1. Trang chủ
  2. » Mẫu Slide

Giáo án lớp 2 tuần 7

30 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 30
Dung lượng 150,12 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

III. - Học sinh đọc nối tiếp từng câu. - Học sinh luyện đọc từ khó. - Học sinh đọc nối tiếp theo đoạn.. * Đọc đoạn trong nhóm. - Các nhóm cử đại diện thi đọc. Các nhóm khác nhận xét. MỤC[r]

Trang 1

- Đọc trơn toàn bài, biết ngắt hơi đúng các câu.

- Biết đọc phân biệt lời người kể chuyện với lời các nhân vật

- Hiểu nghĩa các từ mới: Xúc động, hình phạt, các từ ngữ làm rõ nghĩa câuchuyện

- Hiểu nội dung bài, cảm nhận được ý nghĩa; hình ảnh người thầy thật đángkính trọng, tình cảm thầy trò thật đẹp đẽ

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

Tranh minh họa Bảng phụ ghi sẵn câu văn dài cần ngắt giọng

III HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC

* Giáo viên đọc mẫu

+ Đọc nối tiếp câu

- Giáo viên phát hiện từ học sinh đọc

sai: cổng trường, ngạc nhiên, xuất

- Em thử đoán xem vì sao bố Dũng lại

tìm gặp thầy giáo cuc, bố của Dũng thể

hiện sự kính trọng như thế nào?

- Học sinh theo dõi và đọc thầm

- Học sinh đọc nối tiếp từng câu

- Học sinh luyện đọc trong nhóm

- Các nhóm cử đại diện thi đọc

- Bố vội bỏ mũ đang đội trên đầu lễphép chào thầy

- GV gọi 1 học sinh đọc câu hỏi 3

- Học sinh đọc thầm đoạn 2

Trang 2

- Đọc đoạn 3:

Bố dũng có lần mắc lỗi thầykhôngphạt để ghi nhớ và không bao giờ mắclại

- Học sinh phân vai: Thầy giáo, Dũng,người dẫn chuyện

- Thi đọc

4 Củng cố, dặn dò

- Bài học giúp em, hiểu điều gì? (nhớ ơn, quí trọng thầy cô giáo)

- Tóm tắt nội dung bài

- Nhận xét giờ học

Toán LUYỆN TẬP

I MỤC TIÊU

- Củng cố khái niện về ít hơn, nhiều hơn

- Củng cố và rèn luyện kỹ năng giải bài tập về ít hơn, nhiều hơn

Bài 1: Giáo viên gọi học sinh đọc đề bài

- Giáo viên yêu cầu học sinh làm miệng

nhằm củng cố khái niệm về nhiều hơn, ít

hơn

- Giáo viên nhận xét, cho điểm

Bài 2: Giáo viên gọi học sinh đọc đề bài

- Giáo viên giúp học sinh hiểu:

“Em kém anh 5 tuổi tức là em ít hơn

anh 5 tuổi”

- Giáo viên gọi các nhóm trình bày

- Các nhóm nhận xét- giáo viên cho

- 1 học sinh đọc yêu cầu đề bài

- Học sinh trả lời câu hỏi theo sgk

16 – 5 = 11 (tuổi)

Trang 3

Bài 3: Gọi học sinh đọc đề bài

- Giáo viên yêu cầu học sinh làm nhóm

- Giáo viên gọi đại diện nhóm trình bày

bài

- Nhận xét, cho điểm

Bài 4

Giáo viên đọc đề bài

- Hướng dẫn học sinh tóm tắt và làm vào

vở

- Giáo viên chấm 10 bài

- Gọi 1 học sinh lên chữa bài

11 + 5 = 16 (tuổi) Đáp số: 16 tuổi

- 1, 2 học sinh đọc đề bàu

- Học sinh quan sát tranh sgk và làm bài vào vở

Bài giảiToà nhà thứ 2 có số tầng là:

16 – 4 = 12 (tầng) Đáp số: 12 tầng

- Đọc trơn toàn bài, biết ngắt hơi đúng các câu

- Biết đọc phân biệt lời người kể chuyện với lời các nhân vật

+ Đọc nối tiếp câu

- Giáo viên phát hiện từ học sinh đọc

sai: cổng trường, ngạc nhiên, xuất

hiện

* Đọc đoạn trước lớp

- Hướng dẫn ngắt giọng

- HS khá đọc bài

- Học sinh theo dõi và đọc thầm

- Học sinh đọc nối tiếp từng câu

Trang 4

- Học sinh luyện đọc trong nhóm.

- Các nhóm cử đại diện thi đọc

I MỤC TIÊU

- Củng cố khái niện về ít hơn, nhiều hơn

- Củng cố và rèn luyện kỹ năng giải bài tập về ít hơn, nhiều hơn

Bài 1: Giáo viên gọi học sinh đọc đề bài

- Giáo viên yêu cầu học sinh làm

- Giáo viên nhận xét, đánh giá

Bài 2: Giáo viên gọi học sinh đọc đề bài

- Giáo viên giúp học sinh hiểu:

“Em kém anh 5 tuổi tức là em ít hơn

anh 5 tuổi”

Bài 3: Gọi học sinh đọc đề bài

- Giáo viên yêu cầu học sinh làm nhóm

- 1 học sinh đọc yêu cầu đề bài

- HS đếm số ngôi sao và điền vào chỗchấm

b,

Bài giải Tuổi anh là:

10 + 5 = 15(tuổi) Đáp số: 15 tuổi

Bài giải Toà nhà thứ 2 có số tầng là:

17 – 6 = 11 (tầng)

Trang 5

- Giáo viên gọi đại diện nhóm trình bày

I MỤC TIÊU

- Xác định được 3 nhân vật trong câu chuyện

- Kể lại được toàn bộ câu chuyện đủ ý, đúng trình tự diễn biến

- Biết tham gia dựng lại phần chính của câu chuyện theo các vai: Người dẫn chuyện, chú bộ đội, thầy giáo

- Tập trung nghe bạn kể để đánh giá đúng lời kể của bạn

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

Tranh minh hoạ áo bộ đội, mũ lính

III HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC

1 Ổn định tổ chức: Hát

2 Kiểm tra bài cũ

4 học sinh kể nối tiếp chuyện: Mẩu giấy vụn

* Giáo viên gọi 3 em kể lại đoạn 1

- Các em tự kể theo lời kể của mình

- Giáo viên cùng lớp nhận xét, bổ

xung

* Hướng dẫn kể theo vai đoạn 2:

- Giáo viên nhắc học sinh lưu ý đổi

giọng cho phù hợp với các nhân vật

- Tình cảm của Dũng như thế nào khi

bố ra về?

- Dũng đã nghĩ gì?

Kể toàn bộ câu chuyện:

- Học sinh quan sát bức tranh:

- 3 học sinh kể nối tiếp nhau câu

Trang 6

2 Dựng lại câu chuyện theo vai.

- Mỗi nhóm chọn học sinh thi đóng

vai Mỗi nhóm cử 3 em

- Nhận xét, tuyên dương đội bóng vai

hay

chuyện theo đoạn

- 2 học sinh kể toàn bộ câu chuyện

- Các nhóm thi diễn lại đoạn 2, cả câuchuyện

4 Củng cố, dặn dò.

- Câu chuyện này nhắc chúng ta điều gì?

- Về nhà kể lại chuyện cho gia đình nghe

Chính tả (tập chép) NGƯỜI THẦY CŨ

I MỤC TIÊU

- Chép lại chính xác, trình bày đúng 1 đoạn trong bài Người thầy cũ

- Luyện tập phân biệt vần: ui/ uy ; tr/ ch ; iên/ iêng.

