Giáo án lớp 1 buổi sáng tuần 34 - sách cánh diều.Giáo án lớp 1 buổi sáng tuần 34 - sách cánh diều.Giáo án lớp 1 buổi sáng tuần 34 - sách cánh diều.Giáo án lớp 1 buổi sáng tuần 34 - sách cánh diều.Giáo án lớp 1 buổi sáng tuần 34 - sách cánh diều.Giáo án lớp 1 buổi sáng tuần 34 - sách cánh diều.Giáo án lớp 1 buổi sáng tuần 34 - sách cánh diều.
Trang 1Thứ hai ngày 10 tháng 5 năm 2021 HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM
Tiết 100: NGHE KỂ CHUYỆN VỀ BÁC HỒ
I MỤC TIÊU: Sau hoạt động, HS có khả năng:
- Tạo cơ hội để HS được trực tiếp nghe những câu chuyện về Bác Hồ qua lời kể của người lớn
II CHUẨN BỊ:
- Ghế, mũ cho HS khi sinh hoạt dưới cờ
III CÁC HOẠT ĐỘNG TIẾN HÀNH:
- Nhà trường tổ chức lễ sinh hoạt dưới cờ đầu tuần:
+ Ổn định tổ chức
+ Chỉnh đốn trang phục, đội ngũ
+ Đứng nghiêm trang
+ Thực hiện nghi lễ chào cờ, hát Quốc ca
+ Tuyên bố lí do, giới thiệu thành phần dự lễ chào cờ chương trình của tiết chàocờ
+ Nhận xét và phát động các phong trào thi đua của trường
* Thực hiện nghi lễ chào cờ
* Nhận xét thi đua của các lớp trong tuần
* Tổ chức một số hoạt động trải nghiệm cho học sinh
* Gợi ý cách tiến hành:
- Trên sân khấu, một bác đứng tuổi hoặc đại diện thấy cô kể chuyện cho HS toàntrường nghe một câu chuyện về Bác Hồ Khi kể chuyện, người kể có thể dừng lạihỏi HS vài câu tuỳ theo nội dung của câu chuyện, chẳng hạn như: câu chuyện nàynói về ai nhỉ? Bác Hồ của chúng ta rất yêu thương nhi đồng, vậy các em có yêuquý Bác Hồ không nào? Các em đã được vào Lăng viếng Bác Hồ chưa? HS có thểthanh trả lời, hoặc một vài em lên sân khấu nêu ý kiến của mình trước toàntrường )
Trang 2
-TOÁN Tiết 100 : ÔN TẬP PHÉP CỘNG, PHÉP TRỪ
III GỢI Ý CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
=> Giới thiệu bài: Qua trò chơi này
đã giúp các con tính nhẩm tốt hơn về
các phép tính cộng, trừ trong phạm vi
10 Và trò chơi này cũng chính là bài
tập đầu tiên ( Bài 1/160 ) của bài :
- HS nhắc lại đầu bài: Ôn tập phépcộng, phép trừ trong phạm vi 10.(SGK/160 )
C HĐ thực hành, luyện tập(25p)
Bài 2/160: Xem tranh rồi nêu phép
cộng thích hợp.
- GV hiện tranh, yêu cầu hs quan sát
tranh và thảo luận nhóm đôi để tìm
phép tính thích hợp
* Bật tranh 1: “tổ chim” và hỏi:
- Ai nêu được tình huống và phép tính
tương ứng của bức tranh này?
- HS Thảo luận với bạn, quan sát tranh,
nói về tình huống theo bức tranh rồiđọc phép tính tương ứng
- Chia sẻ trước lớp
- Ví dụ: Trên tổ chim có 5 con chim,thêm 2 con nữa bay đến Hỏi có tất cảmấy con chim?
Trang 3- Ai có phép tính khác?
