1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Giáo án lớp 1 tuần 30 (tiết 2)

20 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 317,19 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bài 3: Học sinh nêu yêu cầu của bài: -Cho học sinh đọc đề và nêu tóm tắt bài *Học sinh giải VBT rồi chữa bài trên toán rồi giải vào VBT và nêu kết quả.. IV.Củng cố dặn dò -Nhận xét tiết [r]

Trang 1

TUẦN 30

Thứ hai ngày 04 tháng 04 năm 2011

CHIỀU : Lớp 1A1

ĐẠO ĐỨC : BẢO VỆ CÂY VÀ HOA NƠI CÔNG CỘNG (T1)

I Mục tiêu :

- Kể được một vài lợi ích của cây và hoa nơi công cộng đối với cuộc sống của con người

- Nêu được một vài việc cần làm để bảo vệ cây và hoa nơi công cộng

- Yêu thiên nhiên, thích gần gũi với thiên nhiên

- Biết bảo vệ cây và hoa ở trường, ở đường làng, ngõ xóm và những nơi công cộng khác; biết nhắc nhở bạn bè cùng thực hiện

*KNS: -Kĩ năng ra quyết định và giải quyết vấn đề trong tình huống để bảo vệ cây và hoa nơi công cộng

-Kĩ năng tư duy phê phán những hành vi phá hoại cây và hoa nơi công cộng

II Đồ dùng dạy hoc:

-Vở bài tập đạo đức lớp 1

III.các hoạt động dạy học:

1 Kiểm tra bài cũ :

- GV kiểm tra 2 HS

+ Khi nào em cần nói lời chào hỏi ?

+ Khi nào em cần nói lời tạm biệt ?

- Nhận xét, tuyên dương

2 Dạy bài mới :* Giới thiệu : Bảo vệ cây

và hoa nơi công cộng

* Hoạt động 1 : Quan sát

- GV cho HS quan sát cây và hoa ở sân

trường; thảo luận theo các nội dung sau :

+ Ra chơi ở sân trường, vườn hoa em có

thích không ?

+ Những nơi đó có đẹp, có mát không ?

+ Để sân trường, vườn hoa, công viên luôn

đẹp, luôn mát mẻ, em phải làm gì ?

- Yêu cầu HS trình bày

- Nhận xét, tuyên dương

* Kết luận : Cây và hoa làm cho cuộc sống

thêm đẹp, không khí trong lành, mát mẻ

Các em có quyền được sống tronng môi

trường trong lành, an toàn Các em cần

chăm sóc, bảo vệ cây và hoa nơi công

cộng.

*Hoạt động 2: Làm BT1/45

- 2 HS trả lời

- HS đọc đầu bài

- HS quan sát cây và hoa ở sân trường; và thảo luận

+ Các em rất thích ra chơi ở sân trường

+ Sân trường em rất đẹp +Để sân trường, vườn hoa đẹp em không

xả rác, không bẻ cành, hái hoa,

- HS cùng kết luận

- HS quan sát tranh và thảo luận theo cặp

Trang 2

- GV treo tranh, hướng dẫn HS quan sát

tranh và thảo luận :

+ Tranh vẽ các bạn nhỏ đang làm gì ?

+ Những việc làm đó có tác dụng gì ?

+ Em có làm được như các bạn không ?

- Gọi HS trình bày

- Nhận xét, tuyên dương

* Kết luận : Các em biết tưới cây, rào cây,

nhổ cỏ, bắt sâu Đó là những việc làm

nhằm bảo vệ, chăm sóc cây và hoa nơi

công cộng, làm cho trường em, nơi sống

em thêm đẹp, thêm trong lành.

*Hoạt động 3: Bài tập 2/46

- GV yêu cầu HS thảo luận theo các nội

dung sau :

+ Các bạn trong tranh đang làm gì ?

+ Em tán thành những việc làm nào? Tại

sao?

- Yêu cầu các nhóm lên trình bày

- Nhận xét, tuyên dương

- GV hướng dẫn HS tô màu vào quần áo

của bạn có hành động đúng

* Kết luận: Biết nhắc nhở, khuyên bạn

không phá hoại cây là hành động đúng.

