Tài liệu chỉ mang tính chất tham khảoHOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC KT1: Hình thành khái niệm tứ giác Tiết 2 KT2: Định nghĩa hình thang, hình thang vuông, hình thang cân.. + Học sinh nắm
Trang 1Tài liệu chỉ mang tính chất tham khảo
HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH
KIẾN THỨC
KT1: Hình thành khái niệm tứ giác
Tiết 2 KT2: Định nghĩa hình thang, hình thang vuông,
hình thang cân
KT3: Tính chất của hình thang, hình thang cân.KT4: Dấu hiệu nhận biết hình thang, hình thangcân
Nắm được định nghĩa hình thang, hình thang vuông, các yếu tố của hình thang
+ Học sinh nắm được định nghĩa hình thang cân,các tính chất, dấu hiệu nhận biết hình
thang cân
+ Vận dụng được định nghĩa hình thang cân để nhận biết hình thang cân
+ Biết cách vẽ hình thang, hình thang vuông, hình thang cân
+ Hình thành cho học sinh các kĩ năng khác:
- Thu thập và xử lý thông tin
- Tìm kiếm thông tin và kiến thức thực tế, thông tin trên mạng Internet
- Làm việc nhóm trong việc thực hiện dự án dạy học của giáo viên
- Viết và trình bày trước đám đông
- Học tập và làm việc tích cực chủ động và sáng tạo
Trang 23 Thái độ:
+ Nghiêm túc, tích cực, chủ động, độc lập và hợp tác trong hoạt động nhóm
+ Say sưa, hứng thú trong học tập và tìm tòi nghiên cứu liên hệ thực tiễn
4 Các năng lực chính hướng tới hình thành và phát triển ở học sinh:
- Năng lực hợp tác: Tổ chức nhóm học sinh hợp tác thực hiện các hoạt động
- Năng lực tự học, tự nghiên cứu: Học sinh tự giác tìm tòi, lĩnh hội kiến thức và phương pháp giải quyết bài tập và các tình huống
- Năng lực giải quyết vấn đề: Học sinh biết cách huy động các kiến thức đã học để giải quyết các câu hỏi Biết cách giải quyết các tình huống trong giờ học
- Năng lực thuyết trình, báo cáo: Phát huy khả năng báo cáo trước tập thể, khả năng thuyết trình
- Tạo sự chú ý của học sinh để vào bài mới
- Nhận diện được đa số đầu diều thường có dạng hình tứ giác, hứng thú với học bài mới
b) Hình thức tổ chức: Hoạt động theo nhóm
c) Các bước tiến hành:
+) Chuyển giao:
GV: Đưa hình ảnh lên máy chiếu
- Yêu cầu học sinh giới thiệu về tuổi thơ thả diều của mình
- Đầu diều em làm thường có dạng hình gì ?
+) Thực hiện
- HS: Làm việc cá nhân
+) Báo cáo, thảo luận
HS: Giới thiệu về tuổi thơ thả diều của mình và cách làm diều, hình dạng đầu diều +) Đánh giá, nhận xét, tổng hợp:
Trang 3GV: nhận xét thái độ làm việc của các thành viên trong lớp.
* HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIÊN THỨC
HTKT1: Hình thành khái niệm tứ giác
HTKT1.1: Hình thành khái niệm tứ giác
Mục tiêu: Thông qua các hoạt động HS nắm vững định nghĩa về tứ giác; cách viết, cách
đọc tứ giác và các khái niệm về đỉnh, về cạnh của tứ giác
B B
A
A
D D
? Các đoạn thẳng đó cùng có chung đặc điểm gì.
HS: Đại diện vài nhóm trình bầy kết quả, các nhóm khác nhau nhận xét:
- Mỗi hình 1a, 1b, 1c đều gồm bốn đoạn thẳng AB, BC, CD, DA.
- Bất kỳ 2 đoạn thẳng nào cũng không cùng nằm trên một đường thẳng
GV: Chốt kiến thức và giới thiệu định nghĩa về tứ giác.
HS: Đọc lại định nghĩa và ghi nhớ trong SGK.
GV: Giới thiệu các cách đọc, viết khác nhau của tứ giác ABCD và các khái niệm về
? Tại sao hình 2 không phải là tứ giác.
HS: Có hai đoạn thẳng BC, CD cùng nằm trên một đường thẳng BD.
+ Thực hiện: Học sinh suy nghĩ cá nhân và trả lời các câu hỏi
- HS thảo luận hoàn thành bài
- GV bao quát lớp và giải đáp thắc mắc của HS
+ Báo cáo, thảo luận:
- HS trả lời các câu hỏi của GV
Trang 4- Đại diện cặp báo cáo kết quả.
- Các HS khác theo dõi nhận xét
+ Đánh giá, nhận xét, tổng hợp chốt kiến thức: Trên cơ sở câu trả lời của học sinh, giáo
viên chuẩn hóa lời giải, từ đó nêu định nghĩa HS viết bài vào vở
HTKT1.2: Hình thành khái niệm tứ giác lồi
Mục tiêu:
Thông qua các hoạt động HS nắm vững định nghĩa tứ giác lồi; cách đặt tên, các khái
niệm về cạnh, góc, đường chéo, điểm nằm trong, nằm ngoài tứ giác
+ Chuyển giao:
GV: Đưa hình 1 lên máy chiếu:
HS: Quan sát.
? Trong các tứ giác trên hình 1a, 1b, 1c tứ giác nào khác biệt hơn cả
+ Thực hiện: Học sinh suy nghĩ cá nhân và trả lời các câu hỏi
- HS thảo luận cặp đôi hoàn thành
- GV bao quát lớp và giải đáp thắc mắc của HS
+ Báo cáo, thảo luận:
- HS trả lời các câu hỏi của GV
- Đại diện cặp đôi báo cáo kết quả
- Các HS khác theo dõi nhận xét
+ Đánh giá, nhận xét, tổng hợp chốt kiến thức: Trên cơ sở câu trả lời của học sinh, giáo
viên chuẩn hóa lời giải, từ đó nêu định nghĩa HS viết bài vào vở
(có thể gợi ý).
HS: Hình 1a
GV: Cùng HS kiểm nghiệm lại trên hình.
GV: Những tứ giác có đặc điểm như vậy người ta gọi là tứ giác lồi.
? Vậy tứ giác lồi là tứ giác như thế nào.
GV: Chốt kiến thức và giới thiệu định nghĩa về tứ giác lồi.
HS: Đọc lại định nghĩa và ghi nhớ trong SGK.
* Dự kiến:
+ HS có thể gặp khó khăn: Tìm trên hình 1a, 1b, 1c tứ giác nào khác biệt hơn cả.
+ Đề xuất: Gv gợi ý cho HS: tứ giác nào luôn nằm trong một nửa mặt phẳng có bờ là đường thẳng chứa bất kỳ cạnh nào của tứ giác.
GV: Lưu ý: từ nay, khi nói đến tứ giác mà không chú thích gì thêm, ta hiểu đó là tứ giác lồi.
GV: Giới thiệu các khái niệm: Đỉnh kề, đỉnh đối, đường chéo, cạnh kề, cạnh đối, góc
đối, điểm nằm trong, điểm nằm ngoài tứ giác qua bài tập ?2
GV: Đưa hình 3 lên máy chiếu:
HS: Thảo luận theo nhóm (2 bàn một nhóm) hoàn thành bài tập ?2 bằng cách điền vào
chỗ trống …
Trang 5HS: Đại diện các nhóm trình bầy, các nhóm khác nhau nhận xét.
GV: Chốt kiến thức trên máy chiếu.
? Để tính tổng số đo các góc của tứ giác ABCD ta có thể làm như thế nào.
- Yêu cầu HS thảo luận theo nhóm lớn (hai bàn một nhóm) hoàn thành trên phiếu họctập
+ Thực hiện:
- HS thảo luận hoàn thành
- GV bao quát lớp và giải đáp thắc mắc của HS
+ Báo cáo, thảo luận:
- HS trả lời các câu hỏi của GV
- Đại diện cặp đôi báo cáo kết quả
- Các HS khác theo dõi nhận xét
+ Đánh giá, nhận xét, tổng hợp chốt kiến thức: Trên cơ sở câu trả lời của học sinh, giáo
viên chuẩn hóa lời giải, từ đó nêu định nghĩa HS viết bài vào vở
* Dự kiến:
+ HS có thể gặp khó khăn: Khi tính tổng số đo các góc của tứ giác ABCD
+ Đề xuất: Gv gợi ý cho HS: Tạo thành hai tam giác rồi dựa vào định lí tổng ba góc của tam giác để tính tống các góc của tứ giác.
Trang 6Vậy A Bµ + + + =µ Cµ D 360µ 0
HTKT 2: Định nghĩa hình thang, hình thang vuông, hình thang cân.
Mục tiêu: Học sinh hiểu được hình thang, hình thang vuông, hình thang cân Vẽ được
hình thang xác định được các yếu tố của hình thang
+ Chuyển giao:
GV: Học sinh làm việc theo nhóm bài tập :
- Có nhận xét gì về các tứ giác
+ Thực hiện:
- Học sinh suy nghĩ và làm vào bảng nhóm
- GV quan sát hướng dẫn các HS yếu và giải đáp các thắc mắc của HS
+ Báo cáo, thảo luận:
- Một học sinh bất kì trình bày lời giải của nhóm, các nhóm khác thảo luận để hoàn thiệnlời giải
+ Đánh giá, nhận xét, tổng hợp chốt kiến thức: Trên cơ sở câu trả lời của học sinh, giáo
viên chuẩn hóa lời giải HS viết bài vào vở
Kiến thức cơ bản
Trang 7Tứ giác ABCD có AB //CD là hình thang
-Cạnh đáy: AB, CD
-Cạnh bên: AD BC
B A
H
Tứ giác EFGH có EF//GH và Eµ = 90 0
EFGH là hình thang vuông
Tứ giác IKMN có IK//MN và M¶ = µN
EFGH là hình thang cân
HTKT3: Tính chất của hình thang, hình thang cân.
HTKT3.1: Tính chất của hình thang
Mục tiêu:
+ Học sinh hiểu được tính chất của hình thang
+ Tích cực trong học tập, có ý thức trong hoạt động nhóm
+ Chuyển giao:
- GV: Yêu cầu HS trả lời bài tập: Cho hình 15
a) Tìm các tứ giác là hình thang
b) Có nhận xét gì về hai góc kề một cạnh bên của hình thang ?
GV: Chiếu hình vẽ và yêu cầu của ?1 SGK lên máy chiếu
+ Thực hiện:
Trang 8- Cả lớp suy nghĩ trả lời câu hỏi của GV
- HS thảo luận nhóm hoàn thành bài tập
- GV quan sát hướng dẫn các HS yếu và giải đáp các thắc mắc của HS
+ Báo cáo, thảo luận:
- HS đứng tại chỗ trả lời các câu hỏi
- Đại diện báo cáo kết quả bài tập
- Các nhóm HS khác nhận xét
+ Đánh giá, nhận xét, tổng hợp chốt kiến thức: Trên cơ sở câu trả lời của học sinh, giáo
viên chuẩn hóa lời giải HS viết bài vào vở
a) Tứ giác ABCD là hình thang vì BC // AD (hai góc so le trong bằng nhau)
Tứ giác EFGH là hình thang vì FG // EH (tổng hai góc trong cùng phía bằng
105o + 75o= 180o
Tứ giác IMKN không phải là hình thang
b) Hai góc kề một cạnh bên của hình thang bù nhau
Nhận xét: Hai góc kề một cạnh bên của hình thang bù nhau.