- Bồi dưỡng ý thức rèn chữ giữ vở

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

Bảng phụ ghi rõ đoạn văn và bài tập

III HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC

1 Ổn định tổ chức: Hát

2 Kiểm tra bài cũ

- 2 học sinh lên bảng viết chữ có vần ai và cụm từ: Hai bàn tay

- Đây là đoạn mấy của bài tập đọc?

- Đoạn chép này kể về ai?

- Đoạn chép này là suy nghĩ của Dũng

- 2 học sinh thi làm đúng, làm nhanh

Bài 3: Thi chọn từ gài vào bảng

- Học sinh lấy bút chì soát lỗi

- Học sinh đọc yêu cầu bài

- 2 học sinh lên bảng làm bài

- Cả lớp làm vào vở

- Học sinh làm nhóm, thi lên bảng chọn từ gài vào chỗ trống

Trang 7

- Học sinh có biểu tượng về nặng hơn, nhẹ hơn.

- Làm quen với cái cân, quả cân và cách cân (cân đĩa)

- Nhận biết về đơn vị: ki.lô-gam, biết đọc, viết, tên gọi và kí hiệu của gam(kg)

- Tập thực hành cân một số đồ vật quen thuộc

- Biết làm các phép tính cộng, trừ với các số kèm theo đơn vị kg

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

Cân đĩa, quả cân 1kg, 2kg, kg Túi gạo, đường 1kg, quyển vở, quyển sách

III HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC

- Với cân đĩa, ta có thể cân để xem vật

nào nặng (nhẹ) hơn vật nào bằng cách:

Để 1 gói kẹo lên đĩa cân và 1 gói bánh

lên 1 đĩa khác

- Nếu cân thăng bằng ta nói “gói kẹo

bằng gói bánh” (Kim chỉ chính giữa)

- Nếu cân nghiêng về bên nào thì vật

- Giáo viên nhận xét, cho điểm

Bài 2: Tính (theo mẫu)

1kg + 2kg = 3kg

- Giáo viên nhận xét

Bài 3: Yêu cầu học sinh làm vào vở

- Học sinh quan sát cân đĩa

- Học sinh theo dõi giáo viên

Trang 8

- Giáo viên chấm bài, nhận xét.

Bài giải

Cả hai bao có số kg gạo là:

25 + 10 = 35 (kg) Đáp số: 35 kg

- Học sinh hiểu ăn đủ, uống đủ sẽ giúp cơ thể chóng lớn và khỏe mạnh

- Có ý thức ăn đủ ba bữa chính, uống đủ nước và ăn thêm hoa quả

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

- Tranh vẽ sgk trang 16, 17

- Sưu tầm tranh ảnh hoặc các con giống về thức ăn, nước uống thường dùng

III HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC

1 Ổn định tổ chức: Hát

2 Kiểm tra bài cũ

Nêu sự tiêu hoá thức ăn ở khoang miệng, dạ dày, ruột non

3 Bài mới

a, Giới thiệu bài.

b, B i gi ngà ả

* Hoạt động 1: Thảo luận nhóm về

các bữa ăn và thức ăn hàng ngày

+) Mục tiêu: Kể tên các bữa ăn, thức

ăn Hiểu thế nào là ăn uống đầy đủ

+) Cách tiến hành:

- Giáo viên yêu cầu học sinh quan sát

hình 1, 2, 3, 4 trang 10

- Giáo viên chốt lại ý chính: Ăn đủ 3

bữa chính: sáng, trưa, tối ăn phối hợp

nhiều loại thức ăn (thịt, cá, tôm, … )

* Hoạt động 2: Thảo luận nhóm về ích

lợi của việc ăn uống đầy đủ

+) Mục tiêu: Hiểu tại sao cần ăn uống

đầy đủ và có ý thức ăn uống đầy đủ

+) Cách tiến hành:

- Giáo viên kết luận: Cần ăn đủ các

- Học sinh làm việc nhóm nhỏ, quansát tranh và trả lời 1 số câu hỏi

- Đại diện các nhóm báo cáo kết quảcủa nhóm trước lớp

- Học sinh thảo luận nhóm 2 câu hỏi

- Đại diện các nhóm báo cáo

Trang 9

loại thức ăn và uống đủ nước để cơ thể

khoẻ mạnh, chóng lớn Cơ thể bị đói

khát  bị bệnh, mệt mỏi

c) Hoạt động 3: Trò chơi “đi chợ”

+) Mục tiêu: Biết lựa chọn các thức ăn

cho từng bữa phù hợp

+) Cách tiến hành:

- Giáo viên hướng dẫn cách chơi

- Giáo viên cùng lớp nhận xét, cho

điểm

- Học sinh chia thành 2 nhóm thi kểviết tên các thức ăn, đồ uống hàngngày

- Học sinh hiểu ăn đủ, uống đủ sẽ giúp cơ thể chóng lớn và khỏe mạnh

- Có ý thức ăn đủ ba bữa chính, uống đủ nước và ăn thêm hoa quả

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

III HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC

1 Ổn định tổ chức: Hát

2 Kiểm tra bài cũ

Nêu sự tiêu hoá thức ăn ở khoang miệng, dạ dày, ruột non

3.Bài mới

a, Giới thiệu bài.

b, B i gi ngà ả

* Hoạt động 1: Thảo luận nhóm về ích

lợi của việc ăn uống đầy đủ

+) Mục tiêu: Hiểu tại sao cần ăn uống

đầy đủ và có ý thức ăn uống đầy đủ

- Giáo viên kết luận: Cần ăn đủ các

loại thức ăn và uống đủ nước để cơ thể

khoẻ mạnh, chóng lớn Cơ thể bị đói

khát  bị bệnh, mệt mỏi

* Hoạt động 3: Trò chơi “đi chợ”

+) Mục tiêu: Biết lựa chọn các thức ăn

Trang 10

- Giáo viên hướng dẫn cách chơi.

- Tại sao chúng ta cần ăn đủ no, uống

- Đại diện các nhóm báo cáo

- Học sinh chia thành 2 nhóm thi kểviết tên các thức ăn, đồ uống hàngngày

4 Củng cố, dặn dò

- Tóm tắt nội dung bài

- Nhận xét giờ học

Toán LUYỆN TẬP

I MỤC TIÊU

- Học sinh ôn tập về biểu tượng về nặng hơn, nhẹ hơn

- Làm quen với cái cân, quả cân và cách cân (cân đĩa)

- Nhận biết về đơn vị: ki.lô-gam, biết đọc, viết, tên gọi và kí hiệu của gam(kg)

- Tập thực hành cân một số đồ vật quen thuộc

- Biết làm các phép tính cộng, trừ với các số kèm theo đơn vị kg

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

Cân đĩa, quả cân 1kg, 2kg, kg Túi gạo, đường 1kg, quyển vở, quyển sách

III HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC

- Giáo viên nhận xét, cho điểm

Bài 2: Tính (theo mẫu)

1kg + 2kg = 3kg

- Giáo viên nhận xét

Bài 3: Yêu cầu học sinh làm vào vở

- Giáo viên chấm bài, nhận xét

Trang 11

- Chép lại chính xác, trình bày đúng 1 đoạn văn tùy chọn.

- Luyện tập phân biệt vần: tr/ ch ; ng/ ngh.

- Bồi dưỡng ý thức rèn chữ giữ vở

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

Bảng phụ ghi rõ đoạn văn và bài tập

III HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC

1 Ổn định tổ chức: Hát

2 Kiểm tra bài cũ

- 2 học sinh lên bảng viết chữ có vần ui

- Giáo viên nhận xét

3.Bài mới

a, Giới thiệu bài.

b, Hướng dẫn học sinh luyện tập

- GV đọc mẫu đoạn chép bài: Đôi bạn

Đoạn chép này kể về ai?

Hai người bạn đi đâu?

Chuyện gì đã xảy ra?

- Đi vào rừng chơi

- Hai người gặp một con gấu

- Học sinh viết bảng con: rừng, chạy trốn, nằm, nín thở

- Nhìn bảng chép bài

- Học sinh lấy bút chì soát lỗi

Trang 12

b) Hướng dẫn làm bài tập.

Bài 2: Gạch dưới từ viết sai chính tả

- ngay ngắn, nguy nga, nge ngóng

- nghâm ngha, nghiêng nghả, nghiên cứu

- Chân lí, chăm chỉ, chuyện vui

- cây tre, tre trở, khế trua

Bài 3: Tìm từ có âm đầu viết tr hoặc ch

- Học sinh đọc yêu cầu bài

- 2 học sinh thi làm đúng,làm nhanh

- 2 học sinh lên bảng làm bài

- Củng cố cho học sinh kĩ năng cân và tập cân đồng hồ

- Rèn kỹ năng làm tính và giải toán với các số kèm theo đơn vị ki- lô-gam

a, Giới thiệu bài.

b, Hướng dẫn học sinh luyện tập

Hướng dẫn học sinh luyện tập

Bài 1:

a) Giáo viên hướng dẫn học sinh quan

sát cân và nêu các đồ vật cân nặng bao

nhiêu

- Cách cân: Đặt đồ vật trên đĩa cân, khi

đó kim sẽ quay khi kim dừng ở vạch

nào thì số tương ứng vật ấy chỉ nặng

- Học sinh đọc yêu cầu bài

- Học sinh quan sát và nêu+ Gói đường cân nặng 3 kg + Cam cân nặng 1kg

+ Quả bí cân nặng 4kg

Trang 13

bấy nhiêu kg.

Bài 2: Điền Đ hay S vào ô trống

- Cho học sinh làm nhóm

Bài 3: Yêu cầu học sinh lần lượt tính

rồi ghi kết quả cuối cùng

- Giáo viên cùng lớp nhận xét

Bài 4: Gọi học sinh đọc đề bài

- Hướng dẫn học sinh cách giải

- Giáo viên chấm 10 bài

Bài 5: Gọi học sinh đọc đề bài

- Hướng dẫn học sinh cách giải

- 1 học sinh lên bảng chữa bài

- GV chấm- Nhận xét

- Học sinh quan sát rồi điền

- Học sinh đọc đề bài

- Học sinh làm vở2kg + 3kg – 4kg = 1 kg

15 kg – 10 kg + 5 kg = 10 kg

6 kg – 3 kg + 5 kg = 8 kg

16 kg + 4 kg – 10 kg = 10 kg Bài giải

Mẹ mua số gạo nếp là:

25 – 20 = 5 (kg) Đáp số: 5 kg

- Học sinh đọc đề bài

- Học sinh tóm tắt và giải:

Bài giải Con gà cân nặng là:

6 – 4 = 2 (kg) Đáp số: 2 kg

- Củng cố vốn từ các môn học và họat động của người

- Rèn kỹ năng đặt câu với từ chỉ hoạt động

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

Bức tranh trong bài tập 2 Bảng gài

III HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC

1 Ổn định tổ chức: Hát

2 Kiểm tra bài cũ

- 3 học sinh lên bảng đặt câu hỏi cho bộ phận gạch chân

- Bạn Nam là học sinh lớp 2

3.Bài mới

a, Giới thiệu bài.

b, B i gi ngà ả

* Hướng dẫn học sinh làm bài tập

Bài 1: Hướng dẫn học sinh làm miệng

- Kể tên các môn học ở lớp 2

- 1 học sinh đọc yêu cầu bài

- Học sinh phát biểu ý kiến:

+ Tiếng việt, Toán, Đạo đức, Tự nhiên

Trang 14

Bài 2: Treo bức tranh và hỏi.

- Giáo viênn gọi các nhóm trình bày

Bài 4: Gọi học sinh đọc yêu cầu bài

Điền vào chỗ trống tạo ra câu đúng

Bạn trai đang viết bài

- 1 học sinh làm bài vào vở

- Học sinh làm bài vào vở

- Dạy, giảng, khuyên

viên dạy tập viết

- Bạn nhỏ có tình cảm gì đối với cô

Trang 15

- Chữ đầu câu viết như thế nào?

Bài 2: Treo bảng có mẫu bài tập 2

- Gọi học sinh làm mẫu

Bài 3: 2 nhóm thi gắn từ đúng

- Giáo viên nhận xét

- Chữ đầu câu viết hoa

- Học sinh viết bảng con

Thoảng, hương nhài, ghé, giảng

- Học sinh viết bài

- Dùng bút chì soát lỗi

- Học sinh đọc yêu cầu bài

- Thuỷ/ thuỷ chung/ thuỷ tinh

- Núi/ núi cao/ trái núi

- Luỹ/ luỹ tre, đắp luỹ

- Học sinh đọc yêu cầu

- Giáo viên nêu bài toán: Có 6 que tính

thêm 5 que tính nữa Hỏi có tất cả?

Que tính?

- Giáo viên rút ra cách giải

+ Gộp 6 que tính ở hàng trộn với 4 que

tính ở hàng dưới được 10 que tính Bó

lại thành 1 bó 1 chục 1 chục que tính

với 1 que tính được 11 que tính

Vậy: 6 + 5 = 11

- Học sinh đọc yêu cầu của bài

- Học sinh thao tác cộng trên que tính

Trang 16

Thi ai điền số nhanh.

Bài 5: Giáo viên gọi học sinh đọc yêu

cầu bài

- Hướng dẫn học sinh làm bài vào vở

- Giáo viên chấm, chữa bài nhận xét

- Học sinh tự tìm ra các kết quả của cácphép tính còn lại

- Đại diện các nhóm lên làm

- Học sinh làm bài Điền dấu >, <, =vào chỗ chấm

Trang 17

- Hướng dẫn học sinh làm bài.

- Giáo viên chữa bài nhận xét

6 5 11

6 6 12

6 7 13

6 8 14

- Củng cố vốn từ các môn học và họat động của người

- Rèn kỹ năng đặt câu với từ chỉ hoạt động

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

Bức tranh trong bài tập 2 Bảng gài

III HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC

* Hướng dẫn học sinh làm bài tập

Bài 1: Treo bức tranh và hỏi

- 1 học sinh đọc yêu cầu bài

- Học sinh phát biểu ý kiến:

+ Tiếng việt, Toán, Đạo đức, Tự nhiên

xã hội, Thể dục, Nghệ thuật

+ Kể tên các môn tự chọn: …

- Học sinh quan sát

- Vẽ 1 bạn gái

Trang 18

- Giáo viên gọi các nhóm trình bày.

Bài 3: Gọi học sinh đọc yêu cầu bài

Điền vào chỗ trống tạo ra câu đúng

- Chăm làm việc nhà thể hiện tính thương yêu đối với ông, bà, cha, mẹ

- Học sinh tự giác tham gia làm việc nhà phù hợp

- Học sinh có thái độ không đồng tình với hành vi chưa chăm làm việc nhà

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

Bộ tranh Các thẻ bìa màu xanh Vở bài tập đạo đức

III HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC

+) Mục tiêu: Học sinh biết 1 tấm

gương chăm làm việc nhà là thể hiện

tình yêu thương ông bà, cha mẹ

+) Cách tiến hành

- Giáo viên đọc diễn cảm bài thơ

- Giáo viên kết luận: Bạn nhỏ làm các

việc nhà vì bạn thương mẹ …

* Hoạt động 2: Bạn đang làm gì?

+) Mục tiêu: Biết 1 số việc nhà phù

hợp với khả năng các em

+) Cách tiến hành:

- Giáo viên chia nhóm phát mỗi nhóm

1 bộ tranh yêu cầu học sinh nêu tên

Ngày đăng: 02/04/2021, 19:34

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w