- Bẻ cành, đu cây là hành động sai Vì các

bạn không biết bảo vệ cây và nếu bị ngã thì

rất nguy hiểm cho bản thân.

+ GD bảo vệ môi trường: Các em cần phải

biết bảo vệ cây và hoa ở vườn trường em,

nơi công cộng để các em được học tập và

vui chơi trong môi trường trong lành.

- Hs quan sát tranh, thảo luận nhóm 4 em

- Các nhóm trình bày

- HS nghe kết luận

- HS thảo luận nhóm 4 theo các tình huống trên

- Đại diện các nhóm trình bày

- HS tô màu vào bài tập

- HS nghe kết luận

IV Củng cố, dặn dò:

- Nhận xét tiết học

- Bài sau: Bảo vệ cây và hoa nơi công cộng (T2)

TỰ NHIÊN- XÃ HỘI TrêI N¾NG ,TrêI M¦A

I Mục tiêu :

- Nhận biết và mô tả ở mức độ đơn giản của hiện tượng thời tiết: nắng, mưa

- Biết cách ăn mặc và giữ gìn sức khoẻ trong những ngày nắng, mưa

*KNS: Kĩ năng ra quyết định: Nên hay không nên làm gì khi đi dưới trời nắng và trời

mưa

-Kĩ năng tự bảo vệ: Bảo vệ sức khỏe của bản thân khi thời tiết thay đổi

-Phát triển kĩ năng giao tiếp thông qua tham gia các hoạt động học tập

Trang 3

II Đồ dùng dạy hoc:

- GV sử dụng các hình trong SGK

III.các hoạt động dạy học:

1 Kiểm tra bài cũ :

- Hãy kể tên các con vật có ích ?

- Hãy kể tên các con vật có hại ?

- GV nhận xét

2 Bài mới :

a Giới thiệu bài :

- Giới thiệu bài mới : Trời nắng, trời mưa

- Ghi đầu bài lên bảng

b Các hoạt động :

*Hoạt động 1 : Làm việc với tranh, ảnh

- GV chia lớp thành 4 nhóm, yêu cầu các

nhóm bày tranh ảnh các em mang đến trên

bàn, để riêng ảnh về trời nắng và ảnh trời

mưa

- Yêu cầu HS nêu những dấu hiệu của trời

nắng

- Gọi vài em nhắc lại

- Yêu cầu HS nêu những dấu hiệu của trời

mưa

- Gọi vài em nhắc lại

- Yêu cầu các nhóm trình bày về tranh ảnh

của nhóm mình

- Nhận xét, tuyên dương

* Kết luận :

- Khi trời nắng, bầu trời trong xanh, có mây

trắng mặt trời sáng chói, nắng vàng chiếu

xuống mọi cảnh vật, đường phố khô ráo.

- Khi trời mưa, có nhiều giọt mưa rơi, bầu

trời phủ đầy mây xám nên thường không

nhìn thấy mặt trời Đường phố, cây cối đều

bị ướt.

*Hoạt động 2 : Thảo luận

-GV yêu cầu HS thảo luận theo các câu hỏi

sau :

+ Tại sao khi đi dưới trời nắng em phải nhớ

đội mũ nón ?

+ Để không bị ướt, khi đi dưới trời mưa bạn

phải nhớ làm gì ?

- Gọi các nhóm lên trình bày

- 2HS trả lời

- 2 HS đọc đầu bài

- HS bày tranh ảnh các em mang đến trên bàn, để riêng ảnh về trời nắng và ảnh trời mưa

- HS vừa nêu vừa chỉ vào tranh : Trời nắng bầu trời trong xanh, mây trắng,

- 5 HS nhắc lại

- HS vừa nêu vừa chỉ vào tranh : trời mưa bầu trời đầy mây đen,

- 5 HS nhắc lại

- Đại diện các nhóm trình bày

- HS nghe kết luận

- HS trả lời theo từng cặp (1 em hỏi, 1

em trả lời)

+ để che nắng, khỏi bị cảm nắng + che dù, mặc áo mưa

- Đại diện các nhóm trình bày

Trang 4

- GV hỏi thờm :

+ Em cú chơi dưới trời nắng hay trời mưa

khụng ? Vỡ sao ?

