1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Gián án HSG TOAN 9 CO DA

4 315 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đề thi học sinh giỏi lớp 9 môn toán
Chuyên ngành Toán
Thể loại Đề thi
Định dạng
Số trang 4
Dung lượng 201,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Với giá trị nào của a thì hệ có nghiệm duy nhất, vô nghiệm.. Câu 4: 4 điểm Một ô tô dự định đi từ A đến B trong một thời gian nhất định.. Nếu xe chạy mỗi giờ nhanh hơn 10km thì đến sớm h

Trang 1

ĐỀ THI HỌC SINH GIỎI LỚP 9

MÔN TOÁN

Thời gian làm bài 150 phút

-Câu 1: (3 điểm) Rút gọn biểu thức sau:

A = 9 + 17 − 9 − 17 − 2

Câu 2: (3 điểm)

Tìm giá trị nhỏ nhất của biểu thức sau:

P = 9x2 − 6x+ + 1 9x2 − 30x+ 25

Câu 3: (4 điểm)

Cho hệ phương trình ax + y = 3

4x + ax = -1

a Giải hệ khi a =3

b Với giá trị nào của a thì hệ có nghiệm duy nhất, vô nghiệm

Câu 4: (4 điểm)

Một ô tô dự định đi từ A đến B trong một thời gian nhất định Nếu xe chạy mỗi giờ nhanh hơn 10km thì đến sớm hơn dự định 3 giờ, còn xe chạy chậm lại mỗi giờ 10km thì đến nơi chậm mất 5 giờ Tính vận tốc của xe lúc đầu, thời gian dự định và chiều dài quãng đường AB

Câu 5: (6 điểm)

Cho hình vuông ABCD Lấy một điểm M trên đường chéo BD chiếu lên AB và AD tại

E và F

a Chứng tỏ: CF = DE và CF ⊥DE

Tìm quỹ tích giao điểm N của CF và DE

b Chứng tỏ: CM = EF và CM ⊥EF

c Chứng minh rằng các đường thẳng CM, BF và DE đồng quy tại một điểm

= = = = = =  hết  = = = = = =

Trang 2

ĐÁP ÁN VÀ THANG ĐIỂM

Câu 1:

( ) ( ( ) )

2

= 17 1 17 1

2

− + − − = 17 1 17 1 2

+ − − − (vì 17 1

> ) 1,0 điểm

Câu 2:

P = 9x2 − 6x+ + 1 9x2 − 30x+ 25

= 3x− + − 1 5 3x ≥ 3x− + − 1 5 3x= 4 (vì A A≥ ) 1,0 điểm Dấu “=” xảy ra ⇔ 3 1 0 3 1 5 1

x

Vậy PMin = 4 5 1

Câu 3:

a Khi a =3 ta có hệ 34x x++3y y==3−1 <=> 4y x==33−(33−x3x) =−1 0,5 điểm

<=> −y5=x3=−−310x <=> x y==23−3x <=> x y==2−3 0,5 điểm

Vậy khi a = 3 hệ phương trình có nghiệm (2;-3) 0,5 điểm

b Xét hệ 4ax x++ay y ==3−1 (I), ta có (I) <=> 4y x=+3a−(3axax)=−1 0,5 điểm

<=> (4 ) 1 3 ( 2 )

) 1 ( 3

a

ax y

=

=

0,5 điểm Muốn (I) có nghiệm duy nhất thì 4 −a2 ≠ 0 ⇔ a2 ≠ 4 ⇔ a≠ ± 2 0,5 điểm

Muốn (I) vô nghiệm thì:

0 3 1

0

=

a

a

1 3

4 2

=

a

a

điểm

Trang 3

3 1

2

±

=

a

a

a= ± 2 0,5 điểm Vậy : Điều kiện để hệ có nghiệm duy nhất là: a≠ ± 2

Điều kiện để hệ vô nghiệm là: a= ± 2

Câu 4:

Gọi thời gian dự định là x (giờ), vận tốc của xe lúc đầu là y (km/h) (x, y >0), thì chiều

Khi xe chạy nhanh hơn 10km mỗi giờ thì:

Vận tốc của xe lúc này là: y + 10 (km/h)

Thời gian xe đi hết quãng đường AB là: x – 3 (giờ)

Ta có phương trình: (x – 3)(y + 10) = xy (1) 0,5 điểm Khi xe chạy chậm hơn 10km mỗi giờ thì:

Vận tốc của xe lúc này là: y – 10 (km/h)

Thời gian xe đi hết quãng đường AB là: x + 5 (giờ)

Ta có phương trình: (x + 5)(y – 10) = xy (2) 0,5 điểm

từ (1) và (2) ta có hệ: ( ) ( )



⇔  − + − =

− =

⇔ − + =

0,5 điểm

y

− =

⇔  =

15 40

x y

=

⇔  =

Giải hệ phương trình ta được: x = 15; y = 40 0,5 điểm Vậy thời gian xe dự định đi hết quãng đường AB là 15 giờ, vận tốc của xe lúc đầu là 40km/h Quãng đường AB có độ dài là: 15 40 = 600 (km) 0,5 điểm

Câu 5:

Vẽ hình

a Chứng minh CFDECE =DE

ta có ∆CDF = ∆DAE ( )c g cCF DE= 0,5 điểm

Ta cũng có Cµ1=D¶1

D NDC¶1+· = 900 => Cµ1+·NDC = 900

=> CND· = 90 0 hay CFDE 0,5 điểm

Qũy tích của N:

Phần thuận: ta có CND· = 90 0 (câu a)

=> N chạy trên đường tròn đường kính CD

Giới hạn : N ở miền trong của hình vuông ABCD

Trang 4

- Khi M ở B thì F ở A, E ở B suy ra CF trùng với CA và DE trùng với DB do đó N ở tại O (tâm của hình vuông)

- Khi M ở D thì F ở D, E ở A suy ra CF trùng với CD và DE trùng với DA do đó N ở tại D

Vậy N chỉ chạy trên 1/4 đường tròn, cung DNO, có đường kính CD 1,0 điểm

Phần đảo: Lấy N thuộc cung phần tư DO ở trên đường tròn đường kính CD ta có

CND= (1)

Gọi E là giao điểm của DN và AB, F là giao điểm của CN và AD Dựng hình chữ nhật AEMF ta chứng minh rằngMBD

Từ (1) => Cµ1=D¶1(góc nhọn có cạnh tương ứng vuông góc)

=> ∆CDF = ∆DAE g c g( ) ⇒ DF AE=

mà FM =AE (vì AEMF là hình chữ nhật)

=> DF=FM <=> ∆FDM vuông cân ⇒FDM· = 45 0 ⇒M DB

Vậy quỹ tích của N là 1/4 cung DNO của đường tròn đường kính CD 1,0 điểm

b Chứng tỏ CM =EFCMEF

gọi K là giao điểm của FM và CB ta có:CK =DF => CK =FM 0,5 điểm tương tự : MK = ME

Do đó:∆CKM = ∆FME c g c( ) ⇒ CM EF= 0,5 điểm

Ta cũng có: ·KCM =MFE· ⇒ CMEF 0,5 điểm

c Chứng minh CM, BF, DE đồng quy

Chứng minh tương tự câu a ta có:BFCE 0,5 điểm Trong ∆CEF ta có CMEF ; ED CF⊥ ; FBCE 0,5 điểm

=> CM, ED, FB Là 3 đường cao của tam giác CEFdo đó chúng đồng quy

Vậy CM, BF, DE đồng quy tại một điểm đó là trực tâm của tam giác CEF 0,5 điểm

= = = = = = = = = HẾT = = = = = = = = =

Ngày đăng: 26/11/2013, 06:11

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Vẽ hình - Gián án HSG TOAN 9 CO DA
h ình (Trang 3)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w