- chaân1: nghóa goác - chân2: nghĩa chuyển hoán duï - chaân3: nghóa chuyeån aån duï Chaân4: nghóa chuyeån aån duï HS TRẢ LỜI: Từ trà trong các trường hợp còn lại được dùng theo ngh[r]
Trang 1TUẦN 5
TIẾT 21
SỰ PHÁT TRIỂN CỦA TỪ VỰNG
I- MỤC TIÊU BÀI HỌC:
- Giúp HS nắm được từ vựng của một ngôn ngữ không ngừng phát triển
- Cho HS hiểu được sự phát triển của từ vựng được diễn ra trước hết theo cách phát triển nghĩa của từ thành nhiều nghĩa trên cơ sở nghĩa gốc Hai phương thức chủ yếu phát triển nghĩa là ẩn dụ và hoán dụ
II- CHUẨN BỊ:
1- GIÁO VIÊN: SGK, giáo án
2- HỌC SINH: SGK, tập ghi, bài soạn
III- TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
1- ỔN ĐỊNH LỚP:
2- KIỂM TRA BÀI CŨ: ( Kiểm tra 15 Phút )
Thế nào là cách dẫn gián tiếp? Cho ví dụ minh họa?
3- GIỚI THIỆU BÀI MỚI:
4- TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
HOẠT ĐỘNG 1: Hướng dẫn tìm
hiểu sự biến đổi và phát triển
nghĩa của từ ngữ
GV HỎI: Câu thơ Bủa tay ôm
chặt bồ kinh tế Cho biết từ
kinh tế trong bài thơ này có
nghĩa gì? Ngày nay chúng ta
còn hiểu từ này theo nghĩa đó
không?
GV HỎI: Qua đó em nhận xét gì
về nghĩa của từ?
GV HỎI: Cho biết nghĩa của từ
xuân và từ tay trong các câu
trên? Nghĩa nào là nghĩa gốc,
nghĩa nào là nghĩa chuyển?
HS TRẢ LỜI:
- Kinh tế ( trong bài thơ ): có nghĩa là kinh bang tế thế,là trị nước cứu đời.=> nghĩa này ngày nay không sử dụng nữa
- Kinh tế (ngày nay ): toàn bộ hoạt động của con người trong lao động sản xuất, trao đổi, phân phối và sử dụng của cải vật chất làm ra
HS TRẢ LỜI: Nghĩa của từ ngữ có thể thay đổi theo thời gian
Có những nghĩa cũ bị mất đi và có những nghĩa mới được hình thành
HS TRẢ LỜI:
- xuân1: mùa chuyển tiếp từ đông sang hạ, thường được coi là mở đầu của một năm
( nghĩa gốc )
- xuân2:chỉ tuổi trẻ ( nghĩa chuyển )
- tay1: chỉ một bộ phận của cơ thể ( nghĩa gốc )
- tay2: người chuyên hoạt động hay, giỏi về một môn, một nghề nào đó ( nghĩa chuyển )
I- SỰ BIẾN ĐỔI VÀ PHÁT TRIỂN NGHĨA CỦA TỪ:
1- TÌM HIỂU VÍ DỤ:
a- VÍ DỤ 1:
- Kinh tế ( trong bài thơ ): có
nghĩa là kinh bang tế thế,là trị nước cứu đời.=> nghĩa này ngày nay không sử dụng nữa
- Kinh tế (ngày nay ): toàn bộ
hoạt động của con người trong lao động sản xuất, trao đổi, phân phối và sử dụng của cải vật chất làm ra
=> Nghĩa của từ ngữ có thể thay đổi theo thời gian Có những nghĩa cũ bị mất đi và có những nghĩa mới được hình thành
b- VÍ DỤ 2:
- xuân1: mùa chuyển tiếp từ đông sang hạ, thường được coi là mở đầu của một năm
( nghĩa gốc )
- xuân2:chỉ tuổi trẻ ( nghĩa chuyển )
- tay1: chỉ một bộ phận của cơ thể ( nghĩa gốc )
- tay2: người chuyên hoạt động hay, giỏi về một môn, một nghề nào đó ( nghĩa chuyển Lop4.com
Trang 2GV HỎI: Nghĩa chuyển ở hai
trường hợp trên được hình
thành theo phương thức chuyển
nghĩa nào?
