1. Trang chủ
  2. » Mẫu Slide

giáo án tuần 23 lớp 4

42 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 42
Dung lượng 293,38 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Chẳng hạn khi đặt vật trong hộp kín và bật đèn thì vật đó vẫn được chiếu sáng, nhưng ánh sáng từ vật đó truyền đến mắt lại bị cản bởi cuốn vở nên mắt không nhìn thấy vật trong hộp.. MỤC [r]

Trang 1

TUẦN 23 Thứ hai ngày 5 tháng 2 năm 2018 Buổi sáng Tập đọc

HOA HỌC TRÒ

Theo Xuân Diệu

I MỤC TIÊU

- Đọc trôi chảy toàn bài Biết đọc diễn cảm bài văn với giọng nhẹ nhàng, suy

tư, phù hợp với nội dung bài là ghi lại những phát hiện của tác giả về vẻ đẹp đặcbiệt của hoa phượng, sự thay đổi bất ngờ của màu hoa theo thời gian

- Cảm nhận được vẻ đẹp độc đáo của hoa phượng, hiểu ý nghĩa của hoaphượng hoa học trò đối với HS đang ngồi trên ghế nhà trường

- Giáo dục HS yêu thích và bảo vệ cây cối

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Tranh minh họa SGK

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

1 Kiểm tra bài cũ (3 phút)

- Học thuộc lòng bài “Chợ Tết” - 2 HS đọc thuộc lòng bài thơ

- Nêu nội dung bài thơ ? - Trả lời câu hỏi

2 Bài mới

2.1 Giới thiệu bài mới (1 phút)

2.2 Hướng dẫn HS luyện đọc (10

phút)

a Gọi HS đọc toàn bài - 2 HS đọc toàn bài

- Nêu cách chia đoạn ? - Chia bài làm 3 đoạn

b Gọi HS đọc nối tiếp các đoạn - Đọc nối tiếp 3 đoạn

- Nghe và sửa lỗi phát âm cho HS - Đọc đúng các từ khó đọc, dễ lẫn:

Nỗi niềm, lúc nào, me non

- Hướng dẫn HS luyện đọc đúng

câu văn thể hiện tâm trạng ngạc

nhiên của cậu học trò: Hoa nở lúc

nào mà bất ngờ vậy ?

- Đọc nối tiếp 3 đoạn

- Luyện đọc câu văn

c Luyện đọc đoạn theo nhóm

- Yêu cầu HS luyện đọc theo nhóm

3

- Đọc nối tiếp theo nhóm 3+ Giải nghĩa từ: phượng, phần tử, vôtâm, tin thắm

+ Tìm từ trái nghĩa, đặt câu với từ: vôtâm

- Đại diện các nhóm đọc - thi đọc

d Đọc diễn cảm bài (HD giọng

đọc)

2.3 Hướng dẫn HS tìm hiểu bài

(10 phút)

- Đọc thầm đoạn 1 và trả lời câu hỏi

+ Tìm từ ngữ cho biết hoa phượng

nở rất nhiều ?

+ … cả một loạt, cả một vùng, cả mộtgóc trời đỏ rực, người ta chỉ nghĩ đếncây, đến hàng, đến những tán lớn xòe

Trang 2

ra như muôn ngàn con bướm thắm …+ Đỏ rực có nghĩa là gì ? + Đỏ thắm, màu đỏ rất tươi và sáng.+ Tác giả đã sử dụng biện pháp

nghệ thuật gì để miêu tả số lượng

hoa phượng ? Dùng như vậy có gì

hay ?

+… biện pháp so sánh, giúp ta cảmnhận được hoa phượng nở rất nhiều, rấtđẹp

+ Nêu nội dung đoạn 1 ? + Số lượng hoa phượng nở rất lớn

- Đọc thầm đoạn 2, 3 và trả lời câu hỏi

+ Tại sao tác giả lại gọi hoa

phượng là hoa học trò?

+ Vì phượng là loài cây rất gần gũi,quen thuộc đối với học trò Phượngthường được trồng trên các sân trường

và nở vào mùa thi của học trò Thấymàu hoa phượng, học trò nghĩ đến kìthi và những ngày nghỉ hè…

+ Vẻ đẹp của hoa phượng có gì đặc

biệt ?

- Thảo luận nhóm đôi – trình bày + Hoa phượng đỏ rực, đẹp không phải

ở 1 đóa mà cả loạt, cả 1 vùng, cả 1 góctrời

+ Hoa phượng gợi cảm giác vừa buồnlại vừa vui

+ Hoa phượng nở nhanh đến bất ngờ,màu phượng rực rỡ

+ Vì sao hoa phượng nở gợi cho

mỗi người cảm giác vừa buồn lại

để cảm nhận vẻ đẹp của lá

phượng ?

+ Tác giả dùng thị giác, vị giác, xúcgiác…

+ Màu hoa phượng đổi như thế nào

theo thời gian ?

+ Lúc đầu màu đỏ còn non Có mưahoa càng tươi dịu Dần dần số hoa tăng,màu cũng đậm dần, rồi hòa với mặt trờichói lọi, màu phượng rực lên

+ Nội dung chính của đoạn 2,3 là

gì ?

Vẻ đẹp đặc sắc của hoa phượng.

+ Nêu cảm nhận của em khi học bài

văn?

- HS nối tiếp trình bàyVD: Hoa phượng có vẻ đẹp độc đáodưới ngòi bút miêu tả tài tình của tácgiả

- Hoa phượng là loài hoa gần gũi, gắn

bó với học trò

Trang 3

- Nhận xét tiết học, khen ngợi

- Dặn dò HS: chuẩn bị bài mới

Toán

LUYỆN TẬP CHUNG

I MỤC TIÊU

- Củng cố về so sánh hai phân số, tính chất cơ bản của phân số.

- Rèn kĩ năng so sánh hai phân số, xác định phân số bằng nhau

- Giáo dục HS nhanh nhẹn, tính chính xác trong học toán

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Bảng con

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

1 Kiểm tra bài cũ (3 phút)

- Nêu cách so sánh hai phân số ? VD ? - Trả lời câu hỏi, cho VD

- Nêu tính chất cơ bản của phân số ? VD

2 Bài mới

2.1 Giới thiệu bài (1 phút)

2.2 Luyện tập (30 phút)

Bài 1: >, < , = ?

- Nêu yêu cầu bài tập ?

- Yêu cầu HS thực hiện ra bảng con - HS thực hiện vào bảng con

- Nêu cách so sánh hai phân số cùng

mẫu số, cùng tử số, so sánh phân số với

1 ?

- Nối tiếp trả lời câu hỏi

Bài 2: - Đọc đề bài ? Với hai số tự nhiên 3 và 5 hãy viết:

Trang 4

Bài 3: Bài tập yêu cầu gì ? Viết các phân số theo thứ tự tự bé

32=

12 :4

32 :4=

3 8

Bài 4: Tính

- Nêu yêu cầu bài tập ?

- Yêu cầu HS thảo luận theo cặp - Thảo luận theo cặp – trình bày

- Yêu cầu HS làm bài vào vở - HS làm bài vào vở

- Nhận xét tiết học, khen ngợi

- Dặn dò HS chuẩn bị bài mới

_

Khoa học

ÁNH SÁNG

I MỤC TIÊU

- HS phân biệt được các vật tự phát ra sáng và các vật được chiếu sáng

- Làm thí nghiệm để xác định các vật cho ánh sáng truyền qua hoặc khôngtruyền qua Nêu ví dụ để chứng tỏ ánh sáng truyền theo đường thẳng Nêu ví dụ

để chứng tỏ mắt chỉ nhìn thấy 1 vật khi có ánh sáng từ vật đó đi tới

- Giáo dục HS yêu thích môn học, biết vận dụng kiến thức đã học vào thực

tiễn đời sống

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Tranh ảnh minh họa SGK, đèn pin, hộp kín

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

1 Kiểm tra bài cũ (3 phút)

- Nêu các tiếng ồn nơi bạn ở ? - Trả lời câu hỏi

Trang 5

cả mọi vật khác được mặt trời chiếu

sáng Ánh sáng từ mặt trời chiếu lên

tất cả mọi vật nên ta dễ dàng nhìn

thấy chúng Vào ban đêm, vật tự phát

sáng là ngọn đèn điện khi có dòng

điện chạy qua Còn mặt trăng cũng là

vật được chiếu sáng là do được mặt

trời chiếu sáng Mọi vật mà chúng ta

nhìn thấy ban đêm là do được đèn

chiếu sáng hoặc do ánh sáng phản

chiếu từ mặt trăng chiếu sáng

- Đại diện các nhóm trình bày + Hình 1: Ban ngày

 Vật tự phát sáng: Mặt trời

 Vật được chiếu sáng: bàn ghế,gương, quần áo, sách vở, đồ dùng,

+ Hình 2:

 Vật tự phát sáng : ngọn đèn điện,con đom đóm

 Vật được chiếu sáng: Mặt trăng,gương, bàn ghế , tủ, …

b HĐ 2: Ánh sáng truyền theo đường

thẳng (7 phút)

+ Nhờ đâu ta có thể nhìn thấy vật ? + Ánh sáng hoặc do vật tự phát sáng+ Ánh sáng truyền theo đường thẳng

hay đường cong ?

+ Ánh sáng truyền theo đường

thẳng

- Tổ chức cho HS chơi trò chơi “Dự

đoán đường truyền của ánh sáng”

+ Bước 1: Nêu tên trò chơi và hướng

dẫn cách chơi

+ Bước 2: Chia nhóm - Làm thí nghiệm theo nhóm tr.90

- Các nhóm trình bày kết quả

+ Khi chiếu đèn pin thì ánh sáng của

đèn đi được đến đâu ?

+ Ánh sáng đến được điểm dọi đènvào

-> Như vậy ánh sáng đi theo đường

thẳng hay đường cong ?

+ Ánh sáng đi theo đường thẳng

+ Hãy dự đoán xem ánh sáng qua khe

có hình gì ?

+ Qua thí nghiệm trên em rút ra kết

luận gì về đường truyền của ánh sáng?

+ Ánh sáng đi theo đường thẳng

Trang 6

- Nhận xét kết quả thí nghiệm của HS Vật cho ánh

sáng truyền qua

Vật không choánh sáng truyền

qua

- Thước kẻ bằngnhựa trong, tấmkính thuỷ tinh

- Tấm bìa, hộpsắt, quyển vở

+ Ứng dụng liên quan đến các vật cho

- Kết luận : Ánh sáng truyền theo đường

thẳng và có thể truyền qua các lớp không

khí, nước, thuỷ tinh, nhựa trong Ánh

sáng không thể truyền qua các vật cản

sáng như: tấm bìa, tấm gỗ, quyển sách,

chiếc hộp sắt hay hòn gạch,… Ứng dụng

tính chất này người ta đã chế tạo ra các

loại kính vừa che bụi mà vẫn có thể nhìn

được, hay chúng ta có thể nhìn thấy cá

bơi, ốc bò dưới nước,…

c HĐ 4: Mắt nhìn thấy vật khi nào ?

(8 phút)

+ Mắt ta nhìn thấy vật khi nào ? - Nối tiếp trả lời câu hỏi

+… khi vật đó tự phát sáng./ Có ánhsáng chiếu vào vật./ Không có vật gìche mặt ta./ Vật đó ở gần mắt…

- Gọi HS đọc thí nghiệm 3/91, yêu cầu

HS suy nghĩ và dự đoán xem kết quả thí

nghiệm như thế nào ?

- Yêu cầu 4 HS lên bảng làm thí

nghiệm

+ Mắt ta có thể nhìn thấy vật khi nào ?

- Mắt ta nhìn thấy vật khi:

+ Mắt ta có thể nhìn thấy vật khi cóánh sáng từ vật đó truyền vào mắt

đến mắt lại bị cản bởi cuốn vở nên mắt

không nhìn thấy vật trong hộp Ngoài

ra, để nhìn thấy vật cũng cần phải có

điều kiện về kích thước của vật và

khoảng cách từ vật tới mắt Nếu vật quá

bé mà lại để quá xa tầm nhìn thì bằng

mắt thường chúng ta không thể nhìn

Trang 7

thấy được.

3 Củng cố, dặn dò (1 phút)

- Nhận xét giờ học, khen ngợi

- Dặn dò HS: chuẩn bị bài giờ sau

- Cảm nhận được vẻ đẹp độc đáo của hoa phượng, hiểu ý nghĩa của hoaphượng - hoa học trò đối với HS đang ngồi trên ghế nhà trường

- Giáo dục HS yêu thích và bảo vệ cây cối

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC- Tranh minh họa SGK

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

1 Kiểm tra bài cũ (3 phút)

- Học thuộc lòng bài “Chợ Tết” - 2 HS đọc thuộc lòng bài thơ

- Nêu nội dung bài thơ ? - Trả lời câu hỏi

2 Bài mới

2.1 Giới thiệu bài mới (1 phút)

2.2 Hướng dẫn HS luyện đọc (15

phút)

a Gọi HS đọc toàn bài - 2 HS đọc toàn bài

- Nêu cách chia đoạn ? - Chia bài làm 3 đoạn

b Gọi HS đọc nối tiếp các đoạn - Đọc nối tiếp 3 đoạn

- Nghe và sửa lỗi phát âm cho HS - Đọc đúng các từ khó đọc, dễ lẫn:

Nỗi niềm, lúc nào, me non

- Hướng dẫn HS luyện đọc đúng câu

văn thể hiện tâm trạng ngạc nhiên của

cậu học trò: Hoa nở lúc nào mà bất

ngờ vậy ?

- Đọc nối tiếp 3 đoạn

- Luyện đọc câu văn

c Luyện đọc đoạn theo nhóm

- Yêu cầu HS luyện đọc theo nhóm 3 - Đọc nối tiếp theo nhóm 3

+ Giải nghĩa từ: phượng, phần tử, vôtâm, tin thắm

+ Tìm từ trái nghĩa, đặt câu với từ: vôtâm

- Đại diện các nhóm đọc - thi đọc

d Đọc diễn cảm bài (HD giọng đọc)

2.3 HD đọc diễn cảm (15 phút)

- Đọc nối tiếp 3 đoạn - Tìm giọng đọc

- GV đọc – HD đọc diễn cảm đoạn 2 - HS luyện đọc diễn cảm theo cặp

Trang 8

- Thi đọc diễn cảm - bình chọn

- Nhận xét, khen ngợi

3 Củng cố, dặn dò (1 phút)

- Nhận xét tiết học, khen ngợi

- Dặn dò HS: chuẩn bị bài mới

Lịch sử

VĂN HỌC VÀ KHOA HỌC THỜI HẬU LÊ

I MỤC TIÊU

- HS biết được các tác phẩm thơ văn, công trình khoa học của những tác giả

tiêu biểu dưới thời Hậu Lê, nhất là Nguyễn Trãi, Lê Thánh Tông Nội dung kháiquát của các tác phẩm, công trình đó

- Đến thời Hậu Lê, văn học và khoa học phát triển hơn các giai đoạnkhác

Dưới thời Hậu Lê, văn học và khoa học được phát triển rực rỡ

- Giáo dục HS tinh thần tự hào dân tộc

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Tranh minh họa sgk

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

1 Kiểm tra bài cũ (3 phút)

- Giáo dục thời Hậu Lê như thế nào ? Nhà

Hậu Lê đã làm gì để khuyến khích việc học

Phản ánh khí pháchanh hùng và niềm tựhào của dân tộc

Hội Tao

Đàn

Các tácphẩm thơ

Ca ngợi công đức củanhà vua

Nguyễn

Trãi

Ức Traithi tập

Tâm sự của nhữngngười không đượcđem hết tài năng đểphụng sự đất nước

Lý Tử

Tấn

Các bàithơ

- HS mô tả lại nội dung và các tác giả, tác phẩm thơ văn tiêu biểu

- Các tác phẩm văn học thời kì này viết bằng

chữ gì ?

- Chữ Hán và chữ Nôm

- Giới thiệu về chữ Hán, chữ Nôm

b HĐ 2: Khoa học thời Hậu Lê (15 phút)

Trang 9

+ Ai là tác giả tiêu biểu cho thời kì này ?

+ Dưới thời Hậu Lê, văn học và khoa học

thời kì này phát triển như thế nào ?

=> Rút ra bài học (ghi bảng)

3 Củng cố, dặn dò (1 phút)

- Nhận xét tiết học, khen ngợi

- Dặn dò HS: chuẩn bị bài mới

- HS lập theo nhóm 4+ Nguyễn Trãi và Lê ThánhTông

- HS mô tả lại sự phát triển củakhoa học ở thời Hậu Lê

- Đọc bài học

Toán LUYỆN TẬP I.MỤC TIÊU:

- Củng cố về so sánh hai phân số, tính chất cơ bản của phân số.

- Rèn kĩ năng so sánh hai phân số, xác định phân số bằng nhau

- Giáo dục HS nhanh nhẹn, tính chính xác trong học toán

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Bảng con

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

1 Kiểm tra bài cũ (3 phút)

- Nêu cách so sánh hai phân số ? VD ? - Trả lời câu hỏi, cho VD

2 Bài mới

2.1 Giới thiệu bài (1 phút)

2.2 Luyện tập (30 phút)

Bài 1: >, < , = ?

- Nêu yêu cầu bài tập ?

- Yêu cầu HS thực hiện ra bảng con - HS thực hiện vào bảng con

- 2 HS chữa bài

- Chữa bài, nhận xét, chốt lời giải: 6

11 < 118 159 =

6 10

8

5 > 78 2321 >

21 27

7

9 < 79 9596 <

96 95

Bài 2: Bài tập yêu cầu gì ? Viết các phân số theo thứ tự tự bé

đến lớn

Trang 10

- Yêu cầu HS tự làm bài ra vở - 2 HS làm trên bảng lớp

- GV nhận xét, chữa bài

a Vì 11 > 7 > 5 nên: 118 ; 78 ;

8

5

Bài 3 : Gọi HS đọc yêu cầu

Viết các phân số có tử số, mẫu số là số

- Nêu yêu cầu bài tập ?

- Yêu cầu HS thảo luận theo cặp - Thảo luận theo cặp – trình bày

- Yêu cầu HS làm bài vào vở - HS làm bài vào vở

- Nhận xét tiết học, khen ngợi

- Dặn dò HS chuẩn bị bài mới

- Nắm được tác dụng của dấu gạch ngang

- Sử dụng đúng dấu gạch ngang trong khi viết.

- Giáo dục HS có ý thức dùng đúng dấu câu

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Tranh minh họa sgk, bảng phụ

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

1 Kiểm tra bài cũ (3 phút)

- Tìm các từ ngữ tả vẻ đẹp của con

người ? Đặt câu với một từ tìm được

- Trả lời câu hỏi

- Tìm các từ ngữ thể hiện vẻ đẹp của

Trang 11

thiên nhiên, cảnh vật và con người ?

Bài tập 1: Nêu yêu cầu bài tập ? Tìm những câu có chứa dấu gạch

ngang (dấu -) trong các đoạn văn

- Gọi HS đọc nội dung các đoạn văn - 3 HS đọc nối tiếp các đoạn văn

- Yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi - HS thảo luận – trình bày

- GV nhận xét và chốt lời giải:

Đoạn a:

- Cháu con ai?

- Thưa ông, cháu là con ông Thư

Đoạn b: - Cái đuôi dài - bộ phận khỏe

nhất của con vật kinh khủng nhất dùng

để tấn công – đã bị trói xếp vào bên

mạng sườn

Đoạn c:

- Trước khi bật quạt, đặt quạt

- Khi điện đã vào quạt, tránh…

- Hằng năm, tra dầu mỡ…

- Khi không dùng, cất quạt…

Bài tập 2: Theo em, trong mỗi đoạn văn

trên, dấu gạch ngang có tác dụng gì ?

- Đọc yêu cầu bài tập

- Yêu cầu HS thảo luận nhóm 4 - HS thảo luận – trình bày

- GV nhận xét và chốt lời giải:

+ Đoạn a: Dấu gạch ngang đánh dấu

chỗ bắt đầu lời nói của nhân vật

+ Đoạn b: Dấu gạch ngang đánh dấu

phần chú thích trong câu văn

+ Đoạn c: Dấu gạch ngang liệt kê các

biện pháp cần thiết để bảo quản quạt

điện được bền

b Ghi nhớ (3 phút) - 2- 3 HS đọc nội dung ghi nhớ

- Cho VD

c Hướng dẫn HS luyện tập (17 phút)

Bài tập 1: Tìm dấu gạch ngang …

- Nêu yêu cầu bài tập ?

- Yêu cầu HS đọc yêu cầu và tự làm bài - Đọc yêu cầu và tự làm bài vào vở

- 1 HS chữa bài

- GV chữa bài, chốt lời giải đúng:

+ Pa – xcan thấy bố mình – một viên

chức tài chính – vẫn cặm cụi trước bàn

làm việc

Đánh dấu phần chú thích trongcâu (bố Pa – xcan là một viên chứctài chính)

Trang 12

làm bố bớt nhức đầu vì những con tính

– Pa-xcan nói

chỗ bắt đầu câu nói của Pa-xcan

Dấu gạch ngang thứ hai: đánh dấuphàn chú thích (là lời nói của Pa-xcanvới bố)

Bài tập 2: Nêu yêu cầu bài tập ? Viết đoạn văn kể lại cuộc nói chuyện

giữa bố mẹ với em về tình hình học tậpcủa em trong tuần qua,…

- Yêu cầu HS tự viết đoạn văn vào vở - HS tự viết đoạn văn vào vở

- Nối tiếp nhau đọc đoạn văn vừa viết

- Nêu tác dụng của dấu gạch ngangtrong đoạn văn

- GV nhận xét, khen ngợi

3 Củng cố, dặn dò (1 phút)

- Nhận xét tiết học, khen ngợi

- Dặn dò HS: chuẩn bị bài mới

Toán

LUYỆN TẬP CHUNG

I MỤC TIÊU

- HS ôn tập củng cố về: Dấu hiệu chia hết cho 2, 3, 5 và 9 khái niệm ban

đầu của phân số, tính chất cơ bản của phân số, rút gọn phân số, quy đồng mẫu sốcác phân số, so sánh các phân số Một số đặc điểm của hình chữ nhật, hình bìnhhành

- Rèn kĩ năng giải các bài toán liên quan đến dấu hiệu chia hết; rút gọnphân số; quy đồng mẫu số

- Giáo dục HS yêu thích môn học

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Bảng con

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

1 Kiểm tra bài cũ (3 phút)

- Nêu dấu hiệ chia hết cho 2,3,5,9?

- Nêu cách rút gọn phân số ?

- Nêu tính chất cơ bản của phân số ?

- Nối tiếp trả lời câu hỏi

- Yêu cầu HS tự làm vào bảng con - HS tự làm vào bảng

- Chữa bài, nhận xét, khen ngợi - 2 HS chữa bài trên bảng (giái thích)

a 752; 754; 756; 758 chia hết cho 2

nhưng không chia hết cho 5

c.756 chia hết cho 9.

Số tìm được chia hết cho 2 và 3

b 750 chia hết cho 2 và chia hết cho

Trang 13

Bài 2: Gọi HS đọc đề bài - Đọc đề bài

- Yêu cầu HS tự làm vào vở - HS tự làm – 1 HS chữa bài

a Số HS của cả lớp đó là:

14 + 17 = 31 (HS)Phân số chỉ phần HS trai là:

phân số nào bằng

5

9?

- Yêu cầu HS tự làm vào vở - HS tự làm

- GV chữa bài, khen ngợi - 1 HS chữa bài trên bảng

Bài 4: Viết các phân số theo thứ tự từ

- Đọc yêu cầu bài tập

- Yêu cầu HS tự làm - HS tự làm – Đổi vở KT

- HS chữa bài trên bảng

Bài 5: Đọc yêu cầu bài tập ? - Đọc yêu cầu bài tập

- Hướng dẫn HS cách làm - HS làm việc theo cặp

a Vì cạnh AB và CD; DA và CB

thuộc hai cạnh đối diện của hình chữ

nhật nên chúng song song với nhau

c Diện tích hình bình hành ABCDlà:

4 x 2 = 8 (cm 2 )

3 Củng cố, dặn dò (1 phút)

- Nhận xét tiết học, khen ngợi

- Dặn dò HS: chuẩn bị bài mới

Trang 14

Kể chuyện

KỂ CHUYỆN ĐÃ NGHE, ĐÃ ĐỌC

I MỤC TIÊU

- Biết kể tự nhiên bằng lời kể của mình một câu, đoạn truyện đã được nghe,

đọc có nhân vật, ý nghĩa ca ngợi cái đẹp hay phản ánh cuộc đấu tranh giữa cái đẹpvới cái xấu, thiện với ác

- Hiểu và trao đổi với bạn về nội dung, ý nghĩa câu chuyện

- Lắng nghe bạn kể, nhận xét đúng lời kể của bạn

- Giáo dục HS chăm học

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC- Tranh minh họa sgk,

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

1 Kiểm tra bài cũ (3 phút)

- Kể lại câu chuyện “Con vịt xấu xí” ? - Kể lại câu chuyện

- Nêu ý nghĩa câu chuyện

2 Bài mới

2.1 Giới thiệu bài (1 phút)

2.2 Hướng dẫn HS kể chuyện (30 phút)

a HD hiểu yêu cầu đề bài (7 phút)

- Nêu yêu cầu bài tập ? - Đọc đề bài - xác định từ quan

trọng

- Gạch dưới những từ quan trọng ? Kể một câu chuyện mà em đã được

nghe, được đọc ca ngợi cái đẹp hayphản ánh cuộc đấu tranh giữa cái đẹpvới cái xấu, cái thiện với cái ác

- Hướng dẫn HS: Truyện ca ngợi cái đẹp

ở đây có thể là cái đẹp của tự nhiên, cái

đẹp của con người hay một cái đẹp của

con người

- Hướng dẫn HS quan sát tranh minh họa

trong SGK để suy nghĩ câu chuyện của

mình

- 1 số em nối tiếp nhau giới thiệu têncâu chuyện, nhân vật trong truyện

+ Câu chuyện ca ngợi cái đẹp ? + Chim họa mi, Cô bé lọ lem, Nàng

công cháu và hạt đậu, Cô bé tí hon,Con vít xấu xí, nàng Bạch Tuyết vàbảy chú lùn,

+ Câu chuyện về cuộc đấu tranh giữa cái

đẹp với cái xấu, cái thiện với cái ác?

- Cây tre trăm đốt, Cây khế, ThạchSanh, Sọ Dừa, Gà trống và Cáo, …

b HS thực hành kể chuyện, trao đổi về

ý nghĩa câu chuyện (23 phút)

- Tổ chức kể trong nhóm - Kể trong nhóm

- GV gợi ý kể toàn bộ câu chuyện hoặc

theo đoạn (với các câu chuyện dài)

- Kể theo đoạn

- Gợi ý để HS nêu ý nghĩa truyện - Nêu ý nghĩa truyện

- Tổ chức thi kể chuyện: - Thi kể chuyện

Trang 15

+ Nêu các tiêu chí đánh giá

+ NX, khen ngợi

3 Củng cố, dặn dò (1 phút)

- NX giờ học, khen ngợi

- Dặn dò HS: chuẩn bị bài mới

- HS phân biệt được các vật tự phát ra sáng và các vật được chiếu sáng

- Làm thí nghiệm để xác định các vật cho ánh sáng truyền qua hoặc khôngtruyền qua Nêu ví dụ để chứng tỏ ánh sáng truyền theo đường thẳng Nêu ví dụ

để chứng tỏ mắt chỉ nhìn thấy 1 vật khi có ánh sáng từ vật đó đi tới

- Giáo dục HS yêu thích môn học, biết vận dụng kiến thức đã học vào thực

tiễn đời sống

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Tranh ảnh minh họa SGK, đèn pin, hộp kín

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

1 Kiểm tra bài cũ (3 phút)

- Nêu các tiếng ồn nơi bạn ở ? - Trả lời câu hỏi

cả mọi vật khác được mặt trời chiếu

sáng Ánh sáng từ mặt trời chiếu lên

tất cả mọi vật nên ta dễ dàng nhìn

thấy chúng Vào ban đêm, vật tự phát

sáng là ngọn đèn điện khi có dòng

điện chạy qua Còn mặt trăng cũng là

vật được chiếu sáng là do được mặt

trời chiếu sáng Mọi vật mà chúng ta

nhìn thấy ban đêm là do được đèn

chiếu sáng hoặc do ánh sáng phản

chiếu từ mặt trăng chiếu sáng

- Đại diện các nhóm trình bày + Hình 1: Ban ngày

 Vật tự phát sáng: Mặt trời

 Vật được chiếu sáng: bàn ghế,gương, quần áo, sách vở, đồ dùng,

+ Hình 2:

 Vật tự phát sáng : ngọn đèn điện,con đom đóm

 Vật được chiếu sáng: Mặt trăng,gương, bàn ghế , tủ, …

b HĐ 2: Ánh sáng truyền theo đường

thẳng (7 phút)

Trang 16

+ Nhờ đâu ta có thể nhìn thấy vật ? + Ánh sáng hoặc do vật tự phát sáng+ Ánh sáng truyền theo đường thẳng

hay đường cong ?