HTKT3.2: Tính chất của hình thang có hai cạnh bên song song
Mục tiêu:
+ Học sinh hiểu được tính chất của hình thang có hai cạnh bên song song
+ Tích cực trong học tập, có ý thức trong hoạt động nhóm
+ Chuyển giao:
- GV: Học sinh làm ?2
Hình thang ABCD có đáy AB, CD
a) Cho biết AD // BC (h.16) Chứng minh rằng AD = BC, AB = CD
b) Cho biết AB = CD (h.17) Chứng minh rằng AD // BC, AD = BC
+ Thực hiện: Học sinh suy nghĩ và làm vào giấy nháp.
- GV quan sát hướng dẫn các HS yếu và giải đáp các thắc mắc của HS
+ Báo cáo, thảo luận: Chỉ định một học sinh bất kì trình bày lời giải, các học sinh khác
thảo luận để hoàn thiện lời giải
Trang 9+ Đánh giá, nhận xét, tổng hợp chốt kiến thức: Trên cơ sở câu trả lời của học sinh, giáo
+ Học sinh hiểu được tính chất của hình thang cân
+ Tích cực trong học tập, có ý thức trong hoạt động nhóm
+ Chuyển giao:
- GV: Yêu cầu HS trả lời bài tập?2 (SGK)
+ Thực hiện:
- Cả lớp suy nghĩ trả lời câu hỏi của GV
- HS thảo luận cặp đôi hoàn thành bài tập
- GV quan sát hướng dẫn các HS yếu và giải đáp các thắc mắc của HS
+ Báo cáo, thảo luận:
- HS đứng tại chỗ trả lời các câu hỏi
- Đại diện báo cáo kết quả bài tập 2
- Các nhóm HS khác nhận xét
+ Đánh giá, nhận xét, tổng hợp chốt kiến thức: Trên cơ sở câu trả lời của học sinh, giáo
viên chuẩn hóa lời giải HS viết bài vào vở
Tính chất: Trong hình thang cân:
- Hai cạnh bên bằng nhau
- Hai đường chéo bằng nhau
HTKT4: Dấu hiệu nhận biết hình thang, hình thang cân.
Mục tiêu:
- HS nắm được dấu hiệu nhận biết hình thang, hình thang cân
- Tích cực trong học tập, có ý thức trong hoạt động nhóm
+ Chuyển giao:
- GV: Học sinh thảo luận trả lời theo nhóm:
Cách chứng minh một tứ giác là hình thang
Cách chứng minh một tứ giác là hình thang cân
+ Thực hiện: Học sinh suy nghĩ và làm bài vào giấy nháp.
- GV quan sát hướng dẫn các HS yếu và giải đáp các thắc mắc của HS
+ Báo cáo, thảo luận: Chỉ định một học sinh bất kì trình bày, các học sinh khác thảo
luận để hoàn thiện lời giải
Trang 10+ Đánh giá, nhận xét, tổng hợp chốt kiến thức: Trên cơ sở câu trả lời của học sinh, giáo
viên chốt kiến thức
Dấu hiệu nhận biết hình thang, hình thang cân.
- Tứ giác có hai cạnh đối song song là hình thang.
- Hình thang có hai góc kề một cạnh đáy bằng nhau là hình thang cân
- Hình thang có hai đường chéo bằng nhau là hình thang cân.
+ Thái độ làm bài nghiêm túc
+ Cẩn thận trong tính toán và nghiêm túc trong học tập, tích cực trong học tập
+ Chuyển giao: Yêu cầu hs hoàn thành bài tập vào vở.
