- GV khen một số em trong tuần đầu có ý thức học tập tốt.. - Đọc lưu loát, trôi chảy toàn bài. Biết đọc truyện với giọng kể thong thả, rõ ràng. Đọc phân biệt lời các nhân vật, thể hiện [r]
Trang 1TUẦN 5
Thứ hai ngày 2 tháng 10 năm 2017 Buổi sáng
Tập đọc NHỮNG HẠT THÓC GIỐNG Truyện Dân gian Khmer
I MỤC TIÊU
- Đọc trơn toàn bài, với giọng kể chậm rãi, cảm hứng ca ngợi đức tính trung
thực của chú bé mồ côi Đọc phân biệt lời nhân vật với lời người kể chuyện Đọcđúng ngữ điệu câu kể và câu hỏi
- Hiểu nghĩa các từ ngữ trong bài Nắm được ý chính của câu chuyện Hiểu ýnghĩa câu chuyện: Ca ngợi chú bé mồ Chôm trung thực, dũng cảm, dám nói lên
sự thật
- Giáo dục ý thức hoc bài
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
-Tranh minh họa bài tập đọc
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
A Kiểm tra bài cũ:
Bài thơ ca ngợi những phẩm chất gì ?
của ai?
HS: 2 em đọc thuộc lòng bài “Tre ViệtNam”
B Dạy bài mới:
1 Giới thiệu và ghi đầu bài:
2 Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài:
- GV đọc diễn cảm toàn bài
b Tìm hiểu bài: HS: Đọc thầm bài để trả lời câu hỏi:
? Nhà vua chọn người như thế nào để
? Thóc đã luộc chín có nảy mầm được
không
HS: không thể nảy mầm được
? Theo lệnh vua, chú bé Chôm đã làm
Trang 2người làm gì? Chôm làm gì đô nộp cho nhà vua Chôm khác mọi
người, Chôm không có thóc, lo lắng đếntrước vua, thành thật quỳ tâu: Tâu bệhạ! con không làm sao cho thóc nảymầm được
? Hành động của chú bé Chôm có gì
khác mọi người
HS: Dũng cảm, dám nói lên sự thậtkhông bị trừng phạt
? Thái độ của mọi người thế nào khi
nghe lời nói thật của Chôm
HS: Mọi người sững sờ, ngạc nhiên, sợhãi thay cho Chôm
? Theo em vì sao người trung thực là
người đáng quý
- Người trung thực bao giờ cũng nóithật, không vì lợi ích của mình mà nóidối làm hỏng việc chung
- Vì người trung thực dám bảo vệ sựthật, bảo vệ người tốt …
c Hướng dẫn HS đọc diễn cảm:
HS: 4 em nối tiếp nhau đọc 4 đoạn
- GV hướng dẫn HS luyện đọc và thi
đọc diễn cảm 1 đoạn theo phân vai
HS: 3 em 1 nhóm đọc theo vai: Ngườidẫn chuyện, chú bé Chôm, nhà vua
- 1 vài nhóm thi đọc
3 Củng cố – dặn dò:
- Nhận xét giờ học, tập đọc lại bài
- Đọc trước bài giờ sau học
Toán LUYỆN TẬP I.MỤC TIÊU
- Củng cố về nhận biết số ngày trong từng tháng của 1 năm
- Biết năm nhuận có 366 ngày và năm không nhuận có 365 ngày
- Củng cố về mối quan hệ giữa các đơn vị đo thời gian đã học, cách tính mốc,thế kỷ
- HS lớp nhận xét, bổ sung
- HS nhắc lại tên bài
- HS nêu yêu cầu bài tập
Trang 3- GTB: Luyện tập.
Bài 1:
- Yêu cầu HS nêu yêu cầu bài tập, suy nghĩ
cá nhân trả lời miệng
- HS nêu những tháng có:
+ 30 ngày:
+ 31 ngày:
+ 28 hoặc 29 ngày:
- GV giới thiệu cho HS năm nhuận là năm
mà tháng 2 có 29 ngày Năm nhuận có 366
ngày Năm không nhuận là năm tháng 2 có
28 ngày Năm không nhuận có 365 ngày
- Yêu cầu HS nêu đề và tự làm bài vào vở
- Yêu cầu HS nêu kết quả, GV ghi bảng
a) Quang Trung đại phá quân Thanh
b) Lễ kỉ niệm 600 năm ngày sinh Nguyễn
Trãi năm 1980 Vậy Nguyễn Trãi
- GV nhận xét, đánh giá
Bài 4:
- Yêu cầu 1 HS nêu yêu cầu BT
- Yêu cầu HS tự làm bài vào vở
- GV nhận xét, chốt kết quả
- HS thảo luận nhóm bàn và trình bày KQ
+ Các tháng 4; 6; 9; 11 + Các tháng 1; 3; 5; 7; 8; 10; 12 + Tháng 2
- HS theo dõi
- HS nhận xét
- HS làm bảng con cột 1, làm vở cột 2,3 2 HS làm bảng lớp
hơn mấy giây là:
15 - 12 = 3 (giây)
Đáp số: 3 giây
- HS nhận xét, chữa bài
Trang 4Bài 5:
- Yêu cầu 1 HS nêu yêu cầu BT
- Yêu cầu HS tự làm bài vào vở
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1 Kiểm tra bài cũ:
- Yêu cầu 2 HS trả lời câu hỏi:
+ Tại sao không nên chỉ ăn đạm động
- GV tiến hành chia thành 2 đội
- Lần lượt 2 đội thi nhau kể tên các món
2 HS trả lời trước lớp
- HS nhận xét bạn
- HS nhắc lại tên bài
- Chia nhóm theo hướng dẫn của GV
- Mỗi đội cử ra một đội trưởng đứng rarút thăm xem đội nào được nói trước
Trang 5ăn chứa nhiều chất béo Thời gian chơi
tối đa là 10 phút
- GV yêu cầu đại diện 2 đội treo bảng
danh sách tên các món ăn chứa nhiều
chất béo lên bảng
- GV bấm đồng hồ và theo dõi diễn biến
cuộc chơi và cho kết thúc cuộc chơi
như đã trình bày ở trên
- GV yêu cầu cả lớp cùng đọc lại danh
sách các món ăn chứa nhiều chất béo
do các em đã lập nên qua trò chơi và
chỉ ra món ăn nào vừa chứa chất béo
động vật, vừa chứa chất béo thực vật?
- Tại sao chúng ta nên ăn phối hợp chất
béo động vật và chất béo thực vật?
- Gọi 2 HS đọc mục bạn cần biết trang
20 SGK
HĐ 3: - Thảo luận về ích lợi của muối
I-ốt và tác hại của ăn mặn
- GV yêu cầu HS giới thiệu những tư
liệu, tranh ảnh đã sưu tầm được về vai
trò của I-ốt đối với sức khoẻ con
người, đặc biệt là trẻ em
+ I –ốt có vai trò gì đối với cơ thể?
+ Nếu thiếu I-ốt cơ thể sẽ như thế nào
+ Làm thế nào để bổ sung I-ốt cho cơ
thể?
+ Tại sao không nên ăn mặn?