- GV Khuyến khích hs nêu các tình
huống khác nhau để đưa ra các phép
tính tương ứng
* Bật tranh 2:” Cây “ và hướng
dẫn HS làm bài tương tự như trên
- GV nhận xét:
* Chốt: Khi các tình huống cho biết
là “Thêm”: thêm vào, gộp lại, bay
đến, chạy đến… Và có câu hỏi là “có
tất cả, hỏi cả hai”… Thì ta nên làm
tính cộng
Bài 3/160: Xem tranh rồi nêu phép
trừ thích hợp.
- GV hiện tranh, yêu cầu hs quan sát
tranh và thảo luận nhóm đôi để tìm
phép tính thích hợp
* Bật tranh 1: “ Cây quả” và hỏi:
- Ai nêu được tình huống và phép tính
tương ứng của bức tranh này?
* Bật tranh 2:” Con dê “ và hướng
dẫn HS làm bài tương tự như trên
- GV nhận xét:
* Chốt: Khi các tình huống cho biết
là “Bớt”: bớt đi, chạy đi, hái đi, rơi ,
cho đi… Và có câu hỏi là “còn lại”…
Thì ta làm tính trừ
Bài 4/161: a Số?
- Gv bật tranh yêu cầu hs quan sát
tranh rồi làm bài :
- Con điền số mấy vào phép tính
6+4=?
- Con có thể nói suy nghĩ của mình về
các phép tính này có liên quan như
thế nào với bức tranh trên?
Phép tính tương ứng là : 5 + 2 = 7
- Phép tính khác: 2 + 5 = 7
- nêu tình huống cho phép tính: 2+ 5
=7
- Chia sẻ trước lớp về tranh 2:
- Ví dụ: Cành trên có 4 con chim, cànhdưới có 4 con chim Hỏi có tất cả mấycon chim?
Phép tính tương ứng là : 4 + 4 = 8
- HS Thảo luận với bạn, quan sát tranh,
nói về tình huống theo bức tranh rồiđọc phép tính tương ứng
- Chia sẻ trước lớp
- Ví dụ: Trên cây có 7 quả, bạn nhỏ đãhái 3 quả Hỏi trên cây còn lại mấyquả?
Phép tính tương ứng là : 7 -3=4
- Phép tính khác; 7 – 4 = 3
- nêu tình huống cho phép tính7–4= 3
- Chia sẻ trước lớp về tranh 2:
- Ví dụ: Cả đàn có 7 con dê, 4 con đãchạy đi Hỏi còn lại mấy con?
Phép tính tương ứng là : 7 - 4 = 3
- HS làm bài cá nhân:
6 + 4 = ? 10 – 4 = ?
4 + 6 = ? 10 – 6 = ?
Trang 4- Chẳng hạn phép tính: 6 + 4 = 10
=> GV nên khuyến khích HS suy
nghĩ và nói theo cách của các em
b Xem tranh rồi nêu phéo tính
thích hợp:
- Nêu yêu cầu bài?
- GV bật tranh yêu cầu hs quan sát
tranh rồi làm bài tương tự như câu a.:
Bài này giúp các con khắc sâu
được mối quan hệ giữa phép tính
-HS nêu yêu cầu
- Trong đội bóng có 6 bạn áo đỏ và 4bạn áo xanh Tất cả có 10 bạn Nên ta
có phép tính 6 + 4 = 10
- Với phép tính 10 – 4 = 6: Đội bóng cótất cả 10 bạn, có 4 bạn mặc áo xanh.Còn 6 bạn mặc áo đỏ
- Các phép tính còn lại nêu tương tự:
- Bài yêu cầu nêu phép tính thích hợp
- HS quan sát tranh câu b) , suy nghĩcách giải quyết vấn đề nêu lên qua bứctranh Chia sẻ trong nhóm đôi
- Cá nhân trình bày trước lớp:
- Dựa vào mối quan hệ giữa phép cộng
và phép trừ Lấy kết quả của phépcộng trừ đi số này được số kia
- Bài toán cho biết gì?
- Bài toán hỏi gì?
