rẻ,dung dăng dung rẻ

Nhảy dây, chăngdây, dây phơi, dâymưa

giẻ rách, giẻ lau,giẻ chùi chân …

- Đọc yêu cầu bài 3

- Lớp làm bài vào vở+ rồi, vẽ, rồi, rồi, vẽ, vẽ, rồi, dị

Ngày đăng: 02/04/2021, 23:20

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w