1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

HÌNH học 8 SOẠN THEO CHỦ đề m

32 11 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 32
Dung lượng 5,48 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tài liệu chỉ mang tính chất tham khảoHOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC KT1: Hình thành khái niệm tứ giác Tiết 2 KT2: Định nghĩa hình thang, hình thang vuông, hình thang cân.. + Học sinh nắm

Trang 1

Tài liệu chỉ mang tính chất tham khảo

HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH

KIẾN THỨC

KT1: Hình thành khái niệm tứ giác

Tiết 2 KT2: Định nghĩa hình thang, hình thang vuông,

hình thang cân

KT3: Tính chất của hình thang, hình thang cân.KT4: Dấu hiệu nhận biết hình thang, hình thangcân

Nắm được định nghĩa hình thang, hình thang vuông, các yếu tố của hình thang

+ Học sinh nắm được định nghĩa hình thang cân,các tính chất, dấu hiệu nhận biết hình

thang cân

+ Vận dụng được định nghĩa hình thang cân để nhận biết hình thang cân

+ Biết cách vẽ hình thang, hình thang vuông, hình thang cân

+ Hình thành cho học sinh các kĩ năng khác:

- Thu thập và xử lý thông tin

- Tìm kiếm thông tin và kiến thức thực tế, thông tin trên mạng Internet

- Làm việc nhóm trong việc thực hiện dự án dạy học của giáo viên

- Viết và trình bày trước đám đông

- Học tập và làm việc tích cực chủ động và sáng tạo

Trang 2

3 Thái độ:

+ Nghiêm túc, tích cực, chủ động, độc lập và hợp tác trong hoạt động nhóm

+ Say sưa, hứng thú trong học tập và tìm tòi nghiên cứu liên hệ thực tiễn

4 Các năng lực chính hướng tới hình thành và phát triển ở học sinh:

- Năng lực hợp tác: Tổ chức nhóm học sinh hợp tác thực hiện các hoạt động

- Năng lực tự học, tự nghiên cứu: Học sinh tự giác tìm tòi, lĩnh hội kiến thức và phương pháp giải quyết bài tập và các tình huống

- Năng lực giải quyết vấn đề: Học sinh biết cách huy động các kiến thức đã học để giải quyết các câu hỏi Biết cách giải quyết các tình huống trong giờ học

- Năng lực thuyết trình, báo cáo: Phát huy khả năng báo cáo trước tập thể, khả năng thuyết trình

- Tạo sự chú ý của học sinh để vào bài mới

- Nhận diện được đa số đầu diều thường có dạng hình tứ giác, hứng thú với học bài mới

b) Hình thức tổ chức: Hoạt động theo nhóm

c) Các bước tiến hành:

+) Chuyển giao:

GV: Đưa hình ảnh lên máy chiếu

- Yêu cầu học sinh giới thiệu về tuổi thơ thả diều của mình

- Đầu diều em làm thường có dạng hình gì ?

+) Thực hiện

- HS: Làm việc cá nhân

+) Báo cáo, thảo luận

HS: Giới thiệu về tuổi thơ thả diều của mình và cách làm diều, hình dạng đầu diều +) Đánh giá, nhận xét, tổng hợp:

Trang 3

GV: nhận xét thái độ làm việc của các thành viên trong lớp.

* HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIÊN THỨC

HTKT1: Hình thành khái niệm tứ giác

HTKT1.1: Hình thành khái niệm tứ giác

Mục tiêu: Thông qua các hoạt động HS nắm vững định nghĩa về tứ giác; cách viết, cách

đọc tứ giác và các khái niệm về đỉnh, về cạnh của tứ giác

B B

A

A

D D

? Các đoạn thẳng đó cùng có chung đặc điểm gì.

HS: Đại diện vài nhóm trình bầy kết quả, các nhóm khác nhau nhận xét:

- Mỗi hình 1a, 1b, 1c đều gồm bốn đoạn thẳng AB, BC, CD, DA.