⇒x=700 (đồng vị) Vì: AB//DC(gt)⇒y=500AB//DC(gt)
⇒y=500
(so le trong)c) Ta có: AB//DC(gt)⇒x+900=1800AB//DC(gt)
⇒x+900=1800 (tổng hai góc trong cùng phía bù nhau)
⇒x=1800−900=900⇒x=1800−900=900
Ta có: AB//DC(gt)⇒y+650=1800AB//DC(gt)
⇒y+650=1800 (tổng hai góc trong cùng phía bù nhau)
⇒y=1800−650=1150
Trang 11- HS thảo luận theo nhóm hoàn
=>
2
ˆ 180 ˆ
· 1800 ˆˆ
+ Báo cáo, thảo luận:
- HS lên bảng hoàn thiện bài làm trên bảng
- Các HS khác hoàn thiện bài tập theo dõi nhận xét bài trên bảng
+ Đánh giá, nhận xét, tổng hợp: Chốt lại cách làm, chỉ ra lỗi sai mà nhiều hs cùng mắc
phải
* HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG.
Mục tiêu:Thông qua 1 số dạng bài tập:
+ Củng cố tính chất, dấu hiệu nhận biết hình thang, hình thang cân
+ Rèn luyện kĩ năng giải các dạng chứng minh hình thang, hình thang cân
+ Thái độ làm bài nghiêm túc
+ Cẩn thận trong tính toán và nghiêm túc, tích cực trong học tập
+ Chuyển giao: Giao nhiệm vụ cho học sinh hoạt động nhóm hoàn thành bài tập 17, 18
Ta có: AB// CD (gt) Nên: OAB = OCDˆ ˆ (soletrong)
Trang 12Bài 18 (Toán 8 trang 75 SGK):
Chứng minh định lý: "Hình thang có
hai đường chéo bằng nhau là hình
thang cân" qua bài toán sau: Cho hình
thang ABCD (AB // CD) có AC =
BD Qua B kẻ đường thẳng song song
với AC, cắt đường thẳng DC tại tại E
OBA = ODC ( soletrong)
Do đó ∆OAB cân tại O ⇒ OA = OB (1)
Lại có ODC = OCDˆ ˆ (gt)
⇒ ADC = BCD (2 góctương ứng)
⇒ hình thang ABCD cân.
+ Thực hiện:
- HS làm việc cá nhân hoàn thành bài
- HS hoạt động nhóm trả lời trên bảng nhóm bài
+ Báo cáo, thảo luận: Đại diện hs trong nhóm báo cáo kết quả
+ Đánh giá, nhận xét, tổng hợp: GV chốt lại kiến thức:
* Dự kiến:
+ HS có thể gặp khó khăn : HS có thể chưa xác định được
+ Đề xuất: Gv gợi ý cho HS:
+ Phương án đánh giá: Đánh giá bằng nhận xét, chia sẻ GV chốt kiến thức
Trang 135 HOẠT ĐỘNG TÌM TÒI, MỞ RỘNG.
Mục tiêu:
+ Học sinh biết vận dụng kiến thức về hình thang vào các tình huống thực tế + Rèn
luyện kĩ năng
+ Thái độ làm bài nghiêm túc
+ Cẩn thận trong tính toán và nghiêm túc trong học tập, tích cực trong học tập
+ Chuyển giao:
Mỗi bên có bao nhiêu hình thang ?
