1. Trang chủ
  2. » Toán

Bài học ngữ văn lớp 9 tuần 5, 6 HK2

5 9 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 5
Dung lượng 17,66 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

a.Mở bài: giới thiệu tác giả, tác phẩm ( đoạn trích), giới thiệu vấn đề ( nhân vật, cốt truyện) b.Thân bài: luận điểm-> luận cứ. - Nội dung : cốt truyện, nhân vật, nghệ thuật ( lập lu[r]

Trang 1

NỘI DUNG TỰ HỌC NGỮ VĂN 9

A Khái quát

I Văn bản

1 Hướng dẫn đọc thêm: Con cò

2 Chó Sói và Cừu trong thơ ngụ ngôn của La Phông-ten

3 Mây và sóng

II Tiếng Việt

1 Các thành phần biệt lập ( TT)

2 Nghĩa tường minh và hàm ý (TT)

III Tập làm văn

Chủ đề: Nghị luận văn học

- Nghị luận thơ

- Nghị luận truyện

B Nội dung cụ thể

I Văn bản

1 (Hướng dẫn đọc thêm) văn bản CON CÒ Phần I: Tìm hiểu chung về tác giả, tác phẩm: SGK

Phần II: Đọc- hiểu văn bản

1/ Hình ảnh biểu tượng: con cò

- Vận dụng sáng tạo bài ca dao

+ Ca dao 1: cuộc sống yên bình

+ Ca dao 2: gợi hình ảnh người phụ nữ VN

- Hình ảnh con cò đến với tuổi thơ một cách vô thức “ Trong lời ru của mẹ thấm hơi xuân”

=> trẻ con đón nhận sự ấm áp, yêu thương từ những lời ru

2/ Hình tượng con cò trong từng chặng đường đời:

Trang 2

a Tuổi ấu thơ: “ cánh của cò…”

=> yêu thương, che chở, bảo vệ

b Tuổi đi học “ bay theo gót”

=> dìu dắt, nâng đỡ

c Tuổi trưởng thành:

“ con làm thi sĩ”

=> mẹ ước con thành người

“ cánh cò trắng bay hoài không nghỉ”

=> mẹ vẫn dõi theo con

3/ Suy nghĩ về mẹ:

“ Con dù lớn vẫn là con của mẹ

Đi hết đời lòng mẹ vẫn theo con”

=> Tình mẹ bền vững, sâu sắc

2 Văn bản: CHÓ SÓI VÀ CỪU TRONG THƠ NGỤ NGÔN CỦA LA PHÔNG- TEN Phần I: Tìm hiểu chung về tác giả và tác phẩm: SGK

Phần II: Đọc – hiểu văn bản

1/ Hình tượng con Cừu:

- Nhà khoa học Buy-phông: Cừu là con vật đần độn, sợ hãi, thụ động, không biết trốn tránh nguy hiểm

- Nhà thơ La Phông – ten: ngoài đặc tính trên thì cừu còn là con vật dịu dàng, tội nghiệp, đáng thương, tốt bụng => nhân cách hóa ( cừu mẹ hi sinh, chịu đựng cho con)

2/ Hình tường chó sói:

- Nhà khoa học: là tên bạo chúa khát máu, đáng ghét

Trang 3

- Nhà thơ: độc ác mà khổ sở, trộm cướp nhưng bất hạnh vụng về, thường xuyên đói meo, bị ăn đòn => đáng ghét nhưng cũng đáng thương

3/ Sự sáng tạo của nhà nghệ sĩ:

- Nhà khoa học: chính xác, khách quan,dựa trên quan sát và nghiên cứu đặc tính của con vật

- Nhà nghệ sĩ: quan sát tinh tế, nhạy cảm, trái tim tưởng tượng phong phú =>đạo lý ở đời, sự đối mặt giữa thiện và ác