- Bất kỳ 2 đoạn thẳng nào cũng không cùng nằm trên một đường thẳng

GV: Chốt kiến thức và giới thiệu định nghĩa về tứ giác.

HS: Đọc lại định nghĩa và ghi nhớ trong SGK.

GV: Giới thiệu các cách đọc, viết khác nhau của tứ giác ABCD và các khái niệm về

? Tại sao hình 2 không phải là tứ giác.

HS: Có hai đoạn thẳng BC, CD cùng nằm trên một đường thẳng BD.

+ Thực hiện: Học sinh suy nghĩ cá nhân và trả lời các câu hỏi

- HS thảo luận hoàn thành bài

- GV bao quát lớp và giải đáp thắc mắc của HS

+ Báo cáo, thảo luận:

- HS trả lời các câu hỏi của GV

Trang 4

- Đại diện cặp báo cáo kết quả.

- Các HS khác theo dõi nhận xét

+ Đánh giá, nhận xét, tổng hợp chốt kiến thức: Trên cơ sở câu trả lời của học sinh, giáo

viên chuẩn hóa lời giải, từ đó nêu định nghĩa HS viết bài vào vở

HTKT1.2: Hình thành khái niệm tứ giác lồi

Mục tiêu:

Thông qua các hoạt động HS nắm vững định nghĩa tứ giác lồi; cách đặt tên, các khái

niệm về cạnh, góc, đường chéo, điểm nằm trong, nằm ngoài tứ giác

+ Chuyển giao:

GV: Đưa hình 1 lên máy chiếu:

HS: Quan sát.

? Trong các tứ giác trên hình 1a, 1b, 1c tứ giác nào khác biệt hơn cả

+ Thực hiện: Học sinh suy nghĩ cá nhân và trả lời các câu hỏi

- HS thảo luận cặp đôi hoàn thành

- GV bao quát lớp và giải đáp thắc mắc của HS

+ Báo cáo, thảo luận:

- HS trả lời các câu hỏi của GV

- Đại diện cặp đôi báo cáo kết quả

- Các HS khác theo dõi nhận xét

+ Đánh giá, nhận xét, tổng hợp chốt kiến thức: Trên cơ sở câu trả lời của học sinh, giáo

viên chuẩn hóa lời giải, từ đó nêu định nghĩa HS viết bài vào vở

(có thể gợi ý).

HS: Hình 1a

GV: Cùng HS kiểm nghiệm lại trên hình.

GV: Những tứ giác có đặc điểm như vậy người ta gọi là tứ giác lồi.

? Vậy tứ giác lồi là tứ giác như thế nào.

GV: Chốt kiến thức và giới thiệu định nghĩa về tứ giác lồi.

HS: Đọc lại định nghĩa và ghi nhớ trong SGK.

* Dự kiến:

+ HS có thể gặp khó khăn: Tìm trên hình 1a, 1b, 1c tứ giác nào khác biệt hơn cả.

+ Đề xuất: Gv gợi ý cho HS: tứ giác nào luôn nằm trong một nửa mặt phẳng có bờ là đường thẳng chứa bất kỳ cạnh nào của tứ giác.

GV: Lưu ý: từ nay, khi nói đến tứ giác mà không chú thích gì thêm, ta hiểu đó là tứ giác lồi.

GV: Giới thiệu các khái niệm: Đỉnh kề, đỉnh đối, đường chéo, cạnh kề, cạnh đối, góc

đối, điểm nằm trong, điểm nằm ngoài tứ giác qua bài tập ?2

GV: Đưa hình 3 lên máy chiếu:

HS: Thảo luận theo nhóm (2 bàn một nhóm) hoàn thành bài tập ?2 bằng cách điền vào

chỗ trống …

Trang 5

HS: Đại diện các nhóm trình bầy, các nhóm khác nhau nhận xét.

GV: Chốt kiến thức trên máy chiếu.

? Để tính tổng số đo các góc của tứ giác ABCD ta có thể làm như thế nào.