+ Khi đi ngoài nắng về, em cú tắm ngay

khụng ? Vỡ sao ?

+ Khi bị mưa ướt, em phải làm gỡ ?

* Kết luận : Đi dưới trời nắng phải đội mũ,

nún để khụng bị ốm.

- Đi dưới trời mưa phải nhớ mặc ỏo mưa,

che dự để khụng bị ướt.

*Hoạt động 3 : Trũ chơi “Trời nắng, trời

mưa”

- GV phỏt cho mỗi em một tấm bỡa cú vẽ sẵn

ở 2 mặt một dụng cụ đi nắng và một dụng cụ

đi mưa

- GV hụ : Trời nắng – HS giơ những đồ vật

đi nắng

- GV hụ : Trời mưa – HS giơ những đồ vật

đi mưa

- GV nhận xột, tuyờn dương

3 Củng cố, dặn dũ

- Em làm gỡ khi đi dưới trời nắng (mưa) ?

+ Khụng nờn chơi dưới trời buổi trưa đang nắng vỡ dễ bị đau

+ Khụng vỡ dễ bị đau + Lau khụ và thay quần ỏo

- HS nghe kết luận

- Mỗi HS nhận một tấm bỡa

- HS chơi theo sự điều khiển của GV

- HS trả lời

IV Củng cố dặn dũ:

-Nhận xột tiết học

- Bài sau: Thực hành : Quan sỏt bầu trời.

Mĩ Thuật: XEM TRANH THIẾU NHI VẼ VỀ ĐỀ TÀI SINH HOẠT

I Mục Tiêu:

- Hs nhận biết được tranh phong cảnh

- Hs mô tả được hình vẽ và màu sắc chính trong tranh

- Hs thêm yêu thích tranh phong cảnh

II Chuẩn bị:

* GV: - Tranh phong cảnh biển, đồng ruộng

- Tranh vẽ phong cảnh của thiếu nhi

* HS: - Vở tập vẽ

- Sưu tầm tranh vẽ phong cảnh

III Các hoạt động dạy - học

A Kiểm tra :

B Bài mới :

Giới thiệu – ghi bảng

* Giới thiệu:

- Gv cho hs xem tranh đã chuẩn bị

Trang 5

? Tranh phong cảnh thường vẽ những gì?

? Ngoài hình ảnh cây, nhà, thuyền, biển,

suối còn có thêm hình ảnh nào

? Màu sắc trong tranh như thế nào?

* KL: Tranh phong cảnh thường vẽ cảnh vật là

chủ yếu, các hình ảnh khác như người, động vật

là phụ Màu vẽ tranh phong cảnh rất đa dạng

như màu chì, màu sáp, màu nước

a) Hạt động1: Xem tranh

- Gv treo tranh

* Bức tranh “ Đêm hội” ( Tranh màu nước

của Võ Đức Hoàng Chương )

? Tranh vẽ những gì ?

? Màu sắc trong tranh như thế nào?

? Hãy kể tên những màu được vẽ trong

bức tranh ?

? Em thích bức tranh này không ? Vì

sao?

+ “ Đêm hội” là bức tranh đẹp màu sắc

tươi vui gợi cho người xem cảm thấy

cảnh tươi vui trong đêm hội

* Bức tranh: ”Chiều về” Tranh bút dạ của

Hoàng Phong 9 tuổi

? Tranh của bạn vẽ ban ngày hay ban

đêm?

? Tranh vẽ cảnh ở đâu?

? Vì sao tranh lại có tên là “Chiều về” ?

? Màu sắc tranh như thế nào?

+ KL: Tranh của bạn Hoàng Phong là bức tranh

đẹp có những hình ảnh quen thuộc, màu sắc rực

rỡ, hồn nhiên, gợi cho ta nhớ đến buổi chiều hè ở

nông thôn

- Tranh phong cảnh là tranh vẽ về cảnh

đẹp như cảnh nông thôn, cảnh miền

núi, cảnh sông Hai bức tranh vừa

xem là những bức tranh đẹp tiêu biểu

cho đề tài phong cảnh

- Hs quan sát

- Hs trả lời theo ý hiểu

- Người

- Tươi sáng

- Hs lắn nghe

- Hs quan sát tranh

- Những ngôi nhà cao, thấp, mái ngói

đỏ, phía trước là cây, các chùm pháo hoa trên bầu trời

- Tranh có nhiều màu tươi sáng và

đẹp: màu vàng, màu tím, màu xanh của pháo hoa Màu đỏ của mái ngói, xanh của lá cây, bầu trời màu thẫm làm nổi bật những bông pháo hoa trên bầu trời

- Hs trả lời

- Hs lắng nghe

- Ban ngày

- Cảnh nông thôn có nhà ngói, cây,

đàn trâu

- Màu sắc trong tranh tươi vui

- Hs lắng nghe

- Hs lắng nghe

IV Củng cố - dặn dũ :

-Nhận xột tiết học

Trang 6

Thứ ba ngày 05 tháng 04 năm 2011

SÁNG: Lớp 4A3

TẬP ĐỌC: HƠN MỘT NGHÌN NGÀY VÒNG QUANH TRÁI ĐẤT

I Mục tiêu:

1 Đọc thành tiếng:

- Đọc đúng các tiếng, từ khó hoặc dễ lẫn do ảnh hưởng các phương ngữ và tên tiếng

nước ngoài: Xê - vi - la, Tây Ban Nha, Ma - gien - lăng, Ma tan ,

- Đọc rành mạch, trôi chảy ; biết đọc diễn cảm một đoạn trong bài với giọng tự hào, ca ngợi

* HS khá, giỏi trả lời được CH5 (SGK)

1 Đọc - hiểu:

- Hiểu ND, ý nghĩa: Ca ngợi Ma- gien- lăng và đoàn thám hiểm đã dũng cảm vượt bao khó khăn, hi sinh, mất mát để hoàn thành sứ mạng lịch sử: khẳng định trái đất hình cầu, phát hiện Thái Bình Dương và những vùng đất mới (trả lời được các câu hỏi 1,2,3,4 trong SGK)

- Học thuộc lòng hai đoạn cuối bài

- Hiểu nghĩa các từ ngữ : Ma - tan, sứ mạng,

II Đồ dùng dạy học:

- Bảng phụ ghi nội dung các đoạn cần luyện đọc

- Tranh minh hoạ chụp chân dung Ma - gien - lăng (phóng to nếu có)

- Bản đồ thế giới Quả địa cầu

III Hoạt động dạy – học:

A KTBC:

B Bài mới:

1 Giới thiệu bài:

2 H/ dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài:

* Luyện đọc:

- GV viết : (SGV)

- HS cả lớp đọc đồng thanh

- HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn của bài

+ Hạm đội của Ma - gien - lăng đi theo

hành trình nào ?

- HS đọc phần chú giải

+ Ghi bảng các câu dài h/ dẫn HS đọc

- HS đọc lại các câu trên

+ GV lưu ý HS đọc đúng các từ ngữ khó

- HS luyện đọc theo cặp

- Gọi một, hai HS đọc lại cả bài.

- GV đọc mẫu, chú ý cách đọc

* Tìm hiểu bài:

- HS đọc đoạn 1 câu chuyện trao đổi và trả

lời câu hỏi

- Nội dung đoạn 1 nói lên điều gì ?

