HS: Trình bày giới thiệu các tranh vẽ của mình đã sưu tầm được về chủ đề tiết kiệm thời giờ.. - Trao đổi thảo luận về ý nghĩa của các tranh vẽ, ca dao, tục ngữ đó.[r]
Trang 1TUẦN 10 Thứ hai ngày 6 tháng 11 năm 2017
- Kiểm tra tập đọc và học thuộc lòng kết hợp kiểm tra kỹ năng đọc hiểu
- Hệ thống được 1 số điều cần ghi nhớ về nội dung, nhân vật của các bài tập đọc là truyện kể thuộc chủ điểm “Thương người như thể thương thân”
- Tìm đúng những đoạn văn cần được thể hiện bằng giọng đọc đã nêu trong SGK Đọc diễn cảm đoạn văn đó theo đúng yêu cầu về giọng đọc
II Đồ dùng dạy học
Phiếu ghi tên bài tập đọc Bảng nhóm kẻ sẵn bảng ở bài tập 2
III Các hoạt động dạy học
a Kiểm tra tập đọc và học thuộc lòng
- Gọi HS lên bảng bốc thăm bài đọc
HS: Từng em lên bốc thăm chọn bài(5 HS) - (về chuẩn bị 1 - 2 phút) Cứ 1
HS kiểm tra xong, 1 HS khác tiếp tụclên bốc thăm
- Đọc trong SGK hoặc học thuộc lòng
1 đoạn, hoặc cả bài theo chỉ địnhtrong phiếu
- Gọi HS đọc và trả lời 1 - 2 câu hỏi
về nội dung bài đọc
- GV nhận xét trực tiếp
- Đọc và trả lời câu hỏi
- HS khác nhận xét phần đọc và trả lờicâu hỏi của bạn
Y/c HS trao đổi và trả lời: Những bài
tập đọc như thế nào là truyện kể?
- Đó là những bài kể 1 chuỗi sự việc
có đầu, có cuối liên quan đến 1 hay 1
số nhân vật để nói lên 1 điều có ýnghĩa
+ Hãy kể tên những bài tập đọc là
truyện kể thuộc chủ điểm “Thương
người như thể thương thân” tuần 1, 2,
3
- Dế Mèn bênh vực kẻ yếu
- Người ăn xin
Trang 2- Phát phiếu cho từng nhóm HS: Trao đổi, thảo luận và hoàn thành
phiếu
- GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng
- Nhóm xong trước dán bảng và trìnhbày
Tên bài Tác giả Nội dung chính Nhân vật
1 Dế Mèn bênh
vực kẻ yếu Tô Hoài
Dế Mèn thấy chị Nhà Trò bịbọn Nhện ức hiếp, đã ra taybênh vực
-Dế Mèn-Nhà Trò-Bọn Nhện
2 Người ăn xin Tuốc - ghê -nhép
Sự thông cảm sâu sắc giữacậu bé qua đường và ônglão ăn xin
-Cậu bé-Ông lão
c Bài tập 3
- Nhận xét, kết luận đoạn văn đúng
- Tổ chức cho HS thi đọc diễn cảm
đoạn văn đó
HS: Tìm các đoạn văn có giọng đọcnhư y/c
- Đọc đoạn văn mình tìm được
HS: Thi đọc diễn cảm từng đoạn
GV nghe, nhận xét, sửa chữa
4 Củng cố - dặn dò
- GV hệ thống nội dung bài
Toán LUYỆN TẬP
I Mục tiêu
Giúp HS củng cố về:
+ Cách vẽ hình vuông, hình chữ nhật có độ dài cho trước
+ Góc tù, góc nhọn, góc bẹt, góc vuông, đường cao của hình tam giác
+ Xác định trung điểm của đoạn thẳng cho trước
II Đồ dùng dạy học.
