Giáo án lớp 1 buổi sáng tuầGiáo án lớp 1 buổi sáng tuần 35 - sách cánh diều. Giáo án lớp 1 buổi sáng tuần 35 - sách cánh diều. Giáo án lớp 1 buổi sáng tuần 35 - sách cánh diều. Giáo án lớp 1 buổi sáng tuần 35 - sách cánh diều. Giáo án lớp 1 buổi sáng tuần 35 - sách cánh diều. Giáo án lớp 1 buổi sáng tuần 35 - sách cánh diều. n 35 - sách cánh diều.
Trang 1Thứ hai ngày 17 tháng 5 năm 2021
HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM Tiết 103: HỘI DIỄN ĐÀI SEN DÂNG BÁC
I MỤC TIÊU:
Sau hoạt động, HS có khả năng:
- Tạo cơ hội để HS được tham gia hoạt động và thể hiện khả năng của mình trước các HS trong toàn trường
II CHUẨN BỊ:
- Ghế, mũ cho HS khi sinh hoạt dưới cờ
III CÁC HOẠT ĐỘNG TIẾN HÀNH:
- Nhà trường tổ chức lễ sinh hoạt dưới cờ đầu tuần mới:
+ Ổn định tổ chức
+ Chỉnh đốn trang phục, đội ngũ
+ Đứng nghiêm trang
+ Thực hiện nghi lễ chào cờ, hát Quốc ca
+ Tuyên bố lí do, giới thiệu thành phần dự lễ chào cờ chương trình của tiết chào cờ
+ Nhận xét và phát động các phong trào thi đua của trường
* Nhận xét thi đua của các lớp trong tuần
* Tổ chức một số hoạt động trải nghiệm cho học sinh
* Gợi ý cách tiến hành
- HS toàn trường, trong đó có sự góp mặt của HS lớp 1 thể hiện chương trình hội diễn “Đài sen dâng Bác” đã được tập luyện
- Kết thúc hội diễn, nhà trường phát phần thưởng cho cá nhân và tập thể lớp đã
có nhiều cố gắng thực hiện tốt chủ đề “Cháu ngoan Bác Hồ”
-TOÁN Tiết 103 : ÔN TẬP VỀ THỜI GIAN
I MỤC TIÊU
Học xong bài này, HS đạt các yêu cầu sau:
- Củng cố kĩ năng xem lịch, xem đồng hồ chỉ giờ đúng, nhận biết các thời điểm trong sinh hoạt hàng ngày
- Phát triển các NL toán học
II CHUẨN BỊ
- Mặt đồng hồ có thể quay được kim dài và dài ngắn
- Phiếu bài tập, tranh tình huống như trong SGK
III GỢI Ý CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
A Hoạt động khởi động(5p)
GV cho HS chơi trò chơi “Đố bạn” Chơi trò chơi “Đố bạn” HS quay kim
đồng hồ và đố bạn đọc giờ
C HĐ thực hành, luyện tập(25p)
Bài 1
- GV nêu yêu cầu bài 1 - HS nhắc lại Bài 1: Mỗi đồng hồ sau
chỉ mấy giờ?
Trang 2- HS đặt câu hỏi và trả lời theo cặp/ nhóm bàn: Đồng hồ chỉ mấy giờ?
- GV đặt câu hỏi để HS chia sẻ: Làm
thế nào em đọc được giờ trên đồng hồ?
- Đại diện một vài cặp chia sẻ trước lớp
Bài 2
- GV nêu yêu cầu bài 2 - HS nhắc lại Bài 2: Chọn đồng hồ
thích hợp với mỗi tranh vẽ nói về ngày chủ nhật của Nam
GV khuyến khích HS đặt câu hỏi và trả
lời theo cặp:
- Đọc giờ đúng trên mỗi đồng hồ
+ Sắp xếp lại thứ tự hoạt động theo
thời gian cho hợp lí
- Đọc thông tin dưới bức tranh để chọn đồng hồ thích hớp với mỗi tranh vẽ + Nói về hoạt động của bản thân tại
thời điểm trên mỗi đồng hồ đó
- Nói cho bạn nghe kết quả
- GV mời đại diện một vài cặp chia sẻ
trước lớp
- Đại diện một vài cặp chia sẻ trước lớp
Bài 3
- GV nêu yêu cầu bài 3
a) Quay kim đồng hồ chỉ giờ thích hợp
b) Buổi chiều, em thường làm gì lúc 6
giờ
- HS nhắc lại Bài 3:
HS thực hiện các thao tác sau:
a) HS quan sát tranh, quay kim ngắn trên mặt đồng hồ để đồng hồ chỉ thời gian tương ứng với hoạt động trong tranh, chẳng hạn: Buổi chiều, Mai giúp
mẹ nấu cơm lúc 6 giờ nên quay kim ngắn chỉ số 6
b) Chia sẻ với bạn: Buổi chiều, em thường làm gì lúc 6 giờ?
GV cho HS nêu tình huống đố bạn
quay kim đồng hồ chỉ giờ tương ứng,
chẳng hạn: Buổi tối, tớ đi ngủ lúc 9
giờ
Bài 4
- GV nêu yêu cầu bài 4 - HS nhắc lại Bài 4:
a) Đọc mỗi tờ lịch sau rồi trả lời câu hỏi
b) Nói về những sự kiện mà em biết gắn với các ngày nói trên
- HS chỉ vào từng tờ lịch đọc cho bạn nghe
- HS quan sát các tờ lịch trong bài, đặt câu hỏi và trả lời theo cặp:
Trang 3+ Ngày 2 tháng 9 là thứ năm;
+ Ngày 8 tháng 3 là thứ hai;
+ Ngày 19 tháng 5 là thứ tư;
+ Ngày 10 tháng 10 là chủ nhật
- Nói với bạn về những sự kiện em biết gắn với những ngày nói trên
D Hoạt động vận dụng(5p)
HS có thể liên hệ bản thân và trả lời
một trong những câu hỏi sau: Nếu
HS trả lời câu hỏi
không có lịch và không có đồng hồ thì
cuộc sống của chúng ta sẽ ra sao?
Em biết những loại lịch nào?
Những loại đồng hồ nào?
Ngày xưa khi chưa có lịch và đồng hồ,
người ta làm gì để nhận biết thời gian?
E Củng cố, dặn dò(5p)
- Bài học hôm nay, em biết thêm được -Ôn tập về thời gian
điều gì? Điều đó giúp ích gì trong cuộc -HS trả lời
sống?
- Từ ngữ toán học nào em cần lưu ý?
-TẬP ĐỌC Tiết 41 + 42: BÀI ÔN TẬP CUỐI NĂM( tiết 1 + 2)
BUỔI HỌC CUỐI NĂM I/ MỤC ĐÍCH YÊU CẦU
- Đọc trơn bài với tốc độ 40 – 50 tiếng / phút, phát âm đúng các tiếng, không phải
đánh vần Biết nghĩ hơi sau các dấu câu
- Đọc đúng và hiểu bài Buổi học cuối năm – buổi học đầy ý nghĩa, nói về tình cảm thầy trò lưu luyến khi xa nhau
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Máy tính
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
TIẾT 1
1 Giới thiệu bài: GV nêu mục tiêu
của bài học
2 Luyện tập
2.1 Làm bài tập
2.1.1 Tập đọc (BT 1)
a) GV giới thiệu tranh minh họa bài
Buổi học cuối năm:
b) GV đọc mẫu Đoạn đầu: giọng vui
thể hiện không khí chuẩn bị náo nức
HS lắng nghe
-HS quan sát
-HS lắng nghe
Trang 4Đoạn sau (thầy trò chia tay): giong
chậm, nhẹ nhàng, tình cảm
-Giải nghĩa từ tíu tít (từ gợi tả vẻ bận
rộn, tất bật của nhiều người); hí húi (từ
gợi tả dáng và Công làm việc gì đó một
cách tỉ mỉ)
c) Luyện đọc từ ngữ: tíu tít, cuối năm,
ngộ nghĩnh, hí húi, chiếc túi, tạm biệt,
đỏ hoe, oà lên nức nở, không thấy
thiếu
d) Luyện đọc câu
GV: Bài có 11 câu
GV nhắc HS nghỉ hơi ở các câu dài (để
đọc không bị hụt hơi):
Tiết 2
e) Thi đọc tiếp nối 2 đoạn (mỗi lần
xuống dòng là 1 đoạn); thi đọc cả bài
g) Tìm hiểu bài đọc
- GV hỏi – HS trong lớp trả lời:
+ GV (câu hỏi 1): Các bạn nhỏ chuẩn
bị những gì cho buổi học cuối năm?
+ GV (câu hỏi 2): Vì sao khi tạm biệt
thầy giáo, mắt bạn nào cũng đỏ hoe?
- GV: Bài đọc nói về điều gì?
GV: Bài đọc nói về buổi học kết thúc
năm học đầy ý nghĩa, về tình cảm thầy
trò lưu luyến khi xa nhau,
3 Củng cố, dặn dò
-Nhắc lại nội dung bài học.
- GV dặn HS về nhà đọc bài Xóm
chuồn chuồn, truyện Hoàng tử ếch để
chuẩn bị cho bài kiểm tra Đọc thành
tiếng
-HS lắng nghe
Cá nhân, cả lớp đọc từ ngữ:
HS đọc tiếp nối từng câu (cá nhân / từng cặp)
Thi đọc tiếp nối 2 đoạn
Cá nhân thi đọc cả bài
- 2 HS tiếp nối nhau đọc 2 câu hỏi trong SGK và các phương án trả lời
- Từng cặp HS trao đổi, trả lời câu hỏi HS: Các bạn làm quà tặng cha mẹ Đó
là những chiếc túi bí mật, đặt ở đó những gì tốt nhất các bạn đã làm trong năm Thầy giáo sẽ đặt thêm vào đó bản nhận xét của thầy
Đáp án: Ý a (Vì các bạn buồn khi phải
xa thầy)
-HS phát biểu
-HS nhắc lại
-HS lắng nghe và thực hiện
-Thứ ba ngày 18 tháng 5 năm 2021
CHÍNH TẢ Tiết 9: BÀI ÔN TẬP CUỐI NĂM( tiết 3)
I/ MỤC ĐÍCH YÊU CẦU
- Củng cố quy tắc điền ng/ngh.Làm đúng bài tập điền ui/uy
- Nghe viết chính xác khổ thơ Cả nhà đi học
Trang 5II/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- SGK, SGV, Bảng con
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Giới thiệu bài: GV giới thiệu bài học
và ghi tựa bài
2 Luyện tập
Bài tập 2: Chọn chữ: ng hay ngh?
- 1 HS đọc YC
- GV viết lên bảng: …ắm, ngộ …ĩnh, …
ày, tràn ập
-GV mời HS chữa bài
Bài 3 :Chọn vần: ui hay uy?
- Làm như BT 2
- GV viết bảng: hí h…, chiếc t…, t…
bận rộn, rất v…
-GV mời HS chữa bài
Bài 4:Nghe viết
- GV nhắc HS chú ý những từ các em dễ
viết sai, chỉ chậm từng từ ngữ cho cả lớp
đọc VD: đến lớp, mỗi ngày, thưa thầy,
tình cờ, vui thay.
- GV chiếu bài của 1 số HS lên bảng lớp
để chữa Nêu nhận xét chung (Mang bài
của một số HS về nhà để sửa chữa, nhận
xét)
3 Củng cố, dặn dò
GV củng cố đọc lại bài nhận xét tiết học
Dặn đọc lại bài ở nhà Xem trước bài
HS lắng nghe
-HS đọc yêu cầu BT 2
- HS làm bài vào vở Luyện viết 1, tập hai
- 1 HS lên bảng, điền ng hay ngh vào
chỗ trống, báo cáo kết quả
- Cả lớp đọc lại các câu văn đã điền
vần hoàn chỉnh: Chúng tôi thích thú
ngắm Trong ảnh, nhìn ai cũng vui
và ngộ nghĩnh Hôm ấy là ngày tràn ngập niềm vui.
- Cả lớp sửa bài theo đáp án
- HS làm bài vào vở Luyện viết 1, tập hai
- 1 HS làm bài trên bảng Đáp án: hí
húi, chiếc túi, tuy, rất vui.