GV HỎI: Có mấy phương thức
chuyển nghĩa chủ yếu?
GV: Chốt lại ghi nhớ
HOẠT ĐỘNG 2: Hướng dẫn
luyện tập
GV HỎI: xác định nghĩa gốc,
nghĩa chuyểnvà phương thức
chuyển nghĩa của từ chân?
GV HỎI: Nêu nhận xét về nghĩa
của từ trà ở các trường hợp
sau?
GV HỎI: Nêu nghĩa chuyển của
các từ đồng hồ?
HS TRẢ LỜI:
- xuân: chuyển nghĩa theo phương thức ẩn dụ
- tay: chuyển nghĩa theo phương thức hoán dụ ( trong trường hợp này là lấy tên bộ phận để chỉ toàn thể )
HS TRẢ LỜI: Ẩn dụ và hoán dụ
HS TRẢ LỜI:
- chân1: nghĩa gốc
- chân2: nghĩa chuyển ( hoán dụ )
- chân3: nghĩa chuyển ( ẩn dụ ) Chân4: nghĩa chuyển ( ẩn dụ )
HS TRẢ LỜI: Từ trà trong các trường hợp còn lại được dùng theo nghĩa chuyển
HS TRẢ LỜI: Từ đồng hồ
( các trường hợp còn lại ): chỉ những khí cụ dùng để đo bề ngoài giống đồng hồ.=> nghĩa chuyển theo phương thức ẩn dụ
- xuân: chuyển nghĩa theo phương thức ẩn dụ
- tay: chuyển nghĩa theo phương thức hoán dụ ( trong trường hợp này là lấy tên bộ phận để chỉ toàn thể )
2- GHI NHỚ: ( SGK )
II- LUYỆN TẬP:
BÀI TẬP 1:
- chân1: nghĩa gốc
- chân2: nghĩa chuyển ( hoán dụ )
- chân3: nghĩa chuyển ( ẩn dụ ) Chân4: nghĩa chuyển ( ẩn dụ ) BÀI TẬP 2:
Từ trà trong các trường hợp còn lại được dùng theo nghĩa chuyển
BÀI TẬP 3:
Từ đồng hồ( các trường hợp
còn lại ): chỉ những khí cụ dùng để đo bề ngoài giống đồng hồ.=> nghĩa chuyển theo phương thức ẩn dụ
5- CỦNG CỐ – DẶN DÒ:
HS học bài, làm bài tập 4,5 và chuẩn bị văn bản Chuyện cũ trong phủ chúa Trịnh.
Trang 3TIẾT 22
CHUYỆN CŨ TRONG PHỦ CHÚA TRỊNH
( Trích Vũ trung tùy bút ) ( Phạm Đình Hổ )
I- MỤC TIÊU BÀI HỌC:
- Giúp HS thấy được cuộc sống xa hoa của vua chúa, sự nhũng nhiễu của quan lại thời Lê- Trịnh và thái độ phê phán của tác giả
- Cho HS bước đầu nhận biết đặc trưng cơ bản của thể loại tùy bút đời xưa và đánh giá được giá trị nghệ thuật của dòng văn ghi chép đầy tính hiện thực này
II- CHUẨN BỊ:
1- GIÁO VIÊN: SGK, giáo án
2- HỌC SINH: SGK, tập ghi, bài soạn
III- TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
1- ỔN ĐỊNH LỚP:
2- KIỂM TRA BÀI CŨ:
Cho biết nội dung chính và nghệ thuật của văn bản Chuyện người con gái Nam Xương?
3- GIỚI THIỆU BÀI MỚI:
4- TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
HOẠT ĐỘNG 1: Hướng dẫn tìm
hiểu chung
GV HỎI: Nêu những nét chính
về tác giả Phạm Đình Hổ?
GV HỎI: Em hiểu gì về thể tùy
bút?
GV: Gọi HS đọc văn bản
HOẠT ĐỘNG 2: Hướng dẫn
phân tích
GV HỎI: Chi tiết nào cho ta
thấy chúa đã lạm dụng việc
xây dựng cung điện, đình đài
để thỏa ý thích của riêng
mình?
