Giao an chuan cao bang theo 1858 DI TRUYỀN VÀ BIẾN DỊ Chương I. CÁC THÍ NGHIỆM CỦA MENĐEN Tiết 1. Bài 1: MENĐEN VÀ DI TRUYỀN HỌC Ngày soạn :14082016 Ngày dạy: .....................tại lớp: 9A sỹ số HS :............vắng............. Ngày dạy: .....................tại lớp: 9B sỹ số HS :............vắng............. 1. Mục tiêu. a) Về kiến thức. Nêu được mục đích, nhiệm vụ và ý nghĩa của di truyền học. Hiểu được công lao và trình bày được phương pháp phân tích các thế hệ lai của Menđen. Hiểu và nêu được một số thuật ngữ, kí hiệu trong di truyền học. b) Về kỹ năng. Rèn kĩ năng hoạt động nhóm. Rèn kĩ năng thu thập, xử lí thông tin. c) Về thái độ. Yêu thích hứng thú học tập bộ môn. 2. Chuẩn bị của GV và HS a) Chuẩn bị của GV. Tranh phóng to H 1.2.SGK. Tranh hay ảnh chân dung của Menđen. b) Chuẩn bị của HS . SGK 3. Phương pháp giảng dạy: Đàm thoại Cá nhân làm việc với SGK. 4. Tiến trình bài dạy a)Ổn định tổ chức lớp học: 1’ b) Kiểm tra bài cũ. ko Đặt vấn đề vào bài mới. 1’ Chúng ta vẫn thường hay thắc mắc: Tại sao con được sinh ra lại có những điểm giống hay khác bố mẹ? Câu hỏi này sẽ được giải đáp trong phần sinh học lớp 9. c) Dạy nội dung bài mới.
Trang 1DI TRUYỀN VÀ BIẾN DỊ Chương I CÁC THÍ NGHIỆM CỦA MENĐEN
Tiết 1 Bài 1: MENĐEN VÀ DI TRUYỀN HỌC
Ngày soạn :14/08/2016
Ngày dạy: / / tại lớp: 9A sỹ số HS : vắng
Ngày dạy: / / tại lớp: 9B sỹ số HS : vắng
1 Mục tiờu.
a) Về kiến thức
- Nờu được mục đớch, nhiệm vụ và ý nghĩa của di truyền học
- Hiểu được cụng lao và trỡnh bày được phương phỏp phõn tớch cỏc thế hệ lai của Menđen
- Hiểu và nờu được một số thuật ngữ, kớ hiệu trong di truyền học
- Cỏ nhõn làm việc với SGK
4 Tiến trỡnh bài dạy
a)Ổn định tổ chức lớp học: 1’
b) Kiểm tra bài cũ ko
*Đặt vấn đề vào bài mới 1’
Chỳng ta vẫn thường hay thắc mắc: Tại sao con được sinh ra lại cú những điểmgiống hay khỏc bố mẹ? Cõu hỏi này sẽ được giải đỏp trong phần sinh học lớp 9
c) Dạy nội dung bài mới
Hoạt động 1: 10’
GV: Đưa 2 khỏi niệm di truyền và biến dị
GV: Biến dị và di truyền gắn liền với quỏ
I Di truyền học.
- Di truyền là hiện tợng truyền đạtcác tính trạng của bố mẹ, tổ tiên chocác thế hệ con cháu
- Biến dị: là hiện tợng con sinh rakhác với bố mẹ và khác nhau vềnhiều chi tiết
⇒ Biến dị và di truyền là hai hiện ợng song song, gắn liền với quá trình
Trang 2t-trỡnh sinh sản, liờn quan tới cỏc cơ chế di
truyền, biến dị diễn ra ở cấp độ phõn tử và
tế bào Thụng tin di truyền được lưu giữ
trong ADN ở tế bào Sự phõn đụi ở ADN là
cơ sở đưa đến sự nhõn đụi của NST Sự
phõn li và nhõn đụi của NST đưa đến sự
phõn bào Chớnh phõn bào là hỡnh thức sinh
sản của tế bào, là cơ sở cho sự sinh trưởng
và phỏt triển của cơ thể Nhờ đú cỏc tớnh
trạng của thế hệ trước được truyền đạt cho
thế hệ sau Sự biến đổi và sắp xếp lại vật
chất di truyền (ADN, NST) là cơ sở đưa
đến sự khỏc nhau về tớnh trạng giữa thế hệ
sau so với thế hệ trước
* GV: Cho HS liờn hệ bản thõn để thấy
những điểm giống và khỏc với bố mẹ
- Yờu cầu HS lập bảng và điền vào bảng
GV: Đặc điểm độc đáo trong phơng pháp
phân tích các thế hệ lai của Menđen là ông
đã tách ra từng cặp tính trạng, theo dõi sự
thể hiện của cặp tính trạng đó qua các thế
hệ lai Nhờ đó mà ông đã phát hiện ra các
- Di truyền học nghiên cứu cơ sở vậtchất, cơ chế, tính quy luật của hiện t-ợng di truyền và biến dị
- DT học có vai trò quan trọng khôngchỉ về lý thuyết mà còn có giá trị thựctiễn cho KH chọn giống và y học, đặcbiệt là trong công nghệ sinh học hiện
đại
II Menđen - Ng ời đặt nền móng cho di truyền học.
- Phơng pháp nghiên cứu: Phơng phápphân tích các thế hệ lai (sgk/6)
- Đối tợng ngiên cứu: Đậu Hà Lan
Trang 3quy luật di truyền.
? Đối tợng nghiên cứu của Menđen
GV: Sở dĩ Menđen chọn đậu Hà Lan làm
đối tợng nghiên cứu là vì do dễ trồng và có
thể phân biệt nhau rõ ràng về các tính trạng
tơng phản, tự thụ phấn nghiêm ngặt nên dễ
tạo ra dòng thuần
Tuy nhiên lúc bấy giờ những hiểu biết về
lĩnh vực tế bào học rất hạn chế cho nên
ng-ời ta cha nhận thức đợc giá trị công trình
của Menđen nên công trình của ông đợc
công bố năm 1865 nhng phải đến năm
1900 mới đợc giới khoa học thừa nhận
Hoạt động 3 : 7’
GV: Yêu cầu một HS đọc SGK Sau đó
yêu cầu HS lấy thêm ví dụ cho từng khái
P: Mẹ X Bố
d) Củng cố, luyện tập 7’
? Trỡnh bày đối tượng, nụi dung và ý nghĩa thực tiễn của di truyền học
? Tại sao Menđen lại chọn cỏc cặp tớnh trạng tương phản khi thực hiện cỏc phộplai
( Trả lời: Vỡ thuận lợi cho việc theo dừi sự di truyền của cỏc cặp tớnh trạng.)
=> Kết luận chung: SGK-7
e) Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà 1’
- Học bài, trả lời cỏc cõu hỏi cuối bài
5 Rỳt kinh nghiệm giờ dạy:
Ngày dạy: / / tại lớp: 9A sỹ số HS : vắng
Ngày dạy: / / tại lớp: 9B sỹ số HS : vắng
1 Mục tiờu.
a) Về kiến thức
- Trỡnh bày và phõn tớch được thớ nghiệm lai một cặp tớnh trạng của Menđen
- Nờu được cỏc khỏi niệm kiểu hỡnh (KH), kiểu gen (KG), thể đồng hợp, thể dịhợp
Trang 4- Phát biểu được nội dung quy luật phân li, giải thích được kết quả thí nghiệm theoquan điểm của Menđen.
b) Kiểm tra bài cũ 5’
? Em hãy cho biết nội dung cơ bản của phương pháp phân tích các thế hệ lai củaMenđen gồm những điểm nào ?
*Đặt vấn đề vào bài mới 1’
Sự di truyền các tính trạng của bố mẹ cho con cháu như thế nào
c) Dạy nội dung bài mới
Hoạt động 1: 20’
GV: Hướng dẫn HS quan sát tranh H2.1
→ Giới thiệu sự thụ phấn nhân tạo trên
hoa đậu Hà Lan
GV: Từ kết quả đã tính toán, các em hãy
I Thí nghiệm của Menđen.
1 Các khái niệm.
- Kiểu hình: là tổ hợp các tính trạngcủa cơ thể
- Tính trạng trội: Là tính trạng biểuhiện ở F1
- Tính trạng lặn là tính trạng đến F2mới biểu hiện
Trang 5rút ra kiểu hình ở F2.
GV: Yêu cầu HS trình bày thí nghiệm của
Menđen
GV: Nhấn mạnh: Sự thay đổi giống làm
mẹ thì kết quả thu được không thay đổi =>
vai trò di truyền như nhau của bố và mẹ
GV: Yêu cầu HS làm bài tập điền từ
(SGK-9)
GV: Yêu cầu HS nhắc lại nội dung quy
luật phân li
Hoạt động 2 : 10’
GV: Giải thích quan niệm đương thời của
Menđen về di truyền hoà hợp
- Nêu quan niệm của Menđen về giao tử
GV: Hoàn thiện kiến thức => Yêu cầu HS
giải thích kết quả thí nghiệm của Menđen
GV: Chốt lại cách giải thích kết quả là sự
phân li mỗi nhân tố di truyền về một giao
tử và giữ nguyên bản chất như cơ thể
thuần chủng của P
2 Thí nghiệm.
- Lai hai giống đậu Hà Lan khác nhau
về một cặp tính trạng thuần chủngtương phản
VD:
P Hoa đỏ x Hoa trắngF1 Hoa đỏ
F2 3 hoa đỏ:1 hoa trắng ( Kiểu hình có tỉ lệ 3 trội: 1 lặn)
3 Nội dung quy luật phân li.
Khi lai hai bố mẹ khác nhau về mộtcặp tính trạng thuần chủng thì F2 phân
li tính trạng theo tỉ lệ trung bình 3 trội:
+ Trong quá trình phát sinh giao tử có
sự phân li của cặp nhân tố di truyền + Các nhân tố di truyền được tổ hợplại trong thụ tinh
Trang 6- Làm bài tập 4 (SGK-10).
5 Rút kinh nghiệm giờ dạy:
Tiết 3 Bài 3:
LAI MỘT CẶP TÍNH TRẠNG (tiếp theo) Ngày soạn :16/8/2016 Ngày dạy: / / tại lớp: 9A sỹ số HS : vắng
Ngày dạy: / / tại lớp: 9B sỹ số HS : vắng
1 Mục tiêu.
a) Về kiến thức
- Hiểu và trình bày được nội dung, mục đích và ứng dụng của phép lai phân tích
Trang 7- Giải thích được vì sao quy luật phân li chỉ nghiệm đúng trong những điều kiệnnhất định.
- Nêu được ý nghĩa của quy luật phân li đối với lĩnh vực sản xuất
- Hiểu và phân biệt được sự di truyền trội không hoàn toàn với di truyền trội hoàntoàn
- Tư duy, trình bày một phút
4 Tiến trình bài dạy
a)Ổn định tổ chức lớp học: 1’
b) Kiểm tra bài cũ 5’
? Phát biểu nội dung quy luật phân li Menđen đã giải thích kết quả thí nghiệm trênđậu Hà Lan như thế nào
c) Dạy nội dung bài mới
Hoạt động 1 : 13’
? Em hãy nêu tỉ lệ các loại hợp tử ở F2
trong thí nghiệm của Menđen
GV: Từ kết quả trên GV phân tích các khái
niệm: Kiểu gen, thể đồng hợp, thể dị hợp
GV: Yêu cầu HS xác định kết quả của các
GV: Chốt lại kiến thức và nêu vấn đề
? Hoa đỏ có hai kiểu gen AA và Aa Làm
Trang 8thế nào để xác định được kiểu gen của cá
thể mang tính trạng trội
GV: Thông báo: Phép lai đó được gọi là
phép lai phân tích
GV: Yêu cầu HS làm bài tập điền từ
GV: Gọi một HS nhắc lại khái niệm lai
? Việc xác định độ thuần chủng của giống
có ý nghĩa gì trong sản xuất
? Muốn xác định giống có thuần chủng hat
không cần thực hiện phép lai nào
Hoạt động 3 : 8’
GV: Yêu cầu HS quan sát H3, nghiên cứu
thông tin SGK
? Nêu sự khác nhau về kiểu hình ở F1, F2
giữa trội không hoàn toàn với thí nghiệm
của Menđen
GV: Yêu cầu HS làm bài tập điền từ
? Em hiểu thế nào là trội không hoàn toàn
2 Lai phân tích.
- Lai phân tích là phép lai giữa cá thểmang tính trạng trội cần xác địnhkiểu gen với cá thể mang tính trạnglặn
+ Nếu kết quả phép lai đồng tính thì
cá thể mang tính trạng trội có kiểugen đồng hợp
+ Nếu kết quả phép lai phân tínhtheo tỉ lệ 1:1 thì cá thể mang tínhtrạng trội có kiểu gen dị hợp
II ý nghĩa của tương quan trội lặn:
Trong tự nhiên mối tương quan trội
- lặn là phổ biến
- Tính trạng trội thường là tính trạngtốt -> cần xác định tính trạng trội vàtập trung nhiều gen trội quý vào mộtkiểu gen tạo giống có ý nghĩa kinh tế
- Trong chọn giống để tránh sự phân
li tính trạng phải kiểm tra độ thuầnchủng của giống
III Trội không hoàn toàn.
- Trội không hoàn toàn là hiện tượng
di truyền trong đó kiểu hình của F1biểu hiện tính trạng trung gian giữa
bố và mẹ, còn F2 có tỉ lệ kiểu hình là1:2:1
d) Củng cố, luyện tập 5’
Bài tập: Khoanh tròn vào chữ cái chỉ ý trả lời đúng.
1 Khi cho cây cà chua quả đỏ thuần chủng lai phân tích Kết quả thu được:
Trang 9a) Toàn quả vàng; c) 1 quả đỏ: 1 quả vàng;
b) Toàn quả đỏ; d) 3 quả đỏ: 1 quả vàng;
2 Ở đậu Hà Lan, gen A quy định thân cao, gen a quy định thân thấp Cho lai câythân cao với cây thân thấp F1 thu được 51% cây thân cao : 49% cây thân thấp Kiểugen của phép lai trên là:
a) P: AA x aa; c) P: Aa x Aa;
b) P: AA x Aa; d) P: Aa x aa;
e) Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà 1’
- Học bài, trả lời câu hỏi 1,2 SGK
- Làm bài tập 3 vào vở bài tập; Kẻ bảng 4 vào vở bài tập
5 Rút kinh nghiệm giờ dạy:
Ngày dạy: / / tại lớp: 9A sỹ số HS : vắng
Ngày dạy: / / tại lớp: 9B sỹ số HS : vắng
1 Mục tiêu.
a) Về kiến thức
- HS mô tả được thí nghiệm lai hai cặp tính trạng của Menđen
- Biết phân tích kết quả thí nghiệm lai hai cặp tính trạng của Menđen
Trang 10- Hiểu và phát biểu được nội dung quy luật phân li độc lập của Menđen.
