1. Trang chủ
  2. » Lịch sử

Giáo án tuần 11 lớp 4

29 9 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 29
Dung lượng 180,08 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Kiến thức: Củng cố cho học sinh cách làm bài đọc hiểu, một số kiến thức phân môn Luyện từ và câu; Tập làm văn trong tuần 11.. Kĩ năng: Rèn kĩ năng thực hiện các bài tập củng cố và mở rộn[r]

Trang 1

TUẦN 11 Ngày soạn: 12/11/2018

Thứ hai ngày 19 tháng 11 năm 2018

- Vận dụng để tính nhanh khi nhân ( hoặc chia ) với ( hoặc cho) 10; 100; 1000;…

2 Kĩ năng: Rèn kĩ năng tính nhẩm, tính nhanh

3 Thái độ: GD HS tính tự giác, tích cực trong học tập

II Đồ dùng dạy học:

- Bảng phụ

III Các hoạt động dạy học chủ yếu:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1 Kiểm tra bài cũ: (5p)

2.1 Giới thiệu bài:

- GV nêu mục đích yêu cầu bài học

+ 10 còn được gọi là mấy chục?

+ 1 chục nhân với 35 bằng bao nhiêu ?

+ 35 chục là bao nhiêu?

- So sánh và nhận xét về số 35 và kết

quả sau khi nhân với 10?

+ Khi nhân một số tự nhiên với 10 ta

làm như thế nào?

- GV chốt kết quả: Khi nhân một số với

10 ta chỉ việc viết thêm một chữ số 0

vào bên phải

- Gọi nhiều HS đọc kết luận

- Nếu như nhân 1 số với 10 ta thêm 1

số 0 bên phải số đó thì khi chia 1 số

cho 10 thì ta làm như thế nào?

- Sau bên ( phải ) số 35 có thêm chữ số

0 ( kết quả 350 )

- Thêm một chữ số 0 vào bên phải số đó

35 x 10 = 350

350 : 10 = 35

Trang 2

- GV kết luận: Khi chia số tròn chục

cho 10 ta chỉ việc bỏ bớt đi một chữ số

0 ở bên phải số đó

VD2:

- Hướng dẫn HS nhân 1 số với 10;

100; hoặc chia một số tròn trăm, tròn

- HS đọc yêu cầu bài

- 2 HS nêu lại Lớp làm bài và NX

- HS đổi chéo vở bài tập để kiểm tra +

Muốn nhân (hoặc chia ) một số với 10;

- HS nêu lại các ĐV khối lượng đã học

theo thứ tự từ lớn đến bé, ngược lại

- 2 HS lên bảng làm bài và nêu lý do

- Lớp và GV nhận xét chữa bài

- GV thống nhất kết quả

- GV chốt : Cách đổi các đơn vị đo

khối lượng dựa vào cách nhân , chia

bài và chuẩn bị bài sau

- Bớt đi một chữ số 0 ở bên phải số đó

Trang 3

3 Thái độ: Học sinh học tập tấm gương vượt khó của chú bé Nguyễn Hiền.

* QTE: Vượt khó trong học tập

II Đồ dùng dạy học:

- GV : Tranh minh hoạ SGK

Bảng phụ viết những câu cần luyện đọc

III Các hoạt động dạy học chủ yếu:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1 Giới thiệu chủ điểm: 3p

- Giới thiệu chủ điểm: Có chí thì nên

- Dùng tranh minh hoạ

2 Dạy bài mới:

2.1 Giới thiệu bài: (1p)

- Tranh minh hoạ.

2.2 Luyện đọc và tìm hiểu bài:

a Luyện đọc: (12p)

- GV cho HS đọc bài

- Bài chia làm mấy đoạn?