- Cả lớp đọc lại 2 câu đã hoàn chỉnh: Chúng tôi hi húi làm những chiếc túi bí
mật Tuy bận rộn nhưng chúng tôi rất vui
- HS cả lớp sửa bài theo đáp án
- HS (cá nhân, cả lớp) nhìn bảng, đọc khổ thơ Cả nhà đi học
- HS gấp SGK, nghe GV đọc lần lượt từng dòng thơ cho HS viết
- HS viết xong, nghe GV đọc, cầm bút chì để sửa lỗi
-HS lắng nghe
-
TIẾNG ANH ( 2 tiết ) ( Giáo viên chuyên dạy )
Trang 6
-TẬP VIẾT Tiết 69: BÀI ÔN TẬP CUỐI NĂM( tiết 4)
I/ MỤC ĐÍCH YÊU CẦU
- Củng cố quy tắc điền vần iêu/yêu.Làm đúng bài tập điền vần en/oen
- Nghe viết chính xác 2 khổ thơ Em yêu mùa hè
II/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- SGK, SGV, Bảng con
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Giới thiệu bài: GV giới thiệu bài học
và ghi tựa bài
2 Luyện tập
Bài tập 1: Điền vần iêu hay yêu?
thả d quý
mến thời khóa b
vải th điệu
-GV đọc yêu cầu
-GV yêu cầu HS nêu quy tắc điền iêu/yêu
-GV yêu cầu HS làm bài
-GV cùng cả lớp chữa bai
-GV cho HS đọc kết quả
Bài tập 2: Điền vần en hay oen?
-Hôm nay, Nam được cô giáo kh… viết
tiến bộ Em nh… miệng cười rất tươi
-Chú Thanh có một chiếc k… bằng sắt
nhưng do để lâu nên nó đã bị h… gỉ
-GV đọc yêu cầu
-GV yêu cầu HS làm bài
-GV cùng cả lớp chữa bai
-GV cho HS đọc kết quả
Nghe viết Em yêu mùa hè.(2 khổ thơ
đầu)
- GV nhắc HS chú ý những từ các em dễ
viết sai, chỉ chậm từng từ ngữ cho cả lớp
đọc VD: hoa sim, rung rinh,bướm lượn.
- GV chiếu bài của 1 số HS lên bảng lớp
để chữa Nêu nhận xét chung (Mang bài
của một số HS về nhà để sửa chữa, nhận
xét)
3 Củng cố, dặn dò
-HS lắng nghe
-HS đọc yêu cầu BT 1
- HS làm bài vào vở ô li
- (Chữa bài) 1 HS lên bảng, điền iêu hay yêu vào chỗ trống, báo cáo kết
quả
- Cả lớp đọc lại các từ đã điền vần hoàn chỉnh: thả diều, yêu mến, vải thiều, yêu quý, thời khóa biểu, yểu điệu
-HS nêu lại yêu cầu
- HS làm bài vào vở
- (Chữa bài) 1 HS làm bài trên bảng
- Hôm nay, Nam được cô giáo khen viết tiến bộ Em nhoẻn miệng cười rất tươi
-Chú Thanh có một chiếc kèn bằng sắt nhưng do để lâu nên nó đã bị hoen gỉ
- HS (cá nhân, cả lớp) nhìn bảng, đọc khổ thơ Em yêu mùa hè
- HS gấp SGK, nghe GV đọc lần lượt từng dòng thơ cho HS viết
- HS viết xong, nghe GV đọc, cầm bút chì để sửa lỗi
Trang 7-GV củng cố đọc lại bài nhận xét tiết học
Dặn đọc lại bài ở nhà Xem trước bài
-HS lắng nghe
Thứ tư ngày 19 tháng 5 năm 2021
TẬP ĐỌC Tiết 43 + 44: BÀI ÔN TẬP CUỐI NĂM( tiết 5 + 6)
I/ MỤC ĐÍCH YÊU CẦU
- Mỗi HS trong lớp đọc một đoạn văn, thơ khoảng 40 – 50 tiếng chứa vần đã học
Ngữ liệu để đánh giá là các văn bản Vẽ ngựa, Em yêu mùa hè, Xóm chuồn chuồn,
Hoàng tử ếch mà SGK đã giới thiệu, cũng có thể là một bài ngắn, một đoạn bất kì
trong các bài đọc của SGK đã học trước đó, trong Truyện đọc Lớp 1; hoặc 1 đoạn
văn bản ngoài SGK (GV không sợ lạc vần vì đến lúc này, HS đã học xong các vấn tiếng Việt)
II/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
Bộ đồ dùng, SGK, SGV, Bảng con, phấn, bút dạ
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1.Chuẩn bị: Trước khi đánh giá, GV
dành thời gian hướng dẫn
2 Kiểm tra
Cách thực hiện: Ngữ liệu để đánh giá
là các đoạn đã được đánh số thứ tự
trong bài đọc mà để đánh giá đã giới