- Gọi 2HS đọc mục bạn cần biết trang
21 SGK
- Các món ăn rán thịt rán,cá rán, bánh rán…, các món luộc hay nấu bằng thịt mỡ : chân giò luộc, thịt lợn luộc, canh sườn, lòng,…, các món muối vừng, lạc,…
- Cả lớp cùng GV đánh giá xem đội nào ghi nhiều tên món ăn hơn là thắngcuộc
- Đại diện nhóm viết tên các món ăn chứa nhiều chất béo đã kể vào 1 khổ giấy to - trình bày trước lớp
- HS lắng nghe
- HS đọc thầm lại danh sách các món
ăn chứa nhiều chất béo
- Chúng ta nên ăn phối hợp chất béo động vật và chất béo thực vật để đảm bảo cung cấp các chất béo cho cơ thể
+ Cơ thể thiếu I-ốt, tuyến giáp phải
tăng cường hoạt động vì vậy dễ gây ra
u tuyến giáp còn gọi là bướu cổ.
+ Ăn mặn sẽ bị mắc bệnh huyết áp cao
2 HS đọc mục bạn cần biết trang 21 SGK
Trang 6- HS tiếp tụcluyện đọc toàn bài, với giọng kể chậm rãi, cảm hứng ca ngợi đức
tính trung thực của chú bé mồ côi Đọc phân biệt lời nhân vật với lời người kểchuyện Đọc đúng ngữ điệu câu kể và câu hỏi
- Ôn lại ý nghĩa câu chuyện: Ca ngợi chú bé mồ Chôm trung thực, dũng cảm,dám nói lên sự thật
- Giáo dục ý thức hoc bài
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
-Tranh minh họa bài tập đọc
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1 Kiểm tra bài cũ:
- GV đọc diễn cảm toàn bài
b Tìm hiểu bài: HS: Đọc thầm bài để trả lời câu hỏi:
? Nhà vua chọn người như thế nào để
? Thóc đã luộc chín có nảy mầm được HS: không thể nảy mầm được
Trang 7HS: Mọi người nô nức chở thóc về kinh
đô nộp cho nhà vua Chôm khác mọingười, Chôm không có thóc, lo lắngđến trước vua, thành thật quỳ tâu: Tâu
bệ hạ! con không làm sao cho thóc nảymầm được
c Hướng dẫn HS đọc diễn cảm:
HS: 4 em nối tiếp nhau đọc 4 đoạn
- GV hướng dẫn HS luyện đọc và thi
đọc diễn cảm 1 đoạn theo phân vai
HS: 3 em 1 nhóm đọc theo vai: Ngườidẫn chuyện, chú bé Chôm, nhà vua
- 1 vài nhóm thi đọc
3 Củng cố – dặn dò:
- Nhận xét giờ học, tập đọc lại bài
- Đọc trước bài giờ sau học
Lịch Sử
NƯỚC TA DƯỚI ÁCH ĐÔ HỘ CỦA CÁC TRIỀU ĐẠI
PHONG KIẾN PHƯƠNG BẮC
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
A.Kiểm tra bài cũ:
? Nước Âu Lạc ra đời trong hoàn cảnh nào HS: Trả lời
B Dạy bài mới:
1 Giới thiệu – ghi đầu bài:
2 Giảng bài:
* HĐ1: Làm việc cá nhân
- GV đưa ra bảng để trống chưa điền
nội dung so sánh tình hình nước ta
trước và sau khi bị các triều đại phong
kiến phương Bắc đô hộ (SGV)
HS: Điền nội dung vào các ô trống nhưbảng trong SGV
- Báo cáo kết quả làm việc trước lớp
- GV giải thích các khái niệm: chủ
Trang 8quyền, văn hoá.
* HĐ2: Làm việc cá nhân
- GV đưa ra bảng thống kê có ghi thời
gian các cuộc khởi nghĩa, cột ghi các
cuộc khởi nghĩa để trống
HS: Điền tên các cuộc khởi nghĩa vàocột đó
- Gọi 1 và HS báo cáo kết quả
Năm 938 Khởi nghĩa chiến thắng Bạch Đằng
- Củng cố về nhận biết số ngày trong từng tháng của 1 năm
- Biết năm nhuận có 366 ngày và năm không nhuận có 365 ngày
- Củng cố về mối quan hệ giữa các đơn vị đo thời gian đã học, cách tính mốc,thế kỷ
- Yêu cầu HS nêu yêu cầu bài tập, suy nghĩ
cá nhân trả lời miệng
Trang 9b Viết tiếp vào chỗ chấm:
- GV giới thiệu cho HS năm nhuận là năm
mà tháng 2 có 29 ngày Năm nhuận có
366 ngày Năm không nhuận là năm tháng
2 có 28 ngày Năm không nhuận có 365
- Yêu cầu HS nêu đề và tự làm bài vào vở
- Yêu cầu HS nêu kết quả, GV ghi bảng
b) C
- HS nhận xét, chữa bài
Trang 10- Dặn HS chuẩn bị bài: Tìm số trung bình
- Giấy khổ to, từ điển, bút dạ, vở bài tập…
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
A Kiểm tra bài cũ:
GV gọi HS lên bảng HS: 2 em lên bảng làm bài tập
B Dạy bài mới:
1 Giới thiệu và ghi đầu bài:
2 Hướng dẫn HS làm bài tập:
- GV phát phiếu to cho từng cặp HS trao
đổi làm bài
HS: Trình bày kết quả
- GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng:
* Từ cùng nghĩa với từ trung thực: - Thẳng thắn, thẳng tính, ngay thẳng, ngay
thật, chân thật, thật lòng, thật tình, thật tâm,bộc trực, chính trực…
* Từ trái nghĩa với từ trung thực: - Dối trá, gian dối, gian lận, gian manh,
gian ngoan, gian giảo, gian trá, lừa bịp, lừadối, lừa đảo, lừa lọc, …
Dùng từ điển để tìm lời giải đúng
Lời giải đúng: ý c
câu, nối tiếp mỗi em 1 câu:
VD: + Lan rất thật thà
+ Tô Hiến Thành là người thẳng thắn.+ Trên đời này không có gì tệ hại hơn
sự dối trá
+ Bài 4: HS: Đọc yêu cầu của bài, cả lớp trao đổi và
trả lời câu hỏi
- 2 – 3 HS lên bảng làm
- GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng:
+ Các thành ngữ a, c, d: nói về tính trung thực
+ Các tục ngữ b, e: nói về lòng tự trọng
Trang 11- Giúp HS có hiểu biết ban đầu về số trung bình cộng của nhiều số.
- Biết tìm số trung bình cộng của nhiều số
- Gọi 1 HS nêu yêu cầu BT Quan sát hình
vẽ tóm tắt nội dung đề toán
- Gọi 1 HS lên bảng ghi bài giải, cả lớp
theo dõi
+ Đề toán cho biết có mấy can dầu?
+ Có tất cả bao nhiêu lít dầu?
+ Nếu rót đều số dầu đó vào 2 can thì mỗi
can có bao nhiêu lít dầu?
