Vượt thác là một bài ca về thiên nhiên, đất nước quê hương, về lao động; từ đó đã kín đáo nói lên tình yêu đất nước, dân tộc của nhà văn.. - So sánh không bằng. - Thà rằng ăn bát cơm r[r]
Trang 1BÀI: VƯỢT THÁC
I Tìm hiểu chung
Tác giả, tác phẩm: SGK/30
II Đọc - Hiểu văn bản
1 Bức tranh thiên nhiên được miêu tả trong bài văn:
Bức tranh thiên nhiên hùng vĩ, thơ mộng, thay đổi qua từng vùng: đoạn ở đồng bằng thì
êm đềm, hiền hòa, thơ mộng; đoạn có nhiều thác ghềnh thì vườn tược um tùm, những chòm
cổ thụ đứng trầm ngâm, núi cao đột ngột hiện ra, vách đá dựng đứng; đoạn cuối thì bớt hiểm trở, đồng ruộng bằng phẳng
2 Hình ảnh nhân vật dượng Hương Thư trong cảnh vượt thác:
- Ngoại hình: như một pho tượng đồng đúc, các bắp thịt cuồn cuộn, hai hàm răng cắn chặt, quai hàm bạnh ra, cặp mắt nảy lửa
- Động tác: co người phóng chiếc sào xuống lòng sông, ghì chặt sào, thả sào, rút sào rập ràng, nhanh như cắt…
- Các hình ảnh so sánh: như một pho tượng đồng đúc thể hiện ngoại hình gân guốc, vững
chắc của nhân vật
+ Giống như hiệp sĩ của Trường Sơn oai linh thể hiện vẻ dũng mãnh, tư thế hào hung của
con người trước thiên nhiên
III Tổng kết:
1 Nghệ thuật:
- Phối hợp miêu tả cảnh thiên nhiên và miêu tả ngoại hình, hành động của con người
- Sử dụng phép nhân hóa, so sánh phong phú và có hiệu quả
- Lựa chọn các chi tiết miêu tả đặc sắc, chọn lọc
- Sử dụng ngôn ngữ giàu hình ảnh, biểu cảm và gợi nhiều liên tưởng
2 Ý nghĩa:
Vượt thác là một bài ca về thiên nhiên, đất nước quê hương, về lao động; từ đó đã kín
đáo nói lên tình yêu đất nước, dân tộc của nhà văn
* Ghi nhớ: sgk/41
Trang 2BÀI: SO SÁNH (Tiếp theo)
I Các kiểu so sánh
* Bài tập tìm hiểu: (SGK/41,42)
Có 2 kiểu:
- So sánh ngang bằng
- So sánh không bằng
VD: - Người ta là hoa đất
- Thà rằng ăn bát cơm rau
Còn hơn cá thịt nói nhau nặng lời
II.Tác dụng của so sánh
* Bài tập tìm hiểu: (SGK/42)
(Ghi nhớ: SGK/42)
II Luyện tập
Gợi ý
* BT1: Xác định phép so sánh và những kiểu so sánh:
a Tâm hồn tôi là một buổi trưa hè (so sánh ngang bằng)
b “Con đi trăm núi … lòng bầm”
“Con đi đánh giặc … sáu mươi” (ss không ngang bằng)
* Tác dụng của phép so sánh:
a) Giúp người đọc hình dung cụ thẻ trạng thái vui sướng, trìu mến, hoà hợp với quê hương của tâm hồn tác giả
b) Khẳng định công lao to lớn của người mẹ và tấm lòng biết ơn sâu sắc của người con
* BT2: Phép so sánh trong bài: “Vượt thác”
- Thuyền rẽ sóng … như đang nhớ núi rừng
Trang 3- Núi cao như đột ngột hiện ra