- Yêu cầu HS thảo luận theo nhóm lớn (hai bàn một nhóm) hoàn thành trên phiếu họctập

+ Thực hiện:

- HS thảo luận hoàn thành

- GV bao quát lớp và giải đáp thắc mắc của HS

+ Báo cáo, thảo luận:

- HS trả lời các câu hỏi của GV

- Đại diện cặp đôi báo cáo kết quả

- Các HS khác theo dõi nhận xét

+ Đánh giá, nhận xét, tổng hợp chốt kiến thức: Trên cơ sở câu trả lời của học sinh, giáo

viên chuẩn hóa lời giải, từ đó nêu định nghĩa HS viết bài vào vở

* Dự kiến:

+ HS có thể gặp khó khăn: Khi tính tổng số đo các góc của tứ giác ABCD

+ Đề xuất: Gv gợi ý cho HS: Tạo thành hai tam giác rồi dựa vào định lí tổng ba góc của tam giác để tính tống các góc của tứ giác.

Trang 6

Vậy A Bµ + + + =µ Cµ D 360µ 0

HTKT 2: Định nghĩa hình thang, hình thang vuông, hình thang cân.

Mục tiêu: Học sinh hiểu được hình thang, hình thang vuông, hình thang cân Vẽ được

hình thang xác định được các yếu tố của hình thang

+ Chuyển giao:

GV: Học sinh làm việc theo nhóm bài tập :

- Có nhận xét gì về các tứ giác

+ Thực hiện:

- Học sinh suy nghĩ và làm vào bảng nhóm

- GV quan sát hướng dẫn các HS yếu và giải đáp các thắc mắc của HS

+ Báo cáo, thảo luận:

- Một học sinh bất kì trình bày lời giải của nhóm, các nhóm khác thảo luận để hoàn thiệnlời giải

+ Đánh giá, nhận xét, tổng hợp chốt kiến thức: Trên cơ sở câu trả lời của học sinh, giáo

viên chuẩn hóa lời giải HS viết bài vào vở

Kiến thức cơ bản

Trang 7

Tứ giác ABCD có AB //CD là hình thang

-Cạnh đáy: AB, CD

-Cạnh bên: AD BC

B A

H

Tứ giác EFGH có EF//GH và Eµ = 90 0

EFGH là hình thang vuông

Tứ giác IKMN có IK//MN và M¶ = µN

EFGH là hình thang cân

HTKT3: Tính chất của hình thang, hình thang cân.

HTKT3.1: Tính chất của hình thang

Mục tiêu:

+ Học sinh hiểu được tính chất của hình thang

+ Tích cực trong học tập, có ý thức trong hoạt động nhóm

+ Chuyển giao:

- GV: Yêu cầu HS trả lời bài tập: Cho hình 15

a) Tìm các tứ giác là hình thang

b) Có nhận xét gì về hai góc kề một cạnh bên của hình thang ?

GV: Chiếu hình vẽ và yêu cầu của ?1 SGK lên máy chiếu

+ Thực hiện:

Trang 8

- Cả lớp suy nghĩ trả lời câu hỏi của GV

- HS thảo luận nhóm hoàn thành bài tập

- GV quan sát hướng dẫn các HS yếu và giải đáp các thắc mắc của HS

+ Báo cáo, thảo luận:

- HS đứng tại chỗ trả lời các câu hỏi

- Đại diện báo cáo kết quả bài tập

- Các nhóm HS khác nhận xét

+ Đánh giá, nhận xét, tổng hợp chốt kiến thức: Trên cơ sở câu trả lời của học sinh, giáo

viên chuẩn hóa lời giải HS viết bài vào vở

a) Tứ giác ABCD là hình thang vì BC // AD (hai góc so le trong bằng nhau)

Tứ giác EFGH là hình thang vì FG // EH (tổng hai góc trong cùng phía bằng

105o + 75o= 180o

Tứ giác IMKN không phải là hình thang

b) Hai góc kề một cạnh bên của hình thang bù nhau

Nhận xét: Hai góc kề một cạnh bên của hình thang bù nhau.