- GV nhận xét: Can thứ nhất có 6 lít dầu,
can thứ hai có 4 lít dầu Ta nói rằng:
trung bình mỗi can có 5 lít dầu Số 5
gọi là số trung bình cộng của hai số 6
Trang 12số 6 và 4
- GV viết (6 + 4) : 2 = 5
- GV nêu: Lời giải thứ 2 có thể thay là:
Trung bình mỗi can có là:
+ Để tìm số trung bình cộng của hai số, ta
làm như thế nào?
- GV nhận xét, đánh giá
Bài 2: - GV hướng dẫn tương tự để HS tự
nêu được, gọi 1 HS lên bảng ghi lời giải
- Gọi 1 HS nêu yêu cầu BT
+ Đề toán cho biết gì?
+ Bài toán hỏi gì?
+ Em hiểu câu hỏi bài toán thế nào?
+ Trung bình mỗi lớp có số HS là 28 em
Vậy số trung bình cộng của 25; 27; 32.là
tương tự như trên
+ Muốn tìm số trung bình cộng của nhiều
- Gọi HS nêu yêu cầu bài tập
- Gọi 1 HS lên bảng làm, lớp làm vào vở
số 6 & 4, ta tính tổng của hai số đó rồi chia cho 2.
- HS nêu lời giải thứ 2
+ Để tìm số trung bình cộng của hai
số, ta tính tổng của 2 số đó, rồi chia tổng đó cho 2.
Bài 2: HS quan sát tóm tắt.
1 HS lên bảng ghi lời giải
1 HS nêu yêu cầu BT
+ Số HS 3 lớp lần lượt là:
25 em, 27 em, 32 em
+ Trung bình mỗi lớp có bao nhiêu
(32 + 48 + 64 + 72) : 4 = 54
+ Muốn tìm số trung bình cộng của nhiều số, ta tính tổng các số đó, rồi lấy tổng đó chia cho số các số hạng
- HS lắng nghe, chữa bài
1 HS nêu yêu cầu bài tập
1 HS lên bảng làm, lớp làm vào vở
Trang 13+ Bài toán cho biết gì?
+ Bài toán hỏi gì?
- Hiểu truyện, trao đổi được với bạn bè về nội dung, ý nghĩa câu chuyện
2 Rèn kỹ năng nghe: HS chăm chú nghe lời bạn kể, nhận xét đúng lời kể của
bạn
HS yêu thích môn học
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Một số truyện về tính trung thực.
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
A Kiểm tra bài cũ:
HS: 2 em kể lại 2 đoạn của câu chuyện “Một nhà thơ chân chính” và trả lời câu hỏi
về nội dung, ý nghĩa câu chuyện
Nhận xét
B Dạy bài mới:
1 Giới thiệu – ghi tên bài:
2 Hướng dẫn HS kể chuyện:
a Hướng dẫn HS hiểu yêu cầu đề bài:
- GV viết đề bài lên bảng HS: Đọc đề bài, gạch chân những từ
quan trọng
- 4 em nối tiếp nhau đọc gợi ý
- 1 số HS nêu tên câu chuyện của mình
b HS thực hành kể chuyện, trao đổi về ý
nghĩa câu chuyện
- Kể chuyện trong nhóm HS: Kể chuyện theo cặp, trao đổi về ý
nghĩa câu chuyện
- Thi kể chuyện trước lớp HS: - Cử đại diện lên kể
- Nói về ý nghĩa câu chuyện của
Trang 14- Dặn HS chuẩn bị bài sau.
Buổi chiều Toán
LUYỆN TẬP
I MỤC TIÊU
- Hs tiếp tục có hiểu biết ban đầu về số trung bình cộng của nhiều số
- Tiếp tục tìm số trung bình cộng của nhiều số
Bài 1: Đúng ghi Đ, sai ghi S
- Gọi HS nêu yêu cầu bài tập, làm bài vào
phiếu học tập
a Muốn tìm số trung bình cộng của hai
số ta lấy tổng của hai số đó chia cho 2
b.Muốn tìm số trung bình cộng của 4 số ta
lấy tổng của bốn số đó chia cho 3
- GV nhận xét, đánh giá, chốt ý đúng
Bài 2:
- Gọi HS nêu yêu cầu bài tập
- Gọi 1 HS lên bảng làm, lớp làm vào vở
+ Bài toán cho biết gì?
+ Bài toán hỏi gì?
- GV nhận xét, đánh giá, chốt ý đúng
Bài 2:
- Gọi HS nêu yêu cầu bài tập
- Gọi 1 HS lên bảng làm, lớp làm vào vở
+ Bài toán cho biết gì?
+ Bài toán hỏi gì?
1 HS nêu yêu cầu bài tập, làm bài vào phiếu học tập
- Đại diện nhóm trình bày trước lớp
B Muốn tìm số trung bình cộng của ba
số ta lấy tổng của ba số đó chia cho 3
- HS lắng nghe, chữa bài
1 HS nêu yêu cầu bài tập
Đ
Trang 15- Hiểu các từ ngữ trong bài Hiểu ý ngầm sau lời nói ngọt ngào của Cáo và GàTrống.Hiểu ý nghĩa bài thơ ngụ ngôn: Khuyên con người hãy cảnh giác và thôngminh như Gà Trống, chớ tin những lời mê hoặc ngọt ngào của những kẻ xấu xanhư Cáo.
- Học thuộc lòng bài thơ
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Tranh minh họa bài thơ.
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
A Kiểm tra bài cũ:
- GV gọi HS đọc bài
- Nhận xét
HS: 2 em nối tiếp nhau đọc truyện
“Những hạt thóc giống” và trả lời câu hỏi
B Dạy bài mới:
1 Giới thiệu và ghi đầu bài:
2 Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu nội dung:
đâu? Cáo đứng ở đâu?
HS: Gà Trống đứng vắt vẻo trên cành cao,Cáo đứng dưới gốc cây
Trang 16- Cáo đã làm gì để dụ Gà Trống xuống
đất?
HS: Cáo đon đả mời Gà Trống xuống đất
để báo cho Gà biết tin tức mới: Từ naymuôn loài đã kết thân Gà hãy xuống đểCáo hôn Gà bày tỏ tình thân
- Tin tức Cáo thông báo là sự thật hay bịa
đặt?
HS: Đó là tin bịa nhằm dụ Gà xuống đất,
ăn thịt
HS: Đọc thầm đoạn 2 và trả lời câu hỏi:
- Vì sao Gà Trống không nghe lời Cáo? - Gà biết sau những lời nói ngọt ngào ấy là
ý định xấu xa của Cáo: Muốn ăn thịt Gà
- Gà tung tin có cặp chó săn đang chạy
đến để làm gì?
HS: Cáo rất sợ chó săn cho nên Gà tungtin đó để làm cho Cáo phải khiếp sợ, phải
bỏ chạy, lộ mưu gian
- Cho HS đọc thầm đoạn còn lại
- Thái độ của Cáo như thế nào khi nghe
thuộc lòng bài thơ:
HS: 3 em nối tiếp nhau đọc bài
- GV đọc mẫu diễn cảm đoạn 1, 2 HS: Đọc diễn cảm theo cặp
II CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
A Kiểm tra bài cũ:
- GV gọi 2 HS lên bảng chữa bài
B Dạy bài mới:
1 Giới thiệu – ghi tên bài:
Trang 17b) Số trung bình cộng của 35; 12; 24; 21;
36 là: (35 + 12 + 24 + 21 + 36) : 5 = 27
+ Bài 4:
Bài toán hỏi gì?