thiệu (Mời vào, Hươu cao cổ dạy con,
Ngựa vằn nhanh trí), cũng có thể là
một bài ngắn, một đoạn bất kì trong
các bài đọc của SGK
- GV làm các thăm ghi tên bài đọc, số
của đoạn cần đọc
- HS lên bảng bốc thăm đoạn đọc
- GV yêu cầu HS phân tích 1 tiếng
bất kì để tăng điểm cho HS
- GV nhận xét GV đánh giá đạt và
khá, giỏi Những HS đọc chưa đạt sẽ
ôn luyện tiếp để đánh giá lại
3.Củng cố - dặn dò
-GV nhận xét giờ Tuyên dương
những em đọc tốt, nhắc nhở những
em đọc chưa tốt cần cố gắng luện
đọc
Cả lớp đọc một lượt từng khổ thơ của bài thơ Mời vào, từng đoạn của bài Hươu cao cổ dạy con, Ngựa vằn nhanh trí
- Mỗi HS trong lớp đọc một đoạn văn, thơ khoảng 40 chữ chứa vần đã học
- HS đọc trước lớp đoạn văn không nhất thiết phải đọc hết đoạn
-HS lắng nghe và thực hiện
-TOÁN Tiết 104: ÔN TẬP (SGK/ 168)
Trang 8I MỤC TIÊU
- Củng cố kĩ năng đọc, viết, so sánh các số trong phạm vi 100
- Củng cố kĩ năng cộng, trừ (không nhớ) các số trong phạm vi 100 và vận dụng để giải quyết vấn đề thực tế
- Củng cố kĩ năng nhận dạng hình vuông, hình tròn, hình tam giác, hình chữ nhật, khối lập phương, khối hộp chữ nhật
- Biết sử dụng đơn vị đo độ dài xăng-ti-mét để đo độ dài
II CHUẨN BỊ
- Phiếu bài tập
- Mặt đồng hồ có thể quay được kim ngắn, kim dài
- Trò chơi, tọ không khí vui vẻ, phấn khởi trước khi vào giờ học, giữa giờ học
III GỢI Ý CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
A Hoạt động khởi động(5p)
GV cho HS chơi trò chơi “Đố bạn” Chơi trò chơi “Đố bạn” cả lớp hoặc theo
nhóm HS nêu yêu cầu và mời bạn đếm theo yêu cầu, chẳng hạn: Đếm từ 10 đến 18; Đếm các số tròn chục; Đếm tiếp 5; đếm lùi từ 20 về 10; …
C HĐ thực hành, luyện tập(25p)
Bài 1
GV hướng dẫn HS làm bài a) HS quan sát đoàn tàu, tìm số còn
thiếu Đọc các số và ghi vào phiếu học tập các số còn thiếu trên các toa tàu b) Nêu số lớn nhất, số bé nhất trong các
số trên
Bài 2
GV hướng dẫn HS làm bài a) Cá nhân HS làm bài: Tìm kết quả các
phép cộng, trừ nêu trong bài Đổi chéo
vở, kiểm tra bài và cùng nhau chữa lỗi sai nếu có
b) HS đặt tính rồi tính Đổi vở kiểm tra chéo, nói cách làm cho bạn nghe
Bài 3
GV hướng dẫn HS làm bài - Cá nhân HS quan sát tranh, nói cho
bạn nghe bức tranh được ghép thành từ những loại hình nào Có bao nhiêu hình mỗi loại? (HS đếm từng loại hình trong tranh vẽ rồi ghi kết quả vào vở)
- HS chỉ vào tranh vẽ diễn đạt theo ngôn ngữ cá nhân, chẳng hạn: Để lắp ghép được ô tô cầm có 2 hình tròn, 2 hình chữ
Trang 9nhật, 2 hình tam giác và 1 hình vuông.
E Củng cố, dặn dò(5p)
-Bài học hôm nay, em biết thêm được
- Để có thể làm tốt các bài trên em
nhắn bạn điều gì?
ĐẠO ĐỨC
Tiết 35: BÀI ÔN TẬP CUỐI HỌC KÌ II(Tiết 2)
I/ MỤC ĐÍCH YÊU CẦU: Học xong bài này, HS cần đạt được những yêu cầu
sau:
- Củng cố, khắc sâu về các chuẩn mực: thật thà; phòng tránh tai nạn, thương tích
- Thực hiện được các hành vi theo các chuẩn mực đã học phù hợp với lứa tuổi
II/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
SGK, SGV, hình ảnh
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1.Khởi động
GV tổ chức cho cả Lớp hát hoặc nghe bài
hát “Vui đến trường” – Sáng tác: Nguyễn
Văn Chung
GV nêu câu hỏi: Bài hát nói về điều gì?