- Giải thích được khái niệm biến dị tổ hợp
b) Về kỹ năng
- Phát triển kĩ năng quan sát và phân tích kênh hình
- Rèn kĩ năng phân tích kết quả thí nghiệm
- Tư duy, trình bày một phút
4 Tiến trình bài dạy
a)Ổn định tổ chức lớp học: 1’
b) Kiểm tra bài cũ 8’
? Thế nào là lai phân tích ý nghĩa của tương quan trội lặn
c) Dạy nội dung bài mới
Hoạt động 1 : 17’
GV: Yêu cầu HS quan sát Hình 4, nghiên cứu
SGK -> Trình bày thí nghiệm của Menđen
GV: Từ kết quả thí nghiệm, yêu cầu HS hoàn
Cho F1 tự thụ phấnF2: Thu được 4 kiểu hình
9331
=
32 108
101 315 +
+
≈ 13
=
32 101
108 315 +
1 3
GV: Từ kết quả bảng 4, gọi 1 HS nhắc lại thí
Trang 11GV: Phân tích cho HS thấy rõ tỉ lệ của từng cặp
tính trạng có mối tương quan với tỉ lệ kiểu hình
ở F2 (SGK- 15)
GV: Phân tích cho HS hiểu các tính trạng di
truyền độc lập với nhau (3vàng : 1 xanh) ( 3
trơn : 1 nhăn) = 9:3:3:1
GV: Yêu cầu HS làm bài tập điền từ
? Căn cứ vào đâu Menđen cho rằng các tính
trạng màu sắc và hình dạng hạt đậu di truyền
độc lập với nhau
Hoạt động 2 : 10’
GV: Yêu cầu HS nghiên cứu lại kết quả thí
nghiệm ở F2 -> trả lời câu hỏi:
? Kiểu hình nào ở F2 khác bố mẹ
GV: Nhấn mạnh khái niệm biến dị tổ hợp được
xác định dựa vào kiểu hình của P
2 Quy luật phân li độc lập
Khi lai cặp bố mẹ khác nhau vềhai cặp tính trạng thuần chủngtương phản di truyền độc lập vớinhau, thì F2 có tỉ lệ mỗi kiểu hìnhbằng tích tỉ lệ của các tính trạnghợp thành nó
II Biến dị tổ hợp.
- Biến dị tổ hợp là sự tổ hợp lạicác tính trạng của bố mẹ
- Nguyên nhân: Có sự phân li độclập và tổ hợp lại các cặp tính trạnglàm xuất hiện các kiểu hình khácP
d) Củng cố, luyện tập 8’
1 Phát biểu nội dung quy luật phân li
2 Biến dị tổ hợp là gì? Nó được xuất hiện ở hình thức sinh sản nào?
e) Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà 1’
- Học bài theo nội dung SGK
- Đọc trước bài 5; - Kẻ bảng 5 vào vở bài tập
5 Rút kinh nghiệm giờ dạy:
Trang 12
Tiết 5 Bài 5: LAI HAI CẶP TÍNH TRẠNG (tiếp theo)
Trang 13b) Kiểm tra bài cũ 8’
? Phát biểu nội dung quy luật phân li
Biến dị tổ hợp là gì Nó xuất hiện trong hình thức sinh sản nào
c) Dạy nội dung bài mới
Hoạt động 1 : Menđen giải thích kết quả
thí nghiệm: 18’
GV: Yêu cầu HS nhắc lại tỉ lệ phân li từng
cặp tính trạng ở F2
? Từ kết quả trên cho ta kết luận gì
GV: Yêu cầu HS nghiên cứu -> Giải
thích kết quả thí nghiệm theo quan niệm
của Menđen
GV: Lưu ý cho HS: ở cơ thể lai F1 khi hình
thành giao tử do khả năng tổ hợp tự do
giữa A và a, với B và b là như nhau → tạo
ra 4 loại giao tử có tỉ lệ ngang nhau
? Tại sao ở F2 lại có 16 tổ hợp giao tử hay
- Menđen cho rằng mỗi cặp tính trạng
do một cặp nhân tố di truyền quy định
Trang 14Kiểu hình F2
Tỉ lệ
Hạt vàng,trơn
Hạt vàng,nhăn
Hạt xanh,trơn
Hạt xanh,nhăn
- Tỉ lệ mỗi kiểu gen ở F2 1 AABB
GV: Yêu cầu HS nghiên cứu → Thảo
luận trả lời các câu hỏi
? Tại sao ở các loài sinh sản hữu tính biến
dị lại phong phú
? Nêu ý nghĩa của quy luật phân li độc lập
II ý nghĩa quy luật phân li độc lập.
- Quy luật phân li độc lập giải thíchđược một trong những nguyên nhânlàm xuất hiện biến dị tổ hợp, đó là sựphân li độc lập và tổ hợp tự do của cáccặp gen
- Biến dị tổ hợp có ý nghĩa quan trọngđối với chọn giống và tiến hoá
d) Củng cố, luyện tập 7’
1 Menđen đã giải thích kết quả thí nghiệm của mình như thế nào?
2 Kết quả một phép lai có tỉ lệ kiểu hình là 9:3:3:1 Hãy xác định kiểu gen củaphép lai trên
Kết luận chung (SGK-19)
e) Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà 1’
- Học bài, trả lời câu hỏi SGK; Hướng dẫn HS làm bài 4
- Yêu cầu các nhóm làm trước thí nghiệm
+ Gieo một đồng xu
+ Gieo hai đồng xu
Mỗi loại 25 lần, thống kê kết quả vào bảng 6.1 và 6.2
5 Rút kinh nghiệm giờ dạy:
Trang 15- Biết vận dụng xác suất để hiểu được tỉ lệ các loại giao tử và tỉ lệ các kiểu gentrong lai một cặp tính trạng.
- Động não, tư duy độc lập, trình bày 1 phút
4 Tiến trình bài dạy
a)Ổn định tổ chức lớp học: 1’
b) Kiểm tra bài cũ ko
c) Dạy nội dung bài mới
Hoạt động 1 : Tiến hành gieo đồng kim
loại: 28’
GV: Hướng dẫn quy trình
a) Gieo một đồng kim loại
- Lấy một đồng kim loại, cầm đứng cạnh
và thả rơi tự do từ độ cao xác định
- Thống kê kết quả mỗi lần rơi vào bảng
6.1
b) Gieo hai đồng kim loại
- Lấy hai đồng kim loại cầm đứng cạnh
GV: Yêu cầu các nhóm báo cáo kết quả
I Tiến hành gieo đồng kim loại.
* Gieo một đồng kim loại
- Lưu ý quy định trước mặt sấp ngửa
- Mỗi nhóm gieo 25 lần, thống kê mỗilần rơi vào bảng 6.1
* Gieo hai đồng kim loại: Có thể xảy ramột trong ba trường hợp:
Trang 16? Hãy liên hệ kết quả này với tỉ lệ các
giao tử được sinh ra từ con lai F1 (Aa)
GV: Từ kết quả bảng 6.2 với tỉ lệ kiểu
gen ở F2 trong lai một cặp tính trạng
- Đồng kim loại có hai mặt sấp ngửa,mỗi mặt tượng trưng cho một loại giaotử
- Tỉ lệ xuất hiện mặt sấp: mặt ngửa khigieo hai đồng loại là 1:1 Số lượng xuấthiện giao tử A và a là ngang nhau 1A:1a
- Khi số lần gieo đồng kim loại càngtăng tỉ lệ đúng càng dần tới 1:1
HS; Khi cơ thể lai F1 có kiểu gen Aagiảm phân cho hai loại giao tử mang gen
A và gen a với xác suất ngang nhau( như khi gieo đồng kim loại mặt sấp vàmặt ngửa xuất hiện với xác suất ngangnhau)
- Theo công thức tính xác suất thì:
P(A) = P(a) = 12 hay 1A : 1a
HS: Kết quả gieo hai đồng kim loại có tỉlệ: 1SS : 2SN : 1NN → Tỉ lệ kiểu gen ởF2 là: 1AA : 2Aa : 1aa
- Khi số lần gieo đồng kim loại càngtăng thì tỉ lệ đó càng dần tới 1 : 2 : 1.d) Củng cố, luyện tập 5’
- GV nhận xét tinh thần làm việc và kết quả của mỗi nhóm
- Cho các nhóm viết thu hoạch theo mẫu bảng 6.1 và 6.2
- Củng cố khắc sâu và mở rộng nhận thức về các quy luật di truyền
- Biết vận dụng lí thuyết để giải các bài tập
b) Về kỹ năng
Trang 17- Rèn kĩ năng giải bài tập trắc nghiệm khách quan và giải bài tập di truyền.
- Động não, tư duy độc lập, trình bày 1 phút
4 Tiến trình bài dạy
a)Ổn định tổ chức lớp học: 1’
b) Kiểm tra bài cũ ko
c) Dạy nội dung bài mới
Hoạt động 1 (17’) I Hướng dẫn cách giải bài tập:
1 Lai một cặp tính trạng:
Dạng 1: Biết kiểu hình của P → xác định tỉ lệ kiểu hình, kiểu gen ở F1 và F2
Cách giải:
- Bước 1: Quy ước gen
- Bước 2: Xác định kiểu gen của P
- Bước 3: Viết sơ đồ lai
Ví dụ: Cho đậu thân cao lai với đậu thân thấp, F1 thu được toàn đậu thân cao Cho F1
tự thụ phấn, xác định tỉ lệ kiểu gen và kiểu hình ở F1 và F2
Biết rằng tính trạng chiều cao do một gen quy định
Dạng 2: Biết số lượng hoặc tỉ lệ kiểu hình ở đời con → xác định kiểu gen, kiểuhình ở P
Cách giải:
Căn cứ vào tỉ lệ kiểu hình ở đời con:
F: (3 : 1) → P Aa x Aa
F: (1 : 1) → P Aa x aa
F: (1 : 2 : 1) → P Aa x Aa (trội không hoàn toàn)
Ví dụ: ở cá kiếm tính trạng mắt đen (quy định bởi gen A) là trội hoàn toàn so với tính
trạng mắt đỏ ( quy định bởi gen a)
P: Cá mắt đen x cá mắt đỏ → F1: 51% cá mắt đen : 49% cá mắt đỏ
→ Kiểu gen của P trong phép lai trên sẽ như thế nào?
2 Lai hai cặp tính trạng:
Giải bài tập trắc nghiệm khách quan
Dạng 1: Biết kiểu gen, kiểu hình của P → xác định tỉ lệ kiểu hình ở F1 (F2)
Trang 18(3 : 1) (1: 2 : 1) = 6 : 3 : 3 : 2 : 1
Ví dụ: Gen A quy định hoa kép, gen a - hoa đơn; BB - hoa đỏ; Bb - hoa hồng; bb- hoa
trắng Các gen quy định hình dạng và màu hoa d truyền độc lập
P thuần chủng: Hoa kép trắng x Hoa đơn đỏ thì F2 có tỉ lệ kiểu hình như thế nào?
Dạng 2: Biết số lượng hay tỉ lệ kiểu hình ở đời con → xác định kiểu gen của P
F1: 1 : 1 : 1 : 1 : = (1 : 1) (1 : 1) →P: A aBb x aabb hoặc Aabb x aaBb
Hoạt động 2 (22’) II Bài tập vận dụng:
GV: Yêu cầu HS đọc kết quả và giải thích ý lựa chọn
Theo quy luật phân li → P Aa x Aa → Đáp án d
Bài 3: F1: 25,1% hoa đỏ : 49,9% hoa hồng : 25% hoa trắng
→ F1: 1 hoa đỏ : 2 hoa hồng : 1 hoa trắng
→ Tỉ lệ kiểu hình của trội không hoàn toàn → Đáp án b, d
Bài 4: Để sinh ra người con mắt xanh (aa) → Bố cho một loại giao tử a và mẹ chomột loại giao tử a
Để sinh ra người con mắt đen (A_) → Bố hoặc mẹ cho một giao tử A → Kiểugen và kiểu hình P là:
Mẹ mắt đen (Aa) x bố mắt đen (Aa)
Hoặc: Mẹ mắt xanh (aa) x bố mắt đen (Aa)
Bài 5: F2 có 901 cây quả đỏ, tròn : 299 cây quả đỏ bầu dục : 301 cây quả vàng, tròn :
103 cây quả vàng, bầu dục
→ Tỉ lệ kiểu hình ở F2 là: 9 đỏ tròn : 3 đỏ, bầu dục : 3 vàng, tròn : 1 vàng, bầu dục = (3 đỏ : 1 vàng)(3 tròn : 1 bầu dục)
→ P thuần chủng về hai cặp gen
P quả đỏ, bầu dục x quả vàng, tròn
→ Kiểu gen của P là AAbb x aaBB
Trang 20- Rèn luyện cho Hs năng giải bài tập trắc nghiệm khách quan và giải bài tập di truyềnc) Về thái độ
- Giáo dục cho HS ý thức tự giác nghiêm túc làm bài tập
2 Chuẩn bị của GV và HS
a) Chuẩn bị của GV: Các dạng kiến thức đã học
b) Chuẩn bị của HS: Làm bài tập của chương I
3 Phương pháp giảng dạy/KTDH:
- Đàm thoại, Hoạt động nhóm
- Động não, tư duy độc lập, trình bày 1 phút
4 Tiến trình bài dạy
a) Ổn định tổ chức lớp học: 1’
b) Kiểm tra bài cũ : 5’
Đặt vấn đề vào bài mới: (1’)
Giờ trước các em dã được tìm hiểu về cách làm bài tập Hôm nay chúng ta cùng áp dụng làm bài tập
c) Dạy nội dung bài mới
HĐ 2: (36 phút) Bài tập vận dụng.
GV Y/C hs làm bài tập SGK
Bài 1: P lông ngắn thuần chủng x lông dài
F1: 100% lông ngắn (vì F1 đồng tính mang tính trạng trội )
Đáp án: a
Bài 2: Từ kết quả F1: 75% đỏ thẩm: 25% xanh lục
F1: 3 đỏ thẩm: 1 xanh lục theo quy luật phân li P: Aa x Aa
Đáp án: d
Bài 3: F1: 25,1% hoa đỏ: 49,9% hoa hồng: 25% hoa trắng
F1: 1 hoa đỏ: 2 hoa hồng: 1 hoa trắng
Tỉ lệ kiểu hình của trội không hoàn toàn
Bài 5: F2 có 901 cây quả đỏ, tròn: 299 cây quả đỏ, bầu dục
301 cay quả vàng, tròn: 103 vàng, bầu dục
Tỉ lệ kiểu hình của F2 là: 9 đỏ, tròn: 3 đỏ, bầu duc: 3 vàng, tròn: 1vàng, bầudục
P(t/c) về 2 cặp gen
P quả đỏ, bầu dục x quả vàng, tròn
Kiểu gen của P là: AAbb aaBB
Đáp án: d
d) Củng cố, luyện tập: ko
Trang 21e) Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà (2’)
- Tìm hiểu trước bài: NST
5 Rút kinh nghiệm giờ dạy:
Trang 22
- Nêu được tính đặc trưng của bộ NST ở mỗi loài.
- Mô tả được cấu trúc hiển vi điển hình của NST ở kì giữa của nguyên phân
- Hiểu được chức năng của NST đối với sự di truyền các tính trạng
Trang 23a) Chuẩn bị của GV: - Tranh phóng to H8.1 → 8.5 SGK
b) Chuẩn bị của HS: Đọc trước bài
3 Phương pháp giảng dạy/KTDH:
- Đàm thoại, Hoạt động nhóm
- Động não, tư duy độc lập, trình bày 1 phút
4 Tiến trình bài dạy
a) Ổn định tổ chức lớp học: 1’
b) * Kiểm tra bài cũ ko
* Đặt vấn đề vào bài mới: 1’
Sự di truyền các tính trạng thường có liên quan đến các nhiễm sắc thể có trongnhân tế bào
c) Dạy nội dung bài mới
Hoạt động 1 : Tính đặc trưng của bộ
? Số lượng NST trong bộ lưỡng bội có
phản ánh trình độ tiến hoá của loài
không
GV: Yêu cầu HS quan sát H8.2:
? Ruồi giấm có mấy NST
? Mô tả hình dạng bộ NST
GV: Cặp NST giới tính có thể tương
đồng (XX), hoặc không tương đồng
(XY), hoặc chỉ có một chiếc (XO)
? Nêu đặc điểm đặc trưng của bộ NST ở
mỗi loài sinh vật
Hoạt động 2 (15’)
GV: Thông báo: ở kì giữa NST có hình
dạng đặc trưng và cấu trúc hiển vi của
NST được mô tả ở kì này
GV: Yêu cầu HS quan sát H 8.3 → 8.5:
- Bộ NST đơn bội (n) là bộ NST chứamột NST của mỗi cặp tương đồng
- ở những loài đơn tính có sự khác nhaugiữa cá thể đực và cá thể cái ở cặp NSTgiới tính
- Mỗi loài sinh vật có bộ NST đặctrưng về hình dạng, số lượng
II Cấu trúc của nhiễm sắc thể.
- Cấu trúc điển hình của NST đượcbiểu hiện rõ nhất ở kì giữa
+ Hình dạng: Hình hạt, hình que hoặchình chữ V
Trang 24? Mô tả hình dạng, cấu trúc của NST.
? Hoàn thành bài tập mục (SGK- 25)
Hoạt động 3 (5’)
GV: Phân tích thông tin SGK:
- NST là cấu trúc mang gen → nhân tố di
truyền (gen) được xác định ở NST
- NST có khả năng tự nhân đôi liên quan
đến ADN (phần này ta sẽ học ở bài
ADN)
+ Dài: 0,5 - 50 μm
+ Đường kính: 0,2 - 2 μm
+ Cấu trúc: ở kì giữa NST gồm 2crômatít ( nhiễm sắc tử chị em) gắn vớinhau ở tâm động
+ Mỗi crômatít gồm 1 phân tử ADN vàprotein loại histôn
III Chức năng của nhiễm sắc thể:
- NST là cấu trúc mang gen trên đó mỗigen ở một vị trí xác định
- NST có đặc tính tự nhân đôi → cáctính trạng di truyền được sao chép quacác thế hệ tế bào và cơ thể
b là bộ NST chứa mộtNST của mỗi cặp tươngđồng
c là cặp NST giống nhau
về hình thái, kích thước
2-
1-
2 Nêu vai trò của NST đối với sự di truyền các tính trạng?
e) Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà.(1’)
- Học bài theo nội dung SGK
- Đọc trước bài 9; Kẻ bảng 9.1 và 9.2 vào vở bài tập
5 Rút kinh nghiệm giờ dạy:
- Trình bày được sự biến đổi hình thái NST trong chu kì tế bào
- Trình bày được những diễn biến cơ bản của NST qua các kì của nguyên phân
- Phân tích được ý nghĩa của ng.phân đối với sự sinh sản và sinh trưởng của cơ thể.b) Về kỹ năng
Trang 25- Phát triển kĩ năng quan sát và phân tích kênh hình.
- Đọc trước bài 0mới
3 Phương pháp giảng dạy/KTDH:
- Đàm thoại, Hoạt động nhóm
- Động não, tư duy độc lập, trình bày 1 phút
4 Tiến trình bài dạy
a) Ổn định tổ chức lớp học: 1’
b) Kiểm tra bài cũ 4’
HS1: Nêu tính đặc trưng của bộ NST
HS2: Trình bày cấu trúc, chức năng của NST
Đặt vấn đề vào bài mới: (1’)
Tế bào của mỗi loài sinh vật có bộ NST đặc trưng về số lượng và hình dạng xácđịnh Tuy nhiên hình thái của NST lại biến đổi qua các chu kì của tế bào
c) Dạy nội dung bài mới
Hoạt động 1 : Biến đổi hình thái NST
trong chu kì tế bào: 11’
GV: Yêu cầu HS nghiên cứu thông tin
SGK, quan sát H 9.1→ trả lời câu hỏi:
? Chu kì tế bào gồm những giai đoạn
nào
Gv : lưu ý thời gian của kì trung gian
rất lớn ; 4 kì của quá trình phân bào
Hoạt động 2: TH Những diễn biến cơ
bản của nhiễm sắc thể trong quá
- Mức độ đóng, duỗi xoắn của NST diễn
ra qua các chu kì tế bào:
+ Dạng sợi (duỗi xoắn) ở kì trung gian.+ Dạng đặc trưng (đóng xoắn cực đại) ở
kì giữa
II Những diễn biến cơ bản của nhiễm sắc thể trong quá trình nguyên phân.
Trang 26GV: Yêu cầu HS quan sát H 9.2 và 9.3
→ trả lời các câu hỏi.
? Hình thái NST ở kì trung gian
? Cuối kì trung gian NST có đặc điểm
Kì đầu - Nhiễm sắc thể bắt đầu đóng xoắn và co ngắn nên có hình thái rõ rệt
- Các nhiễm sắc thể kép dính vào các sợi tơ của thoi phân bào ở tâm động
Kì giữa - Các NST kép đóng xoắn cực đại
- Các NST kép xếp thành một hàng ở mặt phẳng xích đạo của thoi phânbào
Kì sau - Từng NST kép trẻ dọc ở tâm động thành 2 NST đơn phân li về hai cực
? Nêu kết quả quá trình phân bào
Hoạt động 3: ý nghĩa của nguyên phân
(5’)
GV: Cho HS thảo luận:
? Do đâu mà số lượng NST của tế bào con
giống mẹ
? Trong nguyên phân số lượng tế bào tăng
mà bộ NST không đổi, điều đó có ý nghĩa
gì
Kết quả: Từ một tế bào ban đầu tạo rahai tế bào con có bộ NST giống nhau
và giống tế bào mẹ
III ý nghĩa của nguyên phân.
- Nguyên phân là hình thức sinh sảncủa tế bào và sự lớn lên của cơ thể
- Nguyên phân duy trì sự ổn định bộnhiễm sắc thể đặc trưng của loài quacác thế hệ tế bào
d) Củng cố, luyện tập (2’)
Khoanh tròn vào chữ cái ở câu trả lời đúng:
1 Sự tự nhân đôi của NST diễn ra ở kì nào của chu kì tế bào:
Trang 27A Kì trung gian B Kì đầu C Kì giữa
D Kì sau E Kì cuối
2 Ý nghĩa cơ bản của quá trình nguyên phân là gì?
A Sự chia đều chất nhân của tế bào mẹ cho tế bào con
B Sự sao chép nguyên vẹn bộ NST của tế bào mẹ cho hai tế bào con
C Sự phân li đồng đều của các cromatit về hai tế bào con
D Sự phân chia đồng đều tế bào chất của tế bào mẹ cho hai tế bào con
3 Ở ruồi giấm 2n = 8 Một tế bào ruồi giấm đang ở kì sau của nguyên phân SốNST trong tế bào đó là:
A 4 NST B 8 NST C 16 NST D 32 NST
e) Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà.(1')
- Học bài và trả lời câu hỏi SGK
- Đọc trước bài 10; Kẻ bảng 10 vào vở bài tập
5 Rút kinh nghiệm giờ dạy:
- Trình bày được những diễn biến cơ bản của NST qua các kì của giảm phân
- Nêu được những điểm khác nhau ở từng kì của giảm phân I và giảm phân II
- Phân tích được những sự kiện quan trọng có liên quan tới các cặp NST tươngđồng
b) Về kỹ năng
Trang 28- Rèn kĩ năng quan sát và phân tích kênh hình.
- Phát triển tư duy lí luận (phân tích, so sánh)
- Đọc trước bài mới
3 Phương pháp giảng dạy/KTDH:
- Đàm thoại, Hoạt động nhóm
- Động não, tư duy độc lập, trình bày 1 phút
4 Tiến trình bài dạy
a) Ổn định tổ chức lớp học: 1’
b) Kiểm tra bài cũ (6’)
? Trình bày những diễn biến cơ bản của NST trong quá trình nguyên phân ý nghĩacủa nguyên phân
Đặt vấn đề vào bài mới (1’) GV: Thông báo cho HS: Giảm phân cũng là hình thức
phân bào có thoi phân bào như nguyên phân, diễn ra vào thời kì chín của tế bào sinhdục
c) Dạy nội dung bài mới
Hoạt động 1 : Những diễn biến cơ bản
của NST trong giảm phân: 25’
GV: Yêu cầu HS quan sát kì trung gian ở H
10, trả lời câu hỏi:
? Kì trung gian NST có hình thái như thế
nào
GV: Yêu cầu HS quan sát H 10, đọc thông
tin SGK → hoàn thành bài tập ở bảng 10
GV: Kẻ bảng gọi HS lên làm bài
GV: Chốt lại kiến thức chuẩn
I Những diễn biến cơ bản của NST trong giảm phân.
Các kì Những diễn biến cơ bản của NST ở các kì
Kì đầu - Các NST xoắn, co ngắn
- Các NST kép trong cặp tương - NST co lại cho thấy số lượng NST
Trang 29đồng tiếp hợp và có thể bắt chéo,
sau đó tách rời nhau
kép trong bộ đơn bội
Kì sau - Các cặp NST kép tương đồng
phân li độc lập với nhau về hai
cực của tế bào
- Từng NST kép chẻ dọc ở tâm độngthành hai NST đơn phân li về haicực của tế bào
Kì cuối - Các NST kép nằm gọn trong hai
nhân mới được tạo thành với số
lượng là đơn bội (kép)
- Các NST đơn nằm gọn trong nhânmới được tạo thành với số lượng làđơn bội
Hoạt động 2: (6’)
GV: Cho HS thảo luận:
? Vì sao trong giảm phân các tế bào con lại
có bộ NST giảm đi một nửa
GV: Nhấn mạnh: Sự phân li độc lập của các
cặp NST kép tương đồng → đây là cơ chế
tạo ra các giao tử khác nhau về tổ hợp NST
II ý nghĩa của giảm phân
- Tạo ra các tế bào con có bộ NST đơnbội khác nhau về nguồn gốc NST
d) Củng cố, luyện tập (5’)
? Nêu những điểm khác nhau cơ bản giữa giảm phân I và giảm phân II
? Tại sao những diễn biến của NST trong kì sau của giảm phân I là cơ chế tạo nên
sự khác nhau về nguồn gốc NST trong bộ đơn bội (n NST) ở các tế bào con
e) Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà.(1’)
- Học bài theo bảng 10 đã hoàn chỉnh
- Làm bài 3,4 (SGK-33) vào vở bài tập; Đọc trước bài 11
5 Rút kinh nghiệm giờ dạy:
- Trình bày được các quá trình phát sinh giao tử ở động vật
- Xác định được thực chất của quá trình thụ tinh
- Phân tích được ý nghĩa của các quá trình g.phân và thụ tinh về mặt DT & BDb) Về kỹ năng
- Rèn kĩ năng quan sát và phân tích kênh hình
Trang 30- Phát triển tư duy lí luận (phân tích, so sánh).
- Động não, tư duy độc lập, trình bày 1 phút
4 Tiến trình bài dạy
a) Ổn định tổ chức lớp học: 1’
b) Kiểm tra bài cũ (5’)
? Nêu những diễn biến cơ bản của NST trong quá trình giảm phân
*Đặt vấn đề vào bài mới: (1’)
Các tế bào con được tạo thành qua giảm phân sẽ phát triển thành các giao tử,nhưng có sự khác nhau ở sự hình thành giao tử đực và giao tử cái Sự khác nhau đónhư thế nào chúng ta sẽ được biết trong bài hôm nay
c) Dạy nội dung bài mới
Hoạt động 1 (20’)
GV: Yêu cầu HS quan sát H 11, nghiên cứu
thông tin SGK -> trả lời câu hỏi
? Trình bày quá trình phát sinh giao tử đực
và cái
GV: Chốt lại kiến thức
GV: Yêu cầu HS thảo luận:
? Nêu những điểm giống và khác nhau cơ
bản của hai quá trình phát sinh giao tử đực
và giao tử cái
GV: Chốt lại kiến thức chuẩn
I Sự phát sinh giao tử.
* Những điểm giống và khác nhau
cơ bản của quá trình phát sinh giao
tử đực và giao tử cái
- Giống nhau:
+ Các tế bào mầm (noãn nguyênbào, tinh nguyên bào) đều thực hiệnnguyên phân liên tiếp nhiều lần
+ Noãn bào bậc 1 và tinh bào bậc 1đều thực hiện giảm phân để tạo ragiao tử
- Khác nhau
Phát sinh giao tử cái Phát sinh giao tử đực
- Noãn bào bậc 1 qua giảm phân I cho thể
cực thứ nhất (kích thước nhỏ) và noãn bào
- Mỗi tinh bào bậc 2 qua giảm phân
II cho 2 tinh tử, các tinh tử phát triển
Trang 31trứng (kích thước lớn).
- Kết quả: Mỗi noãn bào bậc 1 qua giảm
phân cho 2 thể cực và một tế bào trứng
thành tinh trùng
- KQ: Từ tinh bào bậc 1 qua giảmphân cho 4 tinh tử phát triển thànhtinh trùng
Hoạt động 2 (9’)
Gv: Yêu cầu HS nghiên cứu thông tin
SGK → trả lời câu hỏi
? Nêu khái niệm thụ tinh
? Bản chất của quá trình thụ tinh
Gv: Chốt lại kiến thức
? Tại sao sự kết hợp ngẫu nhiên giữa
các giao tử đực và giao tử cái lại tạo
được các hợp tử chứa các tổ hợp NST
khác nhau về nguồn gốc
Hoạt động 3 (5’)
GV: Yêu cầu HS đọc thông tin SGK →
trả lời câu hỏi
? Nêu ý nghĩa của giảm phân và thụ
tinh về các mặt di truyền, biến dị và
III ý nghĩa của giảm phân và thụ tinh.
Gv: chốt lại kiến thức toàn bài
Hs: Khoanh tròn vào chữ cái chỉ ý trả lời đúng:
1 Sự kiện quan trọng nhất trong quá trình thụ tinh là:
a Sự kết hợp nhân của hai giao tử đơn bội
b Sự kết hợp theo nguyên tắc một giao tử đực và một giao tử cái
c Sự tổ hợp bộ NST của giao tử đực và giao tử cái
- Học bài, trả lời câu hỏi SGK; Làm bài tập 3, 5 vào vở bài tập
- Đọc mục "em có biết"; Đọc trước bài 12
5 Rút kinh nghiệm giờ dạy:
Trang 32
- Mô tả được một số NST giới tính.
- Trình bày được cơ chế NST xác định ở người
- Nêu được ảnh hưởng của các yếu tố môi trường trong và môi trường ngoài đến sựphân hoá giới tính
b) Về kỹ năng
- Rèn kĩ năng quan sát vàp phân tích kênh hình
Trang 33- Phỏt triển tư duy lớ luận (phõn tớch, so sỏnh).
- Động nóo, tư duy độc lập, trỡnh bày 1 phỳt
4 Tiến trỡnh bài dạy
a) Ổn định tổ chức lớp học: 1’
b) Kiểm tra bài cũ (15’)
Cõu 1: Khoanh trũn vào chữ cỏi ở cõu trả lời đỳng
1 Sự tự nhõn đụi của NST diễn ra ở kỡ nào của chu kỡ tế bào:
A Kỡ trung gian B Kỡ đầu C Kỡ giữa
D Kỡ sau E Kỡ cuối
2 Ở ruồi giấm 2n = 8 Một tế bào ruồi giấm đang ở kỡ sau của nguyờn phõn SốNST trong tế bào đú là:
A 4 NST B 8 NST C 16 NST D 32 NST
3 Sự kiện quan trọng nhất trong quỏ trỡnh thụ tinh là:
a Sự kết hợp nhõn của hai giao tử đơn bội
b Sự kết hợp theo nguyờn tắc một giao tử đực và một giao tử cỏi
c Sự tổ hợp bộ NST của giao tử đực và giao tử cỏi
* Đặt vấn đề vào bài mới : (1’)
Sự phối hợp cỏc quỏ trỡnh nguyờn phõn, giảm phõn và thụ tinh đảm bảo duy trỡ bộNST của loài qua cỏc thế hệ Cơ chế nào xỏc định giới tớnh của loài
c) Dạy nội dung bài mới
Hoạt động 1 : TH Nhiễm sắc thể giới tớnh: 9’
GV: Yờu cầu HS quan sỏt H 8.2: Bộ NST ruồi giấm
→ ? Nờu những điểm giống và khỏc nhau ở bộ NST
của ruồi đực và ruồi cỏi
GV: Từ điểm giống và khỏc nhau ở bộ NST của ruồi
giấm GV phõn tớch đặc điểm của NST thường - NST
+ 1 cặp NST giới tính Tơng đồng: XX Không tơng đồng: XY
- NST giới tính mang gen
Trang 34GV: Yờu cầu HS quan sỏt H 12.2 → thảo luận.
? Cú mấy loại trứng và tinh trựng được tạo ra qua
giảm phõn
? Sự thụ tinh giữa trứng và tinh trựng nào tạo ra hợp
tử phỏt triển thành con trai hay con gỏi
GV: Gọi 1 HS lờn trỡnh bày trờn tranh cơ chế NST
xỏc định giới tớnh ở người HS: Cỏc nhúm quan sỏt kĩ
hỡnh nờu được,
- Giống nhau:
Số lượng: 8 NST
HS: Quan sỏt kĩ hỡnh nờu được cặp NST số 23 khỏc
nhau giữa nam và nữ
- Cặp NST thứ 23 là cặp NST giới tớnh
HS: Cú ở tế bào lưỡng bội
HS: Nờu điểm khỏc nhau về hỡnh dạng, số lượng,
chức năng
HS: Quan sỏt hỡnh, thảo luận thống nhất ý kiến
HS: Qua giảm phõn:
- Mẹ sinh ra 1 loại trứng 22A + X
- Bố sinh ra hai loại tinh trựng 22A + X và 22A + Y
HS: Sự thụ tinh giữa trứng với:
- Tinh trựng X → XX (gỏi)
- Tinh trựng Y→ XY (trai)
HS: 1 HS lờn trỡnh bày, lớp theo dừi bổ sung
GV: Phõn tớch cỏc khỏi niệm đồng giao tử, dị giao tử
và tỉ lệ thay đổi nam nữ theo lứa tuổi
? Vỡ sao tỉ lệ con trai và con gỏi sinh ra ≈ 1:1 Tỉ lệ
nàt đỳng trong điều kiện nào
? Sinh con trai hay con gỏi do người mẹ đỳng khụng
- Cơ chế NST xác định giớitính ở ngời:
P(44A+XX) x (44A+XY)Gp:22A+X 22A + X 22A + Y F: 44A + XX (Gái) 44A + XY (Trai)
- Sự phân li của cặp NSTgiới tính trong quá trìnhphát sinh giao tử và tổ hợplại trong thụ tinh là cơ chếxác định giới tính
III Các yếu tố ảnh h ởng
đến sự phân hóa giới tính.
- ảnh hởng của môi trờngtrong do rối loạn tiếthoócmon sinh dục → biến
Trang 35Hoạt động 3: TH Cỏc yếu tố ảnh hưởng đến sự
phõn húa giới tớnh: 5’
Gv: Giới thiệu: Bờn cạnh NST giới tớnh cú cỏc yếu tố
mụi trường ảnh hưởng đến sự phõn hoỏ giới tớnh
Gv: Yờu cầu HS nghiờn cứu thụng tin SGK → ? Nêu
những yếu tố ảnh hởng đến sự phân hoá giới tính
? Sự hiểu biết về cơ chế xác định giới tính có ý nghĩa
nh thế nào trong sản xuất
d) Củng cố, luyện tập (2’)
1 Hoàn thành bảng sau:
Sự khỏc nhau giữa NST thường và NST giới tớnh.
Nhiễm sắc thể giới tớnh Nhiễm sắc thể thường
1- Tồn tại một cặp trong tế bào lưỡng bội
2-
3-
1- 2- Luụn tồn tại thành cặp tương đồng.3- Mang gen quy định tớnh trạng thườngcủa cơ thể
2 Tại sao người ta cú thể điều chỉnh tỉ lệ đực, cỏi ở vật nuụi? Điều đú cú ý nghĩa
gỡ trong thực tiễn
e) Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà: (1’)
- Học bài theo nội dung SGK; Làm cõu hỏi 1, 2, 5 vào vở bài tập
- ễn lại bài 2 cặp tớnh trạng của Menđen; Đọc "ECB"
5 Rỳt kinh nghiệm giờ dạy:
- Hiểu được những ưu thế của ruồi giấm đối với nghiờn cứu di truyền
- Mụ tả và giải thớch được thớ nghiệm của Moocgan
- Nờu được ý nghĩa của di truyền liờn kết, đặc biệt trong lĩnh vực chọn giống
Trang 36b) Chuẩn bị của HS
- SGK
3 Phương pháp giảng dạy/KTDH:
- Đàm thoại, Hoạt động nhóm
- Động não, tư duy độc lập, trình bày 1 phút
4 Tiến trình bài dạy
a) Ổn định tổ chức lớp học: 1’
b) Kiểm tra bài cũ 5’
? Trình bày cơ chế NST xác định giới tính ở người Nêu các yếu tố ảnh hưởngđến sự phân hoá giới tính
* Đặt vấn đề vào bài mới (1’)
Khi nghiên cứu về hiện tượng di truyền liên kết Moocgan đã chọn ruồi giấm làm đối tượng nghiên cứu vì ruồi giấm có số lượng NST ít, vòng đời ngắn, khả năng sinh sản nhiều
c) Dạy nội dung bài mới
Hoạt động 1 : TH Thí nghiệm của
Moocgan: 24’
GV: Yêu cầu HS nghiên cứu thông tin →
Trình bày thí nghiệm của Moocgan
GV: Yêu cầu HS quan sát H 13 → thảo luận:
? Tại sao phép lai giữa ruồi đực F với
ruồi cái thân đen, cánh cụt được gọi là phép
? Hiện tượng di truyền liên kết là gì
Hoạt động 2 : TH ý nghĩa của di truyền
kiên kết: 10’
? ở ruồi giấm 2n = 8 nhưng tế bào có khoảng
4000 gen → sự phân bố gen trên NST sẽ như
thế nào
GV; Yêu cầu HS thảo luận
? So sánh kiểu hình F trong trường hợp
phân li độc lập và di truyền liên kết
? ý nghĩa của di truyền liên kết trong chọn
I Thí nghiệm của Moocgan.
- Thí nghiệm:
P : xám, dài x đen, cụt
F1 xám, dàiLai phân tích:
II ý nghĩa của di truyền kiên kết.
- Trong tế bào mỗi NST mangnhiều gen tạo thành nhóm gen liênkết
- Trong chọn giống người ta có thểchọn những nhóm tính trạng tốt đikèm với nhau
Trang 37- Học bài theo nội dung SGK.
- Làm câu hỏi 3, 4 vào vở bài tập
- Ôn lại sự biến đổi hình thái NST qua nguyên phân và giảm phân
5 Rút kinh nghiệm giờ dạy:
Trang 38- Tranh các kì của nguyên phân.
b) Chuẩn bị của HS
- SGK, đọc trước yêu cầu
3 Phương pháp giảng dạy/KTDH
- Thực hành theo nhóm nhỏ
- Động não, tư duy độc lập, trình bày 1 phút
4 Tiến trình bài dạy
a) Ổn định tổ chức lớp học: 1’
b) Kiểm tra bài cũ (5’)
? Trình bày những biến đổi hình thái NST trong chu kì tế bào
? Các bước sử dung kính hiển vi
* Đặt vấn đề vào bài mới (2’): Các em đã học về hình thái NST qua nguyên phân,
giảm phân-> giờ này các em sẽ được quan sát trực tiếp hình thái NST qua kính hiểnvi
c) Dạy nội dung bài mới
Gv: Nêu yêu cầu của bài thực hành:
- Biết nhận dạng hình thái NST ở các kì
- Vẽ lại hình khi quan sát được
- Có ý thức kỉ luật trong giờ
Gv: chia nhóm, phát dụng cụ TH: mỗi nhóm gồm 1 kính hiển vi và 1 hộp tiêu bản.Gv: Yêu cầu các nhóm cử nhóm trưởng, thư kí
GV: Treo tranh các kì của nguyên phân
GV: Cung cấp thêm thông tin
- Kì trung gian: tế bào có nhân
⇒ Nhận dạng tế bào đang ở kì nào.
- Các nhóm tiến hành quan sát lần lượtcác tiêu bản
Khi quan sát lưu ý:
- Kĩ năng sử dụng kính hiển vi
- Mỗi tiêu bản gồm nhiều tế bào → cầntìm tế bào mang NST nhìn rõ nhất
- Khi nhận dạng được hình thái NST, cácthành viên lần lượt quan sát → vẽ hình
đã quan sát được vào vở bài tập
2 Báo cáo thu hoạch
HS: Quan sát tranh, đối chiếu với hình vẽcủa nhóm → nhận dạng NST đang ở kìnào
Trang 39trong tế bào VD: Kì giữa NST tập
trung ở giữa tế bào thành hàng, có hình
thái rõ rệt
HS: Từng thành viên vẽ và chú thích cáchình đã quan sát được vào vở
d) Củng cố, luyện tập: (3’)
- GV: Cho các nhóm tự nhận xét về thao tác sử dụng kính hiển vi, kết quả quan sáttiêu bản
- GV: Đánh giá chung về ý thức và kết quả của các nhóm
- Đánh giá kết quả của các nhóm qua bản thu hoạch
e) Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà: (1’)
Đọc trước bài ADN
5 Rút kinh nghiệm giờ dạy:
- Củng cố khắc sâu và mở rộng nhận thức về các quy luật di truyền
- Biết vận dụng lí thuyết để giải các bài tập
Trang 40- Động não, tư duy độc lập, trình bày 1 phút
4 Tiến trình bài dạy
a) Ổn định tổ chức lớp học: 1’
b) Kiểm tra bài cũ.( ko)
*Đặt vấn đề vào bài mới: (1’) Các em đã được học các bài có rất nhiều BT trong
chương II Hôm nay thầy cùng các em tim ra cách giải cho các loại BT này
c) Dạy nội dung bài mới
Hoạt động 1 (16’) I Hướng dẫn cách giải bài tập:
Dạng 8 :Công thức Nguyên Phân
Gọi x là số tbào mẹ ban đầu có bộ lưỡng bội = 2n, k là số lần nguyên phân liên tiếp
1 Tổng số TB con được tạo thành = 2k x
2 Số TB mới được tạo thành từ nguyên liệu môi trường = (2k – 1) x
3 Số TB mới được tạo thành hoàn toàn từnguyên liệu môi trường =(2k – 2) x
4 Tổng NST có trong các TB con = 2n x 2k
5 Môi trường nội bào cung cấp nguyên liệu tương đương với số NST = 2n.(2k – 1) x
Dạng 9:Công thức Giảm Phân
Gọi x là số TB mẹ ban đầu( 2n NST)
1 x tế bào sinh dục sơ khai sau k lần nguyên phân = x 2k TBSD chín
2 Môi trường nội bào cần cung cấp nguyên liệu tương ứng với số NST đơn cho k lần nguyên phân liên tiếp = x 2n (2k – 1)
3 x 2k TBSD chín giảm phân > 4 x 2k tbào con
( 4 x 2k tế bào con thì có 4 x 2k tinh trùng ở giống đực, x 2k trứng ở giống cái )
* Nếu không xảy ra TĐC :
- Số loại giao tử tạo ra = 2n
- Tỉ lệ mỗi loại giao tử = 1/2n
- Số loại hợp tử tạo ra = 4n
* Nếu xảy ra TĐC :
- Số loại giao tử tạo ra = 2n r
- Tỉ lệ mỗi loại giao tử =1/2n r
- Số loại hợp tử tạo ra phụ thuộc vào TĐC xảy ra ở 1 hay 2 bên đực , cái
Hoạt động 2 (22’) II Bài tập vận dụng:
GV: Yêu cầu HS đọc kết quả và giải thích ý lựa chọn