Bài toán cho biết gì?
HS: Suy nghĩ trả lời và tự làm bài vào vở
- Củng cố kỹ năng viết thư
- HS viết được 1 bức thư thăm hỏi chúc mừng hoặc chia buồn, bày tỏ tình cảmchân thành đúng thể thức (đủ 3 phần: đầu, chính, cuối)
- Rèn ý thức cẩn thận khi viết bài
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Giấy khổ to, tem thư, vở bài tập.
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Trang 18A Kiểm tra bài cũ:
GV kiểm tra sự chuẩn bị của HS
B Dạy bài mới:
1 Giới thiệu mục đích, yêu cầu của bài kiểm tra:
2.Hướng dẫn HS nắm yêu cầu của đề:
- GV gọi 1 HS lên nhắc lại nội dung cần
ghi nhớ về 3 phần của 1 bức thư
HS: Nêu lại nội dung ghi nhớ
- Dán bảng nội dung ghi nhớ
- Ghi đề bài lên bảng
- GV nhắc nhở HS cần lưu ý:
+ Lời lẽ cần chân thành, thể hiện sự quan
tâm
+ Viết xong thư cho vào phong bì, ghi
ngoài phong bì tên, địa chỉ của người
- Về nhà chuẩn bị bài giờ sau viết
Buổi chiều Tiếng việt
ÔN TẬP
I MỤC TIÊU Củng cố cho HS
- Đọc trơn toàn bài, với giọng kể chậm rãi, cảm hứng ca ngợi đức tính trung
thực của chú bé mồ côi Đọc phân biệt lời nhân vật với lời người kể chuyện Đọcđúng ngữ điệu câu kể và câu hỏi
- Hiểu nghĩa các từ ngữ trong bài Nắm được ý chính của câu chuyện Hiểu ýnghĩa câu chuyện: Ca ngợi chú bé mồ Chôm trung thực, dũng cảm, dám nói lên
sự thật
- Giáo dục ý thức hoc bài
II CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1 Giới thiệu và ghi đầu bài:
2 Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài:
Trang 191 - 2 em đọc cả bài.
- GV đọc diễn cảm toàn bài
b Tìm hiểu bài: HS: Đọc thầm bài để trả lời câu hỏi:
? Nhà vua chọn người như thế nào để
? Thóc đã luộc chín có nảy mầm được
không
HS: không thể nảy mầm được
? Theo lệnh vua, chú bé Chôm đã làm
HS: Mọi người nô nức chở thóc về kinh
đô nộp cho nhà vua Chôm khác mọingười, Chôm không có thóc, lo lắng đếntrước vua, thành thật quỳ tâu: Tâu bệhạ! con không làm sao cho thóc nảymầm được
? Hành động của chú bé Chôm có gì
khác mọi người
HS: Dũng cảm, dám nói lên sự thậtkhông bị trừng phạt
? Thái độ của mọi người thế nào khi
nghe lời nói thật của Chôm
HS: Mọi người sững sờ, ngạc nhiên, sợhãi thay cho Chôm
? Theo em vì sao người trung thực là
người đáng quý
- Người trung thực bao giờ cũng nóithật, không vì lợi ích của mình mà nóidối làm hỏng việc chung
- Vì người trung thực dám bảo vệ sựthật, bảo vệ người tốt …
c Hướng dẫn HS đọc diễn cảm:
HS: 4 em nối tiếp nhau đọc 4 đoạn
- GV hướng dẫn HS luyện đọc và thi
đọc diễn cảm 1 đoạn theo phân vai
HS: 3 em 1 nhóm đọc theo vai: Ngườidẫn chuyện, chú bé Chôm, nhà vua
Trang 20- Hiểu danh từ là những từ chỉ sự vật (người, vật, hiện tượng).
- Nhận biết được danh từ trong câu, đặc biệt là danh từ chỉ khái niệm, biết đặt
câu với danh từ
- Giáo dục ý thức học bài
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Phiếu khổ to viết nội dung bài tập, tranh ảnh.
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
A Kiểm tra bài cũ:
GV kiểm tra 2 HS lên bảng làm bài tập
B Dạy bài mới:
- GV chốt lại lời giải đúng
- Đại diện nhóm lên trình bày
Dòng 1: Truyện cổ
Dòng 2: Cuộc sống, tiếng, xưa
Dòng 3: Cơn, nắng, mưa
Dòng 4: Con, sông, rặng, dừa
Dòng 5: Đời, cha ông
Dòng 6: Con, sông, chân trời
- Từ chỉ người: Ông cha, cha ông
- Từ chỉ vật: Sông, dừa, chân trời
- Từ chỉ hiện tượng: Mưa, nắng
- Từ chỉ khái niệm: cuộc sống, truyện
cổ, tiếng, xưa đời
Trang 21- GV gọi nhiều HS lên đặt câu VD: Bạn Na có 1 điểm đáng quý là rất
trung thực, thật thà
- HS phải rèn luyện để vừa học tốt, vừa cóđạo đức tốt
- Nhân dân ta có lòng nồng nàn yêu nước
- Khen những em đặt câu hay
5 Củng cố – dặn dò:
- GV nhận xét tiết học
Toán BIỂU ĐỒ
I MỤC TIÊU
- Giúp HS bước đầu nhận biết về biểu đồ tranh
- Biết đọc và phân tích số liệu trên biểu đồ tranh
- Bước đầu xử lý số liệu trên biểu đồ tranh
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Vẽ biểu đồ tranh vào giấy.
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
A Kiểm tra bài cũ:
GV gọi HS lên bảng chữa bài tập
B Dạy bài mới:
1 Giới thiệu- ghi đầu bài:
2 Làm quen với biểu đồ tranh:
- GV treo biểu đồ “Các con của 5 gia
đình” lên bảng
- GV giới thiệu đây là biểu đồ về các
con của 5 gia đình
HS: Quan sát biểu đồ để trả lời các câuhỏi
- Biểu đồ gồm mấy cột? - … gồm 2 cột
- Cột bên trái cho biết gì? - Nêu tên của các gia đình
- Cột bên phải cho biết gì? - … số con, mỗi con của từng gia đình
là trai hay gái
- Biểu đồ cho biết về các con của
- Có 2 con, đều là con gái
- Gia đình cô Lan có mấy con? Đó là
trai hay gái?
- Chỉ có 1 con trai
- Biểu đồ cho biết gì về các con của
gia đình cô Hồng?
- … có 1 con trai và 1 con gái
- Vậy gia đình cô Đào, cô Cúc? - Cô Đào chỉ có 1 con gái
- Cô Cúc có 2 con đều là trai
- Hãy nêu những điều em biết về các
con của 5 gia đình thông qua biểu đồ?