GV tóm tắt ý kiến của HS và dẫn dắt vào
bài học
2.Luyện tập
Hoạt động 1: Trò chơi “Rung chuông
vàng”
Mục tiêu: HS được củng cố nhận thức về
các biểu hiện của việc phòng tránh tai
nạn, thương tích
Cách tiến hành:
GV tổ chức cho HS thi “Rung chuông
vàng” :
+ Cách chơi: GV chiếu từng câu hỏi trên
bảng với các phương án trả lời
Luật chơi: Sau mỗi câu hỏi, nếu HS trả lời
đúng đáp án sẽ được quyền trả lời câu hỏi
tiếp theo HS trả lời sai sẽ bị loại khỏi
cuộc chơi Những HS trả lời được đến
câu hỏi cuối cùng sẽ được lên bảng rung
chuông vàng
-GV cho HS chơi trò chơi
GV nhận xét đánh giá trò chơi và khen
ngợi những HS trả lời được nhiều câu hỏi
Hoạt động 2: Trò chơi “Phóng viên”
-Lớp hát hoặc nghe bài hát “Vui đến trường” – Sáng tác: Nguyễn Văn Chung
-HS phát biểu ý kiến
HS thi “Rung chuông vàng”
HS trả lời câu hỏi bằng cách chọn đáp án và đưa lên khi có chuông hiệu lệnh
Cách chơi: GV chiếu từng câu hỏi trên bảng với các phương án trả lời HStrả lời câu hỏi bằng cách ghi đáp
án vào bảng con và gio lên khi có chuông hiệu lệnh
-HS thực hiện trò chơi
Trang 10Mục tiêu: HS nêu được những việc bản
thân đã thực hiện theo các chủ đề đã học:
Quan tâm, chăm sóc người thân trong gia
đình; Thật thà; Phòng tránh tai nạn,
thương tích
Cách tiến hành:
-GV tổ chức cho HS chơi trò chơi
-GV khen ngợi những HS đã có nhiều
việc làm tốt và nhắc nhở các em tiếp tục
thực hiện các hành vi, việc làm theo các
chuẩn mực: quan tâm, chăm sóc người
thân trong gia đình; thật thà; phòng tránh
tai nạn, thương tích
GV cho HS luân phiên làm phóng viên
sau một số câu hỏi
3 Củng cố- dặn dò
-GV nhận xét giờ học
-GV giáo dục nhắc nhở HS cần vận dụng
những kiến thức đã học vào cuộc sống
-HS chơi trò “Phóng viên” để phỏng vấn các bạn trong lớp về việc thực hiện các chuẩn mực: phòng tránh tai nạn, thương tích
HS thực hiện trò chơi Một số câu hỏi gợi ý cho phóng viên:
Bạn đã làm gì để phòng tránh bị ngã?
Bạn hãy nêu cách phòng tránh bị thương do các vật sắc nhọn
Đe phòng tránh bị bỏng, bạn nên làm gì?
Khi nhìn thấy dây điện bị hở do chuột cắn, bạn nên làm gì?
-HS lắng nghe
-Thứ năm ngày 20 tháng 5 năm 2021
TẬP ĐỌC Tiết 45: BÀI ÔN TẬP CUỐI NĂM( tiết 7)
I/ MỤC ĐÍCH YÊU CẦU
- Củng cố quy tắc điền c/k.Làm đúng bài tập điền vần it/uyt
- Nghe viết chính xác khổ thơ cuối bài Em yêu mùa hè
II/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
SGK, SGV, Bảng con
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Giới thiệu bài: GV giới thiệu bài
học và ghi tựa bài
2 Luyện tập
Bài tập 1: Điền chữ c hay k?
ất giữ xem k
củ k ặp sách
gánh ủi mắt k
-GV đọc yêu cầu
-GV yêu cầu HS nêu quy tắc điền
c/k
-GV yêu cầu HS làm bài
-HS lắng nghe
HS đọc yêu cầu BT 1
- HS làm bài vào vở ô li
- (Chữa bài) 1 HS lên bảng, điền c hay
k vào chỗ trống, báo cáo kết quả.