- Thước thẳng có vạch chia cm, ê - ke
III Các hoạt động dạy học
1 Ổn định tổ chức
2 Kiểm tra bài cũ
- 2 em lên bảng chữa bài tập về nhà
3 Dạy bài mới
* Giới thiệu bài và ghi đầu bài
* Hướng dẫn luyện tập
- 1 em lên bảng làm, lớp làm vào vở
Trang 3a) a) Góc đỉnh A;cạnh AB,AC là góc
vuông
- Góc đỉnh B; cạnh BC, BA là gócnhọn
- Góc đỉnh B; cạnh BC, BM là gócnhọn
- Góc đỉnh C; cạnh CM, CB là gócnhọn
- Góc đỉnh M; cạnh AM, MB là gócnhọn
- Góc đỉnh M; cạnh MB, MC là góc tù
- Góc đỉnh M; cạnh MA, MC là gócbẹt
- Góc đỉnh D: cạnh DA, DB là góc nhọn
- Góc đỉnh D: cạnh DB, DC là góc nhọn
- Góc đỉnh D: cạnh DA, DC là góc vuông
+ Bài 2:
- Y/c HS quan sát hình vẽ và nêu tên
đường cao của tam giác
- Vì sao AB được gọi là đường cao
của tam giác ABC?
- Đường cao của tam giác ABC là AB
và BC
- Vì AB là đường thẳng hạ từ đỉnh Acủa tam giác và vuông góc với cạnhBC
GV hỏi: AH có phải là đường cao của
hình tam giác ABC không?
- Không vì AH không vuông góc vớiđáy BC
A
H
Trang 4- HS: Vẽ hình chữ nhật ABCD cóchiều dài AB = 6 cm; chiều rộng AD
= 4 cm
- Tự xác định và nối 2 điểm M với N
b Gợi ý HS nêu tên các hình chữ nhật
2 Kiểm tra bài cũ
GV kiểm tra sự chuẩn bị của HS
3 Dạy bài mới
* Giới thiệu ghi tên bài
* Hoạt động dạy học
a HĐ1: Hướng dẫn HS quan sát, NX
- GV giới thiệu mẫu HS: Quan sát mẫu để nhận xét về
đặc điểm đường khâu viền gấpmép
4cm
6 cm
Trang 5và đặt câu hỏi cách gấp mép vải.
- Gọi HS thực hiện thao tác vạch hai
đường dấu lên mảnh vải HS: Thực hiện thao tác gấp
- GV nhận xét các thao tác của HS
- GV hướng dẫn HS thao tác theo nội
dung SGK
- Hướng dẫn HS kết hợp đọc nội dung
của mục 2, mục 3 với quan sát hình 3, 4
SGK để trả lời câu hỏi và thực hiện các
thao tác khâu viền đường gấp mép bằng
mũi khâu đột
HS: Quan sát và lắng nghe GVhướng dẫn để nắm được cách gấpmép vải
4 Củng cố- dặn dò
- Nhận xét giờ học
- Về nhà tập gấp mép vải để giờ sau học tiếp
Luyện Tiếng Việt
ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ I
I Mục tiêu
- Kiểm tra tập đọc và học thuộc lòng kết hợp kiểm tra kỹ năng đọc hiểu
- Hệ thống được 1 số điều cần ghi nhớ về nội dung, nhân vật của các bài tập đọc là truyện kể thuộc chủ điểm “Thương người như thể thương thân”
- Tìm đúng những đoạn văn cần được thể hiện bằng giọng đọc đã nêu trong SGK Đọc diễn cảm đoạn văn đó theo đúng yêu cầu về giọng đọc
II Đồ dùng dạy học
Phiếu ghi tên bài tập đọc Bảng nhóm kẻ sẵn bảng ở bài tập 2
III Các hoạt động dạy học
a Kiểm tra tập đọc và học thuộc lòng
- Gọi HS lên bảng bốc thăm bài đọc
HS: Từng em lên bốc thăm chọn bài(5 HS) - (về chuẩn bị 1 - 2 phút) Cứ 1
HS kiểm tra xong, 1 HS khác tiếp tụclên bốc thăm
- Đọc trong SGK hoặc học thuộc lòng
1 đoạn, hoặc cả bài theo chỉ địnhtrong phiếu
- Gọi HS đọc và trả lời 1 - 2 câu hỏi
về nội dung bài đọc - Đọc và trả lời câu hỏi
Trang 6- GV nhận xĩt trực tiếp.
- HS khâc nhận xĩt phần đọc vă trả lờicđu hỏi của bạn
Y/c HS trao đổi vă trả lời: Những băi
tập đọc như thế năo lă truyện kể?