HS: Nêu
3 Luyện tập thực hành:
Trang 22+ Bài 2:
- GV cùng chữa bài, nhận xét
HS: Đọc yêu cầu bài tập và tự làm
- 1 em lên bảng làm, cả lớp làm vàovở
Giải:
a) Số thóc gia đình bác Hòa thu hoạchđược năm 2002 là:
10 x 5 = 50 (tạ) = 5 (tấn)b) Số thóc gia đình bác Hòa thu hoạchđược năm 2000 là:
10 x 4 = 40 (tạ) = 4 (tấn)Năm 2002 thu hoạch được nhiều hơnnăm 2000 là:
50 - 40 = 10 (tạ) = 1 (tấn)c) Số tạ thóc gia đình bác Hòa thuđược năm 2001 là:
30 x 3 = 30 (tạ) = 3 (tấn)
Số tấn thóc cả 3 năm gia đình bác Hòathu được là:
40 + 30 + 50 = 120 (tạ) = 12 (tấn)Năm thu hoạch được nhiều thóc nhất lànăm 2002 Năm thu hoạch được ít nhất
- HS có thể giải thích vì sao phải ăn nhiều rau, quả chín hàng ngày
- Nêu được tiêu chuẩn của sản phẩm sạch và an toàn
- Kể ra được các biện pháp thực hiện vệ sinh an toàn thực phẩm
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Hình trang 22, 23 SGK;sơ đồ tháp dinh dưỡng cân đối SGK.
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
A Kiểm tra bài cũ:
? Tại sao chúng ta không nên ăn mặn
? Tại sao chúng ta nên sử dụng muối
Trang 23* Cách tiến hành:
xem mức ăn như thế nào là hợp lý
+ Bước 2: GV điều khiển cả lớp trả lời các
câu hỏi:
? Kể tên 1 số loại rau, quả các em vẫn ăn
hàng ngày
HS: Kể tên…
? Nêu ích lợi của việc ăn rau quả - Cung cấp đủ các chất vitamin, chất khoáng
cần thiết cho cơ thể…
+ Bước 2: Yêu cầu HS trình bày kết quả
c HĐ3: Thảo luận về các biện pháp giữ
và thức ăn được đóng gói
+ Nhóm 3: Thảo luận về sử dụng nước sạch
để rửa thực phẩm và sự cần thiết phải nấuchín thức ăn
+ Bước 2: Làm việc cả lớp HS: Đại diện nhóm lên trình bày
- Nghe - viết đúng chính tả, trình bày đúng 1 đoạn văn trong bài “Những hạt thóc giống”
- Làm đúng các bài tập phân biệt tiếng có âm đầu hoặc vần dễ lẫn l/n; en/eng
Trang 24A Kiểm tra bài cũ:
GV đọc cho 2 - 3 HS viết trên bảng lớp, cả
lớp viết ra nháp các từ bắt đầu bằng r/d/gi.
HS: - 2 – 3 em lên bảng
- Cả lớp viết ra giấy nháp
B Dạy bài mới:
1 Giới thiệu – ghi đầu bài:
2 Hướng dẫn HS nghe – viết:
- GV đọc toàn bài chính tả trong SGK HS: Theo dõi và đọc thầm lại đoạn văn cần
viết, chú ý những từ dễ viết sai, cách trình bày
- GV nhắc ghi tên bài vào giữa dòng Chữ đầu
nhớ viết hoa, viết lùi vào 1 ô Lời nói trực tiếp
của các nhân vật phải viết sau dấu hai chấm,
xuống dòng, gạch đầu dòng
- GV đọc từng câu cho HS viết
- Mỗi câu đọc 2 lượt HS: Nghe và viết bài vào vở
- GV đọc lại toàn bài chính tả 1 lần HS: Soát lại bài
- GV chấm 7 đến 10 bài HS: Đổi vở soát lỗi cho nhau
- GV nêu nhận xét chung
3 Hướng dẫn HS làm bài tập:
- Đọc thầm đoạn văn, đoán chữ bị bỏ trống
- Làm bài cá nhân vào vở
- GV dán giấy khổ to lên bảng cho 3 - 4
nhóm thi tiếp sức HS: Đọc lại đoạn văn đã điền
- Cả lớp và GV nhận xét
- Chốt lại lời giải đúng:
a) Lời giải, nộp bài, lần này, làm em, lâu
nay, lòng thanh thản, làm bài
+ Bài 3: Giải câu đố
- GV tổ chức cho HS thi giải câu đố
nhanh - đúng
HS: Đọc yêu cầu bài tập
Đọc các câu thơ, suy nghĩ viết nhanh ranháp lời giải Em nào viết xong trước chạynhanh lên bảng
HS: Nói lời giải đố:
a) Con nòng nọc
b) Con chim én
4 Củng cố – dặn dò:
- GV nhận xét tiết học
Buổi chiều Kỹ thuật
KHÂU THƯỜNG (tiết 2)
I.MỤC TIÊU
- HS biết cách cầm vải, cầm kim, lên kim, xuống kim khi khâu, và đặc điểm mũikhâu, đường khâu thường
- Biết cách khâu và khâu được các mũi khâu thường theo đường vạch dấu
- Rèn luyện tính kiên trì, sự khéo léo của đôi tay
Trang 25II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Tranh quy trình khâu, mẫu khâu, vật liệu và dụng cụ cần.
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1 Giới thiệu và nêu mục đích bài học:
* HĐ 1: Hướng dẫn HS quan sát và nhận xét mẫu.
- Giới thiệu mẫu khâu HS: Quan sát và nhận xét
- GV bổ sung và kết luận đặc điểm
của đường khâu HS: Đọc mục 1 của phần ghi nhớ
* HĐ 2: Hướng dẫn thao tác.
a) GV hướng dẫn HS thực hiện 1 số
thao tác khâu, thêu cơ bản
HS: - Quan sát H1, nêu cách cầm vải, cầmkim
- Quan sát H2a, 2b nêu cách lên kim, xuốngkim
- GV quan sát, uốn nắn HS: Lên bảng thực hiện
- Kết luận nội dung 1
b) GV HD thao tác kỹ thuật khâu
để trả lời câu hỏi về cách khâu thường vàkhâu theo đường vạch dấu
GV hướng dẫn 2 lần thao tác kỹ
thuật khâu mũi thường
- Hd thao tác khâu lại mũi và cắt chỉ
HS: Đọc ghi nhớ cuối bài
- Hiểu về số trung bình cộng của nhiều số
- Biết tìm số trung bình cộng của nhiều số
- Giáo dục ý thức học bài
II CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1 Giới thiệu và ghi đầu bài:
2 Hướng dẫn HS luyện tập:
Bài 1: Dựa vào biểu đồ dưới đây hãy HS: Đọc yêu cầu của đề bài sau đó tự làm
Trang 26viết chữ hoặc số thích hợp vào chỗ
chấm:
a Có 2 gia đình chỉ có 1 con, đó là các gia
đình: cô Lan và cô Đào
b Gia đình cô Mai có 2 con gái và gia
đình cô Cúc có 2 con trai
d Những gia đình có 1 con gái là: cô
Bài 2: Dựa vào biểu đồ dưới đây hãy
viết Đ ( đúng) hoặc S ( sai) vào ô
trống:
HS: Đọc đề bài
Trả lời và tự giải
a Cả 3 lớp tham gia 7 môn thể thao S
b Lớp 4A tham gia 3 môn thể thao : bơi,
nhảy dây và cờ vua Đ
- Giáo viên nhận xét, chữa bài
- Trình bày đúng 1 đoạn văn trong bài “Những hạt thóc giống”
- Làm đúng các bài tập phân biệt tiếng có âm đầu hoặc vần dễ lẫn l/n; en/eng
- Rèn chữ viết và ý thức giữ gìn sách vở
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Bút dạ, giấy khổ to…
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1 Giới thiệu bài
2 Hướng dẫn HS làm bài tập:
Bài 1: Tìm những chữ bị bỏ trống để
hoàn chỉnh các đoạn văn dưới đây: HS: Nêu yêu cầu bài tập
- Đọc thầm đoạn văn, đoán chữ bị bỏ trống
- Làm bài cá nhân vào vở
- GV dán giấy khổ to lên bảng cho 3 - 4
nhóm thi tiếp sức HS: Đọc lại đoạn văn đã điền
- Cả lớp và GV nhận xét
- Chốt lại lời giải đúng:
a) Lời giải, nộp bài, lần này, làm em, lâu
nay, lòng thanh thản, làm bài
b) chen, chen, leng, len, đen, khen
Bài 2: Giải câu đố.