- Viết phép tính tương ứng? Giải thích
Trang 5* GV khuyến khích HS suy nghĩ và
nói theo cách của các em, lưu ý HS
tính ra nháp rồi kiểm tra kết quả
* GV khuyến khích HS liên hệ tìm
thêm các tình huống thực tế liên quan
đến phép cộng hoặc trừ trong phạm vi
10
* Chốt bài: Qua bài này giúp các con
biết viết được phép tính thích hợp
trong tình huống thực tế và biết trả lời
được câu hỏi của tình huống đưa ra
-TẬP ĐỌC Tiết 36 + 37: VE CON ĐI HỌC
I.Mục đích yêu cầu:
- Đọc trơn bài với tốc độ 40 – 50 tiếng / phút, phát âm đúng các tiếng, không phải
đánh vần Biết nghĩ hơi sau các dấu câu
- Hiểu các từ ngữ trong bài
- Làm đúng bài tập đọc hiểu
- Hiểu câu chuyện nói về tình cảm của bạn HS với thầy giáo: Các bạn HS rất yêuquý thầy giáo vì thầy rất quan tâm tới HS, ân cần, dịu dàng, độ lượng
II Đồ dùng dạy học :
- Máy chiếu / hoặc giấy khổ to, bảng phụ.
- Vở bài tập Tiếng Việt 1, tập hai.
III Các hoạt động dạy học :
A/ Kiểm tra bài cũ
- Hôm trước chúng ta học bài gì ? - Làm Anh
- 1 HS đọc thuộc 2 khổ thơ đầu bài “- HS đọc
Trang 6Làm Anh”
- 1HS đọc cả bài thơ Làm Anh, trả lời câu
hỏi
- HS đọc
- Hỏi câu hỏi :
+ Làm Anh khi thấy em bé ngã anh phải
Đúng rồi, bức tranh vẽ lớp học của các bạn
ve Vậy để xem bạn ve đi học như thế nào
- Tranh vẽ thầy giáo hiền hậu nhìnmột bạn HS đang khoanh tay xinlỗi thầy
thì hôm nay cô cùng các con tìm hiểu bài
ngữ khó, từ ngữ HS dễ phát âm sai được tô
màu, gạch chân trong bài
Đọc từ: ham chơi, gọi mãi, biết chữ, trốn
học, tưởng mình giỏi, suốt ngày, khoe tài,
…
- Giảng nghĩa từ:
+ ham chơi: mải chơi quên cả việc học
+ khoe tài : nói cho người khác biết tài
năng của mình
- Đọc CN – ĐT
- Lắng nghe
c.Luyện đọc câu:
Gv hỏi : Trong bài có mấy câu?
Gv hướng dẫn học sinh luyện đọc từng
câu:
Ve con rất ham chơi
- 12 câu
Trang 7- Đọc nối tiếp từng câu ( đọc liền 3 câu)
GV chú ý sửa cho HS phát âm chưa đúng
lần lượt đến hết bài
- Đọc CN – từng cặp đọc
Tiết 2
D Luyện đọc đoạn, bài ( Đọc trong sgk)
• Đọc đoạn :
+ Đoạn 1: Từ “ Ve con… chạy tớitrường”
+ Đoạn 2: Từ “ Trong lớp … mìnhbiết chữ rồi”
+ Đoạn 3: Còn lại
- GV yêu cầu HS đọc từng đoạn 1 - Các cặp đọc từng đoạn
- GV yêu cầu HS đọc theo cặp – tổ - Các cặp đọc nối tiếp
Gv hướng dẫn tương tự câu 1
3 Nếu ve hiểu trốn học là sai , bạn ấy sẽ
nói lời xin lỗi bố mẹ thế nào?