HS TRẢ LỜI:
- Phạm Đình Hổ quê ở Hải Dương, ông làm quan ở thời Nguyễn ( Minh Mạng)
- Ông có nhiều công trình nghiên cứu: văn học, triết học, lịch sử, địa lí… bằng chữ Hán
HS TRẢ LỜI: Tùy bút là ghi chép tùy hứng, tản mạn,không cần có hệ thống, kết cấu gì
HS: Đọc văn bản
HS TRẢ LỜI: Xây dựng đình đài liên miên, để đi chơi, ngắm cảnh đẹp
HS TRẢ LỜI: Dạo chơi mỗi
I- TÌM HIỂU CHUNG:
1- TÁC GIẢ:
- Phạm Đình Hổ quê ở Hải Dương, ông làm quan ở thời Nguyễn ( Minh Mạng)
- Ông có nhiều công trình nghiên cứu: văn học, triết học, lịch sử, địa lí… bằng chữ Hán
2- TÁC PHẨM:
Văn bản Chuyện cũ trong phủ chúa Trịnh viết theo thể
tùy bút
3- ĐỌC – CHÚ THÍCH:
a- ĐỌC:
b- CHÚ THÍCH: ( SGK )
II- PHÂN TÍCH:
1- THÓI ĂN CHƠI XA XỈ CỦA CHÚA TRỊNH VÀ BỌN QUAN LẠI.
a- THÓI ĂN CHƠI XA XỈ CỦA CHÚA TRỊNH
- Xây dựng đình đài liên miên, để đi chơi, ngắm cảnh đẹp.=> Chúa lạm dụng việc xây dựng cung điện để thỏa ý thích của riêng mình
- Dạo chơi mỗi tháng ba bốn lần, huy động đông người hầu Lop4.com
Trang 4GV HỎI: Cuộc dạo chơi của
chúa ở Tây Hồ đã gây tốn
công, tốn của như thế nào?
GV HỎI: Chúa đã cướp những
của quý trong thiên hạ như thế
nào?
GV HỎI: Em có nhận xét gì về
nghệ thuật kể và tả ở đoạn
này?
GV HỎI: Qua những chi tiết trên
tác giả muốn phản ánh điều gì?
GV: Đoạn văn Mỗi khi… bất
thường nói lên điều gì?
GV HỎI: Hành động của bọn
quan lại đối với người dân như
thế nào?
GV HỎI: Bọn quan lại là kẻ như
thế nào?
GV HỎI: Thái độ của tác giả
trước hành động của chúa
Trịnh và bọn quan lại như thế
nào?
HOẠT ĐỘNG 3: Hướng dẫn tổng
kết
GV HỎI: Nêu nghệ thuật đặc
sắc và nội dung chính của văn
bản?
HOẠT ĐỘNG 4: Hướng dẫn
luyện tập
GV HỎI: So sánh truyện đã học
với thể văn tùy bút có gì khác?
tháng ba bốn lần, huy động đông người hầu hạ, có cả binh lính, nội thần, quan hộ giá, nhạc công… bày nhiều trò giải trí lố lăng tốn kém
HS TRẢ LỜI: Cướp chim quý,thú lạ, cây cổ thụ,chậu hoa,cây cảnh khắp nơi để tô điểm cho nơi ở của chúa
HS TRẢ LỜI: Nghệ thuật kể, miêu tả, liệt kê cụ thể,khách quan, không xen lời bình
HS TRẢ LỜI: Phản ánh cuộc sống xa hoa, lãng phí của chúa Trịnh
HS TRẢ LỜI: Miêu tả khu vườn rộng nhưng âm thanh lại có cảm giác ghê rợn về một cái gì đang tan tác, đau thương
HS TRẢ LỜI: Lợi dụng việc tìm thu vật “ phụng thủ “ để cướp đoạt chậu hoa, cây cảnh, chim quý, phá hủy nhà dân để khiêng đá và cây cổ thụ cướp của dân
HS TRẢ LỜI: Bọn quan lại là kẻ dựa vào uy quyền của chúa để cướp của dân
HS TRẢ LỜI: Tác giả khinh bỉ, tố cáo mạnh mẽ hành đọng của chúa Trịnh và bọn quan lại
HS: Phát biểu dựa vào ghi nhớ
HS TRẢ LỜI:
- Truyện có cốt truyện có nhân vật và được triển khai bằng các chi tiết nghệ thuật phong phú,đa dạng có tính xung đột Nhân vật được miêu tả từ ngoại hình đến nội tâm thể hiện tính cách nhân vật
hạ, bày nhiều trò giải trí lố lăng tốn kém => sự vui chơi
xa xỉ, lãng phí
- Cướp chim quý,thú lạ, cây cổ thụ,chậu hoa,cây cảnh khắp nơi để tô điểm cho nơi ở của chúa
* Bằng cách kể, miêu tả, liệt kê cụ thể,khách quan, không xen lời bình, tác giảphản ánh cuộc sống xa hoa, lãng phí của chúa Trịnh
b- HÀNH ĐỘNG CỦA BỌN QUAN LẠI:
Lợi dụng việc tìm thu vật “ phụng thủ “ để cướp đoạt chậu hoa, cây cảnh, chim quý, phá hủy nhà dân để khiêng đá và cây cổ thụ cướp của dân =>Bọn quan lại là kẻ dựa vào
uy quyền của chúa để cướp của dân
2- THÁI ĐỘ CỦA TÁC GIẢ:
Tác giả khinh bỉ, tố cáo mạnh mẽ hành động của chúa Trịnh và bọn quan lại
III- TỔNG KẾT:
* GHI NHỚ: ( SGK )
IV- LUYỆN TẬP:
So sánh thể truyện với thể tùy bút có gì khác nhau?