- Đó lă những băi kể 1 chuỗi sự việc
có đầu, có cuối liín quan đến 1 hay 1
số nhđn vật để nói lín 1 điều có ýnghĩa
+ Hêy kể tín những băi tập đọc lă
truyện kể thuộc chủ điểm “Thương
người như thể thương thđn” tuần 1, 2,
3
- Dế Mỉn bính vực kẻ yếu
- Người ăn xin
- Phât phiếu cho từng nhóm HS: Trao đổi, thảo luận vă hoăn thănh
phiếu
- GV nhận xĩt, chốt lại lời giải đúng
- Nhóm xong trước dân bảng vă trìnhbăy
Tín băi Tâc giả Nội dung chính Nhđn vật
2 Người ăn xin Tuốc - ghí - nhĩp
Sự thông cảm sđu sắcgiữa cậu bĩ qua đường vẵng lêo ăn xin
-Cậu bĩ-Ông lêo
c Băi tập 3
- Nhận xĩt, kết luận đoạn văn đúng
- Tổ chức cho HS thi đọc diễn cảm
đoạn văn đó
HS: Tìm câc đoạn văn có giọng đọcnhư y/c
- Đọc đoạn văn mình tìm được
HS: Thi đọc diễn cảm từng đoạn
GV nghe, nhận xĩt, sửa chữa
4 Củng cố - dặn dò
- GV hệ thống nội dung băi
Lịch sử CUỘC KHÂNG CHIẾN CHỐNG QUĐN TỐNG XĐM LƯỢC
LẦN THỨ NHẤT (981)
I Mục tiíu
Giúp HS biết:
Trang 7+ Lê Hoàn lên ngôi vua là phù hợp với yêu cầu của đất nước và hợp với lòngdân.
+ Kể lại được diễn biến của cuộc kháng chiến chống quân Tống.
+ ý nghĩa thắng lợi của cuộc kháng chiến.
II Đồ dùng dạy học
Phiếu học tập
III Các hoạt động dạy học
1 Ổn định tổ chức
2 Kiểm tra bài cũ
HS: 1 em lên đọc phần ghi nhớ bài trước
3 Dạy bài mới
* Giới thiệu và ghi đầu bài
+ Việc Lê Hoàn lên ngôi vua có
đ-ược nhân dân ủng hộ không?
- Có được sự ủng hộ nhiệt tình, quân sĩtung hô “Vạn tuế”
b Hoạt động 2: Thảo luận nhóm
HS: Thảo luận theo câu hỏi sau:
+ Quân Tống xâm lược nước ta vào
+ Quân Tống tiến vào nước ta theo
những đường nào? - Theo 2 con đường thủy và bộ
+ Hai trận đánh lớn diễn ra ở đâu và
diễn ra khi nào?
- Diễn ra ở sông Bạch Đằng và ChiLăng (Lạng Sơn)
+ Quân Tống có thực hiện được ý đồ
xâm lược của chúng không?
- Quân Tống không thực hiện được ý
đồ và hoàn toàn thất bại
c Hoạt động 3: Làm việc cả lớp
- GVnêu câu hỏi: HS: Thảo luận và phát biểu
+ Thắng lợi của cuộc kháng chiến đã
đem lại kết quả gì cho nhân dân ta?
- Nền độc lập của nước nhà được giữvững, nhân dân ta tự hào
4 Củng cố- dặn dò
- GV hệ thống nội dung bài
Luyện Toán LUYỆN TẬP : THỰC HÀNH VẼ HÌNH VUÔNG
Trang 8II Đồ dùng dạy học
Thước kẻ và ê - ke
III Các hoạt động dạy học
1 Ổn định tổ chức
2 Kiểm tra bài cũ
- Gọi HS lên chữa bài tập
3 Dạy bài mới
* Giới thiệu và ghi đầu bài
* Hoạt động dạy học
+Bài 1.HS vẽ h́ình vuông có cạnh 4cm
Tính chu vi của h́ình vuông đó HS: Nêu lại bài toán
- Y/c HS nhắc lại cách vẽ hình vuông
- Muốn tính chu vi hình vuông ta làm
- Y/c HS tự vẽ hình vuông vào vở sau
- Muốn vẽ được hình vuông có diện tích
16 cm2 ta phải làm thế nào?