-GV gọi HS nêu ý kiến
GV: Ve con đáng chê vì ham chơi, lười học
Ve con cũng đáng thương vì không biết
chữ lại tưởng mình giỏi nên thích khoe
a Trình bày ý kiến với GV
Hs trình bày ý kiên của nhómmình
HS : Để khoe tài
Bạn ve sẽ nói : Con xin lỗi bố mẹ,
từ nay con sẽ học hành chăm chỉ+ Con biết lỗi của con rồi, Conhứa với bố mẹ từ nay con sẽ chămchỉ để biết đọc như các bạn
Trang 8khoang Từ câu chuyện về ve con, các em
cần hiểu: Những HS lười biếng, bỏ học, sẽ
thiếu hiểu biết, trở thành người vô dụng,
dễ bị lôi kéo làm việc xấu
2.3 Luyện đọc lại (theo vai)
- GV mời 3 HS đọc truyện theo vai: người
dẫn chuyện, bố ve và ve
- Hs luyện đọc phân vai
- Thi đọc truyện theo vai
- Cả lớp và GV nhận xét, bình chọn tốp
đọc tốt
- Lắng nghe – nhận xét – bìnhchọn
- GV nhận xét lớp đọc tốt đúng vai, đúng
lời, đúng từ, câu, rõ ràng, biểu cảm
C Củng cố, dặn dò
- Hôm nay chúng ta học bài gì? - Ve con đi học
- Mời 1 HS đọc lại toàn bài - Lắng nghe
- Về nhà học bài và trả lời câu hỏi
-Thứ ba ngày 11 tháng 5 năm 2021
CHÍNH TẢ Tiết 8: DÀN ĐỒNG CA MÙA HẠ( Tập chép)
I.MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
-Tập chép 1 khổ thơ của bài Dàn đồng ca mùa hạ, không mắc quá 1 lỗi.
-Điền đúng âm đầu g, gh; vần eo, oe vào chỗ trống để hoàn thành câu.
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
A.KIỂM TRA BÀI CŨ(5p) 2 HS lên bảng, điền r, d, gi vào chỗ
trống để hoàn thành các từ ngữ (tiết
chính tả trước): …ao hẹn, …ao vườn,
…úp mẹ, …ễ thương.
B.DẠY BÀI MỚI(27p)
1.Giới thiệu bài: GV nêu MĐYC
của tiết học
2.Luyện tập
2.1.Tập chép. -HS (cá nhân, cả lớp) đọc khổ thơ cần
chép
-GV: Khổ thơ nói về điều gì? (Tiếng ve kêu mùa hè như tiếng hát
của một dàn đồng ca trong cây lá)
Trang 9-GV chỉ từng tiếng dễ viết sai cho cả
lớp đọc: râm ran, bè trầm, bè thanh,
-HS mở vở Luyện viết 1, tập hai, chép
lại khổ thơ, tô các chữ hoa đầu câu.-HS nhìn bài viết, rà soát lại bài viết -GV chiếu một vài bài của HS lên
bảng, nhận xét
2.2.Làm bài tập chính tả
2.2.1.BT 2( Chọn chữ hợp với chỗ
-GV viết bảng: …ọi, …ặp, giỏi …ê.
-GV yêu cầu làm bài CN
-GV cùng cả lớp nhận xét
-GV cho HS đọc lại kết quả
-( Chữa bài) 1 HS làm bài trên bảng
lớp Đáp án: gọi, gặp, ghê.
-Cả lớp đọc lại 2 câu đã hoàn chỉnh 1)
Ve mẹ gọi mãi,…2) Ve con gặp ai cũng khoe: “Tớ giỏi ghê!” Cả lớp sửa bài
Ve mẹ ….ọi mãi , ve con mới dậy đi học
Ve con ….ặp ai cũng khoe : “ Tớ giởi …
ê”
GV yêu cầu HS làm và chữa bài
HS lên bảng chữa bài
Ve mẹ gọi mãi , ve con mới dậy đi học
Ve con gặp ai cũng khoe : “ Tớ giởighê”
Thực hiện tương tự BT2:
-( Chữa bài) GV viết bảng: kh…tài, r…
mừng Mời 1 HS làm bài trên bảng lớp.
Cả lớp đọc lại 2 câu văn đã hoàn
chỉnh:
Mời 1 HS làm bài trên bảng lớp
khoe, reo.
