Giáo án giảng dạy Baøi 3:Trong baûng tuaàn hoàn, các nguyên tố nhóm A naøo goàn haàu heát caùc nguyên tố kim loại, nhóm A naøo goàm haàu heát caùc nguyeân toá phi kim, nhoùm A naøo goàm [r]
Trang 1Ngày soạn 22.10.2011
Tiết 19
Bài 11: Luyện tập : BẢNG TUẦN HÒAN HÒAN ,SỰ BIẾN ĐỔI TUẦN HOÀN CẤU HÌNH LECTRON CỦA NGUYÊN TỬ VÀ TÍNH CHẤT CỦA CÁC NGUYÊN
TỐ HÓA HỌC
I- MỤC TIÊU
1/ Kiến thức:
Học sinh hiểu được:
-Cấu tạo của bảng tuần hoàn
-Sự biến đổi tuần hoàn cấu hình electron nguyên tử của các nguyên tố, tinh kim loại, tính phi kim, bán kính nguyên tử, độ âm điện và hóa trị
-Định luật tuần hoàn
2/ Kỹ năng: Có kĩ năng sử dụng bảng tuần hoàn: Từ vị trí của nguyên tố suy ra tính chất, cấu tạo nguyên tử và ngược lại
3/ Thái độ: Đức tính cần cù, tỉ mỉ, chịu khó
II- CHUẨN BỊ
1/ Chuẩn bị của giáo viên:
Phân chia nội dung bài luyện tập thành hai tiết để cho học sinh chuẩn bị trước
2/ Chuẩn bị của học sinh: Xem lại lí thuyết bảng tuần hòan, làm bài tập trước
ở nhà
III- HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1/ Oån định tình hình lớp: (1’)
2/ Kiểm tra bài cũ: (5’)
Bảng tuần hòan gồm mấy chu kì, mấy nhóm Cách xác định chu kì, nhóm
nguyên tố?
3/ Giảng bài mới:
Thời
gian
sinhø
Nội dung
Hoạt động 1: Nhắc lại lí thuyết.
10’
-GV yêu cầu học sinh trả
lời các câu hỏi:
Câu 1:Hãy cho biết
nguyên tắc sắp xếp các
nguyên tố trong bảng
tuần hoàn?
Câu 2: Sắp xếp 20
nguyên tố đầu trong
bảng tuần hoàn?
-Học sinh thảo luận nhóm và trình bày phần trả lời
I-LÍ THUYẾT 1- Cấu tạo bảng tuần hoàn
a/ Nguyên tắc sắp xếp các nguyên tố trong bảng tuần hoàn
Gồm 3 nguyên tắc
b/Ô nguyên tố c/Chu kì:
STT = số lớp e
Trang 2Câu 3:Thế nào là ô
nguyên tố
Câu 4: Bảng tuần hòan
gồm bao nhiêu chu kì,
bao nhiêu nhóm A,
nhóm B ?
d/Nhóm: gồm nhóm A và nhóm B
STT nhóm A = số e lớp ngoài cùng
STT nhóm B = số e ở (n-1)dns
Hoạt động 2: Bài tập 1.
10’
GV yêu cầu HS theo dõi
Bài tập 1, đã ôn trong
phần lí thuyết
-Học sinh ôn tập trong
lí thuyết để giải bài tập 1
II-BÀI TẬP Bài 1: a) Căn cứ vào đâu
mà người ta xếp các nguyên tố thành một chu
kì, nhóm?
b)Thế nào là chu kì? Bảng tuần hoàn có bao nhiêu chu kì nhỏ, bao nhiêu chu
kì lớn? Mỗi chu kì có bao nhiêu nguyên tố?
Giải :
Hoạt động 3: Bài tập 2.
Tìm câu nào sai là chọn
đúng
-HS1: Câu a/ đúng – không chọn
-HS2: Câu b/ đúng – không chọn
-HS3: Câu c/ sai vì các nguyên tố trong cùng một chu kì có số lớp e bằng nhau –chọn
-HS4: Câu d/ đúng – không chọn
Bài 2: Tìm câu sai trong
những câu dưới đây:
a/Trong chu kì, các nguyên tố được xếp theo chiều điện tích hạt nhân tăng dần
b/Trong chu kì, các nguyê tố được xếp theo chiều số hiệu nguyên tử tăng dần c/ Nguyên tử của các nguyên tố trong cùng một chu kì có số e bằng nhau d/ Chu kì thường bắt đằu là một kim loại kiềm, kết thúc là một khí hiếm(trừ chu kì 1 và chu kì 7 chưa hoàn thành)
Giải :Chọn câu c/
Hoạt động 4: Bài tập 3.
Trang 38’ GV: Trong bảng tuần
hoàn, các nguyên tố
nhóm A nào gồn hầu hết
các nguyên tố kim loại?
-Đặc điểmsố e lớp ngoài
cùng của các nguyên tử
trong các nhóm trên
-Các nguyên tố nhóm IA,IIA,IIIA là các kim loại
-Các nguyên tố nhóm VA,VIA, VIIA là các phi kim
-Các nguyên tố nhóm VIIIA là các khí hiếm
-Nguyên tử nguyên tố kim loại có 1,2,3 e lớp ngoài cùng
-Nguyên tử nguyên tố phi kim có 5,6,7 e lớp ngoài cùng
-Nguyên tử nguyên tố khí hiếm có 8 e lớp ngoài cùng(trừ He có 2e)
Bài 3:Trong bảng tuần
hoàn, các nguyên tố nhóm
A nào gồn hầu hết các nguyên tố kim loại, nhóm
A nào gồm hầu hết các nguyên tố phi kim, nhóm
A nào gồm hầu hết các nguyên tố khí hiếm? Đặc điểmsố e lớp ngoài cùng của các nguyên tử trong các nhóm trên
Giải :
4 Dặn dò: (1’)
IV- RÚT KINH NGHIỆM, BỔ SUNG: