1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

HÌNH học 9 SOẠN THEO CHỦ đềm

31 16 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 31
Dung lượng 2,65 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Học sinh biết thiết lập các hệ thức về cạnh và đường cao trong tam giác vuông Định lí 3 và định lí 4 dưới sự dẫn dắt của giáo viên 2.. - Năng lực tự học, tự nghiên cứu: Học sinh tự giá

Trang 1

Tài liệu chỉ mang tính chất tham khảo

Ngày soạn:

Ngày dạy:

Số tiết:

CHỦ ĐỀ: HỆ THỨC GIỮA CẠNH VÀ ĐƯỜNG CAO

TRONG TAM GIÁC VUÔNG.

I Vấn đề cần giải quyết:

Hệ thức giữa cạnh góc vuông và hình chiếu của nó trên cạnh huyền

II Nội dung – chủ đề:

KIẾN THỨC

KT1: Hệ thức giữa cạnhgóc vuông và hình chiếucủa nó trên cạnh huyền

Tiết 2

HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH

KIẾN THỨC

Một số hệ thức liên quantới đường cao

KT2: Định lí 2KT3: Định lí 3KT4: Định lí 4

Tiết 3

Tiết 4

HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬPHOẠT ĐỘNG VẬN DỤNGHOẠT ĐỘNG TÌM TÒI, MỞ RỘNG

III.Mục tiêu bài học:

1 Kiến thức:

- Nhận biết được các cặp tam giác vuông đồng dạng trong hình vẽ 1

- Biết thiết lập các hệ thức về cạnh và đường cao trong tam giác vuông (định lí 1 và

định lí 2) dưới sự dẫn dắt của giáo viên

- Học sinh biết thiết lập các hệ thức về cạnh và đường cao trong tam giác vuông (Định

lí 3 và định lí 4) dưới sự dẫn dắt của giáo viên

2 Kỹ năng:

- Thu thập và xử lý thông tin.

- Làm việc nhóm trong việc thực hiện dự án dạy học của giáo viên

- Viết và trình bày trước đám đông

- Học tập và làm việc tích cực chủ động và sáng tạo

3 Thái độ:

- Tự tin, cẩn thận trong cách suy luận làm bài

- Nghiêm túc, tích cực, chủ động, độc lập và hợp tác trong hoạt động nhóm

- Say sưa, hứng thú trong học tập và tìm tòi nghiên cứu liên hệ thực tiễn

- Bồi dưỡng đạo đức nghề nghiệp, tình yêu thương con người, yêu quê hương, đấtnước

4 Năng lực:

- Năng lực hợp tác: Tổ chức nhóm học sinh hợp tác thực hiện các hoạt động

Trang 2

- Năng lực tự học, tự nghiên cứu: Học sinh tự giác tìm tòi, lĩnh hội kiến thức vàphương pháp giải quyết bài tập và các tình huống.

- Năng lực giải quyết vấn đề: Học sinh biết cách huy động các kiến thức đã học để giảiquyết các câu hỏi Biết cách giải quyết các tình huống trong giờ học

- Năng lực sử dụng công nghệ thông tin: Học sinh sử dụng máy tính, mạng internet,các phần mềm hỗ trợ học tập để xử lý các yêu cầu bài học

- Năng lực thuyết trình, báo cáo: Phát huy khả năng báo cáo trước tập thể, khả năngthuyết trình

- Năng lực tính toán

VI Chuẩn bị của bài học:

+ Chuẩn bị của GV:

- Soạn kế hoạch bài học

- Chuẩn bị phương tiện dạy học: Bảng phụ, bút dạ, máy chiếu, máy tính

+ Chuẩn bị của HS:

- Đọc trước bài, làm BTVN, làm việc nhóm ở nhà, bảng phụ,…

V Tiến trình bài học:

1 HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG Mục tiêu:

- Tạo hứng thú, động lực cho HS khi tìm hiểu kiến thức mới

- Xuất hiện nhu cầu dẫn đến việc cần tiếp nhận kiến thức mới

+ Chuyển giao:

- GV cho HS hoạt động cá nhân làm bài toán 1

Bài toán 1: Cho tam giác ABC vuông tại A, đường cao AH.

a) Tìm các cặp tam giác vuông đồng dạng ? lập các tỉ số đồng dạng tương ứng

b) Xác định hình chiếu của AB, AC trên cạnh huyền BC?

Tính chiều cao của cây trong hình 2, biết rằng người đo đứng cách cây 2,25m và

khoảng cách từ mắt người đo đến mặt đất là 1,5m

Trang 3

+ Thực hiện:

- Từng HS làm bài toán 1

- Các nhóm thảo luận hoàn thành bài toán 2

- GV bao quát lớp và giải đáp thắc mắc của HS

+ Báo cáo, thảo luận:

- Gọi HS lần lượt lên bảng hoàn thành bài toán 1

- Đại diện nhóm báo cáo kết quả thảo luận của nhóm mình

- Các nhóm khác theo dõi lắng nghe, nêu ý kiến

+ Đánh giá, nhận xét, tổng hợp:

GV đánh giá về việc học bài cũ của HS Tuyên dương nhóm giải được bài toán

* Dự kiến: Ở bài toán 2

+ HS có thể gặp khó khăn: Chưa tìm ra nhanh được kết quả bài toán hoặc có thể tìm ra

kết quả bài toán nhưng lời giải phải sử dụng chứng minh tam giác đồng dạng

+ Đề xuất: có cách nào nhanh hơn để giải bài toán đó không?

+ Phương án đánh giá: Đánh giá bằng nhận xét, tuyên dương HS tìm ra kết quả bài

toán HS chưa tìm ra được cách giải khác thì hướng tới bài học hôm nay

- GV giới thiệu các ký hiệu trong tam giác vuông

Xét tam giác ABC vuông tại A, cạnh huyền BC = a, các cạnh góc vuông AC = b và AB

= c Gọi AH = h là đường cao ứng với cạnh huyền và CH = b’, BH = c’ lần lượt là hìnhchiếu của AC, AB trên cạnh huyền BC (h.1)

- Yêu cầu HS trả lời các câu hỏi:

+ Từ kết quả của bài toán 1 hoạt động khởi động hãy tìm mối liên hệ giữa cạnh góc vuông với cạnh huyền và hình chiếu của các cạnh góc vuông trên cạnh huyền?

Trang 4

+ Từ hệ thức hãy phát biểu thành lời

+ Bài tập 1:

Hãy tìm x, y trong mỗi hình vẽ sau:

y x

8 6

H

A

y x

8 6

H

A

Gợi ý Giải:

5 5 1

Mặt khác:

20

20 5 4

Vậy x = 5 ;y = 20

+ Thực hiện:

- Cả lớp suy nghĩ trả lời các câu hỏi của GV

- HS lên bảng làm bài tập 1, các em khác làm bài vào vở

- GV quan sát, hướng dẫn kịp thời các em học sinh yếu, giải đáp các thắc mắc của HS

+ Báo cáo thảo luận:

- Trả lời các câu hỏi của GV

- HS nhận xét bài tập 1 trên bảng

+ Đánh giá, nhận xét, tổng hợp

- GV: Nhận xét các câu trả lời của HS và chốt kiến thức định lý 1

1.Hệ thức giữa cạnh góc vuông và hình chiếu của nó trên cạnh huyền

II HTKT2: Một số hệ thức liên quan tới đường cao.

Mục tiêu: Học sinh:

- Biết chứng minh các hệ thức h2 = b’c’ , b.c = a.h, 2 2 2

h =b +c Biết diễn đạt các hệ

thức bằng lời

+ Chuyển giao:

Trang 5

- GV yêu câu HS trả lời các câu hỏi:

+ Từ kết quả của bài tập 1 phần khởi động hãy tìm các hệ thức về cạnh và đường caotrong tam giác vuông?

+ Hãy phát biểu bằng lời các hệ thức này?

+ Còn hệ thức nào liên quan đến đường cao? Hãy chứng minh hệ thức đó

- Yêu cầu HS trả lời bài tập 2 phần khởi động

- Hoạt động cặp đôi làm bài tập 2

Cho tam giác vuông trong đó các cạnh góc vuông có độ dài 6cm và 8 cm Tính độ dàiđường cao xuất phát từ đỉnh góc vuông

+ Thực hiện:

- HS thảo luận cặp đôi trả lời câu hỏi 1, 2

- HS làm việc nhóm, thảo luận trả lời câu hỏi 3 và chứng minh định lý 4

- HS làm việc cá nhân trả lời bài tập 2 phần khởi động

- HS thảo luận cặp đôi làm bài tập 2

- GV quan sát, hướng dẫn kịp thời các em học sinh yếu, giải đáp các thắc mắc của HS

+ Báo cáo thảo luận:

- Đại diện cặp đôi báo cáo kết quả thảo luận câu hỏi 1, 2

- Đại diện nhóm báo cáo kết quả thảo luận của nhóm Các nhóm khác nhận xét bổxung

- Gọi một HS lên bảng làm bài tập 2 phần khởi động

- Đại diện cặp đôi trình bày lời giair bài tập 2

+ Đánh giá, nhận xét, tổng hợp

- GV nhận xét về ý thức học tập của các nhóm, nhận xét về kêt quả bài tập của HS

- GV: Chốt lại kiến thức phần 2

* Dự kiến: Ở câu hỏi số 3

+ HS có thể gặp khó khăn: HS có thể chưa có câu trả lời hoặc câu trả lời chưa rõ ràng + Đề xuất: Hướng dẫn HS chứng minh định lí theo phân tích đi lên

Trang 6

a c'

- HS vận dụng được các hệ thức vào việc giải bài tập

- Rẽn kỹ năng tính toán cho HS

+ Chuyển giao:

- Yêu cầu HS làm các bài tập sau

Bài tập 1:

Phát phiếu học tập gồm các câu hỏi trắc nghiệm khách quan đủ các mức độ.

HS giải bài tập theo từng nhóm cặp đôi trên phiếu học tập

Câu hỏi 1: Cho tam giác MNP vuông tại M đường cao MH hệ thức giữa đường cao

ứng với cạnh huyền và hai cạnh góc vuông là:

Câu hỏi 3: Một tam giác vuông có cạnh huyền là 5 và đườngcao ứng với cạnh huyền

là 2 Hãy tính cạnh nhỏ nhất của tam giác vuông này

Trang 7

Bài 3: Bài tập 5: SGK-T69

⇒x= BH = 2 Theo định lí pitago

y = 2 2 +x2 = 2 2 + 2 2 = 8

Bài 3: Bài tập 5: SGK-T69

ΔABC vuông tại A có AB = 3, AC = 4 và đườngcao AH như trên hình

Theo định lí Pitago ta có:

Mặt khác, AB2 = BH.BC (định lí 1)

Theo định lí 3 ta có: AH.BC = AB.AC

Bài 6 SGK

Trang 8

Người ta đưa ra hai cách vẽ đoạn

trung bình nhân x của hai đoạn thẳng

a, b (tức là x2 = ab) như trong hình

vẽ Dựa vào các hệ thức (1), (2) Hãy

chứng minh các cách viết trên là

x O

- HS thảo luận cặp đôi bài 1

- HS suy nghĩ làm bài 2, 3,4

- HS thảo luận nhóm hoàn thành bài 5

- GV quan sát, hướng dẫn kịp thời các em học sinh yếu, giải đáp các thắc mắc của HS

+ Báo cáo thảo luận:

- Đại diện cặp đôi báo cáo kết quả thảo luận câu hỏi 1, 2

- HS lên bảng trình bày bài giải bài 2, 3, 4

- Đại diện nhóm báo cáo kết quả thảo luận của nhóm Các nhóm khác nhận xét bổ xungbài 5

+ Đánh giá, nhận xét, tổng hợp:

- GV chỉnh sửa, hoàn thiện lời giải trên bảng.Yêu cầu HS hoàn thành bài tập vào vở

- GV chốt lại kiến thức

Trang 9

* Dự kiến: Ở câu hỏi 5

+ HS có thể gặp khó khăn: HS chưa xác định được chứng minh

+ Đề xuất: - Vẽ hình 8 SGK lên bảng và hướng dẫn HS vẽ hình vào vở

(Đặc tên ∆ABC có AH⊥BC, và OA = OB = OC )

- Theo em ∆ABC là tam giác gì? Tại sao?

+ Phương án đánh giá: HS đánh giá câu trả lời của bạn, GV chốt kiến thức

- Yêu cầu HS làm các bài tập sau

Bài tập 1: Bài tập 9: SGK-T70

Cho hình vuông ABCD Gọi I là một

điểm nằm giữa A và B Tia DI và tia CB

cắt nhau ở K Kẻ đường thẳng qua D,

vuông góc với DI Đường thẳng này cắt

đường thẳng BC tại L Chứng minh rằng:

a) Tam giác DIL là một tam giác cân

b) Tổng 12 1 2

DI +DK không đổi khi I thay

đổi trên cạnh AB

Bài toán 2 Muốn đo chiều cao một cây

xà cừ to trong sân trường người ta dùng

thước ngắm, biết rằng người đo đứng cách

cây 5m và khoảng cách từ mắt người đến

mặt đất là 1,5m

Bài 9 (sgk)

2 1

Xét ∆ADI và ∆CDL (µA D= = µ 90 0)

Ta có: AD = CD (gt)

Dˆ1=Dˆ (cùng phụ với gócIDC)Vậy ∆ ADI = ∆CDL

DC là đường cao ứng với cạnh huyềnKL,

DI + 1 2

DK không đổi khi I thay đổitrên cạnh AB

Trang 10

Bài 3: Bài 12/SBT

Hai vệ tinh đang bay ở vị trí A và B cùng

cách mặt đất 230km có nhìn thấy nhau

hay không nếu khoảng cách giữa chúng

theo đường thẳng là 2200km? Biết rằng

bán kính R của Trái Đất gần bằng 6370km

và hai vệ tinh nhìn thấy nhau nếu OH > R

Bài 4: Bài 15/SBT

Giữa hai tòa nhà ( kho và phân xưởng)

của một nhà máy, người ta xây dựng một

băng chuyền AB để chuyển vật liệu

Khoảng cách giữa hai tòa nhà là 10m, còn

hai vòng quay của băng chuyền được đặt

ở độ cao 8m và 4m so với mặt đất (h.7)

Tìm độ dài AB của băng chuyền

Độ dài băng chuyền gần bằng 10.8cm

+ Thực hiện:

- HS làm việc cá nhân bài 1

- HS thảo luận theo nhóm hoàn thành bài 2, 3, 4

- GV quan sát, hướng dẫn kịp thời các em học sinh yếu, giải đáp các thắc mắc của HS

+ Báo cáo thảo luận:

- HS lên bảng trình bày bài tập 1, các HS khác làm vào vở và nhận xét

- Đại diện nhóm báo cáo kết quả thảo luận, các nhóm khác theo dõi nhận xét

+ Đánh giá, nhận xét, tổng hợp:

- GV chỉnh sửa, hoàn thiện lời giải trên bảng.Yêu cầu HS hoàn thành bài tập vào vở

Trang 11

- GV chốt lại kiến thức

* Dự kiến: Ở bài tập 1

+ HS có thể gặp khó khăn: HS chưa xác định được chứng minh

+ Đề xuất: - Sử dụng phân tích đi lên để tìm hướng giải (Đặt các câu hỏi gợi mở hợp

Mục tiêu: Mở rộng vấn đề, định lý Pytago trong tam giác vuông có định lý đảo Các

định lý trên liệu có định lý đảo không?

+ Chuyển giao:

- GV chiếu câu hỏi yêu cầu HS về nhà thảo luận theo nhóm

Chứng minh mệnh đề đảo của định lý 2: Nếu một tam giác có bình phương đường cao ứng với một cạnh bằng tích hai hình chiếu của hai cạnh kia trên cạnh ấy và chân đườngcao này nằm giữa hai đỉnh của tam giác thì tam giác đó là tam giác vuông

+ Nắm vững các hệ thức về cạnh và đường cao trong tam giác vuông

- Chuẩn bị bài mới

+ Ôn lại các hệ thức trong tam giác vuông.

+ Đồ dùng dạy học: Thước êke; máy tính cầm tay.

+ Đọc trước bài: “Tỉ số lượng giác của góc nhọn”

IV RÚT KINH NGHIỆM:

………

………

Ký duyệt của ban giám hiệu Ngày tháng năm 2020

Trang 12

- Tỉ số lượng giác của góc nhọn

- Một số hệ thức về cạnh và góc trong tam giác vuông

II Nội dung – chủ đề bài học

Phân phối thời

KT2: Tỉ số lượng giác của hai góc nhọn phụ nhau, một số ví dụ

KT3 : Các hệ thứcKT4: Áp dụng giải tam giác vuông

Tiết 8 - 12 HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬPHOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG

HOẠT ĐỘNG TÌM TÒI, MỞ RỘNG

III Mục tiêu bài học

1 Kiến thức

+ Hiểu định nghĩa các tỉ số lượng giác của một góc nhọn Hiểu được các tỉ số

này chỉ phụ thuộc vào độ lớn của góc nhọn α mà không phụ thuộc vào từng tam giácvuông có một góc bằng α

+ Nhận dạng được các hệ thức liên hệ giữa các tỉ số lượng giác của hai góc phụ nhau.Hiểu được khi cho góc nhọn α ta tính được các tỉ số lượng giác của nó và ngược lại

+ Thiết lập được và nhận dạng các hệ thức giữa cạnh và góc của một tam giác vuông + Hiểu thuật ngữ “giải tam giác vuông”

+ Biết cách được cách đo đạc khoảng cách giữa hai điểm bất kì Dùng tỉ số lượng giácchứng minh được một số bài toán lượng giác trong khuôn khổ chương trình THCS

2 Kỹ năng

+ Biết vận dụng công thức định nghĩa các tỉ số lượng giác của góc nhọn để tính tỉ

số lượng giác của các góc đặc biệt 300 , 450 , 600

+ Biết dựng góc khi cho biết một trong các tỉ số lượng giác của nó Biết vận dụng

các kiến thức vào giải các bài tập có liên quan

Trang 13

+ Rèn kỹ năng vận dụng các hệ thức trong việc giải tam giác vuông, thực hành sử dụngmáy tính bỏ túi tính tỷ số lượng giác của góc nhọn khi biết số đo và cách làm tròn số.+ Tính được độ dài của các cạnh, các góc trong một tam giác vuông khi biết các yếu tốcho trước.

+ Đo được các khoảng cách trong thực tế

+ Sử dụng thành thạo các công cụ đo và biết ước lượng được một số khoảng cách:chiều cao, chiều dài… của những vật có kích thước lớn

+ Hình thành kỹ năng giải quyết các bài toán liên quan đến đo đạc khoảng cách

+ Hình thành cho học sinh các kĩ năng khác:

- Thu thập và xử lý thông tin

- Tìm kiếm thông tin và kiến thức thực tế, thông tin trên mạng Internet

- Làm việc nhóm

- Viết và trình bày trước đám đông

- Học tập và làm việc tích cực chủ động và sáng tạo

3 Thái độ

+ Tự tin, cẩn thận trong cách suy luận làm bài

+ Nghiêm túc, tích cực, chủ động, độc lập và hợp tác trong hoạt động nhóm

+ Say sưa, hứng thú trong học tập và tìm tòi nghiên cứu liên hệ thực tiễn

+ Bồi dưỡng đạo đức, tình yêu thương con người, yêu quê hương, đất nước

4 Năng lực

+ Năng lực hợp tác: Tổ chức nhóm học sinh hợp tác thực hiện các hoạt động

+ Năng lực tự học, tự nghiên cứu: Học sinh tự giác tìm tòi, lĩnh hội kiến thức vàphương pháp giải quyết bài tập và các tình huống

+ Năng lực giải quyết vấn đề: Học sinh biết cách huy động các kiến thức đã học để giảiquyết các câu hỏi Biết cách giải quyết các tình huống trong giờ học

+ Năng lực sử dụng công nghệ thông tin: Học sinh sử dụng máy tính, mạng internet,các phần mềm hỗ trợ học tập để xử lý các yêu cầu bài học

+ Năng lực thuyết trình, báo cáo: Phát huy khả năng báo cáo trước tập thể, khả năngthuyết trình

- Năng lực tính toán

III Chuẩn bị của GV và HS:

1 Chuẩn bị của GV:

- Soạn kế hoạch bài học

- Chuẩn bị phương tiện dạy học: Bảng phụ, bút dạ, máy chiếu, máy tính

- Tạo hứng thú, động lực cho HS khi tìm hiểu kiến thức mới

- Xuất hiện nhu cầu dẫn đến việc cần tiết nhận kiến thức mới

+ Chuyển giao:

- GV yêu câu HS làm việc cá nhân làm bài toán 1

Trang 14

Cho hai tam giác vuông ABC và A’B’C’ có µB B= µ '.Chứng minh 2 tam giác này đồng

dạng và viết các hệ thức tỉ lệ giữa các cạnh của chúng

+ Trong tam giác vuông ABC hãy tìm cạnh kề , cạnh đối của của góc B

- Yêu cầu HS thảo luận nhóm làm bài toán 2, 3

Bài toán 2

Bài toán 3:

+ Thực hiện:

- Từng HS làm bài toán 1

- Chia lớp thành 6 nhóm nhóm thảo luận hoàn thành bài toán 2, 3

- GV bao quát lớp và giải đáp thắc mắc của HS

+ Báo cáo, thảo luận:

- Gọi HS lần lượt lên bảng hoàn thành bài toán 1

- Đại diện nhóm báo cáo kết quả thảo luận của nhóm mình

- Các nhóm khác theo dõi lắng nghe, nêu ý kiến

+ Đánh giá, nhận xét, tổng hợp:

GV đánh giá về việc học bài cũ của HS Tuyên dương nhóm giải được bài toán

* Dự kiến: Ở bài toán 2, 3

+ HS có thể gặp khó khăn: Chưa tìm ra nhanh được kết quả bài toán

Theo các nhà chuyên môn, để an toàn, chân thang phải được đặt sao cho tạo với mặt đất một góc bằng 650

Trong thực tế đo góc khó hơn đo độ dài, giả sử thang dài 3m ta tính xem chân thang được đặt cách chân tường là bao nhiêu mét để nó tạo được với mặt đất một góc “an toàn”650?

