Trong thêi gian 3 phót, c¸c thµnh viªn tham gia ch¬i cña mçi ®éi ph¶i lÇn lît lªn g¾n c¸c miÕng ghÐp vµo c¸c h×nh thÝch hîp.. Mçi nhãm lµm vµo phiÕu häc tËp néi dung bµi 2...[r]
Trang 1- Hs biết thực hiện nghi lễ chào cờ.
- Biết lựa chọn, sưu tầm và trình bày các bài thơ, bài hát về chủ đề: Chàomừng năm học mới ca ngợi thầy cô giáo, bạn bè và mái trường yêu dấu
- GD các em lòng biết ơn đối với công lao to lớn của thầy cô giáo; tự hào vềtruyền thống vẻ vang của mái trường mà mình đang học tập
II QUY MÔ HOẠT ĐỘNG: Tổ chức theo quy mô lớp
III ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Tuyển tập các bài hát, bài thơ, tiểu phẩm, điệu múa… với chủ đề ca ngợithầy cô và mái trường
(Giới thiệu một số bài hát về mái trường:
- Đi tới trường (Nhạc: Đức Bằng);
- Trên con đường đến trường (Sáng tác: Ngô Mạnh Thu);
- Bài ca đi học (Sáng tác: Phan Trần Bảng);
- Lớp chúng ta đoàn kết (Sáng tác: Mộng Lân);
- Em yêu trường em (Sáng tác: Hoàng Vân);
- Mái trường mến yêu (Sáng tác: Lê Quốc Thắng);
- Mùa thu ngày khai trường (Sáng tác: Vũ trọng Trường);
- Ngày đầu tiên đi học (Sáng tác: Nguyễn Ngọc Thiện);
- Đi học (Sáng tác: Bùi Đình Thảo);
- Vui đến trường (Sáng tác: Lê Quốc Thắng);)
- Âm thanh, loa, trang phục biểu diễn… (nếu có điều kiện)
IV CÁCH TIẾN HÀNH
HĐ1: Chào cờ
- HS tập trung toàn trường
- Tham gia Lễ chào cờ do cô TPT và BCH liên đội điều hành
HĐ2: Liên hoan văn nghệ chủ điểm: Mái trường thân yêu của em
Nội dung: Ca hát mừng năm học mới
- HS tập trung về vị trí được phân công của khối, lớp
- MC tuyên bố lí do, giới thiệu đại biểu (nếu có)
- Trưởng ban tổ chức khai mạc cuộc thi, giới thiệu về chủ đề và ý nghĩabuổi liên hoan văn nghệ
- Các đội thi tự giới thiệu về đội mình
- MC công bố chương trình biểu diễn
- Trình diễn các tiết mục theo chương trình đã định
HĐ3: Tổng kết – Đánh giá
- Khán giả bình chọn các tiết mục và diễn viên yêu thích nhất
Trang 2- Trưởng ban tổ chức tổng kết đỏnh giỏ buổi liờn hoan văn nghệ; khen ngợi
và cảm ơn sự tham gia nhiệt tỡnh của cỏc lớp, nhúm, cỏ nhõn HS
- Tuyờn bố kết thỳc buổi liờn hoan văn nghệ
_
Tập đọc
Có công mài sắt, có ngày nên kim
I Mục tiêu: HS có thể:
- Đọc đúng, rõ ràng toàn bài; biết nghỉ hơi sau dấu chấm, dấu phẩy và giữa các
cụm từ Đọc đúng các từ mới: nắn nót, mải miết, ôn tồn, thành tài, quyển,
nguệch ngoạc, tảng đá, sắt.
- Hiểu lời khuyên từ câu chuyện: Làm việc gì cũng phải kiên trì nhẫn nại mới
thành công ( Trả lời đợc các câu hỏi trong SGK HS K- G hiểu ý nghĩa câu tục
ngữ Có công mài sắt có ngày nên kim )
- Học sinh khuyết tật luyện đọc bảng chữ cỏi
- Tranh minh hoạ.
- Bảng phụ, thỏi sắt, cây kim
III Hoạt động dạy học
Tiết 1
A Mở đầu ch ơng trình
- Giáo viên giới thiệu chơng trình và phân môn Tập đọc lớp 2
B Bài mới
1 Giới thiệu bài
- HS quan sát tranh minh họa
H: Tranh vẽ ai? Họ đang làm gì?
- Giới thiệu: Tranh vẽ một bà cụ và một cậu bé đang nói chuyện với nhau Họ
đang nói chuyện với nhau về điều gì? Chúng ta cùng tìm hiểu qua bài Tập đọc hôm nay: Có công mài sắt, có ngày nên kim.
- HS tiếp nối đọc từng câu trong mỗi đoạn, Giáo viên hớng dẫn HS đọc đúng các
từ khó: quyển, ngáp, nguệch ngoạc, nắn nót, mải miết, mài.
- Hớng dẫn HS đọc câu văn dài: Mỗi khi…bỏ dở
- Hớng dẫn HS cách ngắt giọng ở một số câu
b Luyện đọc từng đoạn
- HS tiếp nối nhau đọc đoạn 1 và 2, giáo viên hớng dẫn học sinh ngắt, nghỉ hơi
đúng chỗ và thể hiện tình cảm qua giọng đọc
- Giáo viên kết hợp giải nghĩa một số từ ngữ khó ( học sinh đọc chú giải, GVgiảithích thêm)
- Giáo viên tổ chức cho HS thi đọc trong nhóm, giữa các nhóm
+ Đọc đồng thanh cả lớp
3 H ớng dẫn tìm hiểu đoạn 1, 2
- Một HS đọc to đoạn 1, cả lớp đọc thầm và trả lời câu hỏi:
Trang 3H: Lúc đầu cậu bé học hành thế nào? ( Mỗi khi cầm sách, cậu chỉ đọc đợc mộtvài dòng là chán cho xong chuyện)
-Yêu cầu cả lớp đọc thầm đoạn 2, thảo luận nhóm 2 :
H: Cậu bé thấy cụ già đang làm gì?
- Giáo viên gọi học sinh đại diện nhóm trả lời câu hỏi
- Cho HS quan sát cây kim, thỏi sắt và so sánh hai đồ vật đó với nhau
H: Để mài đợc thỏi sắt thành cây kim thì có mất nhiều thời gian không?
H: Khi nghe bà nói việc đang mài thỏi sắt thành cây kim, cậu bé có tin không?Vì sao cậu bé không tin?
H: Em có tin không? Muốn biết bà cụ có thể mài đợc thỏi sắt thành cây kimkhông, chúng ta cùng tìm hiểu tiếp ở Tiết 2
- HS tiếp nối đọc từng câu trong mỗi đoạn, Giáo viên hớng dẫn HS đọc đúng các
từ khó: ôn tồn, giảng giải, hiểu, quay về.
- Hớng dẫn HS cách ngắt giọng ở câu dài: Giống nh… thành tài
b Luyện đọc từng đoạn
- HS tiếp nối nhau đọc đoạn 3 và 4, giáo viên hớng dẫn học sinh ngắt, nghỉ hơi
đúng chỗ và thể hiện thái độ ôn tồn của bà cụ
- Giáo viên kết hợp giải nghĩa một số từ ngữ khó: ôn tồn, thành tài.
- Giáo viên tổ chức cho HS thi đọc trong nhóm, giữa các nhóm
+ Đọc đồng thanh cả lớp
5 H ớng dẫn HS tìm hiểu đoạn 3, 4
- Giáo viên yêu cầu HS đọc thầm đoạn 3, 4 và thảo luận các câu hỏi:
H: Bà cụ giảng giải nh thế nào?
H: Bây giờ cậu bé đã tin cha? Em đã tin cha? Vì sao?
H: Câu chuyện này khuyên em điều gì? (thảo luận nhóm 2)
- Giáo viên gọi HS đại diện nhóm trình bày
- Cả lớp nhận xét và bổ sung
H : Dựa vào nội dung câu chuyện, em nào cho cô biết, ý nghĩa của tên bài cũng
là câu tục ngữ Có công mài sắt, có ngày nên kim ?
- Giải thích: Kiên nhẫn, chịu khó sẽ làm đợc mọi việc
- Nhận biết đợc các số có một chữ số và số có hai chữ số; số lớn nhất; số bé nhất
có một chữ số; số lớn nhất số bé nhất có hai chữ số; số liền trớc, số liền sau
- HS làm bài tập 1, 2, 3
II Đồ dùng dạy học:
- Bảng phụ
Trang 4III Hoạt động dạy học:
1 Giới thiệu bài
H: Cuối chơng trình lớp 1, các em đợc học đến số nào?
- Nêu nhiệm vụ : Để giúp các em vững tin hơn khi bắt đầu với chơng trình Toán
lớp 2, tiết học hôm nay, cô trò chúng ta cùng ôn tập về các số trong phạm vi 100.
2 H ớng dẫn HS luyện tập
- Yêu cầu HS làm các bài tập 1,2,3 trong SGK
* Bài 1 : Đọc, viết các số có một chữ số
- Yêu cầu học sinh đọc, xác định yêu cầu bài tập
H: Trong bài tập a, các số đã cho là số nào? Chúng có đặc điểm gì?
H: Số tiếp theo trong dãy số là bao nhiêu?
- Gọi HS điền tiếp vào ô trống
H : Có tất cả mấy số có một chữ số ?
H: Số bé nhất có một chữ số là số mấy?
H: Số lớn nhất có một chữ số là số mấy?
- Yêu cầu HS đọc xuôi, đọc ngợc các số trong dãy a
* Bài 2 : Ôn tập các số có hai chữ số : Nhận biết ; số lớn nhất; số bé nhất
- HS đọc, xác định yêu cầu bài tập
- Treo bảng phụ nội dung bài tập
H : Các số trong bảng có đặc điểm gì ?
- HS đọc 2 số đầu tiên trong bảng
- Cho HS tiếp sức điền số vào các ô trống (Khuyến khích các em HS yếu, trungbình tham gia.)
- HS nhận xét - đọc lại bảng số
H: Số bé nhất có hai chữ số là số nào?
H: Số lớn nhất có hai chữ số là số nào?
- Yêu cầu HS viết vào bảng con câu trả lời
- Nhận xét, chốt kết quả
* Bài 3 : Ôn tập số liền trớc, số liền sau
- HS đọc, xác định yêu cầu bài tập.
H: Muốn tìm số liền trớc, số liền sau của một số ta làm thế nào?
H: Số liền sau của 39 là mấy? Em làm thế nào?
H: Số liền trớc của 90 là bao nhiêu?
H: Số liền trớc của 99 là bao nhiêu?
H: Muốn tìm số liền sau của 99 ta làm thế nào? Đợc bao nhiêu ?
I Mục tiêu: Sau bài này, HS biết :
- Viết số có hai chữ số thành tổng của số chục và số đơn vị, thứ tự các số
- So sánh các số trong phạm vi 100
- HS làm đợc bài 1,3,4,5 Khuyến khích HS làm hết các bài tập
- Học sinh khuyết tật học lại cỏc bảng cộng trong phạm vi 10
Trang 51 Giới thiệu bài
- Nêu nhiệm vụ học tập
2 H ớng dẫn làm bài tập
- Yêu cầu HS làm các bài 1,3,4,5 Khuyến khích HS làm hết các bài tập
* Bài 1: Củng cố về đọc, viết, phân tích số
- Gọi HS đọc và tìm hiểu yêu cầu của bài tập
- GV hớng dẫn HS nêu cách làm bài 1 rồi làm bài và chữa bài.( Hãy nêu cáchviết số 85? Hãy nêu cách viết số có hai chữ số? Nêu cách đọc? )
- Gọi HS lên bảng viết số và đọc số, phân tích số
- HS nhận xét, bổ sung
- GV đọc số, HS viết và phân tích số vào bảng con
- Chữa bài và nhận xét
*Bài 2: Viết số có hai chữ số thành tổng của số chục và số đơn vị
- Gọi HS đọc, xác định yêu cầu bài tập.
- Phân tích, hớng dẫn VD mẫu: 57 = 50 + 7
H: 57 gồm mấy chục mấy đơn vị? 5 chục nghĩa là bao nhiêu? Bài yêu cầu chúng
ta viết các số thành tổng nh thế nào?
- Yêu cầu HS tự làm bài.
- Gọi HS chữa bài miệng
- GV nhận xét,tuyờn dương.
*Bài 3: Củng cố kĩ năng so sánh các số
- HS đọc, xác định yêu cầu bài tập
- GV nêu lại các cách so sánh (so sánh ở hàng chục trớc, sau đó so sánh ở hàng
đơn vị Nừu hàng chục bằng nhau thì so sánh hàng đơn vị)
- HS làm bài vào vở, 3 HS lên bảng thực hiện
- Nhận xét, chữa bài
*Bài 4 : Củng cố về thứ tự các số
- HS đọc, xác định yêu cầu bài tập
- HS tự làm vào vở sau đó chữa bài
*Bài 5: Củng cố thứ tự các số
- Tổ chức trò chơi: Ai nhanh, ai đúng?
- Dán 2 bảng phụ nội dung bài tập, chia lớp thành 2 đội Mỗi đội chọn 5 bạnngẫu nhiên tham gia Trong thời gian 2 phút, đội nào điền đúng và nhanh nhất sẽthắng cuộc
Trang 6- Yêu cầu HS đếm các số tròn chục
- Số bé nhất là số nào? Số lớn nhất là số nào?
- Nhận xét, dặn dò
_
Kể chuyện
Có công mài sắt, có ngày nên kim
I Mục tiêu: HS biết:
- Dựa theo tranh và gợi ý dới mỗi tranh học sinh kể lại từng đoạn câu chuyện
- HS khá/giỏi biết kể lại toàn bộ câu chuyện
II Đồ dùng dạy học:
- Tranh minh họa
III hoạt động dạy và học:
A Giới thiệu phân môn Kể chuyện và ch ơng trình Kể chuyện lớp 2
- GV giới thiệu - HS lắng nghe
B Bài mới
1 Giới thiệu bài
H: Tiết Tập đọc hôm qua các em đợc học bài gì?
- Nêu: Hôm nay chúng ta cùng luyện tập kể lại câu chuyện: Có công mài sắt, có
ngày nên kim.
2 H ớng dẫn HS kể chuyện
a Kể từng đoạn câu chuyện theo tranh
- Dựa vào tranh kể theo nhóm:
+ HS quan sát từng tranh trong SGK, Đọc thầm lời gợi ý dới mỗi tranh
+ HS nối tiếp nhau kể trong nhóm 4 theo gợi ý:
+ Giáo viên và HS nhận xét về giọng kể, thái độ kể, điệu bộ; nội dung
- Thiếu hoặc cha hay đoạn nào, mời các nhóm khác kể lại
b Kể toàn bộ câu chuyện
- Giáo viên gọi một số HS khá, giỏi kể toàn bộ câu chuyện
- Khuyến khích HS kể phân vai: GV chia nhóm, yêu cầu HS tự phân vai để kểtoàn bộ câu chuyện
- Ngời dẫn chuyện, bà cụ, cậu bé Chú ý đến giọng điệu
3 Củng cố, dặn dò:
- Nêu lại nội dung câu chuyện
- Nhận xét tiết học, dặn HS về nhà kể lại câu chuyện cho ngời thân nghe
Chính tả
Có công mài sắt, có ngày nên kim
I Mục tiêu : HS biết :
- Nghe viết chính xác bài chính tả “Có công mài sắt , có ngày nên kim” ;
- Trình bày đúng đúng 2 câu văn xuôi Không mắc quá 5 lỗi trong bài
- Làm đợc các bài tập 2,3,4
- Học sinh khuyết tật nghe gv đọc viết cõu : Mỗi ngày chỏu… thành tài
Trang 7II Đồ dùng dạy học
- Bảng phụ
III Hoạt động dạy học
A Mở đầu :
- GV nêu yêu cầu về môn học chính tả.
B Dạy bài mới
1 Giới thiệu bài
- Nêu nhiệm vụ học tập
2 H ớng dẫn HS tập chép
* Hớng dẫn HS chuẩn bị:
- Giáo viên đọc đoạn chép trên bảng
- 3, 4 HS nhìn bảng đọc lại đoạn chép
- Giúp HS nắm nội dung đoạn chép
H: Đoạn này chép từ bài nào? ( Có công mài sắt, có ngày nên kim)
H: Đây là lời của ai nói với ai? ( Của bà cụ nói với cậu bé)
H: Bà cụ nói gì? (Giảng giải cho cậu bé biết : Kiên trì , nhẫn nại thì việc gì cũnglàm đợc )
H: Đoạn chép có mấy câu? ( 2 câu )
H: Cuối mỗi câu có dấu gì? ( Dấu chấm)
H: Những chữ nào trong bài chính tả đợc viết hoa? (Những chữ đầu câu, đầu
đoạn đợc viết hoa- chữ: Mỗi, Giống)
H: Chữ đầu đoạn đợc viết nh thế nào? ( Viết hoa chữ cái đầu tiên, lùi vào 1 ô chữMỗi)
- HS viết vào bảng con những chữ khó: Ngày, mài, sắt, cháu GV gạch dới
những chữ dễ viết sai trên bảng
+ HS nghe viết bài vào vở GV theo dõi uốn nắn cho HS hay mắc lỗi.( Chú ý HShay mắc lỗi, viết cẩu thả)
+ Chấm, chữa lỗi
- Chữa bài: HS tự chữa lỗi Gạch chân từ viết sai, viết từ đúng bằng bút chì ra lề
vở hoặc cuối bài
- Giáo viên nhận xét một số bài
- Cho 1 HS lên bảng làm mẫu, các HS làm vào vở BT
- Nhận xét và chốt lại lời giải đúng
- Nhấn mạnh các cách dùng c,k
* Bài tập 3: Củng cố mối quan hệ đọc chữ và viết chữ
- HS đọc, xác định yêu cầu bài tập
- Giáo viên nhắc lại yêu cầu của bài tập : Đọc tên chữ cái ở cột 3 và điền vàochỗ chấm ở cột 2 những chữ cái tơng ứng
- Nhận xét, sửa lỗi
* Bài tập 3: Rèn kĩ năng ghi nhớ
- HS đọc, xác định yêu cầu bài tập
- Học thuộc lòng bảng chữ cái:
- Giáo viên xoá những chữ đã viết ở cột 2, HS học thuộc dần bảng chữ cái
- Cho HS đọc nối tiếp bảng chữ cái
Trang 8Học tập sinh hoạt đúng giờ ( t1)
I Mục tiêu: Sau bài này, HS biết:
- Nêu đợc một số biểu hiện cụ thể của việc học tập, sinh hoạt đúng giờ
- Nêu đợc lợi ích của việc học tập, sinh hoạt đúng giờ
- Biết cùng cha mẹ lập thời gian biểu hằng ngày của bản thân
- Thực hiện theo thời gian biểu
* GDKNS :
- Kĩ năng quản lí thời gian để học tập, sinh hoạt đúng giờ
- Kĩ năng lập kế hoạch để học tập, sinh hoạt đúng giờ
- Kĩ năng t duy phê phán, đánh giá hành vi sinh hoạt, học tập đúng giờ và cha
đúng giờ
II Đồ dùng dạy học
- Tranh phóng to, bảng phụ kẻ sẵn thời gian biểu
III Hoạt động dạy học
1 Giới thiệu bài
H: Hằng ngày em thức dậy lúc mấy giờ? đi học lúc mấy giờ?
- Nêu: Để đảm bảo mọi công việc học tập cũng nh sinh hoạt đợc diễn ra một
cách đúng và mang lại hiệu quả, tiết hôm nay cô sẽ giúp các em bớc đầu biết tác dụng cũng nh cách học tập, sinh hoạt đúng giờ.
2 Các hoạt động tìm hiểu bài
+ Tình huống 1: Cả lớp đang say sa nghe cô giáo giảng bài thì có hai bạn Nam
và Tuấn lại nói chuyện riêng
+ Tình huống 2 : Đang là giờ nghỉ tra của cả nhà nhng Thái và em vẫn đùanghịch với nhau
- Giáo viên gọi từng nhóm trình bày, các nhóm khác bổ sung
- GV hớng dẫn HS giải quyết, đa ra ý kiến đúng cho từng tình huống
- Kết luận chung: Làm việc, học tập và sinh hoạt phải đúng giờ, nếu không sẽ
ảnh hởng rất nhiều đến những ngời xung quanh và ngay chính cả bản thân mình.
- Từng nhóm nhận tình huống, đọc tình huống của nhóm mình
- Yêu cầu HS thảo luận và nêu cách xử lí
+ Tình huống 1: Đã đến giờ học bài mà Tuấn vẫn ngồi xem Ti vi Mẹ giục Tuấn
- Từng nhóm thảo luận và tìm cách xử lí, khuyến khích các nhóm xử lí tìnhhuống bằng cách đóng vai thể hiện
- Cả lớp nhận xét về cách xử lí của nhóm bạn
- GV kết luận chung: Sinh hoạt, học tập đúng giờ mang lại lợi ích cho bản thân
và không ảnh hởng đến ngời khác.
3 Củng cố, dặn dò
Trang 9- Nêu lại nội dung của tiết học.
- Dặn HS chuẩn bị cho tiết học sau
- Biết thực hiện phép cộng có hai chữ số không nhớ trong phạm vi 100
- Biết giải bài toán có lời văn bằng một phép cộng
1 Giới thiệu bài
- Nêu: Phép cộng các em vừa thực hiện chứa các yếu tố mới mà Toán học gọi tên
là Tổng, số hạng Vậy đâu là số hạng, đâu là tổng? Hôm nay cô sẽ giúp các em nhận biết điều đó qua bài học: Số hạng – Tổng.
2 Giới thiệu số hạng và tổng
- HS đọc lại phép tính: 35 + 24 = 59
- GV chỉ vào từng số và nêu: Trong phép cộng này số 35 gọi là số hạng , số 24
gọi là số hạng, còn kết quả của phép tính gọi là tổng (GV vừa giảng vừa ghi
- Giáo viên viết phép cộng theo cột dọc và tiếp tục chỉ tên các thành phần, sau
đó yêu cầu HS nhắc lại theo gợi ý:
3 H ớng dẫn HS luyện tập
- Yêu cầu HS làm các bài tập 1,2,3
* Bài 1 : Biết số hạng; Tổng; Biết thực hiện phép cộng có hai chữ số không nhớ
trong phạm vi 100
- HS đọc, xác định yêu cầu bài tập
- Hớng dẫn VD mẫu: 12 + 5 = 17
H: Trong phép tính trên, 12 và 5 gọi là gì? Có mấy số hạng? Đó là số nào?
H: Tổng là bao nhiêu? / 17 gọi là gì?
H: Muốn biết tổng là bao nhiêu ta làm thế nào? (lấy các số hạng cộng với nhau)
- Yêu cầu HS tự làm vào vở, 3 HS lên bảng thực hiện
- Chữa bài
Trang 10H: Muốn biết tổng trong cột thứ 3,4,5 ta làm thế nào?
* Bài 2: Củng cố thực hiện phép cộng có hai chữ số không nhớ trong phạm vi
100 – mối quan hệ giữa số hạng và tổng trong phép cộng
- HS đọc, xác định yêu cầu bài tập
- Hớng dẫn HS nhận xét, phân tích các thành phần phép cộng trong phép tínhdọc
H: Khi thực hiện phép tính cộng, ta thực hiện từ đâu qua đâu? Lu ý gì khi đặttính ? (thẳng cột, hàng)
- Nhắc HS: Viết số hạng thứ nhất, viết dấu cộng, viết số hạng thứ hai dới số hạng
thứ nhất sao cho hàng chục thẳng hàng chục, hàng đơn vị thẳng hàng đơn vị, kẻ vạch ngang, thực hiện từ phải qua trái và viết tổng dới các số hạng)
H: Ai nêu đợc lời giải bài toán?
- Giáo viên gọi một số HS nêu tóm tắt và giải bài toán
I Mục tiêu: Giúp HS :
- Đọc đúng và rõ ràng toàn bài; biết nghỉ hơi đúng sau các dấu phẩy, giữa cácdòng, giữa phần yêu cầu và trả lời mỗi dòng
- Nắm đợc những thông tin chính về bạn HS trong bài Bớc đầu có khái niệm vềbản tự thuật ( lí lịch ) (trả lời đợc các câu hỏi SGK)
II Đồ dùng dạy học:
- Bảng phụ
III hoạt động dạy học
A Bài cũ
- 2 HS đọc bài có công mài sắt, có ngày nên kim
H: Câu chuyện khuyên ta điều gì?
- Nhận xét, đánh giá
B Bài mới
1 Giới thiệu bài:
- Nêu nhiệm vụ học tập
2 Luyện đọc:
- Giáo viên đọc mẫu
- Luyện đọc kết hợp giải nghĩa từ: tự thuật, quê quán.