- GV chia đoạn: 4 đoạn

- Gọi 4 HS đọc nối tiếp lần 1, GV nghe,

sửa cách đọc cho HS

+ Chú ý một số từ ngữ: kinh ngạc, lạ

thường, mảnh gạch,

- HS đọc thầm chú giải

- 4 HS đọc nối tiếp lần 2, GV giúp HS

hiểu nghĩa các từ trong phần chú giải

- 4 đoạn( HS nêu từng đoạn):

+ Đoạn 1 : Từ đầu đến để chơi+ Đoạn 2: Tiếp đến chơi diều+ Đoạn 3 : Tiếp đến của thầy+ Đoạn 4 : Còn lại

- HS đọc nối tiếp đoạn

- Đọc nối tiếp đoạn lần 2, đọc thầm chúgiải

- Đọc nối tiếp đoạn lần 3

- Theo dõi

- HS đọc đoạn từ đầu đến thì giờ chơidiều Lớp đọc thầm, suy nghĩ, trả lời học đâu hiểu đấy, trí nhớ lạ thường

Trang 4

- GV cho HS nêu ý nghĩa bài đọc

- GV chốt ( như mục tiêu ) và ghi bảng

vẫn còn là chú bé ham thích chơi diều

- HS thảo luận nhóm đôi và nêu

- HS lần lượt nêu

- HS đọc tiếp nối theo đoạn

- Lớp theo dõi tìm giọng đọc phù hợp

- HS tìm và dùng chì gạch trong SGKcách ngắt, nghỉ, nhấn giọng ở một số từngữ

- Luyện đọc diễn cảm theo cặp

3 Thái độ: Có thái độ cẩn thận khi viết

* GD QTE: Quyền có sự riêng tư

II Đồ dùng dạy học:

- PHTM

III Các hoạt động dạy học chủ yếu:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1 Kiểm tra bài cũ: 5p

- N xét bài KTGHK 1

2 Bài mới

2.1 Giới thiệu bài (1p)

- GV nêu mục đích, yêu cầu của tiết

học

2.2 Hướng đẫn HS nhớ, viết (12p)

- GV nêu yêu cầu bài tập ( Viết 4 khổ - 1 HS đọc bài, lớp theo dõi

Trang 5

thơ đầu của bài thơ).

- 1 HS đọc 4 khổ thơ đầu của bài: “

- GV treo bảng phụ HS đọc yêu cầu và

nội dung bài

- HS suy nghĩ làm bài 1 HS lên bảng

điền kết quả

Bài 3 (106)

- GV nêu yêu cầu bài tập

- HS làm bài cá nhân vào trong vở 1

- HS viết bài vào vở

* Bài 2a Điền vào chỗ trống s/x:

- HS đọc bài làm của mình, đối chiếu vànhận xét bài bạn

- HS đọc lại nội dung bài hoàn chỉnh ở bảng

- Kết quả: sang, xíu, sức, sức sống,

- Nhận biết được tính chất kết hợp của phép nhân

- Bước đầu biết sử dụng tính chất kết hợp của phép nhân trong thực hành tính

2 Kĩ năng:

- Vận dụng tính chất kết hợp của phép nhân để tính toán

Trang 6

3 Thái độ:

- GD HS tính cẩn thận trong khi làm tính

II Đồ dùng dạy học:

- Bảng phụ

III Các hoạt động dạy học chủ yếu:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1 Kiểm tra bài cũ : (5p)

- 2 HS lên bảng mỗi HS lấy ví

dụ về nhân một số tự nhiên với

2.1 Giới thiệu bài : ( 1p)

- Nêu mục tiêu bài

- HS khá giỏinêu :

Ta thấy giá trịcủa ( a b )  c

và a  ( b  c )luôn bằng nhau

- HS nhiều emđọc Quy tắc SGK- trang 60 và viết công thứctổng quát :

426

532

(3  4)  5 =60( 5  2 )  3 = 30

( 4 6 )  2 =48

3  ( 4  5 ) = 60

5 ( 2  3 ) = 30

4  ( 6  2 ) = 48

Trang 7

với một tích.