Khëi c«ng: n¨m 1887 Hoµn thµnh: 15/4/1889 ThiÕt kÕ: Gustave Eiffel.

C«ng tr×nh th¸p Eiffel ngµy nay trë thµnh

biÓu tưîng cña nưíc Ph¸p.

Làm thế nào tính được chiều cao của tháp mà không

cần lên tận đỉnh để đo?

Biết rằng: Các tia nắng mặt trời tạo với mặt đất một góc xấp xỉ bằng 620 và bóng của tháp trên mặt đất dài 172m

Trang 15

+ Đề xuất: có cách nào để giải bài toán đó không?

+ Phương án đánh giá: Đánh giá bằng nhận xét, HS chưa tìm ra được cách giải thì

hướng tới bài học hôm nay

*HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC.

HTKT 1: TỈ SỐ LƯỢNG GIÁC CỦA GÓC NHỌN

Mục tiêu: Học sinh

- Hiểu định nghĩa các tỉ số lượng giác của một góc nhọn Hiểu được các tỉ số nàychỉ phụ thuộc vào độ lớn của góc nhọn α mà không phụ thuộc vào từng tam giác vuông

có một góc bằng α

- Biết vận dụng công thức định nghĩa các tỉ số lượng giác của góc nhọn để tính tỉ

số lượng giác của các góc đặc biệt 300 , 450 , 600

HĐ 1 : Khái niệm tỉ số lượng giác của góc nhọn

+ Chuyển giao:

- GV yêu cầu HS trả lời các câu hỏi

+ Qua bài toán 1 của hoạt động khởi động hãy so sánh tỉ số giữa cạnh đối và cạnh

kề của góc B và góc B’

+ Từ đó khẳng định tỉ số giữa cạnh đối và cạnh kề , giữa cạnh đối và huyền là như nhau Vậy trong tam giác vuông tỉ số này đặc trưng cho độ lớn của góc nhọn đó

+ Yêu cầu HS làm bài tập 1

Xét tam giác ABC vuông tại A có µB=α.Chứng minh

a) α = 450 ⇔ AC 1

AB =b) α = 600 ⇔ AC 3

AB =+ Độ lớn của góc nhọn α trong tam giác vuông có phụ thuộc vào tỉ số giữa cạnh đối vàcạnh kề của góc nhọn đó và ngược lại không? Tương tự độ lớn của góc nhọn α trongtam giác vuông phụ thuộc vào tỉ số giữa cạnh kề và cạnh đối , cạnh đối và cạnh huỵền,cạnh kề và cạnh huỵền.các tỉ số này chỉ thay đổi khi góc nhọn đang xét thay đổi vàchúng ta gọi là tỉ số lượng giác của góc nhọn đó

+ Yêu cầu HS nghiên cứu thông tin trong SGK nêu các định nghĩa về tỉ số lượng giác của góc nhọn

+ Dựa vào định nghĩa hãy giải thích tại sao tỉ số lượng giác của góc nhọn luôn dương ?Tại sao sinα < 1 và cos α <1 ?

- Yêu cầu HS làm bài tập 2:

Cho tam giác ABC vuông cân tại A, Hãy tính các tỉ số lượng giác của góc B?

- HS làm việc cá nhân hoàn thành bài tập 3: Cho tam giác ABC vuông tại A, Biết cạnh

BC có độ dài bẳng a, µB= 60 0 Tính các tỉ số lượng giác của góc B

- HS thảo luận nhóm hoàn thành bài tập 4:

a) Dựng góc nhọn α, biết tan 2

3

α =b) Dựng góc nhọn α, biết sinα = 0,5

+ Thực hiện:

- HS tả lời các câu hỏi của GV

- HS thảo luận theo nhóm hoàn thành bài tập 1

- HS tiếp tục trả lời các câu hỏi của GV

Ngày đăng: 02/04/2021, 14:06

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w