- Thấy được những nét đặc sắc trong cách quan sát và miêu tả các bộ phận của cây ở một số đoạn văn mẫu (BT1). - Viết được một đoạn văn tả lá cây hoặc thân cây, gốc cây một cây em thí[r]
Trang 1TUẦN 22
Thứ hai ngày 22 tháng 2 năm 2021
Giáo dục tập thể SINH HOẠT DƯỚI CỜ
I MỤC TIÊU
- Thực hiện đúng nghi lễ chào cờ
- Sinh hoạt theo chủ điểm: Giao lưu văn nghệ mừng Đảng mừng xuân
- HS biết sưu tầm các bài hát, bài thơ, truyện kể, tiểu phẩm, điệu múa… xoay quanh chủ đề “Mừng Đảng - mừng xuân”
- Thông qua buổi giao lưu văn nghệ này, HS thêm yêu quê hương đất nước và
tự hào về truyền thống vẻ vang của Đảng
- HSHN: Biết thực hiện nghi lễ chào cờ
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Quy mô hoạt động: Tổ chức theo lớp.
III, TÀI LIỆU, PHƯƠNG TIỆN
- Các tiết mục văn nghệ, bài thơ, truyện kể ca ngợi Đảng, ca ngợi vẻ đẹp của quê hương đất nước, của mùa xuân
- Bảng quy định thang điểm dành cho ban giám khảo
III CÁC HOẠT ĐỘNG CHÍNH
A Sinh hoạt dưới cờ
- Nghi lễ chào cờ
+ Tham gia Lễ chào cờ do cô TPT và BCH liên đội điều hành
B Sinh hoạt theo chủ điểm: Giao lưu văn nghệ mừng Đảng mừng xuân
HĐ1 Chuẩn bị
- GVCN làm việc với tập thể lớp:
+ Nêu chủ đề hoạt động, nội dung và hình thức tiến hành, đề nghị mỗi học sinh trong lớp cùng chuẩn bị và sẵn sàng tham gia
+ Thành lập hai đội để giao lưu thi đấu, mỗi đội cử ra một đội trưởng đặt tên cho hai đội (mỗi đội cử 17 em)
- Giáo viên hội ý với lực lượng cán sự lớp và hai đội trưởng để thống nhất các yêu cầu và phân công chuẩn bị hoạt động như:
+ Phân công người dẫn chương trình, xây dựng chương trình
+ Chọn cử BGK, phân công trang trí
HĐ2 Tiến hành cuộc giao lưu
a) Khởi động
- Cả lớp hát tập thể bài hát
- Người dẫn chương trình tuyên bố lý do, nêu nội dung và hình thức giao lưu, giới thiệu BGK và mời hai đội lên tham dự
b) Giao lưu
- Đội trưởng lên đăng kí tiết mục giao lưu: Mỗi đội 2 tiết mục (bài hát, bài thơ, truyện kể, tiểu phẩm, điệu múa… xoay quanh chủ đề “Mừng Đảng - mừng xuân”)
- Người dẫn chương trình lần lượt cho các đội lên thực hiện
- GVCN là người cố vấn trong quá trình chọn tiết mục hay, sáng tạo
3, Kết thúc hoạt động
Trang 2- Người dẫn chương trình công bố kết quả của hai đội và nhận xét ý thức tham
gia vui chơi của hai đội và tập thể lớp
Toán LUYỆN TẬP CHUNG
I MỤC TIÊU
- Biết rút gọn phân số và quy đồng mẫu số các phân số (chủ yếu là hai phân số)
- BT cần làm: BT1; BT2; BT3a, b, c; HSCNK: Làm hết các BT trong SGK
- HSHN: Thực hiện các phép tính trong phạm vi 10
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
Bảng phụ
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
HĐ1 Khởi động
- Gọi hai em lên bảng chữa BT1, BT2, SGK
- GV và cả lớp nhận xét
- Giới thiệu bài: GV nêu yêu cầu của tiết học.
HĐ2 Luyện tập, củng cố
- Hướng dẫn HS luyện tập
Bài 1: 1 HS đọc yêu cầu
- Cả lớp làm vào vở, 2 em làm bài trên bảng
- Chữa bài Chẳng hạn:
12
30 =
12:6 30:6 =
2
5 ;
20
45 =
20 :5
45 :5 =
4 9
28
70 =
28:14 70:14 =
2
5 ;
34
51 =
34 :17 51:17 =
2 3 Bài 2: Cả lớp làm vở, 1 em lên chữa bài
- Trong các phân số dưới đây phân số nào bằng
2
5
18 ;
6
27 ;
14
63 ;
10
36 Kết quả là: (
2
9 =
6
27 =
14
63 ) Bài 3: Gọi 2 em lên bảng chữa bài, cả lớp nhận xét Chẳng hạn:
a
4
3 và
5
8 Ta có:
4
3 =
4×8 3×8 =
32
24 ;
5
8 =
5×3 8×3 =
15
24
b
4
5 và
5
9 Ta có:
4
5 =
4×9 5×9 =
36
45 ;
5
9 =
5×5 9×5 =
25 45
c
4
9 và
7
12 Vì: 36 : 9 = 4; 36 : 12 = 3, nên chúng ta nên chọn 36 làm MSC
Ta có:
4
9 =
4×4 9×4 =
16
36 ;
7
12 =
7×3 12×3 =
21
36
Trang 31
2 ;
2
3 và
7
12 ; Vì: 12 : 2 = 6; 12 : 3 = 4, nên chúng ta nên chọn 12
làm MSC
Ta có:
1
2 =
1×6 2×6 =
6
12 ;
2
3 =
2×4 3×4 =
8 12
Bài 4: (Đáp án b có
2
3 số ngôi sao đã tô màu).
- HSHN: GV viết bài trong vở, HS làm
HĐ3 Củng cố
- HS nhắc lại cách quy đồng mẫu số các phân số
- GV nhận xét đánh giá tiết học Tuyên dương những em làm bài tốt
D Hoạt động ứng dụng
- Làm hết các bài tập SGK
Tập đọc CHỦ ĐIỂM: VẺ ĐẸP MUÔN MÀU
SẦU RIÊNG
I MỤC TIÊU
- Bước đầu biết đọc một đoạn trong bài có nhấn giọng từ gợi tả
- Hiểu các từ khó trong bài
- Hiểu nội dung: Tả cây sầu riêng có nhiều nét đặc sắc về hoa, quả và nét độc đáo về dáng cây (trả lời được các câu hỏi trong SGK).
- HSHN: Cho HS xem tranh
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
Tranh ảnh về cây, trái sầu riêng; Bảng phụ
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC
A Khởi động
- HS đọc nối tiếp nhau đọc bài: Bè xuôi sông La.
- Nêu ý chính của bài thơ
- Giới thiệu bài:
- Giới thiệu chủ điểm và bài đọc
- Cho học sinh quan sát tranh và nêu ND tranh chủ điểm: Vẻ đẹp muôn màu.
Giới thiệu tranh bài sầu riêng
B Hình thành kiến thức mới
- Luyện đọc và tìm hiểu bài:
HĐ1 Luyện đọc
- HS nối tiếp đọc theo 3 đoạn; GV sửa lỗi phát âm, giúp HS hiểu nghĩa từ mới trong bài
- HS đọc chú giải (mật ong già hạn, hoa đậu từng chùm, hao hao giống,
- HS luyện đọc theo cặp;
- 1 em đọc cả bài; GV đọc diễn cảm toàn bài
HĐ2 Tìm hiểu bài
- Gọi 1 em đọc đoạn 1 của bài, trả lời câu hỏi sau:
Trang 4? Sầu riêng là đặc sản của vùng nào? (Sầu riêng là đặc sản của miền Nam nước ta).
? Miêu tả những nét đặc sắc của sầu riêng?
(+ Hoa: Trổ vào cuối năm, thơm ngát, màu trắng ngà, cánh hoa nhỏ như vảy
cá, hao hao giống cánh sen con, lác đác vài nhụy li ti giữa những cánh hoa.
+ Quả: Lủng lẳng dưới cành trông như tổ kiến, gai nhọn dài, mùi thơm đậm, bay xa, lâu tan trong không khí, còn hàng chục mét mới tới nơi để sầu riêng đã ngửi thấy mùi hương ngào ngạt; thơm mùi thơm của mít chín quyện với hương bưởi, béo cái béo của trứng gà, ngọt vị ngọt mật ong già hạn; vị ngọt đến đam mê.
+ Dáng cây: Khẳng khiu, cao vút; cành ngang thẳng đuột; lá nhỏ xanh vàng, hơi khép lại tưởng như héo).