Trang 5Truyện có chi tiết tưởng tượng, hoang đường
- Tùy bút nhằm ghi chép lại những con người, sự việc cụ thể,có thực Qua đó tác giả bộc lộ suy nghĩ, cảm xúc, đánh giá của mình về con người và cuộc sống
5- CỦNG CỐ – DẶN DÒ:
HS học bài, chuẩn bị văn bản Hoàng Lê nhất thống chí ( hồi thứ 14 )
Lop4.com
Trang 6TIẾT 23- 24
HOÀNG LÊ NHẤT THỐNG CHÍ ( Hồi thứ mười bốn ) ( Ngô gia văn phái )
I- MỤC TIÊU BÀI HỌC:
- Giúp HS cảm nhận được vẻ đẹp hào hùng của người anh hùng dân tộc Nguyễn Huểtong chiến công đại phá quân Thanh, sự thảm hại của bọn xâm lược và số phận của lũ vua quan phản dân hại nước
- Cho HS hiểu sơ bộ về thể loại và giá trị nghệ thuật của lối văn trần thuật kết hợp miêu tả chân thực, sinh động
II- CHUẨN BỊ:
1- GIÁO VIÊN: SGK, giáo án
2-HỌC SINH: SGK, tập ghi, bài soạn
III- TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
1- ỔN ĐỊNH LỚP:
2- KIỂM TRA BÀI CŨ:
Nêu nội dung chính và nghệ thuật của văn bản Chuyện cũ trong phủ chúa Trịnh?
3- GIỚI THIỆU BÀI MỚI:
4- TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
HOẠT ĐỘNG 1: Hướng dẫn trìm
hiểu chung
GV HỎI: Nêu những hiểu biết
của em về nhóm tác giả Ngô
gia văn phái?
GV HỎI: Văn bản viết bằng thứ
chữ gì? Thuộc thể loại nào?
GV: Gọi HS đọc văn bản
GV HỎI: Văn bản chia mấy
phần? Nêu nội dung của từng
phần?
HS TRẢ LỜI: Ngô gia văn phái thuộc dòng họ Ngô Thì, quê
ở Hà Tây Hai tác giả chính là Ngô Thì Chí làm quan thời Lê Chiêu Thống; Ngô Thì Du làm quan dưới triều Nguyễn
HS TRẢ LỜI:
- Hoàng Lê nhất thống chí ( trích hồi thứ 14 ) viết bằng chữ Hán
- Văn bản là tiểu thuyết lịch sử viết theo lối chương hồi
HS: Đọc văn bản
HS TRẢ LỜI: Chia 3 phần:
- Phần 1: Từ đầu đến Mậu
Thân 1788 => Nguyễn Huệ
lên ngôi hoàng đế, cầm quân dẹp giặc
I- TÌM HIỂU CHUNG:
1- TÁC GIẢ:
Ngô gia văn phái thuộc dòng họ Ngô Thì, quê ở Hà Tây Hai tác giả chính là Ngô Thì Chí làm quan thời Lê Chiêu Thống; Ngô Thì Du làm quan dưới triều Nguyễn
2- TÁC PHẨM:
- Hoàng Lê nhất thống chí ( trích hồi thứ 14 ) viết bằng chữ Hán
- Văn bản là tiểu thuyết lịch sử viết theo lối chương hồi
3- ĐỌC – CHÚ THÍCH:
a- ĐỌC:
b- CHÚ THÍCH: ( SGK ) 4- BỐ CỤC:
Chia 3 phần:
- Phần 1: Từ đầu đến Mậu Thân
1788 => Nguyễn Huệ lên ngôi
hoàng đế, cầm quân dẹp giặc
Trang 7HOẠT ĐỘNG 2: Hướng đẫn
phân tích
GV: Gọi HS đọc đoạn đầu
GV HỎI: Vì sao Nguyễn Huệ
định xuất quân ngay lại dừng
lại để lên ngôi hoàng đế?
