(Theo em, các góc ở các đỉnh của hình vuông là các góc như thế nào?) - Yêu cầu HS dùng êke để kiểm ta kết quả ước lượng góc sau đó đưa ra kết luận: Hình vuông có 4 góc ở 4 đỉnh đều là g[r]
Trang 1TUẦN 17 Thứ hai ngày 24 tháng 12 năm 2018
Chào cờ
(Tổng Đội phụ trách)
Toán TÍNH GIÁ TRỊ CỦA BIỂU THỨC (Tiếp theo)
a.Giới thiệu bài
b.HD tính giá trị của các biểu thức
đơn giản có dấu ngoặc
-Viết lên bảng hai biểu thức:
30 + 5 : 5 và (30 + 5) : 5
- Yêu cầu HS suy nghĩ để tìm cách tính
giá trị của hai biểu thức trên
- Yêu cầu HS tìm điểm khác nhau giữa
hai biểu thức
- Yêu cầu HS so sánh giá trị của biểu
thức trên với biểu thức:
-Viết lên bảng biểu thức : 3 (20 – 10)
-Tổ chức cho HS đọc thuộc lòng qui tắc
Luyện tập
Bài 1: tính giá trị biểu thức
-Gọi HS nêu yêu cầu của bài
-Cho HS nhắc lại cách làm bài và sau đó
Yêu cầu HS tự làm bài
-Nghe giới thiệu và nhắc lại
-HS thảo luận và trình bày ý kiến củamình
-Biểu thức thứ nhất không có dấungoặc, biểu thức thứ hai có dấungoặc
-HS nêu cách tính giá trị của biểuthức thứ nhất
-HS tính giá trị của biểu thức
(30 + 5) : 5 = 35 : 5 = 7-Giá trị của hai biểu thức khác nhau
-HS nêu cách tính và thực hành tính
3 (20 – 10) = 3 x 10
= 30
-1 HS nêu-4 HS lên bảng, lớp làm bảng con.a/ 25 – (20 – 10) = 25 – 10
Trang 2-Chữa bài và cho HS.
Bài 2: Tính giá trị biểu thức
-HD HS làm tương tự bài tập 1
-Chữa bài cho HS
Bài 3:
-Gọi 1 HS đọc đề bài
-Bài toán cho biết những gì?
-Bài toán hỏi gì?
-Muốn biết mỗi ngăn có bao nhiêu
quyển sách, chúng ta phải biết được điều
Trang 3(Tuyện cổ tích Nùng)
I.Mục tiêu
*Tập đọc
Bước đầu biết đọc phân biệt lời người dẫn chuyện với lời các nhân vật
Hiểu ND: Ca ngợi sự thông minh của mồ côi (Trả lời được các câu hỏi trongSGK)
*Kể chuyện
Kể lại được từng đoạn của câu chuyện dựa theo tranh minh họa
*GDKNS: Tư duy sáng tạo; Ra quyết định giải quyết vấn đề
II Chuẩn bị - Tranh minh họa bài tập đọc
- Bảng phụ ghi sẵn nội dung cần hướng dẫn luyện đọc
III.Các hoạt động dạy học
1 Ổn định
2 Kiểm tra bài cũ
-Gọi HS đọc thuộc lòng bài Về quê
* HD luyện đọc kết hợp giải nghĩa từ
-Đọc từng câu và luyện phát âm từ
khó, từ dễ lẫn
- Đọc từng đoạn và giải nghĩa từ khó
-Yêu cầu 3 HS nối tiếp nhau đọc
từng đoạn trong bài, sau đó theo dõi
HS đọc bài và chỉnh sửa lỗi ngắt
giọng cho HS
-HD HS đặt câu với từ bồi thường.
- 3HS tiếp nối nhau đọc bài
- HS luyện đọc theo nhóm
- Tổ chức thi đọc giữa các nhóm
HD tìm hiểu bài
-Gọi HS đọc lại toàn bài trước lớp
- Câu chuyện có những nhân vật nào?
- Chủ quán kiện bác nông dân về việc
-HS đọc từng đoạn trong bài -3 HS đọc: Chú ý ngắt giọng đúng ởcác dấu câu
VD: Bác này vào quán của tôi / hít hết mùi thơm lợn quay, / gà luộc, /vịt rán, / mà không trả tiền.// Nhờ Ngài xét cho.//…….