HTKT3.2: Tính chất của hình thang có hai cạnh bên song song

Mục tiêu:

+ Học sinh hiểu được tính chất của hình thang có hai cạnh bên song song

+ Tích cực trong học tập, có ý thức trong hoạt động nhóm

+ Chuyển giao:

- GV: Học sinh làm ?2

Hình thang ABCD có đáy AB, CD

a) Cho biết AD // BC (h.16) Chứng minh rằng AD = BC, AB = CD

b) Cho biết AB = CD (h.17) Chứng minh rằng AD // BC, AD = BC

+ Thực hiện: Học sinh suy nghĩ và làm vào giấy nháp.

- GV quan sát hướng dẫn các HS yếu và giải đáp các thắc mắc của HS

+ Báo cáo, thảo luận: Chỉ định một học sinh bất kì trình bày lời giải, các học sinh khác

thảo luận để hoàn thiện lời giải

Trang 9

+ Đánh giá, nhận xét, tổng hợp chốt kiến thức: Trên cơ sở câu trả lời của học sinh, giáo

+ Học sinh hiểu được tính chất của hình thang cân

+ Tích cực trong học tập, có ý thức trong hoạt động nhóm

+ Chuyển giao:

- GV: Yêu cầu HS trả lời bài tập?2 (SGK)

+ Thực hiện:

- Cả lớp suy nghĩ trả lời câu hỏi của GV

- HS thảo luận cặp đôi hoàn thành bài tập

- GV quan sát hướng dẫn các HS yếu và giải đáp các thắc mắc của HS

+ Báo cáo, thảo luận:

- HS đứng tại chỗ trả lời các câu hỏi

- Đại diện báo cáo kết quả bài tập 2

- Các nhóm HS khác nhận xét

+ Đánh giá, nhận xét, tổng hợp chốt kiến thức: Trên cơ sở câu trả lời của học sinh, giáo

viên chuẩn hóa lời giải HS viết bài vào vở

Tính chất: Trong hình thang cân:

- Hai cạnh bên bằng nhau

- Hai đường chéo bằng nhau

HTKT4: Dấu hiệu nhận biết hình thang, hình thang cân.

Mục tiêu:

- HS nắm được dấu hiệu nhận biết hình thang, hình thang cân

- Tích cực trong học tập, có ý thức trong hoạt động nhóm

+ Chuyển giao:

- GV: Học sinh thảo luận trả lời theo nhóm:

Cách chứng minh một tứ giác là hình thang

Cách chứng minh một tứ giác là hình thang cân

+ Thực hiện: Học sinh suy nghĩ và làm bài vào giấy nháp.

- GV quan sát hướng dẫn các HS yếu và giải đáp các thắc mắc của HS

+ Báo cáo, thảo luận: Chỉ định một học sinh bất kì trình bày, các học sinh khác thảo

luận để hoàn thiện lời giải

Trang 10

+ Đánh giá, nhận xét, tổng hợp chốt kiến thức: Trên cơ sở câu trả lời của học sinh, giáo

viên chốt kiến thức

Dấu hiệu nhận biết hình thang, hình thang cân.

- Tứ giác có hai cạnh đối song song là hình thang.

- Hình thang có hai góc kề một cạnh đáy bằng nhau là hình thang cân

- Hình thang có hai đường chéo bằng nhau là hình thang cân.

+ Thái độ làm bài nghiêm túc

+ Cẩn thận trong tính toán và nghiêm túc trong học tập, tích cực trong học tập

+ Chuyển giao: Yêu cầu hs hoàn thành bài tập vào vở.