-Cả lớp đọc lại 2 câu văn đã hoàn
chỉnh: 1) Suốt mùa hè, ve con khoe tài
ca hát / Được cô khen, dế con nhảy
nhót reo mừng.
-Cả lớp sửa bài (nếu làm sai)
3.Củng cố, dặn dò(3p)
-Nhắc lại nội dung bài học
-Nhận xét giờ Dặn dò HS - 2 HS nhắc lại-HS lắng nghe và thực hiện
-TIẾNG ANH ( 2 tiết ) ( Giáo viên chuyên dạy )
Trang 10-TẬP VIẾT Tiết 67: TÔ CHỮ HOA V, X
I.Mục tiêu:
1.Phát triển năng lực đặc thù-năng lực ngôn ngữ
- Biết tô các chữ viết hoa V,X theo cỡ chữ vừa và nhỏ
- Viết đúng các từ, câu ứng dụng (trôi chảy, lưu loát; Vui tới lớp, học điều hay) chữ
viết thường, cỡ nhỏ; chữ viết rõ ràng, đều nét; đặt dấu thanh đúng vị trí; đưa bút theo đúng quy trình; dãn đúng khoảng cách giữa các con chữ theo mẫu chữ trong
vở luyện viết 1, tập hai
2 Góp phần phát triển các năng lực chung và phẩm chất.
- Kiên nhẫn, cẩn thận, có ý thức thẩm mỹ khi viết chữ
- Biết quan sát, lắng nghe, tự chuẩn bị dồ dùng học tập, ngồi viết đúng tư thế
II Đồ dùng dạy học:
GV: Mẫu chữ viết hoa V, X đặt trong khung chữ; từ, câu ứng dụng cỡ nhỏ viết trên dòng kẻ ly
HS: Vở Luyện viết 1, tập hai
III.Các hoạt động dạy học:
A.Kiểm tra bài cũ(5p)
- 1HS cầm que chỉ tô đúng quy trình viết chữ
viết hoa U, Ư đã học
-GV kiểm tra HS viết ở bài ở nhà trong vở
Luyện viết 1, tập hai
B Dạy bài mới(27p)
1.Giới thiệu bài:
- GV chiếu lên bảng chữ in hoa V, X
-GV: Bài 35 đã giới thiệu mẫu chữ V, X in
hoa và viết hoa Hôm nay các em sẽ tô chữ
viết hoa V, X; luyện viết các từ, câu ứng
dụng cỡ nhỏ
2 Khám phá và luyện tập.
2.1 Tô chữ viết hoa V, X
-GV HD HS quan sát cấu tạo nét chữ và chỉ
dẫn cách tô từng chữ hoa:
+Chữ V viết hoa gồm 3 nét: Nét 1 là kết hợp
của hai nét cơ bản( cong trái, lượn ngang), tô
giống nét đầu các chữ viết hoa H, I, K Nét
hai là nét thẳng nhưng lượn ở hai đầu, tô từ
-HS lắng nghe, thực hiện theo yêu cầu
-HS nhận biết đó là mẫu chữ in hoa V,X
-HS lắng nghe, nhắc lại đầu bài
-HS quan sát, theo dõi lắng nghe
Trang 11trên xuống ĐK 1 Sau đó chuyển hướng đầu
bút, tô tiếp nét 3 ( móc xuôi phải) từ dưới
lên, dừng bút ở đường kẻ 5
+Chữ X viết hoa tô liền 1 nét ( có hai đầu
móc, 2 vòng xoắn hình khuyết cân đối): Tô
đầu móc trái phía trên xuống, tạo nét móc
hai đầu (trái) rồi vòng lên tô tiếp nét thẳng
xiên từ trái sang phải ( lượn 2 đầu) Sau đó
chuyển hướng đầu bút tô tiếp nét móc hai
đầu phải từ trên xuống, cuối nét lượn vào
trong, dừng bút ở ĐK 2
-GV YC HS tô chữ V, X hoa
2.2 Viết từ ngữ, câu ứng dụng.
-GV gọi HS đọc từ, câu ứng dụng
- GV gọi HS nhận xét độ cao của các chữ
cái, khoảng cách giữa các chữ( tiếng), cách
nối nét giữa các chữ ( nối giữa chữ viết hoa
V sang u), vị trí đặt dấu thanh
- GV yêu cầu HS viết vào vở luyện viết
-GV nhận xét, đánh giá bài viết của một số
HS
3.Củng cố, dặn dò:
-GV khen ngợi những HS viết đúng, viết
đẹp nhắc những em chưa hoàn thành bài
viết trong vở Luyện viết 1, tập hai về nhà
tiếp tục luyện viết
- Gv nhắc lại yêu cầu chuẩn bị cho tiết sau
-HS quan sát, theo dõi lắng nghe
-HS tô các chữ viết hoa V, X cỡ vừa
và cỡ nhỏ trong vở luyện viết 1, tập hai
-HS đọc: trôi chảy, lưu loát; Vui tới lớp, học điều hay.
-HS nhận xét
+Chữ t cao 1 ly rưỡi, chữ đ cao 2
ly, h,l cao 2, 5 ly…
-HS viết vào vở Luyện viết 1, tập hai; hoàn thành phần luyện tập thêm
-HS lắng nghe, thực hiện theo yêu cầu
Thứ tư ngày 12 tháng 5 năm 2021
TẬP ĐỌC Tiết 38 + 39: SỦ DỤNG ĐỒ DÙNG HỌC TẬP AN TOÀN
I.Mục tiêu:
1.Phát triển năng lực đặc thù-năng lực ngôn ngữ
- Đọc rõ ràng, rành mạch từng ý trong văn bản thông tin, phat âm đúng
- Hiểu các từ ngữ trong bài
- Trả lời đúng các câu hỏi để tìm hiểu bài
- Hiểu nội dung bài: Đồ dùng học tập rất có ích với HS nhưng cần biết cách sử dụng chúng cho an toàn, không gây nguy hiểm
2 Góp phần phát triển các năng lực chung và phẩm chất.
-Hợp tác có hiệu quả với các bạn trong nhóm, trong tổ và trong lớp
Trang 12- Khơi gợi óc tìm tòi, vận dụng những điều đã học vào thực tế.
II Đồ dùng dạy học:
GV: Máy chiếu để chiếu nội dung bài đọc
HS: Vở bài tập Tiếng Việt 1, tập hai
III.Các hoạt động dạy học:
A.Kiểm tra bài cũ
-GV gọi hai HS tiếp nối nhau đọc truyện Ve
con đi học
-Vì sao ve con chỉ biết đọc chữ e?
-Em có thích ve con không? Vì sao?
-GV nhận xét
B.Dạy bài mới.
1 Chia sẻ và giới thiệu bài
-GV yêu câu HS quan sát tranh minh họa bài
đọc: các ĐDHT(kéo, bút bi, dao, bút chì,
thước kẻ) được vẽ nhân hóa rất sinh động
Đoán bài đọc này muốn nói gì với các em?
- ĐDHT là bạn thân thiết của HS Nhưng nếu
HS không biết sử dụng những ĐDHT này thì
chúng có thể gây nguy hiểm: vì dao, kéo,
thước kẻ cũng có thể gây thương tích Bút
chì, bút bi nom rất hiền lành nhưng cũng
chứa chất độc hại.GT bài tập đọc……
- 2HS nối tiếp nhau đọc
-Vì mới học được chữ e, ve con đã
-+HS đọc nối tiếp từng câu theo dãy.-HS nối tiếp đọc từng cặp tổ
-HS luyện đọc
-HS nối tiếp nhau đọc câu hỏi.-Từng cặp HS trao đổi, làm bài.+Vì những đồ dùng sắc nhọn dễ
Trang 13GV chốt: ĐDHT là bạn thân thiết của HS.