- Ta phải tìm được cạnh của hình vuông
- Biết diện tích hình vuông là 16 cm2,
Trang 9Thứ ba ngày 7 tháng 11 năm 2017
Tập đọc
ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ I (Tiết 2)
I Mục tiêu
- Nghe - viết đúng chính tả, trình bày đúng bài “Lời hứa”
- Củng cố và hệ thống hóa các quy tắc viết hoa tên riêng
2 Kiểm tra bài cũ: Kết hợp bài mới
3 Dạy bài mới
* Giới thiệu và ghi đầu bài
* Hoạt động dạy học
a Hướng dẫn HS nghe viết
- GV đọc bài “Lời hứa”, giải nghĩa từ
HS: 1 em đọc nội dung bài 2
- Từng cặp HS trao đổi trả lời cáccâu hỏi a, b, c, d (SGK)
- GV và cả lớp nhận xét, kết luận
- Bài 3:
- Phát phiếu nhóm cho HS
HS: Đọc yêu cầu của bài
-Trao đổi, thảo luận hoàn thành phiếu
- GV nhắc HS xem lại kiến thức cần
ghi nhớ trong các tiết “Luyện từ và
câu” tuần 7, 8 để làm bài cho đúng -Đại diện nhóm dán phiếu và trình
bày
HS: Làm bài vào vở bài tập
-1vài HS làm trên phiếu trình bày kếtquả
Trang 10Các loại tên riêng Quy tắc viết Ví dụ
1 Tên người, tên địa lý
nước ngoài
-Viết hoa chữ cái đầu của mỗi
bộ phận tạo thành tên đó Nếu
bộ phận nào có nhiều tiếng thì giữa các tiếng có dấu gạch nối
- Những tên phiên âm theoHán Việt viết như cách viếttên riêng Việt Nam
Lu - i - Pa - xtơ,Xanh Pê - téc - bua,
4 Củng cố - dặn dò
- GV hệ thống nội dung bài
- GV nhận xét tiết học
Mĩ thuật Giáo viên chuyên dạy
Thể dục Giáo viên chuyên dạy
Toán LUYỆN TẬP CHUNG
I Mục tiêu
Giúp HS củng cố về:
- Cách thực hiện phép cộng, phép trừ các số có 6 chữ số, áp dụng tính chất giaohoán và kết hợp của phép cộng để tính bằng cách thuận tiện nhất
- Đặc điểm của hình vuông, hình chữ nhật, tính chu vi và diện tích hình chữ nhật
II Đồ dùng dạy học.
Thước thẳng và ê - ke
III Các hoạt động dạy học
1 Ổn định tổ chức
2 Kiểm tra bài cũ
GV gọi HS lên chữa bài về nhà
3 Dạy bài mới
*Giới thiệu và ghi đầu bài
* Hoạt động dạy học
Hướng dẫn HS làm bài tập
+ Bài 1:Y/c HS tự làm bài HS: Đọc yêu cầu của bài và tự làm
- 2 HS lên bảng làm bài 2, cả lớp làmvào vở
+Bài 2 Y/c HS áp dụng các tính
chất đã học của phép cộng và làm
- HS làm bài theo y/c
- Lớp làm vở, 2 em làm bảng
Trang 11cm nên cạnh của hình vuông là 3 cm.b) Trong hình vuông ABCD, cạnh DCvuông góc với cạnh AD và BC.
- Trong hình vuông BIHC cạnh CHvuông góc với cạnh BC và cạnh IH
(6 + 3) x 2 = 18 (cm)
Đáp số: 18 cm.+ Bài 4: HS: Đọc đề bài, TT bằng sơ đồ rồi
(16 - 4) : 2 = 6 (cm)Chiều dài của hình chữ nhật là:
6 + 4 = 10 (cm)Diện tích của hình chữ nhật là:
? cm
4 cm
? cm
Trang 122 Nắm được tác dụng của dấu hai chấm và dấu ngoặc kép.