2.3 Luyện tập : ( 20p)

Bài 1:

- Cho HS nêu yêu cầu bài toán

- GV cho HS quan sát và nêu

- HS nắm được một số từ bổ sung ý nghĩa thời gian cho động từ

- Bước đầu biết sử dụng các từ nói trên

2 Kĩ năng: Biết sử dụng một số từ bổ sung ý nghĩa thời gian cho động từ trong nói

và viết

Trang 8

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1 Kiểm tra bài cũ: (5p)

- Gọi HS tìm các động từ

- Đặt câu, nhận xét

2 Dạy bài mới:

2.1/ Giới thiệu bài ( 1p)

- GV nêu mục đích yêu cầu giờ học

2.2/ Hướng dẫn HS làm bài tập ( 29p)

Bài 1: (Đã giảm tải)

Bài 2:

- HS nối tiếp đọc yêu cầu bài tập

- Cả lớp suy nghĩ chọn từ điền vào chỗ

trống cho phù hợp với thời điểm đã cho

3 Chữa lại những từ chỉ thời gian

không đúng trong bài tập

- đang làm việc

- bước vào

- đang đọc

- Sử dụng hợp lý các từ: đã, sẽ, đang giúp cho động từ có giới hạn thời gian

rõ ràng, người đọc dễ hiểu hơn

ĐỊA LÍ

Tiết 11: ÔN TẬP

I Mục tiêu:

1 Kiến thức: Qua bài học, HS biết:

- Nêu được một số đặc điểm tiêu biểu về thiên nhiên, con người và hoạt động sản xuất của con người ở Hoàng Liên Sơn, trung du Bắc Bộ và Tây Nguyên

Trang 9

2 Kĩ năng:

- Chỉ được dãy núi Hoàng Liên Sơn, Phan-xi-păng, các cao nguyên ở Tây Nguyên

và thành phố Đà Lạt trên bản đồ địa lí Việt Nam

3 Thái độ:

- GDHS biết yêu quý các dân tộc ở Tây Nguyên và có ý thức tôn trọng truyền thống văn hóa của các dân tộc, yêu quí quê hương đất nước giàu đẹp

*GDBVMT: tích hợp từ các bài trước GDHS thấy được cần phải bảo vệ rừng đầu

nguồn, bảo vệ nguồn nước

II Đồ dùng dạy học:

- Gv: Bản đồ địa lí Việt Nam; phiếu học tập

III Các hoạt động dạy học chủ yếu:

- GV treo bản đồ địa lí Việt Nam, yêu cầu HS lên

chỉ vị trí dãy núi Hoàng Liên Sơn, các cao nguyên

ở Tây Nguyên và thành phố Đà Lạt

- GV nx phần làm việc của HS cho đúng

HĐ2: làm việc theo nhóm.

- Yêu cầu các nhóm thảo luận hoàn thành câu hỏi :

Nêu một số đặc diểm tiêu biểu của Hoàng Liên Sơn

và Tây Nguyên?

- Theo dõi giúp đỡ các nhóm còn lúng túng

- Gọi mỗi nhóm trình bày một ý, các nhóm khác

nhận xét, bổ sung

- GV chốt kiến thức

-Con người và các hoạt động sản xuất.

* Hoàng Liên Sơn

- Địa hình: nằm giữa sông Hồng và sông Đà, là dãy

núi cao, đồ sộ, có nhiều đỉnh nhọn, sườn dốc, thung

lũng hẹp và sâu

- Khí hậu: ở những nơi cao lạnh quanh năm

-Dân tộc: Thái, Dao, Mông

- Trang phục: mỗi dân tộc có cách ăn mặc riêng,

trang phục được may, thêu trang trí rất công phu và

thường có màu sắc sặc sỡ

- Lễ hội: hội chơi núi mùa xuân, hội xuống đồng,

hội thi hát, múa sạp, ném còn,… thường tổ chức

- hs trả lời câu hỏi

- NX bạn

- Quan sát bản đồ và thực hiện tìm vị trí

- Nhóm 2 em thực hiện trao đỗi để hoàn thành câu hỏi

- Lần lượt các nhóm trình bày kết quả thảo luận, các nhóm khác nx, bổ sung

- Trang phục: nam đóng khố,

nữ quấn váy, trang phục được trang trí hoa văn nhiều màu sắc

- Lễ hội:hội cồng chiêng, đua voi, hội xuân, lễ đâm trâu, lễ ăn cơm mới,…

thường tổ chức vào mùa xuân hoặc sau mỗi vụ thu hoạch

- Trồng trọt: cây công nghiệp lâu năm: chè, cà phê,

Trang 10

vào mùa xuân.