- GV gọi HS nhắc lại

- HS đọc đoạn 2, 3 trao đổi và trả lời

+ Đoàn thám hiểm đã gặp những khó khăn

- HS lên bảng đọc và trả lời

- Lớp lăng nghe

- HS đọc đồng thanh

- 6 HS đọc theo trình tự

- 1 HS đọc

+ 2 HS luyện đọc

+ Luyện đọc các tiếng: Xê - vi - la, Tây Ban Nha, Ma - gien - lăng, Ma tan

- Luyện đọc theo cặp

- 2 HS đọc, lớp đọc thầm bài

- Lắng nghe

- 1 HS đọc, lớp đọc thầm

- Đoạn này nói về nhiệm vụ của đoàn thám hiểm

- 2HS đọc, lớp đọc thầm

- H/dẫn HS trả lời như SGV

Trang 7

gì ?

- Đoàn thám hiểm đã có những tốn thất gì ?

+Đoạn 2, 3 cho em biết điều gì?

- Ghi ý chính đoạn 2 và 3

- HS đọc đoạn 4, lớp trao đổi và trả lời

Hạm đội của Ma – gien - lăng đi theo hành

trình nào?

- GV giải thích thêm

+ Nội dung đoạn 4 cho biết điều gì ?

- Ghi bảng ý chính đoạn 4

- HS đọc đoạn 5, lớp trao đổi và trả lời

+ Đoàn thám hiểm của Ma - gien - lăng đã

đạt được kết quả gì ?

+ Nội dung đoạn 5 cho biết điều gì ?

- Ghi bảng ý chính đoạn 5

- HS đọc thầm câu truyện, TLCH:

- Câu chuyện giúp em hiểu gì những nhà

thám tử ?

- Ghi nội dung chính của bài

- Gọi HS nhắc lại

* Đọc diễn cảm:

- 3 HS đọc mỗi em đọc 2 đoạn của bài

- Treo bảng phụ ghi đoạn văn cần luyện đọc

- HS luyện đọc

- HS thi đọc diễn cảm cả câu truyện

- Nhận xét về giọng đọc, cho điểm HS

- Tổ chức cho HS thi đọc toàn bài

- Nhận xét và cho điểm học sinh

- Câu chuyện giúp em hiểu điều gì?

- Nhận xét tiết học

- Về nhà học bài, chuẩn bị cho bài học sau

* Những khó khăn, tổn thất mà đoàn thám hiểm gặp phải

- 1 HS đọc, lớp đọc thầm trả lời câu hỏi

- HS thảo luận nhóm và cử đại diện báo cáo

- Hành trình của đoàn thám hiểm

- 1 HS đọc, lớp đọc thầm bài

- Chuyến hành trình kéo dài 1083 ngày

đã khẳng định trái đất hình cầu, phát hiện ra Thái Bình Dương và nhiều vùng đất mới

+ Nội dung đoạn 5 nói lên những thành tựu đạt được của Ma - gien - lăng và đoàn thám hiểm

- 2 HS đọc, lớp đọc thầm lại nội dung

- 3 HS tiếp nối đọc

- Rèn đọc từ, cụm từ, câu khó theo hướng dẫn của giáo viên

- HS luyện đọc theo cặp

- 3 đến 5 HS thi đọc diễn cảm cả bài

- HS cả lớp thực hiện

IV Củng cố - dặn dò :

-Nhận xét tiết học

KỂ CHUYỆN: KỂ CHUYỆN ĐÃ NGHE, ĐÃ ĐỌC

I Mục tiêu:

- Dựa vào gợi ý trong SGK, chọn và kể lại được câu chuyện (đoạn truyện) đã nghe, đã đọc nói về du lich hay thám hiểm

- Hiểu nội dung chính của câu chuyện (đoạn truyện) đã kể và biết trao đổi về nội

dung, ý nghĩa của câu chuyện (đoạn truyện)

- HS giỏi kể được câu chuyện ngoài SGK

- GD HS tinh thần dũng cảm, vượt qua thử thách

II Đồ dùng dạy học:

- Đề bài viết sẵn trên bảng lớp

- Giấy khổ to viết sẵn dàn ý kể chuyện

Trang 8

- Bảng phụ viết tiêu chuẩn đánh giá kể chuyện.