II Đồ dùng dạy học
Phiếu kẻ sẵn nội dung
III Các hoạt động dạy học
Cả lớp đọc thầm thảo luận về các việccần làm để giải đúng bài tập
- Mở SGK xem lại 5 bài mở rộng vốn từtiết “Luyện từ và câu” của 3 chủ điểm
- GV viết tên bài, số trang của 5 tiết
“Mở rộng vốn từ” lên bảng để HS
tìm nhanh trong SGK
+ Nhân hậu - đoàn kết: T2 T17, T3 T33.+ Trung thực - tự trọng: T5 T48, T6 T62.+ Ước mơ: Tuần 9 T87
- GV phát phiếu cho các nhóm, quy
định thời gian làm (10 phút) HS: Các nhóm làm bài vào phiếu
- Đại diện nhóm lên trình bày nhanh sảnphẩm của nhóm mình đã được dán trênbảng lớp
- GV dán phiếu đã kẻ sẵn lên bảng
HS nêu, GV ghi vào
- 1 - 2 em nhìn bảng đọc lại các thànhngữ, tục ngữ
- Có thể giải nghĩa 1 số câu thành ngữ,tục ngữ
+ Bài 3:Y/c HS thảo luận cặp đôi
về tác dụng của dấu ngoặc kép và
dấu 2 chấm, lấy VD về tác dụng
của chúng
HS: Đọc yêu cầu và tự làm vào vở
- 1 số HS làm bài vào phiếu
- HS làm bài trên phiếu trình bày kết quả
Cả lớp và GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng (SGV)
4 Củng cố dặn dò
- GV hệ thống nội dung bài
- Nhận xét tiết học
Trang 13Luyện Toán LUYỆN TẬP CHUNG
I Mục tiêu
Giúp HS củng cố về:
- Cách thực hiện phép cộng, phép trừ các số có 6 chữ số, áp dụng tính chất giaohoán và kết hợp của phép cộng để tính bằng cách thuận tiện nhất
- Bài toán tìm 2 số biết tổng và hiệu của 2 số đó Bài toán tìm số trung bình cộng
- Rèn kĩ năng làm bài thành thạo
II Đồ dùng dạy học
Chuẩn bị nội dung bài
III Các hoạt động dạy học
a) 176752 + 118487 x 4
= 176752 + 473948
= 650700
b) 72524 x 6 + 215556 = 435144 + 215556 = 650000
+ Bài 3:Tổng số tuổi của hai mẹ con
là 48 tuổi Tính tuổi của mỗi người
biết rằng mẹ hơn con 30 tuổi
Giải
Mẹ có số tuổi là:
(48 + 30) : 2 = 39 (tuổi)Con có số tuổi là:
39 - 30 = 9 (tuổi)Đáp số: Mẹ 39 tuổi Con 9 tuổi
+ Bài 4:Trung bình cộng của 6 số
chẵn liên tiếp là 241 Hãy tìm sáu số
đó
- HS suy nghĩ và làm bài cá nhân,
- Lớp làm vở, 1 em làm bảng
GiảiHai số chẵn liên tiếp hơn kém nhau 2 đơn vị Nếu gọi số chẵn bé nhất trong 6 số
đó là a thì 5 số chẵn liên tiếp sau a là: a + 2; 2 + 4; a + 6; a + 8; a + 10
Trang 14- Tìm được trong đoạn văn các danh từ, động từ.
- Củng cố quy tắc viết tên riêng
- Rèn luyện kĩ năng vận dụng kiến thức làm bài tập thành thạo
II Đồ dùng dạy học
Chuẩn bị nội dung bài
III Các hoạt động dạy học
+ Bài 1.Tìm danh từ, động từ trong đoạn văn sau:
Mùa xuân đến, Linh thường lắng nghe họa mi hót Mọi người đều cho rằng tiếng hót kỳ diệu của nó làm mọi vật bừng tỉnh
Mùa xuân, Linh, họa mi, mọi
người, tiếng hót, mọi vật
đến, lắng nghe, hót, bừng tỉnh, cho, làm
+ Bài 2.Ghi tên người:
a) Là tấm gương sáng về lòng thương
Bể)b) Là tấm gương về lòng trung thực,
chính trực:
- Tô Hiến Thànhc) Có ước mơ cao đẹp: - Lê - ô - nác đô đa Vin - xi
+ Bài 3.Tìm từ không thuộc nhóm cấu tạo trong mỗi dãy từ sau
a) ước mong, ước ao, ước muốn, ước tính,
b) mặt mũi, đi đứng, bồng bế, đung đưa,
Trang 15+ Bài 4 Hai câu sau mắc lỗi vì không viết danh từ riêng Hãy tìm và viết hoalại cho đúng các danh từ riêng đó.