- Trồng trọt: lúa ,ngô, chè, rau và cây ăn quả,…

- Nghề thủ công: dệt, thêu, đan, rèn ,đúc,…

- khai thác khoáng sản

* Tây Nguyên

- Địa hình: là một vùng đất cao, rộng lớn, gồm các

cao nguyên xếp tầng cao thấp khác nhau

- Khí hậu: có 2 mùa rõ rệt: mùa mưa và mùa khô

HĐ3: Làm việc cả lớp

- Yc HS dựa vào kiến thức đã học trả lời câu hỏi:

H: Nêu đặc điểm tiêu biểu địa hình vùng trung du

Bắc Bộ Ở đây Người dân đã làm gì để phủ xanh

đất trống, đồi trọc?

- KL: Trung du Bắc Bộ nằm giữa miền núi và đồng

bằng Bắc Bộ là vùng đồi với các đỉnh tròn, sườn

thoải, xếp cạnh nhau như bát úp Ở đây người ta

đã trồng rừng, trồng cây công nghiệp lâu năm và

trồng cây ăn quả để phủ xanh đất trống, đồi trọc.

+ Bảo vệ rừng mang lại lợi ích gì?

3 Củng cố , dặn dò : 4'

- Gọi HS nhắc lại phần kiến thức trên bảng

- Nhận xét giờ học

- Học bài Chuẩn bị :“Đồng bằng Bắc Bộ”

hồ tiêu, cao su

- Chăn nuôi:trâu, bò, voi

- Khai thác sức nước để sản xuất ra điện

- Mỗi cá nhân dựa vào kiến thức đã học nêu một số đặc điểm tiêu biểu

2 Kĩ năng: Rèn kĩ năng tính nhanh, tính nhẩm

3 Thái độ: GD HS tính cẩn thận khi làm toán

II Đồ dùng dạy học:

- Bảng phụ

III Các hoạt động dạy học chủ yếu:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1 Kiểm tra bài cũ: (5)

2.1 Giới thiệu bài: (1p)

- Nêu mục tiêu bài

HS1: 15 x 5 x 2 HS2: 5 x 8 x 9 x 2

Trang 11

- Vậy khi ta thực hiện nhân 1324 x 20

chúng ta chỉ việc thực hiện 1324 x 2 rồi

viết thêm 1 chữ số 0 vào bên phải tích

- GV viết lên bảng phép nhân 230 x 70

- GV yêu cầu: Hãy tách số 230 thành

tích của một số nhân với 10?

- GV yêu cầu HS tách tiếp số 70 thành

tích của một số nhân với 10

- Vậy ta có: 230 x 70 = ( 23 x 10 ) x ( 7

x 10)

- GV: Hãy áp dụng tính chất giao hoán

và kếp hợp của phép nhân để tính giá

1324 x ( 2 x 10 ) = ( 1324 x 2 ) x 10 = 2648 x 10 = 26 480

- Có 1 chữ số 0 ở tận cùng,

- Có 1 chữ số 0 ở tận cùng

Trang 12

- Vậy khi thực hiện nhân 230 x 70

chúng ta chỉ việc thực hiện 23 x 7 rồi

viết thêm 2 chữ số 0 vào bên phải tích

- 3 HS lên bảng, sau đó nêu cách tính như với 230 x 70

b/ 3450 x 20 = 69000c/ 1450 x 800 = 116000

4.