-HS đặt câu:
-Mỗi HS đọc 1 đoạn-Mỗi nhóm 3 HS, lần lượt đọc đoạntrong nhóm
- 2 nhóm thi đọc nối tiếp
-1 HS đọc cả bài, lớp theo dõi SGK.-Chủ quán, bác nông dân, Mồ Côi.-Về tội bác vào quán hít mùi thơm của
Trang 4thức ăn trong quán có phải trả tiền
không? Vì sao?
-Tìm câu nêu rõ lí lẽ của bác nông
dân?
-Lúc đó, Mồ Côi hỏi bác thế nào?
-Bác nông dân trả lời thế nào?
-Khi bác nông dân nhận có hít mùi
hương của thức ăn trong quán Mồ
Côi phân xử thế nào?
-Thái độ của bác nông dân thế nào
khi nghe lời phân xử ?
-Tại sao Mồ Côi bảo bác nông dân
xóc 2 đồng bạc đủ 10 lần?
- Mồ Côi đã nói gì để kết thúc phiên
toà?
- Như vậy, nhờ sự thông minh, tài trí
chàng Mồ Côi đã bảo vệ được bác
nông dân thật thà Em hãy thử đặt tên
khác cho truyện?
* Luyện đọc lại:
-GV chọn 1 đoạn trong bài và đọc
trước lớp
-Gọi HS đọc các đoạn còn lại Sau đó
yêu cầu HS luyện đọc theo vai
- HS đọc bài theo vai trước lớp
-Bác nông dân thừa nhận là có hít mùithơm của thức ăn trong quán
-Bác nông dân phải bồi thường, đưahai mươi đồng để quan toà phân xử
-Bác giãy nảy lên: Tôi có đụng chạm
gì đến thức ăn trong quán đâu mà phảitrả tiền
-Xóc 2 đồng bạc 10 lần mới đủ số tiền
20 đồng (2 x 10 = 20)-Bác này đã bồi thường cho chủ quán
đủ số tiền: Một bên “hít mùi thịt“, mộtbên “nghe tiếng bạc“ Thế là côngbằng
-Hai HS ngồi cạnh nhau thảo luận theocặp để đặt tên khác cho câu chuyện
+Vị quan toà thông minh Vì câu
chuyện ca ngợi sự thông minh, tài trícủa của Mồ Côi trong việc xử kiện
+Phiên toà đặc biệt vì cách xử của
Mồ Côi bày ra thật đặc biệt
+Bẽ mặt kẻ tham lam…….
-HS theo dõi GV đọc
-2 HS đọc
-4 HS tạo thành một nhóm và luyệnđọc bài theo các vai: người dẫnchuyện, Mồ Côi, bác nông dân, chủquán
-2 nhóm đọc bài, cả lớp theo dõi vàbình chọn nhóm đọc hay nhất
-1 HS đọc yêu cầu, HS khác đọc gợi ý
Trang 5- GV gọi HS khá kể mẫu tranh 1.
Nhắc HS kể đúng nội dung tranh
minh hoạ và truyện, kể ngắn gọn,
không nên kể nguyên văn như lời của
truyện
-Nhận xét phần kể chuyện của HS
c Kể theo nhóm
- Yêu cầu HS chọn 1 đoạn truyện và
kể cho bạn bên cạnh nghe
d Kể trước lớp
-Gọi 3 HS nối tiếp nhau kể lại câu
chuyện Sau đó gọi 4 HS kể lại toàn
bộ câu chuyện theo vai
-1 HS kể cả lớp theo dõi và nhận xét
-Xưa có chàng Mồ Côi thông minh được dân giao cho việc xử kiện trong vùng Một hôm, có một lão chủ quán đưa một bác nông dân đến kiện vì bác
đã hít mùi thơm trong quán của lão
-2 HS trả lời theo suy nghĩ của mình
-Truyện ca ngợi chàng Mồ Côi thông minh, xử kiện giỏi, bảo vệ được người lương thiện.
-Những người nông dân không chỉ sẵn sàng giúp người, cứu người, thật thà, tốt bụng, họ còn rất thông minh tài trí.