Nguyễn Huệ đã thể hiện tính
chất dân chủ của một vị tướng
như thế nào?
GV HỎI: Tìm các chi tiết chứng
tỏ Nguyễn Huệ là người có
hành động quyết đoán?
GV HỎI: Qua những việc làm
trên, em thấy Nguyễn Huệ là
người như thế nào?
GV HỎI: Chi tiết nào chứng tỏ
Nguyễn Huệ có trí tuệ sáng
suốt, nhạy bén?
GV HỎI: Qua những việc làm
trên, em thấy Nguyễn Huệ là
một vị vua như thế nào?
GV HỎI: Trong chiến đấu,
Nguyễn Huệ đã thể hiện ý chí
quyết thắng và tầm nhìn xa
- Phần 2: Tiếp theo đến kéo
vào thành => Cuộc hành
quân thần tốc và chiến thắng của vua Quang Trung
- Phần 3: Phần còn lại => Sự thất bại của quân Thanh và sự thảm hại của vua Lê Chiêu Thống
HS TRẢ LỜI: Nguyễn Huệ đã biết nghe tướng sĩ dù đang trong cơn giận dữ Ý kiến về việc lên ngôi, ân xá để lấy lòng dân của tướng sĩ đã thuyết phục được Nguyễn Huệ vì đó là ý kiến sáng suốt
HS TRẢ LỜI:
- Tế cáo trời đất, lên ngôi hoàng đế
- Xuất đại binh ra Bắc
- Gặp gỡ người cống sĩ ở huyện La Sơn
- Tuyển mộ binh lính và mở duyệt binh ở Nghệ An
- Phủ dụ tướng sĩ, định kế hoạch hành quân đánh giặc và kế hoạch đối phó với nhà Thanh sau chiến thắng
HS TRẢ LỜI: Là người có hành động mạnh mẽ, quyết đoán, biết lo xa
HS TRẢ LỜI:
- Đưa lời phủ dụ để kích thích lòng yêu nước của quân lính
- Xét đoán và dùng người tài trí qua việc sử trí các tướng sĩ
ở Tam Điệp, khen chê đúng người đúng việc
HS TRẢ LỜI: Là người có trí tuệ sáng suốt,nhạy bén
HS TRẢ LỜI:
- Mới khởi binh, đã dám chắc
phương lược tiến đánh đã có
- Phần 2: Tiếp theo đến kéo vào
thành => Cuộc hành quân thần
tốc và chiến thắng của vua Quang Trung
- Phần 3: Phần còn lại => Sự thất bại của quân Thanh và sự thảm hại của vua Lê Chiêu Thống
II- PHÂN TÍCH:
1- HÌNH TƯỢNG NGƯỜI ANH HÙNG NGUYỄN HUỆ:
- Tế cáo trời đất, lên ngôi hoàng đế
- Xuất đại binh ra Bắc
- Gặp gỡ người cống sĩ ở huyện
La Sơn
- Tuyển mộ binh lính và mở duyệt binh ở Nghệ An
- Phủ dụ tướng sĩ, định kế hoạch hành quân đánh giặc và kế hoạch đối phó với nhà Thanh sau chiến thắng
=> Là người có hành động mạnh mẽ, quyết đoán, biết lo xa
- Đưa lời phủ dụ để kích thích lòng yêu nước của quân lính
- Xét đoán và dùng người tài trí qua việc sử trí các tướng sĩ ở Tam Điệp, khen chê đúng người đúng việc
=> Là người có trí tuệ sáng suốt, nhạy bén
- Mới khởi binh, đã dám chắc
phương lược tiến đánh đã có tính sẵn.