- Tìm hiểu về “Tứ giác Long Xuyên”
- Tính các góc của một ngũ giác, lục giác, thất giác, …
- Tự chứng minh định lí tổng bốn góc của một tứ giác bằng 360o
- Yêu cầu HS ghi bài tập về nhà
- HS thảo luận theo nhóm hoàn thành bài tập trong sách bài tập
- Đại diện hs trong nhóm báo cáo kết quả vào giờ học sau
* Rút kinh nghiệm bài học:
Trang 15I Vấn đề cần giải quyết:
Định nghĩa, tính chất đường trung bình của tam giác, của hình thang
II Nội dung – chủ đề bài học:
Phân
phối thời
gian
Tiến trình dạy học Tiết 5
HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNGHOẠT ĐỘNG HÌNH
Định nghĩa đường trung bình của hình thangTính chất đường trung bình của hình thangHOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
Tiết 7 HOẠT ĐỘNG TÌM TÒI, MỞ RỘNGHOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
III Mục tiêu bài học:
- Rèn luyện cách lập luận trong chứng minh định lí
- Rèn kỹ năng về hình vẽ, chuẩn xác, ký hiệu đủ giả thiết đầu bài trên hình
- Rèn kỹ năng tính so sánh độ dài đoạn thẳng, kỹ năng chứng minh
c Thái độ:
- Rèn tính cẩn thận chính xác
- Có thái độ học tập nghiêm túc
d Các năng lực chính hướng tới hình thành và phát triển ở học sinh:
- Năng lực hợp tác: Tổ chức nhóm học sinh hợp tác thực hiện các hoạt động
- Năng lực tự học, tự nghiên cứu: Học sinh tự giác tìm tòi, lĩnh hội kiến thức và phươngpháp giải quyết bài tập và các tình huống
- Năng lực giải quyết vấn đề: Học sinh biết cách huy động các kiến thức đã học để giảiquyết các câu hỏi Biết cách giải quyết các tình huống trong giờ học
Trang 16- Năng lực sử dụng công nghệ thông tin: Học sinh sử dụng máy tính, mang internet, cácphần mềm hỗ trợ học tập để xử lý các yêu cầu bài học.
- Năng lực thuyết trình, báo cáo: Phát huy khả năng báo cáo trước tập thể, khả năngthuyết trình
- Tạo sự chú ý của học sinh để vào bài mới
- Xuất hiện nhu cầu dẫn đến việc cần tiếp nhận kiến thức mới
+) Chuyển giao: Đưa ra bức tranh kèm theo câu hỏi đặt vấn đề.
+) Thực hiện:
- Chia lớp thành bốn nhóm, cho học sinh quan sát bốn bức tranh, dự kiến các tình huốngđặt ra để trả lời câu hỏi
- Các nhóm thảo luận hoàn thành bài toán
- GV bao quát lớp và giải đáp thắc mắc của HS
+ Báo cáo, thảo luận:
- Đại diện nhóm báo cáo kết quả thảo luận của nhóm mình
- Các nhóm khác theo dõi lắng nghe, nêu ý kiến
Trang 17Mục tiêu:
- HS nắm được định lý về đường thẳng đi qua trung điểm một cạnh tam giác, địnhnghĩa đường trung bình của tam giác
+) Chuyển giao:
? Hãy thực hành theo yêu cầu của ?1
Vẽ tam giác ABC bất kỳ rồi lấy trung điểm D của AB Qua D vẽ đường thẳng song song với BC, đường thẳng này cắt cạnh AC ở E Bằng quan sát, hãy nêu dự đoán về vị trí của điểm E trên cạnh AC
(Sử dụng giấy kẻ ô vuông để vẽ)
+ Thực hiện:
- Cả lớp suy nghĩ trả lời các câu hỏi
- HS lên bảng làm bài, các em khác làm bài vào vở
- GV quan sát, hướng dẫn kịp thời các em học sinh yếu, giải đáp các thắc mắc của HS
+ Báo cáo thảo luận:
- Trả lời các câu hỏi của GV
Từ (1),(2) &(3) ⇒∆ADE = ∆EFC (g.c.g) ⇒AE= EC
Vậy E là trung điểm của AC
Định nghĩa: đường trung bình của tam giác là đoạn thẳng nối trung điểm hai cạnh của
tam giác
HTKT2: Tính chất đường trung bình tam giác
Mục tiêu:
- HS nắm được định lý về đường trung bình của tam giác
Trên hình vẽ D là trung điểm của AB, E là trung điểm của AC, đoạn thẳng DE gọi
đường trung bình của tam giác ABC
GT ∆ ABC, AD = BD,
DE // BC
KL AE = EC