- GV tổ chức cho HS thi giải câu đố
nhanh - đúng
HS: Đọc yêu cầu bài tập
Đọc các câu thơ, suy nghĩ viết nhanh ra
Trang 27nháp lời giải Em nào viết xong trước chạynhanh lên bảng.
HS: Nói lời giải đố:
Thứ sáu ngày 6 tháng 10 năm 2017
Buổi sáng
Tập làm văn
ĐOẠN VĂN TRONG BÀI VĂN KỂ CHUYỆN
I MỤC TIÊU
- Có hiểu biết ban đầu về đoạn văn kể chuyện (ND ghi nhớ)
- Biết vận dụng những hiểu biết đã có để tập tạo dựng 1 đoạn văn kể chuyện
- GDHS yêu môn học
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Tranh minh họa truyện Hai mẹ con và bà tiên
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1 Kiểm tra bài cũ:
Gọi 1 HS đọc y/c của đề bài
Thảo luận theo nhóm
Yêu cầu đại diện nhóm trình bày kết quả
GV nhận xét, chốt ý đúng
a) Những sự việc tạo thành cốt truyện:
“Những hạt thóc giống”
Sự việc 1: Nhà vua muốn tìm người trung
thực để truyền ngôi, nghĩ ra kế luộc chín thóc
giống rồi đem giao cho dân chúng, giao hẹn:
ai thu hoạch được nhiều thóc thì sẽ được
truyền ngôi, ai không có thóc thì sẽ bị trừng
- HS nhắc lại tên bài
1 HS đọc to, cả lớp thảo luận
nhóm, ghi các sự việc trong truyện vào phiếu
- Đại diện nhóm trình bày
- HS các nhóm nhận xét
Sự việc 3: Chôm dám tâu với
vua sự thật trước sự ngạc nhiên của mọi người
Sự việc 4: Nhà vua khen ngợi
Chôm trung thực, dũng cảm; quyết định truyền ngôi cho Chôm
Sự việc 3 được kể trong đoạn 3 (8 dòng tiếp)
Sự việc 4 được kể trong đoạn 4
Trang 28Sự việc 2 được kể trong đoạn 2 (2 dòng tiếp).
Bài 2:
1 HS đọc y/c của đề bài
+ Chỗ mở đầu đoạn văn là chỗ đầu dòng, viết
lùi vào 1 ô.
+ Chỗ kết thúc đoạn văn là chỗ chấm xuống
dòng.
- HS lắng nghe
Bài 3:
+ Mỗi đoạn văn trong bài văn kể chuyện kể
một sự việc trong một chuỗi sự việc làm nòng
cốt cho diễn biến của truyện.
- GV nhận xét đánh giá
c) Ghi nhớ.
- Yêu cầu HS học thầm phần ghi nhớ
- Gọi vài HS đọc phần ghi nhớ trước lớp
HĐ 2: Làm việc cá nhân.
Luyện tập:
- Yêu cầu HS đọc thầm và trả lời các câu hỏi:
+ Câu chuyện kể lại chuyện gì?
+ Đoạn nào đã viết hoàn chỉnh đoạn nào còn
thiếu?
+ Đoạn 3 còn thiếu phần nào?
+ Đoạn 1 kể lại sự việc gì?
+ Đoạn 2 kể lại sự việc gì?
+ Theo em, phần thân đoạn kể lại chuyện gì?
- Yêu cầu 3 HS đọc bài của mình.
1 HS đọc y/c của đề bài
+ Đoạn văn được nhận ra nhờ dấu hiệu: hết một đoạn văn là chấm xuống dòng.
- HS lắng nghe
- HS học thầm phần ghi nhớ
3 - 4 HS lần lượt đọc to phần ghi nhớ trong SGK
+ Đoạn 1 và 2: đã viết hoàn chỉnh.
+ Đoạn 3: còn thiếu + Về cuộc sống và tình cảnh của hai mẹ con: Nhà nghèo phải làm lụng vất vả quanh năm + Mẹ cô bé ốm nặng, cô bé đi tìm thầy thuốc
+ Kể sự việc cô bé trả lại người đánh rơi túi tiền.
Trang 29TRUNG DU BẮC BỘ
I MỤC TIÊU
- HS biết mô tả được vùng trung du Bắc Bộ
- Xác lập được mối quan hệ địa lý giữa thiên nhiên và hoạt động sản xuất củacon người ở trung du Bắc Bộ
- Nêu được quy trình chế biến chè
- Dựa vào tranh ảnh, số liệu để tìm kiến thức
- Có ý thức bảo vệ rừng và tham gia trồng cây
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Bản đồ hành chính, bản đồ tự nhiên Việt Nam.
- Tranh ảnh vùng trung du Bắc Bộ
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1 Kiểm tra bài cũ:
+ Người dân ở Hoàng Liên Sơn làm
những nghề gì? Nghề nào là chính?
- GV nhận xét, đánh giá
2 Bài mới: - GTB: - Trung du Bắc bộ.
*Hướng dẫn tìm hiểu bài:
+ Hãy so sánh các đặc điểm đó với
Hoàng Liên Sơn.
- GV giúp HS hoàn thiện câu trả lời
+ GV yêu cầu HS chỉ trên BĐHC VN các
tỉnh của vùng trung du.
- HS nhắc lại tên bài
- HS dựa vào mục 1 quan sát tranh vùng trung du Bắc Bộ & TLCH
- HS theo dõi
+ HS chỉ trên bản đồ hành chính Việt Nam các tỉnh Bắc Giang, Phú Thọ, Vĩnh Phúc…
- HS lắng nghe
- HS lắng nghe
- HS thảo luận theo nhóm
* Đại diện nhóm trình bày:
- Cây ăn quả, cây công nghiệp, cọ,…
+ HS quan sát.
Trang 30- GV nhận xét và đánh giá.
HĐ 3: Làm việc cả lớp.
- Gọi 4 HS quan sát ảnh đồi trọc TLCH
trước lớp
+ Vì sao vùng trung du Bắc Bộ nhiều nơi
đồi bị trọc hoàn toàn?
+ Hiện tượng đất trống, đồi trọc sẽ gây ra
hậu quả như thế nào?
+ Để khắc phục tình trạng này, người dân
nơi đây đã làm gì?
- GV liên hệ thực tế để GD HS ý thức bảo
vệ rừng & tham gia trồng rừng.
- GV giúp HS hoàn thiện câu hỏi
- Dặn HS chuẩn bị bài: Tây Nguyên
+ HS lên bảng nói và chỉ trên bản đồ: tỉnh Thái Nguyên và Bắc Giang + Chè trồng ở Thái Nguyên là cây công nghiệp, vải thiều trồng ở Bắc Giang là cây ăn quả.
- Bước đầu nhận biết về biểu đồ cột
- Biết cách đọc và phân tích số liệu trên biểu đồ cột
- Bước đầu xử lý số liệu trên biểu đồ cột và thực hành hoàn thiện biểu đồ
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Biểu đồ về số chuột bốn thôn đã diệt được trên giấy.
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
A Kiểm tra bài cũ:
- Giáo viên gọi học sinh lên bảng chữa bài tập
B Dạy bài mới:
1 Giới thiệu và ghi đầu bài:
2 Làm quen với biểu đồ cột:
- Giáo viên treo biểu đồ cột lên bảng
? Biểu đồ có mấy cột
- HS: Quan sát biểu đồ
- Có 4 cột
? Dưới chân của các cột ghi gì
? Trục bên trái của biểu đồ ghi gì
? Số được ghi trên đầu mỗi cột là gì
- GV hướng dẫn học sinh đọc biểu đồ
- Ghi tên của 4 thôn
- Ghi số con chuột đã diệt
- Là số con chuột được biểu diễn ở cột đó
- HS: dựa vào biểu đồ để đọc
3 Thực hành:
Trang 31+ Bài 2: HS: Đọc yêu cầu của bài toán trong SGK,
1 em lên làm trên bảng, cả lớp làm bài vào
- Gọi HS lên bảng chữa bài
- Trình bày ý kiến ở gia đình và lớp học
- Lắng nghe người khác trình bày - kiềm chế cảm xúc - biết tôn trọng và thể
hiện sự tự tin
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - SGK Đạo đức lớp 4.
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1 Kiểm tra bài cũ:
- Gọi 2 HS đọc phần ghi nhớ bài “Vượt
cho mỗi nhóm 1 đồ vật hoặc 1 bức
tranh quan sát, và nêu nhận xét của
+ Mỗi người có thể có ý kiến nhận xét khác nhau về cùng một sự vật
- Cả lớp thảo luận
- Đại điện lớp trình bày ý kiến
- HS lắng nghe
Trang 32HĐ2: Hoạt động nhóm đôi.
* Xử lý tình huống.
Bài 1:
- Yêu cầu 1 nêu yêu cầu bài tập
*GV kết luận: Việc làm của bạn Dung
là đúng, vì bạn đã biết bày tỏ mong
muốn, nguyện vọng của mình Còn
+ Màu đỏ: Biểu lộ thái độ tán thành.
+ Màu xanh: Biểu lộ thái độ phản đối.
- GV lần lượt nêu từng ý kiến trong bài
I MỤC TIÊU Củng cố cho HS
- Hiểu về biểu đồ tranh
- Biết đọc và phân tích số liệu trên biểu đồ tranh
- Cách xử lý số liệu trên biểu đồ tranh
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
Bảng phụ
III CÁC HOẠT ĐỘNG DAY HỌC
1 Kiểm tra bài cũ
2 Gọi hs lên chữa bài tập 2
3 Bài mới
a Giới thiệu- ghi đầu bài:
b Hướng dẫn HS luyện tập:
Bài 1: Dựa vào biểu đồ dưới đây
h hãy viết chữ hoặc số thích hợp vào
c chỗ chấm:
Thôn Thượng diệt được nhiều chuột
n nhất và thôn Trung diệt được ít chuột
n nhất
Cả bốn thôn diệt được 8850 con chuột
Gv nhận xét, chữa bài
HS: Đọc yêu cầu của bài và tự làm
e Thôn Đoài diệt được 2200 con chuột, hơnthôn Đông 200 con chuột
Trang 33f Có 2 thôn diệt được trên 2000 con chuột,
đó là các thôn: Đoài, Thượng
Bài 2: Dựa vào biểu đồ dưới đây hãy
o khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời
vào vở
a) B 5Ab) C 10 câyc) B 171 cây
KIỂM ĐIỂM TRONG TUẦN
A Kiểm điểm trong tuần
- Tạo không khí và tâm lí thoải mái, phấn chấn, nghiêm túc cho tuần học mới
II NỘI DUNG
1) Nhận xét ưu khuyết điểm tuần 5 - Lớp trưởng nhận xét các mặt hoat
động của lớp: đạo đức, nề nếp, học tập
- Tổ thảo luận và nhận xét
- Giáo viên nhận xét, đánh giá tổng hợp về các mặt:
a Ưu điểm:
- Nền nếp được duy trì tốt ngay từ tuần đầu
- Nhìn chung ý thức học tập của lớp đã có tiến bộ, các em đã chăm chúnghe giảng, làm bài tập đầy đủ
- Các em ngoan, đoàn kết, lễ phép với người lớn
- Đi học đúng giờ Truy bài đầu giờ có ý thức tự quản
- Lao động vệ sinh hoàn thành tốt
Trang 342) Thụng qua kế hoạch cho tuần 6 :
- Thực hiện tốt cỏc nề nếp,
- Phỏt huy ưu nhược điểm và khắc phục nhược điểm
- Giờ truy bài cú hiệu quả tốt.Tham gia đầy đủ, sụi nổi cỏc hoạt động: lao động, ca mỳa hỏt, tập thể dục giữa giờ
- Lao động : hoàn thành kế hoạch được giao
3) Vui văn nghệ: Hỏt tập thể
- Giỏo cho lớp hat tập thể
- Chia 2 đội và thi hỏt
- Hỏt tập thể
- Học sinh thi hỏt trước lớp
B.Dạy An toàn giao thụng: bài 4: nguy hiểm khi chơi đùa ở những nơi không an toàn
Trang 35TUẦN 1
Thứ ba ngày 5 tháng 9 năm 2017 Buổi sáng ( Học bài thứ 2)
Tập đọc
DẾ MÈN BÊNH VỰC KẺ YẾU ( Tiết 1 )
Trang 36Tô Hoài
I MỤC TIÊU
- Đọc lưu loát toàn bài:
+ Đọc đúng các từ và câu, đọc đúng các tiếng có âm đầu, vần dễ lẫn
+ Biết cách đọc bài phù hợp với diễn biến của câu chuyện, với lời lẽ vàtính cách từng nhân vật (Nhà Trò, Dế Mèn)
- Hiểu các từ ngữ trong bài
+ Hiểu ý nghĩa câu chuyện: Ca ngợi Dế Mèn có tấm lòng nghĩa hiệp - bênhvực người yếu, xoá bỏ áp bức, bất công
- Giáo dục HS lòng yêu thương con người, biết giúp đỡ người có hoàn cảnh khó
khăn
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Tranh minh họa SGK, bảng phụ
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
A Mở đầu
- Giới thiệu khái quát chương trình
môn Tiếng Việt lớp 4 và 5 chủ điểm của
SGK Tiếng Việt 4 tập 1
- Giới thiệu chủ điểm :Thương người
như thể thương thân
- Giới thiệu tập truyện Dế Mèn phiêu
lưu kí và trích đoạn Dế Mèn bênh vực kẻ
yếu
B Dạy bài mới
1 Giới thiệu bài - ghi bảng
2 Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài
2.1 Luyện đọc
a Gọi 1 HS khá đọc toàn bài
- Bài tập đọc chia làm mấy đoạn ?