+ Ánh sáng truyền theo đường

thẳng

- Tổ chức cho HS chơi trò chơi “Dự

đoán đường truyền của ánh sáng”

+ Bước 1: Nêu tên trò chơi và hướng

dẫn cách chơi

+ Bước 2: Chia nhóm - Làm thí nghiệm theo nhóm tr.90

- Các nhóm trình bày kết quả

+ Khi chiếu đèn pin thì ánh sáng của

đèn đi được đến đâu ?

+ Ánh sáng đến được điểm dọi đènvào

-> Như vậy ánh sáng đi theo đường

thẳng hay đường cong ?

+ Ánh sáng đi theo đường thẳng

+ Hãy dự đoán xem ánh sáng qua khe

có hình gì ?

+ Qua thí nghiệm trên em rút ra kết

luận gì về đường truyền của ánh sáng?

+ Ánh sáng đi theo đường thẳng

qua

- Thước kẻ bằngnhựa trong, tấmkính thuỷ tinh

- Tấm bìa, hộpsắt, quyển vở

+ Ứng dụng liên quan đến các vật cho

- Kết luận : Ánh sáng truyền theo đường

thẳng và có thể truyền qua các lớp không

khí, nước, thuỷ tinh, nhựa trong Ánh

sáng không thể truyền qua các vật cản

sáng như: tấm bìa, tấm gỗ, quyển sách,

chiếc hộp sắt hay hòn gạch,… Ứng dụng

tính chất này người ta đã chế tạo ra các

loại kính vừa che bụi mà vẫn có thể nhìn

được, hay chúng ta có thể nhìn thấy cá

bơi, ốc bò dưới nước,…

Trang 17

c HĐ 4: Mắt nhìn thấy vật khi nào ?

(8 phút)

+ Mắt ta nhìn thấy vật khi nào ? - Nối tiếp trả lời câu hỏi

+… khi vật đó tự phát sáng./ Có ánhsáng chiếu vào vật./ Không có vật gìche mặt ta./ Vật đó ở gần mắt…

- Gọi HS đọc thí nghiệm 3/91, yêu cầu

HS suy nghĩ và dự đoán xem kết quả thí

nghiệm như thế nào ?

- Yêu cầu 4 HS lên bảng làm thí

nghiệm

+ Mắt ta có thể nhìn thấy vật khi nào ?

- Mắt ta nhìn thấy vật khi:

+ Mắt ta có thể nhìn thấy vật khi cóánh sáng từ vật đó truyền vào mắt

đến mắt lại bị cản bởi cuốn vở nên mắt

không nhìn thấy vật trong hộp Ngoài

ra, để nhìn thấy vật cũng cần phải có

điều kiện về kích thước của vật và

khoảng cách từ vật tới mắt Nếu vật quá

bé mà lại để quá xa tầm nhìn thì bằng

mắt thường chúng ta không thể nhìn

thấy được

3 Củng cố, dặn dò (1 phút)

- Nhận xét giờ học, khen ngợi

- Dặn dò HS: chuẩn bị bài giờ sau

- Đọc trôi chảy, lưu loát toàn bài thơ Biết ngắt nghỉ hơi đúng nhịp thơ

Biết đọc diễn cảm bài thơ với giọng âu yếm, dịu dàng, đầy tình yêu thương

- Hiểu ý nghĩa bài thơ: Ca ngợi tình yêu nước, yêu con sâu sắc của người

phụ nữ Tà - ôi trong cuộc kháng chiến chống Mỹ cứu nước

- Học thuộc lòng bài thơ

- Giáo dục HS tình yêu quê hương, đất nước, yêu gia đình

- GD KNS: đảm nhận trách nhiệm phù hợp với lứa tuổi, xác định giá trị.

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

- Tranh minh họa SGK

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

Trang 18

1 Kiểm tra bài cũ (3 phút)

- Gọi HS nối tiếp đọc bài “Hoa học

trò”

- 3 HS nối tiếp đọc bài

- Nêu nội dung bài ? - Nêu nội dung bài

2 Bài mới

2.1 Giới thiệu bài (1 phút)

2.2 Hướng dẫn HS luyện đọc (10

phút)

a Gọi HS đọc toàn bài - 2 - 3 HS đọc toàn bài

- Nêu cách chia các khổ thơ ? - Chia bài làm 2 khổ thơ:

+ Khổ1: Từ đầu … vung chày lúnsân

+ Khổ 2: Còn lại

b Gọi HS đọc nối tiếp các khổ thơ - Đọc nối tiếp 4 khổ thơ

- Nghe và sửa lỗi phát âm cho HS - Đọc đúng các từ khó đọc, dễ lẫn:

A – kay, Ka – lưi

- Hướng dẫn HS cách đọc đúng nhịp

các câu thơ:

Mẹ giã gạo/ mẹ nuôi bộ đội

Nhịp chày nghiêng/ giấc ngủ em

nghiêng

Mồ hôi mẹ rơi/ má em nóng hổi

Vai mẹ gầy/ nhấp nhô làm gối

Lưng đưa nôi / và tim hát thành lời.