Lop4.com
Trang 8trông rộng như thế nào?
GV HỎI: Hãy chứng minh bằng
các sự kiện xuất quân của
Nguyễn Huệ để cảm nhận
được tính thần tốc của cuộc
xuất quân đó?
GV HỎI: Tìm các yếu tố miêu
tả kết hợp với tự sự làm nổi rõ
hình ảnh lẩm liệt của Quang
Trung trong chiến trận?
GV HỎI: Em có nhận xét gì về
nghệ thuật ở đoạn văn trên?
Qua các chi tiết trên em cảm
nhận được gì về người anh
hùng Nguyễn Huệ?
GV HỎI: Em hiểu gì về Tôn Sĩ
Nghị?
GV HỎI: Khi ta tấn công, tình
hình quân Thanh như thế nào?
GV HỎI: Số phận của vua tôi
nhà Lê được miêu tả như thế
nào? Em có nhận xét gì về lối
văn trần thuật này?
tính sẵn.
- Có kế hoạnh ngoại giao sau khi chiến thắng
HS TRẢ LỜI: Ngày 25 /12 xuất quân từ Phú Xuân -> ngày 29 /12 đến Nghệ An vượt 350
km núi đèo -> ngày 30 /12 tuyển quân, duyệt binh ở Nghệ An -> ra Tam Điệp ( 150 km ) -> đêm 30 /12 tiến
ra Thăng Long -> ngày 5 /1 ăn tết ở Thăng Long ( vượt kế hoạch 2 ngày )
HS TRẢ LỜI: Quang Trung trực tiếp chỉ huy quân lính đánh giặc, cưỡi voi đốc thúc, xông pha tên đạn, đánh áp đảo kẻ thù…
HS TRẢ LỜI: Bằng nghệ thuật tả, kể tác giả cho người đọc cảm nhận được Nguyễn Huệ là người anh hùng mang tính sử thi
HS TRẢ LỜI: Tôn Sĩ Nghị không tìm hiểu tình hình của
ta, cho quân lính cướp phá của dân, mở yến tiệc cho quân sĩ ăn chơi thỏa thích
=> Hắn là người chủ quan, kiêu căng, bất tài
HS TRẢ LỜI: Khi quân ta tấn công, quân Thanh sợ mất mật,chạy tán loạn, giày xéo lên nhau mà chết
HS TRẢ LỜI:
- Lê Chiêu Thống cầu cạnh quân Thanh,làm mất tư cách
vị quân Vương chỉ vì lợi ích riêng
- Lê Chiêu Thống cùng bề tôi đưa thái hậu ra ngoài chạy bán sống bán chết, cướp cả thuyền dân để qua sông, mấy
- Có kế hoạnh ngoại giao sau khi chiến thắng
=> Là người có ý chí quyết thắng và tầm nhìn xa trông rộng
- Ngày 25 /12 xuất quân từ Phú Xuân -> ngày 29 /12 đến Nghệ
An vượt 350 km núi đèo -> ngày
30 /12 tuyển quân, duyệt binh ở Nghệ An -> ra Tam Điệp ( 150 km ) -> đêm 30 /12 tiến ra Thăng Long -> ngày 5 /1 ăn tết
ở Thăng Long ( vượt kế hoạch 2 ngày )
=> Cuộc xuất binh thần tốc
- Hình ảnh lẫm liệt trong chiến trận
* Bằng nghệ thuật tả, kể tác giả cho người đọc cảm nhận được Nguyễn Huệ là người anh hùng mang tính sử thi
2- SỰ THẤT BẠI CỦA QUÂN THANH VÀ VUA TÔI NHÀ LÊ: a- SỰ THẤT BẠI CỦA QUÂN THANH:
- Tôn Sĩ Nghị không tìm hiểu tình hình của ta, cho quân lính cướp phá của dân, mở yến tiệc cho quân sĩ ăn chơi thỏa thích
- Khi quân ta tấn công, quân Thanh sợ mất mật,chạy tán loạn, giày xéo lên nhau mà chết
=> Bọn chúng là kẻ chủ quan, kiêu căng, bất tài
b- BỌN VUA TÔI NHÀ LÊ:
- Lê Chiêu Thống cầu cạnh quân Thanh,làm mất tư cách vị quân Vương chỉ vì lợi ích riêng
- Lê Chiêu Thống cùng bề tôi… oán giận chảy nước mắt => Kể xen lẫn miêu tả sinh động, cụ thể,gây ấn tượng mạnh
Trang 9HOẠT ĐỘNG 3: Hướng dẫn tổng
kết
GV HỎI: Nêu nội dung chính và
nghệ thuật đặc sắc của văn
bản?