-Nhận xét tuyên dương
5.Dặn dò
- Về nhà kể lại câu chuyện cho người thân cùng nghe
Luyện Toán Luyện :TÍNH GIÁ TRỊ CỦA BIỂU THỨC (Tiếp theo)
Trang 6II Chuẩn bị - Vở Bài tập toán
III Các hoạt động dạy học
1.Ổn định
2 Bài cũ
-GV gọi1HS nêu quy tắc tính giá trị biểu
thức có dấu ngoặc và 2 HS lên bảng làm
Bài 1: tính giá trị biểu thức
-Gọi HS nêu yêu cầu của bài
-Cho HS nhắc lại cách làm bài và sau đó
Yêu cầu HS tự làm bài
-Chữa bài và cho HS
Bài 2: Tính giá trị biểu thức
-HD HS làm tương tự bài tập 1
- GV chữa bài và nhận xét
Bài 3
-Gọi 1 HS đọc đề bài
-Bài toán cho biết những gì?
-Bài toán hỏi gì?
-Muốn biết mỗi hàngcó bao nhiêu bạn,
chúng ta phải biết được điều gì?
a.(370 + 12) : 2 = 382 x 2 = 764
-2 HS lên bảng (mỗi HS 1 cách), lớplàm vở
Bài giải (cách 1)
Mỗi đội có số bạn là
88 : 2 = 44 (bạn)
Trang 72 đội có tất cả số hàng là:
4 x 2 = 8 (hàng)Mỗi hàng có số bạn là:
- Nêu được một số quy định đảm bảo an toàn khi đi xe đạp
*Nêu được hậu quả nếu đi xe đạp không đúng quy định
- HS có ý thức tham gia giao thông đúng luật, an toàn
*GDKNS: Kĩ năng tìm kiếm và xử lí thông tin: quan sát, phân tích về các tìnhhuống chấp hành đúng quy định khi đi xe đạp; KN kiên định: thực hiện đúngquy định khi tham gia giao thông
II Chuẩn bị
Các hình trong sách giáo khoa trang 64, 65
III Các hoạt động dạy học
Hoạt động 1:Quan sát tranh
-GV cho lớp thảo luận nhóm bàn
- HS thảo luận nhóm, quan sát tranh
và trả lời câu hỏi Trong hình, ai đi
đúng ai đi sai luật giao thông? Vì
sao?
- HS trả lời
+Ở làng quê, người dân thường sống bằng nghề trồng trọt, chăn nuôi, chài lưới và các nghề thủ công Ở đô thị người dân thường
đi làm trong các công sở, cửa hàng, nhà máy
-HS lắng nghe i
Hoạt động nhóm
-HS tiến hành thảo luận nhóm
-HS quan sát tranh, mỗi nhóm 1 tranh-Đại diện nhóm trình bày kết quả
+Tranh 1: Người đi xe máy là đi đúng vì lúc
ấy là đèn xanh Còn người đi xe đạp và em
bé là đi sai luật giáo thông, sang đường
Trang 8-GV tổng kết ý kiến của HS.
* Thảo luận theo cặp
- HS thảo luận nhóm theo câu hỏi: +
Đi xe đạp như thế nào là đúng luật,
như thế nào là sai luật?
+ Nếu đi xe đạp sai luật gây ra tác
hại gì?
*GV nhận xét và kết luận + GDMT
- Khi đi xe đạp cần đi bên phải,
đúng phần đường dành cho người đi
xe đạp, không đi vào đường ngược
chiều Không đi trên vỉa hè hay
mang vác cồng kềnh, không đèo ba,
…
Hoạt động 2: Chơi trò chơi đèn
xanh, đèn đỏ.
-GV phổ biến cách chơi và luật chơi
cho HS Tổ chức cho HS chơi thử
một vài lần, sau đó chơi chính thức
không đúng đèn báo hiệu
+Tranh 2: Đi xe đạp vào đường một chiều là
sai
+Tranh 3: Đi xe đạp vào bên trái đường là
sai
+Tranh 4: Đi xe đạp trên vỉa hè dành cho
người đi bộ là sai
+Tranh 5: Anh thanh niên chở hàng hoá
cồng kềnh vướng vào người khác gây tai nại
là sai
+Tranh 6: Các bạn HS đã đi đúng luật, đi
một hàng và đi phía tay phải
+Tranh 7: Đi xe đạp chở ba, lại còn đùa giỡn
bỏ hai tay khi đi xe là sai
-HS theo dõi, nhận xét bổ sung
-HS thảo luận nhóm đôi trả lời nhanh
- Nếu đi xe đạp sai luật gây ra tai nạn chomình và cho người khác
-Đèn vàng: quay chậm lại Trò chơi được lặp
đi lặp lại nhiều lần
-2, 3 HS đọc-HS xung phong trả lời
Luyện Tiếng Việt LUYỆN ĐỌC : MỒ CÔI XỬ KIỆN
Trang 9I Mục tiêu
- Rèn cho những HS đọc rõ ràng, biết ngắt nghỉ hơi đúng
- HS khá giỏi biết đọc diễn cảm, biết đọc phân vai cả bài
- Hiểu ý nghĩa nội dung của bài
- Khen ngợi em có tiến bộ
- GV tổ chức cho HS khá giỏi đọc cả bài
- Chốt nội dung, ý nghĩa: Truyện ca ngợi
chàng Mồ Côi thông minh, xử kiện giỏi,
bảo vệ được người lương thiện.