- Đọc đúng nhịp các câu thơ

c Luyện đọc các khổ thơ theo nhóm

- Yêu cầu HS luyện đọc theo cặp - Đọc bài theo cặp

- Giải nghĩa cho HS: Tai là tên em bé

dân tộc Tà – ôi (Tà ôi là một dân tộc

thiểu số ở vùng núi phía Tây Thừa

Thiên - Huế); Ka – lưi: tên một ngọn

núi phía tây Thừa Thiên - Huế

- Giải nghĩa từ: lưng đưa nôi, tim hát thành lời, A – kay

- Đại diện các cặp đọc - thi đọc

d Đọc diễn cảm toàn bài

2.3 Hướng dẫn HS tìm hiểu bài (10

phút)

+ Em hiểu thế nào là “Những em bé lớn

lên trên lưng mẹ” ?

+ Các chị phụ nữ miền núi đi đâu, làm

gì cũng địu con theo

+ Người mẹ làm những công việc gì ?

Những công việc đó có ý nghĩa ntn ?

- HS nêu

+ Em hiểu câu thơ “Nhịp chày

nghiêng, giấc ngủ em nghiêng” như thế

nào ?

- Thảo luận theo cặp:

+ Câu thơ gợi lên hình ảnh nhịp chàytrong tay mẹ nghiêng làm cho giấcngủ của em bé trên lưng mẹ cũngchuyển động nghiêng theo

Trang 19

+ Tìm những hình ảnh đẹp nói lên tình

yêu thương và niềm hy vọng của người

mẹ đối với con ?

+ Lưng đưa nôi, tim hát thành lời Mẹthương A - kay - mặt trời của mẹ emnằm trên lưng Hy vọng của mẹ vớicon: Mai sau khôn lớn vung chày lúnsân

- Cái đẹp trong bài thơ này là gì ? - Lòng yêu nước thiết tha và tình

thương con của người mẹ

- GD KNS: Chúng ta cần thể hiện tình

cảm và trách nhiệm gì đối với người

thân trong gia đình, đối với quê hương

- Nhận xét giờ học, khen ngợi

- Dặn dò HS: chuẩn bị bài giờ sau

- Biết cộng hai phân số cùng mẫu số

- Giáo dục HS ý thức tích cực, tự giác trong học tập

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Bảng con, băng giấy hình chữ nhật

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

chia băng giấy thành 8 phần

+ Băng giấy được chia thành mấy phần

bằng nhau ?

+ … chia làm 8 phần bằng nhau

Trang 20

+ Bạn Nam tô màu mấy phần ? Nêu

phân số biểu thị phần Nam tô màu lần

8

3

+ Bạn Nam tô màu tiếp mấy phần

- Vậy muốn biết cả hai lần bạn Nam đã

tô mấy phần băng giấy ta làm ntn ?

- Ta phải thực hiện: 8

3 + 8

2

+ Em có nhận xét gì về đặc điểm của

hai phân số này ?

+ Hai phân số này có mẫu số bằng nhau

- Từ đó ta có: 8

3 + 8

2

5 8

2 3

- Quan sát và nêu nhận xét: Tử số của phân số 8

5

là 5 bằng tử số 3 của phân

số 8

3 cộng với tử số 2 của phân số 8

2

- Quan sát phép tính em thấy kết quả 8

- Mẫu số 8 vẫn được giữ nguyên

=> Vậy muốn cộng hai phân số cùng

mẫu số ta làm như thế nào ?

- Muốn cộng hai phân số cùng mẫu

số, ta cộng hai tử số với nhau

và giữ nguyên mẫu số.

Trang 21

-Yêu cầu HS tự làm bài trên bảng con - HS tự làm bài trên bảng con

- Nhận xét, chốt ý đúng - 2 HS chữa bài

Bài 2: Tính chất giao hoán…

- Nêu yêu cầu bài tập ?

- Yêu cầu HS tự làm bài vào vở - Đọc yêu cầu và tự làm

- Gọi HS nêu nhận xét Khi ta đổi chỗ 2 phân số trong 1 tổng thì

tổng cua chúng không thay đổi

Bài 3: - Đọc yêu cầu bài tập ? - Đọc đề bài – phân tích đề bài

- Yêu cầu HS tự làm bài vào vở - HS tự làm bài vào vở - đổi vở KT

Cả 2 ô tô chuyển được là:

5

7 số gạo

3 Củng cố, dặn dò (1 phút)

- Nhận xét tiết học, khen ngợi

- Dặn dò HS: chuẩn bị bài mới

- Viết được một đoạn văn miêu tả hoa hoặc quả

- Giáo dục HS có ý thức bảo vệ cây cối

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC- Tranh minh họa SGK, bảng phụ

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

1 Kiểm tra bài cũ (3 phút)

- Đọc đoạn văn tả lá, thân hay gốc

của một cái cây em yêu thích ?

- Trả lời câu hỏi

- Nêu yêu cầu bài tập ?

Đọc lại một số đoạn văn miêu tả hoa, quả và nêu nhận xét của tác giả …

Ngày đăng: 02/04/2021, 14:18

w