- Những động tác thả sào rút sào… nhanh như cắt
- DHT như một pho tượng đông đúc… như một hiệp sĩ…
- những cây to … như những cụ già…
* BT thêm: Ghép A và B để thành so sánh:
a Cánh diều trẻ con mềm mại 1 như ngà
b Người đi xem hội 2 như dải lụa
c Cổ tay em trắng 3 như mẹ hiền
Trang 4BÀI: PHƯƠNG PHÁP TẢ CẢNH
I Phương pháp viết văn tả cảnh
1 Bài tập tìm hiểu: (SGK/45)
a Miêu tả dượng Hương Thư trong cảnh vượt thác (tả cảnh gián tiếp)
b Tả cảnh dòng sông và rừng đước Năm Căn; Trình tự: Từ dưới mặt sông nhìn lên bờ
Từ gần đến xa
c Tả luỹ tre làng:
- Giới thiệu khái quát luỹ tre
- Lần lượt miêu tả 3 vòng luỹ tre
- PBCN và nhận xét về loài tre
(Từ ngoài trong, từ khái quát cụ thể: TT không gian)
2 Bài học:
a Những bước cơ bản để làm một bài văn tả cảnh (Nội dung 1: Ghi nhớ SGK/47)
b Bố cục một bài văn tả cảnh: (Nội dung 2 - Ghi nhớ SGK/47)
II Luyện tập
Gợi ý
* BT 1: Tả quang cảnh lớp học trong giờ viết bài TLV
a) Những hình ảnh tiêu biểu:
- Cảnh HS làm bài: nhận đề, bạn làm được, bạn không làm được: tư thế, dáng ngồi
- Cô giáo: đi vòng quanh lớp, quan sát, thái độ…
- Không khí lớp học; im lặng, tiếng bút, tiếng sột soạt…
- Cảnh thu bài
b) Trình tự: Từ ngoài vào trong
Từ lúc vào lớp hết giờ
Trang 5c) Viết MB và KB (HS viết vào vở)
* BT3: Gợi ý dàn ý bài văn : “ Biển đẹp”
A Mở bài : Giới thiệu cảnh biển đẹp
B Thân bài: Miêu tả vẻ đẹp và màu sắc biển theo những thời điểm khác nhau:
- Buổi sớm nắng hồng
- Buổi chiều gió mùa đông bắc
- Ngày mưa rào
- Buổi chiều lạnh
- Buổi chiều nắng tàn, mát dịu
- Buổi trưa xế
- Biển trời đổi màu
C Kết bài:
Nhận xét và cảm nghĩ về cảnh sắc thay đổi của biển
Trang 6BÀI: BUỔI HỌC CUỐI CÙNG
I Tìm hiểu chung:
Tác giả, tác phẩm: SGK/54
Đọc văn bản
II Đọc - hiểu văn bản
1 Nhân vật chú bé Phrăng:
Chú bé Phrăng có những biến đổi sâu sắc: Lúc đầu cậu bé ham chơi, trốn học, coi thường việc học tiếng mẹ đẻ … Nhưng khi biết được đây là bài học cuối cùng của tiếng Pháp thì câu nuối tiếc, ân hận, xấu hổ, tự giận mình… khi nhận ra ý nghĩa thiêng liêng của việc học tiếng Pháp và tha thiết muốn được trau dồi học tập thì không còn cơ hội nữa
2 Nhân vật thầy giáo Hamen:
Thầy Hamen hiện ra trong sự biết ơn, kính trọng của chú bé Phrăng: Đó là hình ảnh một người thầy tận tụy với công việc, yêu nước, yêu dân tộc, đặc biệt là tình yêu tiếng nói rất sâu sắc và mãnh liệt
III Tổng kết
Ghi nhớ: SGK/55
IV Luyện tập
Kể tóm tắt truyện
Trang 7
BÀI: NHÂN HÓA
I Nhân hóa là gì?
* Tìm hiểu bài tập (SGK/56,57)
Ông trời
Mặc áo giáp đen
Ra trận
Muôn nghìn cây mía
Múa gươm
Kiến
Hành quân
Đầy đường
* Bài học: (Ghi nhớ/57)
II Các kiểu nhân hóa
* Tìm hiểu bài tập (SGK/57)
* Bài học: (Ghi nhớ/58)
III Tác dụng của phép nhân hoá
Làm cho lời thơ, lời văn có tính biểu cảm cao
IV Luyện tập
* BT1: Tìm phép nhân hóa:
Đông vui, tàu mẹ, tàu con, xe anh, xe em tíu tít, bận rộn
Tác dụng: Gợi không khí nhộn nhịp, tấp nập lao động khẩn trương của con người trên bến cảng
* BT2: So sánh hai cách diễn đạt;
(HS trả lời miệng)
* BT4: Xác định kiểu nhân hóa, nêu tác dụng;
Trang 8a) Trò chuyện, xưng hô với núi như người “Núi ơi!” (kiểu 3 giải bày tâm trạng mong nhớ người thương.)
b) Tấp nập, cãi cọ om xòm, (kiểu 2) Làm thế giới động vật sống động, gần gũi
c) Cây cổ thụ: mãnh liệt, đứng lặng im, thuyền vùng vằng (kiểu 2)
Gợi hình ảnh mới lạ, gợi suy nghĩ cho con người
d) Cây: bị thương, vết thương, cục máu (kiểu 2 Gợi lòng thương xót, cảm phục
* BT thêm: Điền từ
a) Mùa xuân về, những cây thông ……… xanh non
b) Những ngày hè, ngôi trường ……… vì vắng bóng học trò chúng em
Trang 9BÀI: PHƯƠNG PHÁP TẢ NGƯỜI
I Những bước cơ bản để làm một bài văn tả người
1 Bài tập tìm hiểu:
(mục I.1, 2a, b SGK/59, 60, 61)
Đối tượng
miêu tả
Tả người chèo thuyền vượt thác
Tả chân dung ông cai gian xảo
Tả hai đô vật trong keo vật ở đền Đô
Đặc điểm
nổi bật
Dượng Hương Thư mang vẻ đẹp hào hùng, mạnh
mẽ
Lão Cai Tứ gầy gò, gian ác, sâu hiểm
Cản Ngũ: chậm chạp, thần lực ghê gớm Quắm Đen: nhanh nhẹn, biến hóa
Từ ngữ
thể hiện
Pho tượng đồng đúc, bắp …oai linh hùng vĩ
Mặt lão vuông …tối như cửa hang
- Cản Ngũ: vẻ lờ đờ
…
- Quắm Đen: lăn xả… ngang bụng
* Đoạn 2: Tả chân dung nhân vật Cai Tứ (ít động từ, nhiều tính từ)
* Đoạn 1, 2: Kết hợp tả người gắn với công việc (nhiều động từ, ít tính từ)
2 Bài hoc:
(Nội dung 1 - Ghi nhớ SGK/61)
II Bố cục bài văn tả người
1 Bài tập tìm hiểu:
(Mục I.2c SGK/61) Tìm hiểu bố cục đoạn 3:
a Mở bài: Giới thiệu cảnh keo vật
b Thân bài: Diễn biến keo vật
+ Quắm Đen tấn công, Cản Ngũ đỡ đòn
+ Quắm Đen cố sức vẫn không bẻ nổi Cản Ngũ
+ Quắm Đen thất bại
c Kết bài: Cảm nghĩ về keo vật
Trang 102 Bài học: (Nội dung 2 - Ghi nhớ SGK/61)
III Luyện tập
Bài 1 SGK/62 Các chi tiết tiêu biểu để miêu tả em bé chừng 4-5 tuổi:
Mắt đen, tròn, long lanh; môi đỏ hồng hay cười toe toét; mũi tẹt; nói ngọng; tóc lưa thưa Bài 2 SGK/62 Lập dàn ý miêu tả em bé 4-5 tuổi
- MB: Giới thiệu chung về em bé
- TB: Tả chi tiết:
+ Khuôn mặt: bầu bĩnh, đôi mắt tròn xoe
+ Miệng rộng, hay khóc nhè hay hay cười, vòi vĩnh…
+ Tóc mềm, lưa thưa
+ Hai tay mũm mĩm, xinh xinh, giọng nói …
- KB: Nêu cảm nghĩ về em bé