Bài giải

Chiều dài tấm kính là:

Trang 13

30 x 60 = 1800 ( cm ) Đáp số: 1800 cm2

- Biết phối hợp lời kể với nét mặt, cử chỉ, điệu bộ

- Tự rút ra bài học cho mình từ tấm gương Nguyễn Ngọc Kí bị tàn tật nhưng đã cốgắng vươn lên và thành công trong cuộc sống

3 Thái độ:

- Biết lắng nghe, nhận xét, đánh giá lời kể của bạn

*GD QTE: Quyền được đối xử công bằng

II Đồ dùng dạy học:

-Tranh minh hoạ truyện trong SGK trang 107 phóng to

III Các hoạt động dạy học chủ yếu:

1 KTBài cũ:3-5p

- Rút kinh nghiệm sau KTGHKI

2 Bài mới: 32-35p

2.1 Bài mới:

a Giới thiệu bài:

- Bạn nào còn nhớ tác giả của bài thơ Em

thương đã học ở lớp 3

- Câu truyện cảm động về tác giả của bài

thơ Em thương đã trở thành tấm gương

sáng cho bao thế hệ người Việt Nam Câu

Trang 14

Nguyễn Ngọc Kí: Thập thò, mềm nhũn,

buông thõng, bất động, nhoè ướt, quay

ngoắt, co quắp,…

- GV kể chuyện lần 2: Vừa kể vừa chỉ

vào tranh minh hoạ và đọc lời phía dưới

mỗi tranh

c Hướng dẫn kể chuyện:

+ Kể trong nhóm:

- Chia nhóm 4 HS Yêu cầu HS trao đổi,

kể chuyện trong nhóm GV đi giúp đỡ

và hỏi lại bạn một số tình tiết trong truyện

+ Hai cánh tay của Kí có gì khác mọi

- Nhận xét chung và cho điểm từng HS

+ Tìm hiểu ý nghĩa truyện:

+ câu truyện muốn khuyên chúng ta điều

gì?

+ Em học được điều gì ở Nguyễn Ngọc

- Thầy Nguyễn Ngọc Kí là một tấm gương

sáng về học tập, ý chí vươn lên trong cuộc

- HS trong nhóm thảo luận Kể chuyện.Khi 1 HS kể, các em khác lắng nghe,nhận xét và góp ý cho bạn

- Các tổ cử đại diện thi kể

+ Em học được ở anh Kí tinh thần hamhọc, quyết tâm vươn lên cho mìnhtrong hoàn cảnh khó khăn

+ Em học được ở anh Kí nghị lực vươnlên trong cuộc sống

+ Em thấy mình cần phải cố gắng nhiềuhơn nữa trong học tập

+ Em học tập được ở anh Kí lòng tự tintrong cuộc sống, không tự ti vào bảnthân mình bị tàn tật

Trang 15

sống Từ một cậu bé bị tàn tật, ông trở

thành một nhà thơ, nhà văn Hiện nay ông

là Nhà giáo Ưu tú, dạy môn ngữ văn cho

- Dặn HS về nhà kể lại chuyện cho người

thân nghe và chuẩn bị những câu chuyện

mà em được nghe, được đọc về một người

có nghị lực

LỊCH SỬ

Tiết 11: NHÀ LÝ DỜI ĐÔ RA THĂNG LONG

I Mục tiêu:

1 Kiến thức: Học xong bài, HS có thể :

- Nêu được những lí do khiến Lý Công Uẩn dời đô từ Hoa Lư ra Đại La : vùng trung tâm của đất nước, đất rộng lại bằng phẳng, nhân dân không khổ vì ngập lụt

- Vài nét về công lao của Lý Công Uẩn : Người sáng lập ra vương triều Lý, có công dời đô ra Đại La và đổi tên kinh đô là Thăng Long

- GV kiểm tra HS bài Cuộc kháng chiến

chống quân Tống xâm lược lần thứ nhất

Trang 16

* HĐ1 : Nhà Lý – sự tiếp nối của nhà Lê.

- Sau khi Lê Đại Hành mất , tình hình nước

ta ntn?

- Vì sao Lê Long Đĩnh mất các quan trong

triều lại tôn Lý Công Uẩn lên làm vua?