Trần hưng đạo đã trỏ xuống dòng sông hóa thề rằng: chuyến này khôngphá xong giặc nguyên thề không về với bến sông này nữa
- Tiếp tục kiểm tra tập đọc và học thuộc lòng
- Hệ thống được 1 số điều cần nhớ về thể loại, nội dung chính, nhân vật,tính cách, cách đọc các bài tập đọc thuộc chủ điểm “Trên đôi cánh ước mơ”
II Đồ dùng dạy học
Phiếu ghi tên các bài tập đọc Phiếu kẻ sẵn bảng BT 2
III Các hoạt động dạy học
a Kiểm tra tập đọc và học thuộc lòng
- Thực hiện như tiết 1 (Kiểm tra số HS còn lại).
b Bài tập 2: HS đọc yêu cầu của
- GV chia lớp thành các nhóm và
giao nhiệm vụ
HS: Hoạt động theo nhóm đọc lướt bàitập đọc, mỗi em đọc 2 bài ghi ra nháptên bài, thể loại, nội dung chính, giọngđọc, … ghi vào phiếu học tập
- Các nhóm dán phần kết quả lên bảng
- GV dán phiếu đã chuẩn bị để chốt
lại
HS: Viết bài vào vở bài tập
c Bài tập 3 HS: Đọc yêu cầu của bài
- Nêu tên các bài tập đọc là truyện kể
Trang 16theo chủ điểm “Trên đôi cánh ước mơ”.+ Đôi giày ba ta màu xanh.
+ Thưa chuyện với mẹ
+ Điều ước của vua Mi - đát
- GV phát phiếu và bút dạ cho các
nhóm
HS: Trao đổi làm bài vào phiếu
- Đại diện lên trình bày
- GV dán giấy ghi sẵn lời giải để chốt
lại
HS: 1 - 2 em đọc lại kết quả
- Chị phụ
trách ta màu xanhĐôi giày ba
- Nhân hậu, muốn giúp trẻ lang thang, quan tâm thông cảm với ước muốn của trẻ
- Lái - Hồn nhiên, tình cảm, thích được đi giày đẹp
- Cương Thưa chuyện
với mẹ
Hiếu thảo, thương mẹ, muốn đi làm để kiếm tiền giúp mẹ
- Các bài tập đọc trên giúp các em hiểu điều gì ?
(Con người cần sống có ước mơ, quan tâm đến ước mơ của nhau Những ước
mơ cao đẹp, sự quan tâm đến nhau sẽ làm cho cuộc sống thêm tươi đẹp, hạnh phúc)
- Nhận xét tiết học
Toán
KIỂM TRA ĐỊNH KÌ (Giữa học kỳ I)
I Mục tiêu
- HS làm được bài kiểm tra định kỳ giữa kỳ I
- Rèn ý thức nghiêm túc trong giờ kiểm tra
II Cách tiến hành
1 GV phát đề cho từng HS
2 Nhắc nhở các em đọc thật kỹ đề trước khi làm bài
3 Không bàn tán, quay cóp, tự mình đọc và làm bài
4 Thu bài và nhận xét tiết học
Địa lí THÀNH PHỐ ĐÀ LẠT
I Mục tiêu
- HS vị trí của thành phố Đà Lạt trên bản đồ Việt Nam
- Trình bày được những đặc điểm tiêu biểu của thành phố Đà Lạt
- Giải thích được vì sao Đà Lạt có nhiều hoa quả, rau xứ lạnh
II Đồ dùng dạy học
Trang 17- Bản đồ tự nhiên Việt Nam.