HOẠT ĐỘNG 4: Hướng dẫn
luyện tập
GV: Hướng dẫn HS về nhà viết
đoạn văn
ngày không ăn, may gặp thổ hào cho ăn và chỉ đường cho chạy, gặp Tôn Sĩ Nghị chỉ biết nhìn nhau than thở, oán giận chảy nước mắt => Kể xen lẫn miêu tả sinh động, cụ thể,gây ấn tượng mạnh
HS: Trả lời dựa vào ghi nhớ
HS: Viết đoạn văn ( làm ở nhà )
III- TỔNG KẾT:
* GHI NHỚ ( SGK )
IV- LUYỆN TẬP:
Viết đoạn văn ngắn miêu tả chiến công thần tốc đại phá quân Thanh của vua Quang Trung từ 30 tết đến ngày mồng năm tháng giêng năm kỉ Dậu (
1789 )?
5- CỦNG CỐ – DẶN DÒ:
HS học bài, soạn bài Sự phát triển của từ vựng ( tiếp )
Lop4.com
Trang 10TIẾT 25
SỰ PHÁT TRIỂN CỦA TỪ VỰNG ( tiếp )
I- MỤC TIÊU BÀI HỌC:
Giúp HS nắm được hiện tượng phát triển từ vựng của một ngôn ngữ bằng cách tăng số lượng từ ngữ nhờ: - Tạo thêm từ ngữ mới
- Mượn từ ngữ tiếng nước ngoài
II- CHUẨN BỊ:
1- GIÁO VIÊN: SGK, giáo án
2- HỌC SINH: SGK, tập ghi, bài soạn
III- TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
1- ỔN ĐỊNH LỚP:
2- KIỂM TRA BÀI CŨ:
Ngày ngày mặt trời đi qua trên lăng
Thấy một mặt trời trong lăng rất đỏ
Từ mặt trời trong câu thơ thứ hai được sử dụng theo phép tu từ nào? Có thể coi đây là hiện tượng
một nghĩa gốc của từ phát triển thành nhiều nghĩađược không? Vì sao?
3- GIỚI THIỆU BÀI MỚI:
4- TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNH DẠY – HỌC:
HOẠT ĐỘNG 1: Hướng dẫn tìm
hiểu tạo từ mới
GV HỎI: Hãy giải nghĩa các từ
ở SGK?
HS TRẢ LỜI:
- Điện thoại di động: điện thoại vô tuyến nhỏ mang theo người được sử dụng trong vùng phủ sống của cơ sở cho thuê bao
- Kinh tế tri thức: nền kinh tế chủ yếu dựa vào việc sản xuất, lưu thông phân phối các sản phẩp có hàm lượng tri thức cao
- Đặc khu kinh tế: khu vực dành riêng để thu hút vốn và công nghệ nước ngoài, với những chính sách ưu đãi
- Sở hữu trí tuệ: quyền sở hữu đối với sản phẩm do hoạt động trí tuệ mang lại, được pháp luật bảo hộ quyền tác giả
I- TẠO TỪ NGỮ MỚI:
1- TÌM HIỂU VÍ DỤ:
- Điện thoại di động: điện thoại vô tuyến nhỏ mang theo người được sử dụng trong vùng phủ sống của cơ sở cho thuê bao
- Kinh tế tri thức: nền kinh tế chủ yếu dựa vào việc sản xuất, lưu thông phân phối các sản phẩp có hàm lượng tri thức cao
- Đặc khu kinh tế: khu vực dành riêng để thu hút vốn và công nghệ nước ngoài, với những chính sách ưu đãi
- Sở hữu trí tuệ: quyền sở hữu đối với sản phẩm do hoạt động trí tuệ mang lại, được pháp luật bảo hộ quyền tác giả
=> Tạo từ mới để làm cho vốn