* HĐ 2 : Nhà Lý dời đô ra Đại La, đặt tên

kinh thành là Thăng Long.

- GV đưa ra bản đồ hành chính miền Bắc

Việt Nam, yêu cầu HS xác định vị trí của

kinh đô Hoa Lư và Đại La ( Thăng Long)

- GV yc HS dựa vào kênh chữ trong SGK

đoạn : “ Mùa xuân năm 1010… màu mở

này”, để lập bảng so sánh theo mẫu sau:

Vùng đất Nội dung so sánh Vị trí - Địa thế

+ Lý Thái Tổ suy nghĩ như thế nào mà

quyết định dời đô từ Hoa Lư ra Đại la?

- GV kl: Mùa xuân năm 1010 , Lý Thái Tổ

quyết định dời đô từ Hoa lư ra Đại La và

đổi tên thành Thăng long, sau đó Lý Thánh

Tông đổi tên nước là Đại Việt

* HĐ 3:Kinh thành Thăng Long dưới thời

- Giới thiệu về chiếu dời đô + một số bài báo

nói về sự kiện năm 2010, Hà Nội chuẩn bị kỉ

niệm 1000 năm Thăng Long – Đông Đô –

Lý công Uẩn là viên quan có tài,

có đức Khi Lê Long Đĩnh mất,

Lý Công Uẩn được tôn lên làmvua Nhà Lý bắt đầu từ đây: năm1009

- HS xác định vị trí kinh đôHoa Lư và Đại La trên bản đồ

- HS lập bảng so sánh dựa vàokênh chữ

- HS thảo luận và đi đến kết

luận: Thăng Long có nhiều lâu đài, cung điện, đền chùa, dân tụ họp ngày càng đông và lập nên phố , nên phường.

- HS đọc bài học

- Lắng nghe

Trang 17

Thứ năm ngày 22 tháng 11 năm 2018

TOÁN

TIẾT 54: ĐỀ - XI - MÉT VUÔNG

I Mục tiêu:

1 Kiến thức:

- Biết 1dm2 là diện tích của hình vuông có cạnh dài 1dm

- Biết đọc, viết đúng các số đo diện tích theo đơn vị đề- xi- mét vuông

- Biết được 1 dm 2 = 100 cm 2. Bước đầu biết chuyển đổi từ dm 2 sàn cm 2 vàngược lại

- HS chuẩn bị thước và giấy có kẻ ô vuông 1cm x 1cm

III Các hoạt động dạy học chủ yếu:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1 Kiểm tra bài cũ: (5p)

- GV: Để đo diện tích người ta dùng

đơn vị Đề-xi-mét vuông

- GV đưa đồ dùng trực quan đã chuẩn

bị: Đề-xi-mét vuông là diện tích của

- HS đọc đơn vị đo diện tích này

- Lấy VD về những đơn vị đo diện tích khác

- HS đọc thuộc

1dm2 = 100 cm2100dm2 = 1cm2

1 Đọc.

- Ba mươi hai đề-xi-mét vuông

- Chín trăm mười một đề-xi-mét vuông

- Một nghìn chín trăm năm mươi hai

Trang 18

- HS viết vào vở bài tập, 3 HS lần lượt

lên bảng điền kết quả

- HS và GV nhận xét, lưu ý cách trình

bày

Bài 3:

- HS đọc yêu cầu BT

- Yêu cầu HS làm bài theo nhóm, 3 HS

lên bảng thi điền kết quả nhanh đúng

+ Tại sao em điền kết quả đó

+ Đâu là kết quả đúng? Tại sao?

- 1 HS lên bảng cả lớp làm bài vào vở

b/ Tám trăm mườihai đề-xi-mét vuông

c/ Một nghìn chín trăm sáu mươi chín đề-xi-mét vuông

d/ Hai nghìn tám trăm mười hai đề-xi-mét vuông

5 Đúng ghi Đ sai ghi S

- HS nêu câu trả lời, đáp ána/ Đ

b/ Sc/ Sd/ S

Ngày đăng: 04/03/2021, 05:55

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w