III Hoạt động trên lớp:

1 KTBC:

2 Bài mới:

a Giới thiệu bài:

b Hướng dẫn kể chuyện:

* Tìm hiểu đề bài:

- HS đọc đề bài

- GV phân tích đề bài, dùng phấn màu gạch các

từ: được nghe, được đọc nói về du lịch hoặc

thám hiểm

- HS tiếp nối đọc gợi ý 1, 2 và 3, 4

- HS quan sát tranh minh hoạ và đọc tên

truyện

- Gọi HS đọc lại gợi ý dàn bài kể chuyện

* Kể trong nhóm:

- HS thực hành kể trong nhóm đôi

- Cần giới thiệu tên truyện, tên nhân vật mình

định kể

- Kể những chi tiết làm nổi rõ ý nghĩa của câu

chuyện

- Kể câu chuyện phải có đầu, có kết thúc, kết

truyện theo lối mở rộng

- Nói với các bạn về tính cách nhân vật, ý

nghĩa của truyện

* Kể trước lớp:

- Tổ chức cho HS thi kể

- Nhận xét, bình chọn bạn có câu chuyện hay

nhất, bạn kể hấp dẫn nhất

- 3 HS lên bảng thực hiện yêu cầu

- Lắng nghe giới thiệu bài

- 2 HS đọc

- Lắng nghe hướng dẫn

- 3 HS đọc, lớp đọc thầm

- Quan sát tranh và đọc tên truyện

- Một nghìn ngày vòng quanh trái đất.

- Một số HS tiếp nối nhau kể chuyện:

- 2 HS ngồi cùng bàn kể chuyện cho nhau nghe, trao đổi về ý nghĩa truyện

- 5 đến 7 HS thi kể truyện

- HS nhận xét bạn kể theo các tiêu chí đã nêu

IV Củng cố – dặn dò:

- Nhận xét tiết học

- Về nhà kể lại chuyện mà em nghe các bạn kể cho người thân nghe

+ Chuẩn bị một câu chuyện có nội dung nói về một chuyến du lịch hoặc đi cắm trại

TOÁN: TỈ LỆ BẢN ĐỒ

I Mục tiêu:

- Bước đầu nhận biết được ý nghĩa và hiểu được tỉ lệ bản đồ là gì

- GD HS tính cẩn thận, tự giác trong học tập

II Đồ dùng dạy học:

- Bản đồ thế giới Bản đồ Việt Nam

- Bản đồ một số tỉnh thành phố ( có ghi tỉ lệ bản đồ ở phía dưới.)

- Bảng phụ kẻ sẵn mẫu

Tỉ lệ bản đồ 1: 1000 1 : 300 1: 10 000 1 : 500

Độ dài thu

nhỏ

Độ dài thật

Trang 9

III Hoạt động dạy – học:

A Kiểm tra bài cũ:

B Bài mới

1 Giới thiệu bài:

* Giới thiệu bản đồ :

- Cho HS xem một số bản đồ, chẳng

hạn:

Bản đồ Việt Nam (SGK) hoặc bản đồ

của một tỉnh hay của một thành phố có

ghi tỉ

- GV chỉ vào phần ghi chú và nói các

tỉ lệ ghi trên các bản đồ gọi là tỉ lệ bản

đồ

+ GV nêu tiếp tỉ lệ 1:10 000 000 cho

biết hình nước Việt Nam vẽ thu nhỏ

mười triệu lần; Độ dài 1cm trên bản đồ

ứng với độ dài thật là 10 000 000 cm

hay 100 km

- Tỉ lệ bản đồ 1 : 10 000 000 có thể

viết dưới dạng phân số là

10000000

1

2 Thực hành :

*Bài 1 :

- HS nêu đề bài

- HS suy nghĩ trả lời miệng

- Nhận xét bài làm họcsinh

- Qua bài tập này giúp em củng cố

điều gì?