? Tìm câu văn thể hiện tình cảm của tác giả với sầu riêng?
(Có thể dẫn ra một số câu văn ở đoạn 1 và đoạn 3 VD: Sầu riêng là loại trái quý của miền Nam / Hương vị quyến rũ đến kì lạ / Đứng ngắm cây sầu riêng, tôi cứ nghĩ mãi về dáng cây kì lạ này / Vậy mà khi trái chín, hương tỏa ngào ngạt, vị ngọt đến đam mê.)
- HS nêu nội dung của bài: Tả cây sầu riêng có nhiều nét đặc sắc về hoa, quả
và nét độc đáo về dáng cây.
HĐ3 Hướng dẫn đọc diễn cảm
- GV hướng dẫn HS luyện đọc
- Thi đọc diễn cảm 1 đoạn tự chọn; 3 em nối tiếp đọc 3 đoạn
- HS chọn đoạn đọc diễn cảm, luyện đọc
- HS nêu nhận xét (tình cảm với sầu riêng)
- HSHN: GV chỉ tranh cho HS xem
C Củng cố
? Qua bài em có nhận xét gì về sầu riêng?
- GV nhận xét tiết học
D Hoạt động ứng dụng
- Luyện đọc diễn cảm bài văn
Chính tả NGHE - VIẾT: SẦU RIÊNG
I MỤC TIÊU
- Nghe - viết đúng bài chính tả, trình bày đúng một đoạn của bài Sầu riêng.
- Làm đúng các bài tập chính tả (BT3 – kết hợp đọc bài văn sau khi đã hoàn
chỉnh) phân biệt tiếng có vần dễ lẫn: ut/uc.
- HSHN: HS viết dòng đầu bài
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
Bảng phụ
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC
A Khởi động
- HS tìm và viết 5, 6 từ ngữ chứa tiếng có thanh hỏi / thanh ngã.
- GV nhận xét, sửa chữa
B Hình thành kiến thức mới
HĐ1 Giới thiệu bài: GV nêu mục đích, yêu cầu tiết học.
Trang 5HĐ2 Hướng dẫn HS nghe - viết
- GV đọc đoạn văn cần viết chính tả trong bài sầu riêng; Cả lớp theo dõi SGK
- HS đọc thầm lại bài viết, GV nhắc các em chú ý cách trình bày bài chính tả, những từ ngữ mình dễ viết sai (VD: trổ vào cuối năm, tỏa khắp khu vườn, hao hao giống cánh sen con, lác đác vài nhụy li ti, )
- GV đọc từng câu để HS viết
- GV đọc lại để HS kiểm tra lỗi
- GV nhận xét bài cho HS, nhận xét từng bài
HĐ3 Hướng dẫn HS làm bài tập chính tả
Bài tập 2:
- GV nêu yêu cầu của bài, chọn bài tập
- HS đọc thầm từng dòng thơ, làm bài vào vở bài tập
- GV mời 1 HS lên điền âm đầu hoặc vần vào các dòng thơ đã viết trên bảng lớp
- GV và cả lớp nhận xét, chốt lại lời giải đúng:
a Nên bé nào thấy đau! / Bé òa lên nức nở.
b Con đò lá trúc qua sông / Bút nghiêng lất phất hạt mưa / Bút chao, gợn nước
Tây Hồ lăn tăn
Bài tập 3: 1 em nêu yêu cầu của bài tập
- HS đọc thầm đoạn văn và làm bài
- HS trình bày bài làm của mình, cả lớp và GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng:
Nắng – trúc xanh – cúc – lóng lánh – nên – vút – náo nức
- HSHN: GV cho HS xem SGK viết bài.
C Củng cố
- HS nhắc lại nội dung vừa học
- GV nhận xét tiết học
D Hoạt động ứng dụng
- Luyện viết lại bài chính tả cho đẹp hơn
Thứ ba ngày 23 tháng 2 năm 2021
Toán
SO SÁNH HAI PHÂN SỐ CÙNG MẪU SỐ
I MỤC TIÊU
- Biết so sánh hai phân số có cùng mẫu số
- Củng cố về nhận biết một phân số bé hơn hoặc lớn hơn 1
- BT cần làm: BT1; BT2a, b(3 ý đầu); HSCNK: Làm hết các BT trong SGK
- HSHN: Thực hiện các phép tính trong phạm vi 10
II ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC
Sử dụng hình vẽ trong SGK
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC
A Khởi động
- GV gọi 2 HS lên bảng chữa các BT sau:
1 Rút gọn các phân số sau:
27
36 ;
18
315 ;
132
204 ;
75
100 ;
8 1000
Trang 62 Quy đồng mẫu số các phân số sau:
a
24
18 và
15
36 b
1
5 ;
3
10 và
7
30
B Hình thành kiến thức mới mới
HĐ1 Giới thiệu bài: GV nêu yêu cầu tiết học.
HĐ2: Hướng dẫn HS so sánh hai phân số cùng mẫu số
- GV giới thiệu hình vẽ và nêu câu hỏi để HS tự nhận ra độ dài của đoạn thẳng
AC
bằng
2
5 độ dài đoạn thẳng AB; độ dài đoạn thẳng AD bằng
3
5 độ dài đoạn thẳng AB
- HS so sánh dộ dài của đoạn thẳng AC và AD để từ kết quả so sánh đó mà nhận
biết
2
5 <
3
5 hay
3
5 >
2
5 .
- Qua ví dụ trên, hãy nêu cách so sánh hai phân số có cùng mẫu số?
(Muốn so sánh hai phân số có cùng mẫu số, ta chỉ cần so sánh hai tử số: phân
số nào có tử số lớn hơn thì phân số đó lớn hơn; phân số nào có tử số bé hơn thì phân
số đó bé hơn; nếu tử số bằng nhau thì hai phân số đó bằng nhau)
HĐ3: Thực hành
Bài 1: HS tự làm bài rồi chữa bài
- Chữa bài Kết quả là:
a
3
7 <
5
7 ; b
4
3 >
2
3 ; c
7
8 >
5
8 ; d
2
11 <
9 11 Bài 2: So sánh các phân số với 1
- GV nêu vấn đề: So sánh hai phân số
2
5 và
5
5 và tổ chức cho HS giải quyết vấn đề Chẳng hạn:
2
5 <
5
5 , tức là
2
5 <1 (vì
5
5 =1 )
- Vài em nêu kết quả so sánh các trường hợp còn lại để rút ra:
+ Nếu tử số bé hơn mẫu số thì phân số bé hơn 1
+ Nếu tử số lớn hơn mẫu số thì phân số lớn hơn 1
+ Nếu tử số bằng mẫu số thì phân số bằng 1
- HS làm rồi chữa bài
Bài 3: HS đọc yêu cầu rồi làm bài vào vở
- GV gọi một số em nêu kết quả
Kết quả là:
1
5 ;
2
5 ;
3
5 ;
4 5
- HSHN: GV viết bài trong vở, HS làm
C Củng cố
- Gọi 2- 3 HS nhắc lại cách so sánh hai phân số có cùng mẫu số
Trang 7- Giáo viên nhận xét giờ học
D Hoạt động ứng dụng
- Làm hết các bài tập còn lại SGK
Luyện từ và câ u CHỦ NGỮ TRONG CÂU KỂ AI THẾ NÀO?
I MỤC TIÊU
- Nắm được ý nghĩa cấu tạo của bộ phận CN trong câu kể Ai thế nào?(ND Ghi
nhớ)
- Nhận biết được câu kể Ai thế nào? trong đoạn văn (BT1, mục III)
- Xác định đúng CN trong câu kể Ai thế nào? Viết được một đoạn văn khoảng
5 câu có dùng một số câu kể Ai thế nào?(BT2).
- HSCNK: Viết được đoạn văn có 2, 3 câu theo mẫu Ai thế nào? (BT2).
- HSHN: Viết tên bài vào vở
II ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC
Bảng phụ
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC
A Khởi động
- Gọi một em nhắc lại ND cần ghi nhớ VN trong câu kể Ai thế nào?.
- Một em làm BT2 GV nhận xét
- Giới thiệu bài: GV nêu yêu cầu tiết học.
B Hình thành kiến thức mới
HĐ1 Phần nhận xét
Bài tập 1: HS đọc nội dung, trao đổi, tìm các câu kể Ai thế nào? trong đoạn
văn
- HS phát biểu
- GV kết luận: Câu: 1, 2, 4, 5 là các câu kể Ai thế nào?
Bài tập 2: HS đọc yêu cầu, xác định CN của những câu văn vừa tìm được
- HS phát biểu ý kiến Hai em làm ở bảng phụ
Lời giải:
Câu 1
Câu 2
Câu 4
Câu 5
Hà Nội
Cả một vùng trời Các cụ già
Những cô gái thủ đô
tưng bừng màu đỏ
bát ngát cờ, đèn và hoa
vẻ mặt nghiêm trang
hớn hở, áo màu sặc sỡ
Bài tập 3: GV nêu yêu cầu, gợi ý HS:
? Chủ ngữ trong các câu trên cho chúng ta biết điều gì? (cho biết sự vật sẽ được thông báo về đặc điểm, tính chất ở vị ngữ)
? Chủ ngữ nào là một từ? Chủ ngữ nào là một ngữ?
- GV kết luận:
+ Chủ ngữ của các câu đều chỉ sự vật có đặc điểm, tính chất được nêu ở vị ngữ
+ Chủ ngữ của câu 1 do danh từ Hà Nội tạo thành; Chủ ngữ của các câu còn lại
do cụm danh từ tạo thành
* Chú ý: Câu 3 trong đoạn văn trên thuộc kiểu câu Ai làm gì?
HĐ2 Phần ghi nhớ
- HS đọc nội dung và nêu ví dụ minh hoạ
Trang 8HĐ3 Phần luyện tập
Bài tập 1: GV nêu yêu cầu bài tập
- HS đọc thầm đoạn văn, trao đổi và làm bài tập vào vở; 1HS làm bài ở bảng phụ
- HS phát biểu ý kiến GV kết luận: Các câu: 3, 4, 5, 6, 8 là các câu kể Ai thế nào?
- GV dán bảng tờ phiếu 5 câu văn, HS phát biểu, xác định chủ ngữ trong câu,
GV ghi lại kết quả đúng:
Câu
Câu 3
Câu 4
Câu 5
Câu 6
Câu 8
Chủ ngữ
Màu vàng trên lưng chú
Bốn cái cánh Cái đầu (và) hai con mắt Thân chú
Bốn cánh
lấp lánh.
mỏng như giấy bóng.
tròn.
long lanh như thủy tinh.
nhỏ và thon vàng như màu vàng của nắng mùa thu.
khẽ rung như còn đang phân vân.
* Chú ý: Các câu 1; 2 không phải là câu kể mà là câu cảm Câu 5 là câu kể Ai thế nào; câu 7 là câu kể Ai làm gì?
- GV yêu cầu HS hoà nhập quan sát lớp học, nói 2-3 câu về cách trang trí lớp học, cách ăn mặc của các bạn trong lớp để có kiểu câu Ai làm gì?
Bài tập 2: 1 HS đọc yêu cầu bài tập
- GV nêu yêu cầu, hướng dẫn HS trước khi làm, HS viết đoạn văn, tiếp nối
nhau đọc đoạn văn, nói rõ các câu kể Ai thế nào? có trong đoạn văn.
- GV nhận xét một số bài và nhận xét một số đoạn viết tốt VD:
Trong các loại quả, em thích nhất là xoài Quả xoài chín thật hấp dẫn Hình dáng bầu bĩnh thật đẹp Vỏ ngoài vàng ươm Hương thơm nức
- HSHN: Chỉ tên bài SGK cho HS viết
C Củng cố
- HS nhắc lại ghi nhớ của bài học.
- GV nhận xét tiết học
D Hoạt động ứng dụng
- Làm hết các bài tập VBT
Mĩ thuật
Cô Thu dạy
Kĩ thuật
Cô Thu dạy _
Thứ tư ngày 24 tháng 2 năm 2021
Âm nhạc
Cô Hà dạy
_
Toán
Trang 9LUYỆN TẬP
I MỤC TIÊU
- Củng cố về so sánh hai phân số có cùng mẫu số; so sánh phân số với 1
- Thực hành sắp xếp các phân số có cùng mẫu số theo thứ tự từ bé đến lớn
- BT cần làm: BT1; BT2 (5 ý cuối); BT3a,c; HSCNK: Làm được hết các BT trong SGK
- HSHN: Thực hiện các phép tính trong phạm vi 10
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
II ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC
Bảng phụ
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
A Khởi động
? Muốn so sánh hai phân số có cùng mẫu số ta làm thế nào?
- Yêu cầu HS so sánh hai phân số sau:
8
12 và
3
12 ;
18
24 và
27
24 .