⇒x=700 (đồng vị) Vì: AB//DC(gt)⇒y=500AB//DC(gt)

⇒y=500

(so le trong)c) Ta có: AB//DC(gt)⇒x+900=1800AB//DC(gt)

⇒x+900=1800 (tổng hai góc trong cùng phía bù nhau)

⇒x=1800−900=900⇒x=1800−900=900

Ta có: AB//DC(gt)⇒y+650=1800AB//DC(gt)

⇒y+650=1800 (tổng hai góc trong cùng phía bù nhau)

⇒y=1800−650=1150

Trang 11

- HS thảo luận theo nhóm hoàn

=>

2

ˆ 180 ˆ

· 1800 ˆˆ

+ Báo cáo, thảo luận:

- HS lên bảng hoàn thiện bài làm trên bảng

- Các HS khác hoàn thiện bài tập theo dõi nhận xét bài trên bảng

+ Đánh giá, nhận xét, tổng hợp: Chốt lại cách làm, chỉ ra lỗi sai mà nhiều hs cùng mắc

phải

* HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG.

Mục tiêu:Thông qua 1 số dạng bài tập:

+ Củng cố tính chất, dấu hiệu nhận biết hình thang, hình thang cân

+ Rèn luyện kĩ năng giải các dạng chứng minh hình thang, hình thang cân

+ Thái độ làm bài nghiêm túc

+ Cẩn thận trong tính toán và nghiêm túc, tích cực trong học tập

+ Chuyển giao: Giao nhiệm vụ cho học sinh hoạt động nhóm hoàn thành bài tập 17, 18

Ta có: AB// CD (gt) Nên: OAB = OCDˆ ˆ (soletrong)

Trang 12

Bài 18 (Toán 8 trang 75 SGK):

Chứng minh định lý: "Hình thang có

hai đường chéo bằng nhau là hình

thang cân" qua bài toán sau: Cho hình

thang ABCD (AB // CD) có AC =

BD Qua B kẻ đường thẳng song song

với AC, cắt đường thẳng DC tại tại E

OBA = ODC ( soletrong)

Do đó ∆OAB cân tại O ⇒ OA = OB (1)

Lại có ODC = OCDˆ ˆ (gt)

⇒ ADC = BCD (2 góctương ứng)

⇒ hình thang ABCD cân.

+ Thực hiện:

- HS làm việc cá nhân hoàn thành bài

- HS hoạt động nhóm trả lời trên bảng nhóm bài

+ Báo cáo, thảo luận: Đại diện hs trong nhóm báo cáo kết quả

+ Đánh giá, nhận xét, tổng hợp: GV chốt lại kiến thức:

* Dự kiến:

+ HS có thể gặp khó khăn : HS có thể chưa xác định được

+ Đề xuất: Gv gợi ý cho HS:

+ Phương án đánh giá: Đánh giá bằng nhận xét, chia sẻ GV chốt kiến thức

Trang 13

5 HOẠT ĐỘNG TÌM TÒI, MỞ RỘNG.

Mục tiêu:

+ Học sinh biết vận dụng kiến thức về hình thang vào các tình huống thực tế + Rèn

luyện kĩ năng

+ Thái độ làm bài nghiêm túc

+ Cẩn thận trong tính toán và nghiêm túc trong học tập, tích cực trong học tập

+ Chuyển giao:

Mỗi bên có bao nhiêu hình thang ?

- Tìm hiểu về “Tứ giác Long Xuyên”

- Tính các góc của một ngũ giác, lục giác, thất giác, …

- Tự chứng minh định lí tổng bốn góc của một tứ giác bằng 360o

- Yêu cầu HS ghi bài tập về nhà

- HS thảo luận theo nhóm hoàn thành bài tập trong sách bài tập

- Đại diện hs trong nhóm báo cáo kết quả vào giờ học sau

* Rút kinh nghiệm bài học:

Trang 15

I Vấn đề cần giải quyết:

Định nghĩa, tính chất đường trung bình của tam giác, của hình thang

II Nội dung – chủ đề bài học:

Phân

phối thời

gian

Tiến trình dạy học Tiết 5

HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNGHOẠT ĐỘNG HÌNH

Định nghĩa đường trung bình của hình thangTính chất đường trung bình của hình thangHOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP

Tiết 7 HOẠT ĐỘNG TÌM TÒI, MỞ RỘNGHOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG

III Mục tiêu bài học:

- Rèn luyện cách lập luận trong chứng minh định lí

- Rèn kỹ năng về hình vẽ, chuẩn xác, ký hiệu đủ giả thiết đầu bài trên hình

- Rèn kỹ năng tính so sánh độ dài đoạn thẳng, kỹ năng chứng minh

c Thái độ:

- Rèn tính cẩn thận chính xác

- Có thái độ học tập nghiêm túc

d Các năng lực chính hướng tới hình thành và phát triển ở học sinh:

- Năng lực hợp tác: Tổ chức nhóm học sinh hợp tác thực hiện các hoạt động

- Năng lực tự học, tự nghiên cứu: Học sinh tự giác tìm tòi, lĩnh hội kiến thức và phươngpháp giải quyết bài tập và các tình huống

- Năng lực giải quyết vấn đề: Học sinh biết cách huy động các kiến thức đã học để giảiquyết các câu hỏi Biết cách giải quyết các tình huống trong giờ học

Trang 16

- Năng lực sử dụng công nghệ thông tin: Học sinh sử dụng máy tính, mang internet, cácphần mềm hỗ trợ học tập để xử lý các yêu cầu bài học.

- Năng lực thuyết trình, báo cáo: Phát huy khả năng báo cáo trước tập thể, khả năngthuyết trình

- Tạo sự chú ý của học sinh để vào bài mới

- Xuất hiện nhu cầu dẫn đến việc cần tiếp nhận kiến thức mới

+) Chuyển giao: Đưa ra bức tranh kèm theo câu hỏi đặt vấn đề.

+) Thực hiện:

- Chia lớp thành bốn nhóm, cho học sinh quan sát bốn bức tranh, dự kiến các tình huốngđặt ra để trả lời câu hỏi

- Các nhóm thảo luận hoàn thành bài toán

- GV bao quát lớp và giải đáp thắc mắc của HS

+ Báo cáo, thảo luận:

- Đại diện nhóm báo cáo kết quả thảo luận của nhóm mình

- Các nhóm khác theo dõi lắng nghe, nêu ý kiến

Trang 17

Mục tiêu:

- HS nắm được định lý về đường thẳng đi qua trung điểm một cạnh tam giác, địnhnghĩa đường trung bình của tam giác

+) Chuyển giao:

? Hãy thực hành theo yêu cầu của ?1

Vẽ tam giác ABC bất kỳ rồi lấy trung điểm D của AB Qua D vẽ đường thẳng song song với BC, đường thẳng này cắt cạnh AC ở E Bằng quan sát, hãy nêu dự đoán về vị trí của điểm E trên cạnh AC

(Sử dụng giấy kẻ ô vuông để vẽ)

+ Thực hiện:

- Cả lớp suy nghĩ trả lời các câu hỏi

- HS lên bảng làm bài, các em khác làm bài vào vở

- GV quan sát, hướng dẫn kịp thời các em học sinh yếu, giải đáp các thắc mắc của HS

+ Báo cáo thảo luận:

- Trả lời các câu hỏi của GV

Từ (1),(2) &(3) ⇒∆ADE = ∆EFC (g.c.g) ⇒AE= EC

Vậy E là trung điểm của AC

Định nghĩa: đường trung bình của tam giác là đoạn thẳng nối trung điểm hai cạnh của

tam giác

HTKT2: Tính chất đường trung bình tam giác

Mục tiêu:

- HS nắm được định lý về đường trung bình của tam giác

Trên hình vẽ D là trung điểm của AB, E là trung điểm của AC, đoạn thẳng DE gọi

đường trung bình của tam giác ABC

GT ∆ ABC, AD = BD,

DE // BC

KL AE = EC

Ngày đăng: 02/04/2021, 14:06

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w