*Bài 2 :

- HS nêu đề bài

- GV kẻ sẵn bảng như SGK lên bảng

- Hướng dẫn HS viết số thích hợp vào

các ô trống thích hợp với tỉ lệ bản đồ

và đơn vị đo tương ứng

- HS làm bài vào vở, HS lên bảng làm

- Nhận xét bài bạn

* Bài 3 :

- HS nêu đề bài

- Hướng dẫn HS phân tích đề bài

- Gọi 1 HS lên làm bài trên bảng

- Nhận xét ghi điểm học sinh

- HS lên bảng thực hiện

- Lắng nghe giới thiệu bài

- HS quan sát bản đồ và thực hành đọc nhẩm

tỉ lệ " Một chia mười triệu " " tỉ lệ một chia năm mươi nghìn "

+ Lắng nghe

- 1 HS đọc, trao đổi và phát biểu

- Nhận xét câu trả lời của bạn

- Củng cố về tỉ lệ bản đồ

- 1 HS đọc, lớp đọc thầm

+ Lắng nghe GV hướng dẫn

- HS làm bài vào vở và lên bảng làm

Tỉ lệ bản

đồ 1: 1000 1:300 1:10000 1:500

Độ dài

Độ dài thật 1000cm 300dm 10000mm 500m

+ Nhận xét bài bạn

- 1 HS đọc, lớp đọc thầm

- HS làm bài vào vơ và lên bảng làm

- Nhận xét bài bạn

IV.Củng cố dặn dò:

-Nhận xét tiết học.

CHIẾU : Lớp1A1

CHÍNH TẢ CHUYÖN ë LíP

Trang 10

I Mục tiêu :

- Nhìn sách hoặc nhìn bảng chép lại và trình bày đúng khổ thơ cuối bài Chuyện ở lớp:

20 chữ trong khoảng 10 phút

- Điền đúng các vần: uôt, uôc chữ c, k vào chổ trống

- Bài tập: 2, 3 ( SGK )

II Đồ dùng dạy học:

-Bảng phụ viết sẵn bài chính tả

III Các hoạt động dạy học:

1 KiÓm tra bµi cò :

- GV đọc 1 số từ khó cho HS viết vào bảng

ngôi nhà, nghề nông, nghe nhạc

- GV nhËn xÐt

2 Bµi míi :

H§1: Hướng dẫn HS tập chép

- GV treo bảng phụ có ghi sẵn nội dung khổ

thơ khổ thơ cuối trong bài Chuyện ở lớp.

- Cho HS tìm và đọc những tiếng khó : vuốt

tóc, ngoan, bôi bẩn

- Cho HS tự viết các tiếng đó vào b¶ng con

- HS HS tập chép vào vở

- Hướng dẫn HS tự sửa lỗi bằng bút chì

- GV sửa trên bảng những lỗi phổ biến

- Yêu cầu HS đổi vở, sửa lỗi cho nhau

- GV chấm một số vở, nhận xét

H§2: Hướng dẫn HS làm bài tập chính tả

a Điền vần uôt hoặc uôc :

- Cho HS đọc yêu cầu, 1 HS lên bảng

- Cho cả lớp sửa bài vào vở

b Điền chữ c hay k :

- Cho HS đọc yêu cầu, 1 HS lên bảng

- Cho cả lớp sửa bài vào vở

* 2 học sinh lên bảng

- HS nhìn bảng đọc thành tiếng khổ thơ

- Cá nhân, ĐT

- HS viết vào b¶ng con

- HS tập chép vào vở

- HS gạch chân chữ viết sai, sửa bên lề vở

- HS tự ghi số lỗi ra lề vở

- HS đổi vở, sửa lỗi cho nhau

- HS nêu yêu cầu, 1HS lên bảng

- Cả lớp sửa bài vào vở

- HS làm bài tập trên bảng lớp

- Cả lớp sửa bài vào vở

IV.Củng cố dặn dò:

-Nhận xét tiết học.

Tiếng Việt TH: Ôn chính tả :CHUYÖN ë LíP

I Mục tiêu :

- Nhìn bảng chép lại và trình bày đúng khổ thơ cuối bài Chuyện ở lớp: 20 chữ trong

khoảng 10 phút

- Điền đúng các vần: uôt, uôc chữ c, k vào chổ trống

- Bài tập: 2, 3 ( VBT )

II Đồ dùng dạy học:

Ngày đăng: 02/04/2021, 13:27

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w