Nhưng nếu HS không biết sử dụng những
ĐDHT này thì chúng có thể gây nguy hiểm
Các em phải biết sử dụng ĐDHT an toàn, để
tập an toàn cho người thân nghe, chuẩn bị
bài tiết sau
gây thương tích cho bản thân vàngười khác
+Khi dùng bút, không nên cắn hayngậm đầu bút vào miệng Dùngxong bút sáp, bút chì, nên rửa taysạch sẽ để tránh chất độc hại
+Không nên làm gẫy thước kẻ vìkhi gẫy, thước kẻ dễ làm cho bảnthân hoặc người khác bị thương.+Đọc bài này em mới biết bút sáp,bút chì cũng có chất độc hại./Thước
I MỤC TIÊU: Học xong bài này, HS sẽ đạt được các yêu cầu sau:
- Ôn tập tổng hợp về đếm, đọc, viết, so sánh các số trong phạm vi 100
- Thực hành vận dụng đọc, viết, so sánh các số đã học trong tình huống thực tế
- Phát triển các NL toán học
II CHUẨN BỊ
Một số thẻ số ( như bài 2 trang 162 SGK, bài 3 trang 163 SGK)
III GỢI Ý CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
A Hoạt động khởi động(5p)
GV tổ chức cho HS chơi trò chơi “Ai là triệu
phú”
GV bật nội dung câu hỏi kèm theo 4 đáp án,
HS tham gia trò chơi, đọc câu hỏisuy nghĩ và chọn ra đáp án đúng
Trang 14trăm”, 25 đọc là “ hai mươi lăm”
b) GV bật nội dung bài tập và hướng dẫn:
Dựa vào cấu tạo của số có hai chữ số các con
hãy điền số vào ô trống trong mỗi ý sau
Gv bật ý mẫu:
25 gồm 2 chục và 5 đơn vị, ta viết 25 = 20 +
5
Bài 3
GV hướng dẫn HS làm bài: Để điền dấu >, < ,
= vào ô trống các con phải quan sát thật kĩ
các số ở hai vế của ô trống, so sánh hai số và
GV bật nội dung bài tập và hướng dẫn hs sắp
- HS quan sát tranh đếm số lượngmỗi loại quả rồi đọc kết quả chobạn nghe
- HS nhận xét cách đếm của bạn vàchia sẻ cách đếm khác nếu có
HS nêu số cần điền
HS: Đếm số chục trước sau đó đếm
thêm số đơn vị sau)
HS : đọc số theo hiệu ứng trênbảng
HS đọc lại:
b) HS thực hiện tìm số thích hợptrong ô
rồi ghi kết quả vào vở:
- Đổi vở cùng kiểm tra, đọc kết quả
và chia sẻ với bạn cách làm
?
Trang 15bé đến lớn, từ lớn đến bé
D Hoạt động vận dụng(5p)
Bài 5
GV hướng dẫn HS làm bài
GV nhận xét: Trong cuộc sống không phải
lúc nào người ta cũng đếm chính xác được
mọi thứ mà dùng nhiều kĩ năng ước lượng
Em đã bao giờ ước lượng số lượng chưa? Kể
cho bạn nghe những tình huống em thấy
người ta dùng ước lượng trong cuộc sống
HS quan sát hình và dự đoán tronghình có bao nhiêu chiếc cốc Sau
đó, đếm để kiểm tra lại dự đoáncủa mình
Tiết 34: BÀI ÔN TẬP CUỐI HỌC KÌ II( Tiết 1)
I/ MỤC ĐÍCH YÊU CẦU: Học xong bài này, HS cần đạt được những yêu cầu
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1.Khởi động(5p)
-GV tổ chức cho cả Lớp hát hoặc nghe bài
hát “Vui đến trường” - Sáng tác: Nguyễn
Văn Chung
-GV nêu câu hỏi: Bài hát nói về điều gì?
GV tóm tắt ý kiến của HS và dẫn dắt vào
-Lớp hát hoặc nghe bài hát “Vuiđến trường” - Sáng tác: NguyễnVăn Chung
-HS phát biểu ý kiến