- Tranh ảnh về thành phố Đà Lạt
III Các hoạt động dạy học
1 Ổn định tổ chức
2 Kiểm tra bài cũ
GV gọi HS nêu ghi nhớ bài trước
3 Dạy bài mới
* Giới thiệu bài và ghi đầu bài
* Hoạt động dạy học
a.Vị trí địa lý và khí hậu của Đà Lạt
- Treo bản đồ địa lý tự nhiên Việt
Nam Y/c HS quan sát
HS: Lên bảng chỉ vị trí của Đà Lạt trênbản đồ
Dựa vào bản đồ và H1 ở bài 5, tranhảnh mục 1 SGK và kiến thức bài trước
để trả lời câu hỏi:
+ Đà Lạt nằm trên cao nguyên nào? - Nằm trên cao nguyên Lâm Viên.+ Đà Lạt ở độ cao bao nhiêu mét? - Khoảng 1500 m so với mặt biển.+ Với độ cao đó Đà Lạt có khí hậu
GV sửa chữa, bổ sung
- Y/c HS tìm vị trí của hồ Xuân
Hương và tác Cam Ly trên lược đồ
trung tâm thành phố Đà Lạt
HS trình bày
- 2 HS lần lượt lên bảng: 1 em chỉ vị trí và mô tả cảnh hồ Xuân Hương, 1
em chỉ vị trí và mô tả thác Cam Ly
c Đà Lạt thành phố du lịch nghỉ mát
HS: Dựa vào vốn hiểu biết vào H3mục 2 trong SGK các nhóm thảo luậntheo gợi ý
+ Tại sao Đà Lạt được chọn làm nơi
du lịch và nghỉ mát?
- Vì ở Đà Lạt có không khí trong lành,mát mẻ, thiên nhiên tươi đẹp
+ Đà Lạt có những công trình nào
phục vụ cho việc nghỉ mát, du lịch?
- Khách sạn, sân gôn, biệt thự vớinhiều kiến trúc khác nhau, bơi thuyềntrên hồ, ngồi xe ngựa, chơi thể thao, …+ Kể tên 1 số khách sạn ở Đà Lạt? - Khách sạn Lam Sơn, Đồi Cù, Palace,
Công Đoàn
Bước 2: Đại diện nhóm lên trình bày
Trang 18- Sửa chữa giúp các nhóm hoàn
thiện
d Hoa quả và rau xanh ở Đà Lạt
HĐ3: Làm việc theo nhóm
- GV phát phiếu ghi câu hỏi:
- Dựa vào vốn hiểu biết và quan sát H4các nhóm thảo luận theo gợi ý sau:+ Tại sao Đà Lạt được gọi là thành
phố của hoa quả và rau xanh?
- Vì Đà Lạt có rất nhiều hoa quả và rauxanh
+ Kể tên 1 số loại hoa quả và rau
nhiều loại hoa, quả, rau xứ lạnh?
- Vì ở Đà Lạt có khí hậu quanh nămmát mẻ…
+ Hoa và rau Đà Lạt có giá trị như
thế nào?
- Có giá trị kinh tế cao, cung cấp chonhiều nơi miền Trung và Nam Bộ Hoa
Đà Lạt cung cấp cho thành phố lớn vàxuất khẩu ra nước ngoài
- GV nhận xét, bổ sung
HS: Đại diện nhóm trình bày
- Kết luận: Nêu ghi nhớ vào bảng
I Mục tiêu
- HS hiểu được thời giờ là cái quý nhất, cần phải tiết kiệm thời giờ
- Biết cách tiết kiệm thời giờ
- Biết quý trọng và sử dụng thời giờ một cách tiết kiệm
- Giáo dục kĩ năng sống:
+ Kĩ năng xác định gía trị thời gian là vô giá
+ Kĩ năng đặt mục tiêu, lập kế hoạch khi làm việc học tập để sử dụng thời gianhiệu quả
+ Kĩ năng quản lí thời gian trong sing hoạt và học tập hàng ngày
+ Kĩ năng tư duy phê phán việc lãng phí thời gian
II Tài liệu và phương tiện
Các tấm bìa màu, các mẩu chuyện, tấm gương
III Các hoạt động dạy học
1 Ổn định tổ chức
2 Kiểm tra bài cũ
Gọi 1 HS đọc nội dung ghi nhớ (tiết 1)