- Quan sát và đọc các chủ điểmtrong phần mục lục SGK
- Quan sát tranh minh họa – TLCH
- 1 HS khá đọc toàn bài
- Bài chia làm 4 đoạn:
+ Đoạn 1: Hai dòng đầu (vàochuyện)
+ Đoạn 2: Năm dòng tiếp (hìnhdáng nhà Trò)
+ Đoạn 3: Năm dòng tiếp (lờinhà Trò)
+ Đoạn 4: Phần còn lại (hànhđộng nghĩa hiệp của Dế Mèn)
Trang 37lương ăn, ăn hiếp, mai phục, ngắn chùn chùn, thui thủi
+ Đặt câu với từ: bự, áo thâm,
ăn hiếp, mai phục
b Luyện đọc đoạn theo nhóm
c GV đọc diễn cảm toàn bài
- HS luyện đọc bài theo cặp, theonhóm
Nội dung đoạn 1 là gì ?
- Tìm những chi tiết cho thấy chị Nhà Trò
rất yếu
+ Dế Mèn đi qua một vùng
cỏ xước thì nghe tiếng khóc tỉ
tê, lại gần thì thấy chị Nhà Trògục đầu bên tảng đá cuội
- Hoàn cảnh Dế Mèn gặp Nhà Trò
- Đọc thầm đoạn 2:
+ Thân hình chị nhỏ bé, yếu
ớt, người bự như phấn mới lột.Cánh của chị cũng mỏng, ngắnchùn chùn, quá yếu, lại chưaquen mở Vì ốm yếu, chị kiếmbữa cũng chẳng đủ nên lâm vàocảnh nghèo túng
- Đọc thầm đoạn 3:
- Nhà Trò bị bọn nhện ức hiếp, đe doạ như
thế nào ?
(Giảm tải: Không hỏi ý 2 câu hỏi 2)
Nội dung chính đoạn 2, 3 là hình
dáng yếu ớt đến tội nghiệp của chị
Nhà Trò.
+ Trước đây, mẹ Nhà Trò có vaylương ăn của bọn nhện Sau chưatrả được thì đã chết Nhà Trò ốmyếu, kiếm không đủ ăn, không trảđược nợ Bọn nhện đã đánh NhàTrò mấy bận
- Nêu những lời nói và cử chỉ nói lên tấm
lòng nghĩa hiệp của Dế Mèn ?
+ Lời của Dế Mèn ra sao ?
Trang 382.3 Hướng dẫn HS đọc diễn cảm - 4 em nối tiếp nhau đọc bài
- Hướng dẫn đọc diễn cảm đoạn 3 và 4
- GV uốn nắn, sửa sai
3 Củng cố, dặn dò
- Liên hệ bản thân: Em học tập được gì ở
nhân vật Dế Mèn ?
- NX tiết học, khen ngợi HS tích cực
- Dặn dò HS chuẩn bị bài sau
- HS đọc diễn cảm đoạn văn
- Thi đọc diễn cảm trước lớp
- Luyện đọc nhóm (theo vai) -> thiđọc theo vai – bình chọn
- HS trả lời câu hỏi
- Rèn cho HS kĩ năng phân tích cấu tạo số
- Giáo dục HS tinh thần tự giác, tích cực học tập
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- SGK
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1 Kiểm tra sách vở của HS, giới
thiệu môn học Toán 4
2 Bài mới
2.1 Giới thiệu bài
2.2 Luyện tập
Bài 1: Nêu yêu câu bài tập ?
a –Yêu cầu HS tự làm bài
a Viết số thích hợp vào dưới mỗi vạchcủa tia số
b Viết số thích hợp vào chỗ chấm: 36000; 37 000; …; …; ….; 41 000; …
- 2 HS lên bảng, cả lớp làm vào vở
a Các số trên tia số được gọi là
những số gì ?
- … tròn chục nghìn
- Hai số đứng liền nhau trên tia số
hơn kém nhau mấy đơn vị ?
- … hơn kém nhau 10 000 đơn vị
b Các số trong dãy số này gọi là số
tròn gì ?
- … tròn nghìn
- Hai số đứng liền nhau trong dãy số
hơn kém nhau mấy đơn vị ?
- … hơn kém nhau 1 000 đơn vị
Bài 2: Viết theo mẫu:
- Gọi HS đọc các số viết được
Trang 39b.Viết theo mẫu
- Nêu yêu cầu bài tập ?
- - Gọi 2 HS lên bảng chữa bài
Bài 4: Tính chu vi các hình sau - Đọc yêu cầu
- Nêu cách tính chu vi của hình
- Nhận xét tiết học, khen ngợi HS
- Dặn dò: Chuẩn bị trước bài sau
- HS làm vào vở - đổi chéo vở kiểmtra
c 20 cm
Khoa học CON NGƯỜI CẦN GÌ ĐỂ SỐNG ?
- Giáo dục HS biết giữ gìn và bảo vệ môi trường
- Giáo dục bảo vệ môi trường : Giáo dục cho HS mối quan hệ giữa conngười với môi trường
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Tranh minh họa SGK, phiếu học tập
Trang 40III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
A Giới thiệu môn Khoa học 4
- Cơm ăn ,nước uống , rau quả
- Quần áo, nhà cửa, vui chơi …
- GV nhận xét và chốt:
=> KL: Những điều kiện cần để con
người sống và phát triển là:
- Điều kiện vật chất như: thức ăn,
nước, quần áo, nhà ở, các đồ dùng
- GV phát phiếu học tập - HS làm việc với phiếu theo nhóm
- Đại diện 1 nhóm trình bày
- Nêu nhiệm vụ thảo luận: - HS quan sát tranh SGK, thảo luận + Như mọi sinh vật khác, con người
cần gì để duy trì sự sống của mình ?
+ … cần thức ăn, nước uống, khôngkhí, ánh sáng, nhiệt độ,…
+ Hơn hẳn những sinh vật khác, cuộc
sống của con người cần có những gì ?
+ Hơn hẳn các sinh vật khác, cuộc
sống của con người cần nhà ở, quần
áo, phương tiện giao thông và những
tiện nghi khác Ngoài những yêu cầu