- Nhận xét tiết học
-Hát
- 1 em khá, giỏi đọc mẫu toàn bài
- Đại diện mỗi nhóm 1 em đọc cả bài
(Võ Quảng)
I Mục tiêu
- Biết ngắt nghỉ hơi hợp lý khi đọc các dòng thơ, khổ thơ
- Hiểu ND: Đom đóm rất chuyên cần cuộc sống của các loài vật ở làng quê vào
ban đêm rất đẹp và sinh động (Trả lời được các câu hỏi trong SGK; thuộc 2 – 3 khổ thơ trong bài )
- Thêm yêu cảnh đẹp và các loài vật ở làng quê.
II Chuẩn bị
III Các hoạt động dạy học
Trang 10- GV đọc mẫu toàn bài .HD cách
đọc.Chú ý tới từgợi cảm: lan dần,
chuyên cần, gió mát, suốt một đêm, lo,
lặng lẽ, long lanh, quay vòng, bừng
- 3 HS nối tiếp nối nhau đọc từng đoạn
trước lớp GV theo dõi chỉnh sửa lỗi
-Anh Đom Đóm lên đèn đi đâu?
-Trong thực tế, đom đóm đi ăn đêm;
ánh sáng ở bụng đom đóm phát ra để
dễ tìm thức ăn Ánh sáng đó là do chất
lân tinh trong bụng đom đóm gặp
không khí phát sáng
-Tìm từ tả đức tính của anh Đom Đóm
trong hai khổ thơ?
-Anh Đom Đóm đã làm công việc của
mình như thế nào? Những câu thơ nào
cho em biết điều đó?
-Anh Đom Đóm thấy những cảnh vật
-Mỗi HS đọc 2 câu, tiếp nối nhau đọc
từ đầu đến hết bài Đọc 2 vòng
-Đọc từng đoạn theo HD của GV
-3 HS đọc bài, ngắt đúng nhịp thơ.VD: Tiếng chị cò Bợ:// Ru hỡi!// Ruhời !//Hỡi bé tôi ơi,/ Ngủ cho ngongiấc
- 1 HS đọc chú giải Cả lớp đọc thầm -6 HS tiếp nối nhau đọc bài, cả lớp theodõi bài SGK
- Mỗi nhóm 6 HS, lần lượt từng HS đọc
1 đoạn
- 2 nhóm thi đọc nối tiếp
- 1 HS đọc cả lớp theo dõi SGK-Anh Đom Đóm lên đèn đi gác cho mọingười ngủ yên
-Lắng nghe
-Chuyên cần
- Anh Đom Đóm đã làm công việc củamình rất nghiêm túc, cần mẫn, chămchỉ Những câu thơ cho ta thấy điều đó
là: Anh Đóm chuyên cần Lên đèn đi gác Đi suốt một đêm Lo cho người ngủ.
-Thấy chị Cò Bợ ru con ngủ, thím Vạclặng lẽ mò tôm bên sông, ánh sao Hôm
Trang 11ảnh đẹp của anh Đom Đóm trong bài
thơ
HTL bài thơ
- Treo bảng phụ chép sẵn bài thơ Cả
lớp ĐT bài thơ trên bảng
- Xoá dần bài thơ
- Yêu cầu HS đọc thuộc lòng bài thơ,
sau đó gọi HS đọc trước lớp
- Nhận xét
4 Củng cố - Dặn dò
-Gọi HS đọc thuộc lòng bài thơ
- Nhận xét tiết học
chiếu xuống nước long lanh
-HS phát biểu ý kiến suy nghĩ của từng
I Mục tiêu
- Biết tính giá trị của biểu thức có dấu ngoặc ( ).
- Áp dụng được việc tính giá trị của biểu thức vào dạng bài tập điền dấu “=”,
- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập
- Bài tập yêu cầu gì?
-Yêu cầu HS nêu cách làm bài,
Trang 12-GV sửa bài – nhận xét.