3 Văn bản: MÂY VÀ SÓNG Phần I: Tìm hiểu chung về tác giả, tác phẩm

Phần II: Đọc – hiểu văn bản

1/ Lời mời gọi:

- “ Bình minh vàng”

“ Vầng trăng bạc”

=> hình ảnh đẹp, nhiều màu sắc

- “ Sáng sớm”, “ hoàng hôn”

“ Chơi”, “ ngao du”

=> Thế giới huyền ảo, diệu kì, có sức hấp dẫn đối với trẻ thơ ( những cám dỗ trong cuộc sống) 2/ Lời từ chối của bé

“ Mẹ mình đang đợi ở nhà”

“ Buổi chiều mẹ luôn muốn mình ở nhà Làm sao có thể rời mẹ mà đi được”

-> lời từ chối dễ thương

Lý do: bé luôn nghĩ đến tình cảm của mẹ

Triết lý: nếu gặp cám dỗ hãy nghĩ đến mẹ

3/ Trò chơi sáng tạo của bé:

- Trò chơi 1:

“ Con là mây, mẹ là trăng”

Trang 4

“ Mái nhà là bầu trời xanh thẳm”

Hai bàn tay con “ ôm lấy mẹ”

- Trò chơi 2:

“ “ Con là sóng, mẹ là bến bờ”

Con lăn, lăn mãi rồi “ vỡ tan vào lòng mẹ”

=> Ca ngợi tình mẫu tử thiêng liêng, bất diệt

trCa ngợi tình mẫu tử thiêng liêng, bất diệt

triết lý: tình mẫu tử do mình tạo ra

II Tiếng Việt

1 Các thành phần biệt lập ( tt)

a Thành phần gọi- đáp:

- Dùng để tạo lập cuộc thoại ( vd: này)

- Dùng để duy trì cuộc thoại ( vd: vâng, thưa ông)

=> không tham gia vào việc diễn đạt nghĩa của câu

b Thành phần phụ chú:

Dùng để chú thích, giải thích thêm cho những từ, cụm từ đứng trước ( vd: Dùng để tạo lập cuộc thoại ( vd: này)

- Dùng để duy trì cuộc thoại ( vd: vâng, thưa ông)

=> không tham gia vào việc diễn đạt nghĩa của câu

2 Nghĩa tường minh và hàm ý ( tt)

Điều kiện sử dụng hàm ý:

- Với người nói: có ý thức đưa hàm ý vào trong lời nói

- Với người nghe: có năng lực giải mã hàm ý

- Người nghe phải hợp tác thì hàm ý mới được thực hiện thành công

Trang 5

III Tập làm văn

Chủ đề: Nghị luận văn học

1 Nghị luận về thơ

a.Mở bài: giới thiệu tác giả, tác phẩm, đoạn trích

Dẫn dắt vấn đề -> nhận định bước đầu về đoạn trích, tác phẩm

b.Thân bài: trình bày sự cảm nhận, đánh giá về nội dung và nghệ thuật thông qua các luận

điểm

Luận điểm -> luận cứ -> bình giảng nội dung, nghệ thuật

c.Kết bài: tổng kết, khái quát hóa về giá trị của đoạn trích, bài thơ

2 Nghị luận về tác phẩm truyện (hoặc đoạn trích)

a.Mở bài: giới thiệu tác giả, tác phẩm ( đoạn trích), giới thiệu vấn đề ( nhân vật, cốt truyện) b.Thân bài: luận điểm-> luận cứ

- Nội dung : cốt truyện, nhân vật, nghệ thuật ( lập luận giải thích, lập luận chứng minh)

- Nghệ thuật

c.Kết bài: nhấn mạnh vấn đề cần nghị luận

C Vận dụng:

Rèn luyện các bài tập ở sách giáo khoa

Lập dàn ý phân tích 1 số bài thơ hiện đại, phân tích nhân vật trong các tác phẩm truyện hiện đại

đã học

Ngày đăng: 07/02/2021, 16:06

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w