- Cả lớp và GV nhận xét
B Luyện tập, củng cố
a Giới thiệu bài: GV nêu mục tiêu tiết học
b Hướng dẫn HS luyện tập:
HĐ1: Ôn kiến thức
Học sinh nhắc lại quy tắc so sánh hai phân số cùng mẫu số
HĐ2: Thực hành
Bài 1: HS đọc yêu cầu bài
- 1 học sinh lên bảng cả lớp làm vào VBT
- Cả lớp làm bài vào vở 1 em làm ở bảng phụ
- Chữa bài Chẳng hạn: Kết quả là:
a
3
5 >
1
5 ; b
9
10 <
11
10 ; c
13
17 <
15
17 ; d
25
19 >
22 19 Bài 2: HS đọc yêu cầu, 2 học sinh lên bảng cả lớp làm vào vở bài tập
- Nhận xét, chữa bài Kết quả là:
1
4 <1 ;
3
7 <1 ;
9
5 > 1 ;
7
3 >1 ;
14
15 < 1 ;
16
16 =1 ; 14
11 > 1
Bài 3: Viết các phân số theo thứ tự từ bé đến lớn
- GV tổ chức trò chơi theo 4 nhóm
- Cả lớp và giáo viên nhận xét và đánh giá
- Khi làm bài, HS có thể trình bày bài làm của mình như sau, chẳng hạn:
a Vì 1 < 3 và 3 < 4 nên ta có:
1
5 ;
3
5 ;
4 5
b Vì 5 < 6 và 6 < 8 nên ta có:
5
7 ;
6
7 ; 8 7
Trang 10c Vì 5 < 7 và 7 < 8 nên ta có:
5
9 ;
7
9 ;
8 9
d Vì 10 < 12 và 12 < 16 nên ta có:
10
11 ;
12
11 ;
16 11
- HSHN: GV viết bài trong vở, HS làm
C Củng cố
- HS nêu lại quy tắc so sánh các phân số.
- GV nhận xét đánh giá tiết học
D Hoạt động ứng dụng
- Hoàn thành hết các bài tập còn lại SGK
_
Tập đọc CHỢ TẾT
I MỤC TIÊU
- Biết đọc diễn cảm bài thơ với giọng đọc chậm rãi, nhẹ nhàng, tình cảm
- Hiểu từ ngữ trong bài; hiểu được nội dung bài thơ: Cảnh chợ Tết miền trung
du có nhiều nét đẹp về thiên nhiên, gợi tả cuộc sống êm đềm của những người dân quê (trả lời được các câu hỏi trong SGK).
- Học thuộc lòng bài thơ hoặc một vài câu thơ yêu thích
GDBVMT: Giúp HS cảm nhận được vẻ đẹp của bức tranh thiên nhiên giàu sức sống qua các câu thơ trong bài
- HSHN: Cho HS xem tranh
II ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC
Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK; Bảng chữ cái
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
A Khởi động
- HS đọc bài “Sầu riêng” và nêu nội dung của bài.
- GV và cả lớp nhận xét
B Hình thành kiến thức mới
a) Giới thiệu bài: GV cho HS xem tranh minh hoạ, giới thiệu bài tập đọc
b) GV hướng dẫn HS luyện đọc và hiểu bài:
HĐ1 Luyện đọc
- HS tiếp nối nhau đọc từng đoạn - đọc 3 đến 4 lượt (xem 4 dòng thơ 1 đoạn)
- Hướng dẫn học sinh đọc các từ khó: (dải mây trắng, sương hồng lam, nóc nhà gianh, cô yếm thắm, núi uốn mình, )
- 1 HS đọc chú giải sau bài và phân tích các cụm từ ở một số dòng thơ
- HS luyện đọc theo cặp
- Một, hai HS đọc cả bài GV đọc diễn cảm toàn bài
HĐ2 Tìm hiểu bài
- Học sinh đọc bài từng đoạn bằng nhiều hình thức, trả lời câu hỏi:
? Người các ấp đi chợ Tết trong khung cảnh đẹp như thế nào? (Mặt trời lên làm
đỏ dần những đám mây trắng và những làn sương sớm Núi đồi như cũng làm duyên núi uốn mình trong chiếc áo the xanh, đồi thoa son Những tia nắng nghịch ngợm nháy hoài …).