Bài 2
- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập
- Bài tập yêu cầu gì?
- Yêu cầu HS tự làm bài, sau đó 2
em ngồi cạnh nhau đổi chéo vở để
kiểm tra bài của nhau
- Yêu cầu HS so sánh giá trị của
biểu thức (421 – 200) x 2 với biểu
thức 421 – 200 x 2
-Theo em tại sao giá trị của hai BT
này lại khác nhau, trong khi có
- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập
- Bài tập yêu cầu gì?
-Yêu cầu HS tự làm bài, sau đó 2
HS ngồi cạnh nhau đổi chéo vở để
kiểm tra bài của nhau
- GV– nhận xét
4 Củng cố - Dặn dò
- Cho HS nhắc lại thứ tự thực hiện
tính giá trị các biểu thức có, không
có dấu ngoặc đơn
-Giá trị của hai biểu thức này khác nhau.-Vì thứ tự thực hiện các phép tính trong hai biểu thức này khác nhau
Trang 13II Chuẩn bị Bài tập 2a chép sẵn trên bảng phụ
III Các hoạt động dạy học
1 Ổn định
2 Bài cũ:Về quê ngoại
- Gọi HS đọc và viết các từ khó của tiết
chúng ta càng thêm yêu quý cảnh đẹp
trên đất nước ta, từ đó thêm yêu quý
môi trường xung quanh, có ý thức bảo
vệ môi trường
-Đoạn văn có mấy câu?
-Bài viết được chia thành mấy đoạn?
-Chữ đầu đoạn được viết như thề nào?
-Trong đoạn văn có những chữ nào
phải viết hoa? Vì sao?
- Yêu cầu HS tìm từ khó rồi phân tích
- Yêu cầu HS đọc và viết các từ vừa tìm
được
*Đọc chính tả
-GV đọc lại bài lần 2
- Nhắc nhở tư thế ngồi viết
- GV đọc cho HS viết bài
-GV treo bảng phụ đọc lại bài,
- HS đổi vở chéo để kiểm tra lỗi
-Trâu, châu chấu, trầu, chầu hẫu
-Lắng nghe và nhắc lại
- Theo dõi GV đọc
-Trăng óng ánh trên hàm răng, đậuvài đáy mắt, ôm ấp mái tóc bạc củacác cụ già, thao thức như canh gácban đêm
-7 câu
-2 đoạn
-Viết lùi vào 1 ô và viết hoa
-Những chữ đầu câu phải viết hoa
-HS: trăng, luỹ tre làng, nồm nam, vầng trăng vàng, giấc ngủ.
-1HS lên bảng viết+cả lớp viết vàobảng con
-HS nghe viết vào vở
- HS dò bài và tự sửa lỗi-HS đổi vở và tự dò bài, báo cáo GV
-1 HS đọc yêu cầu trong SGK
-2 HS lên bảng làm, lớp làm vào vở
Trang 14* Cây gì gai mọc đầy mình
Tên gọi như thể bồng bềnh bay lên
Vừa thanh, vừa dẻo, lại bền Làm ra bàn ghế,đẹpduyên bao người.
(Là cây mây)-HS lắng nghe
Thể dục
(GV bộ môn soạn giảng)
Luyện toán LUYỆN TẬP
I Mục tiêu
Giúp HS củng cố và ôn tập về:
- Kĩ năng thực hiện tính giá của biểu thức
- Xếp hình theo mẫu So sánh giá trị của biểu thức với 1 số
- Giáo dục học sinh ý thức tính toán cẩn thận
II Đồ dùng dạy học
- VBT Toán
III Các hoạt động dạy học
1 Ổn định tổ chức.
2 Kiểm tra bài cũ:
- Gọi 4 HS nêu lại 4 quy tắc tính giá trị biểu thức đã học
- GV gọi HS nêu yêu cầu bài tập - 2 HS nêu yêu cầu bài tập
- GV gọi HS nêu cách tính? - 1 HS nêu
- GV yêu cầu HS làm vào bảng con 417 - (37 - 20) = 417 - 17
= 400
826 - (70 + 30) = 826 - 100 = 726148: (4: 2) = 148: 2 = 74
Trang 15- GV sửa sai cho HS sau mỗi lần giơ
bảng
(30 + 20) x 5 = 50 x 5 = 250
Bài 2
- GV gọi HS nêu yêu cầu BT - 2 HS nêu yêu cầu BT
- GV gọi HS nêu cách tính - 2 HS nêu
- GV yêu cầu HS làm vào vở 450 - (25 - 10) = 450 - 15
Bài 3: áp dụng qui tắc để tính giá trị của
biểu thức sau đó điền dấu
- GV gọi HS nêu yêu cầu bài tập - 2HS nêu yêu cầu bài tập
- GV yêu cầu HS nêu cách làm - 1HS nêu
- GV yêu cầu làm vào bảng con (87 + 3): 3 = 30
- GV sửa sai cho HS 25 + (42 - 11) > 55
100 < 888: (4 + 4)
50 > (50 + 50): 5Bài 4: Củng cố cho HS về kỹ năng xếp
hình
- GV gọi HS nêu yêu cầu bài tập - 2HS nêu yêu cầu bài tập
- GV yêu cầu HS nêu cách xếp - HS xếp + 1 HS lên bảng
- HS nhận xét
- GV nhận xét
4 Củng cố , dặn dò
- GV nhận xét, đánh giá giờ học
- Dặn hs về nhà ôn bài và chuẩn bị cho bài sau: Luyện tập chung
Luyện Tiếng Việt LUYỆN ĐỌC :ANH ĐOM ĐÓM
I Mục tiêu
- Rèn cho những HS đọc rõ ràng, biết ngắt nghỉ hơi đúng
- HS khá giỏi biết đọc diễn cảm, biết đọc phân vai cả bài
- Hiểu ý nghĩa nội dung của bài
Trang 16- Theo dõi hướng dẫn thêm cho một số em
- Khen ngợi em có tiến bộ
- GV tổ chức cho HS khá giỏi đọc cả bài
- Chốt nội dung, ý nghĩa: Bài thơ cho ta
thấy sự chuyên cần của anh Đom Đóm,
cho chúng ta thấy vẻ đẹp của cuộc sống
các loài vật ở nông thôn.
- Tìm được các từ chỉ đặt điểm của người hoặc vật
- Biết đặt câu theo mẫu Ai thế nào ?để miêu tả một đối tượng
- Đặt được dấu phẩy vào chỗ thích hợp trong câu
II Chuẩn bị Bảng phụ, viết sẵn bài tập 3 trên bảng, 3 băng giấy.
III Các hoạt động dạy học
a.Giới thiệu bài
b.HD làm bài tập: Ôn luyện về chỉ
Trang 17-Gọi HS đọc yêu cầu của bài.
-Yêu cầu HS suy nghĩ và ghi ra giấy
tất cả những từ tìm được theo yêu
cầu
-Yêu cầu HS phát biểu ý kiến về từng
nhân vật, ghi nhanh ý kiến của HS lên
bảng, sau mỗi ý kiến GV nhận xét
đúng sai
-Yêu cầu cả lớp làm bài vào vở
Bài tập 2: Ôn luyện mẫu câu Ai thế
nào?
-Gọi 1 HS đọc yêu cầu bài tập 2
-Yêu cầu HS đọc câu mẫu
-Câu: buổi sớm hôm nay lạnh cóng
tay cho ta biết điều gì về buổi sớm
hôm nay?
-GV phát giấy riêng cho 4-5 HS
-Yêu cầu HS làm bài:
GV chấm 5 vở – nhận xét
GDMT: Qua bài tập ta thấy con
người Viêt Nam chịu thương, chịu
khó, thiên nhiên Việt Nam vô cùng
tươi đẹp, càng thêm yêu quê hương
và giữ cho môi trường thêm sạch.
Bài 3:Luyện tập về cách dùng dấu
phẩy.
-Yêu cầu HS đọc yêu cầu của bài
-Dán 3 băng giấy lên bảng
-Yêu cầu HS cả lớp làm bài vào vở
-Anh Đom Đóm: cần cù, chăm chỉ,
chuyên cần, tốt bụng, biết bảo vệ lẽphải
-Chàng Mồ Côi: thông minh, tài trí, tốt
bụng, biết bảo vệ lẽ phải
-Người chủ quán: tham lam, xảo quyệt,
gian trá, dối trá, xấu xa
-1 HS đọc
-HS đọc-Câu văn cho ta biết về đặc điểm của buổi sớm hôm nay là lạnh cóng tay -1 HS đặt 1 câu
-3 HS lên bảng làm, lớp làm vở
-HS đọc yêu cầu
-3 HS lên điền dấu phẩy
-Ếch con ngoan ngoãn, chăm chỉ và
HS đọc lại bài-HS lắng nghe