- Từ đó cho HS đề xuất các câu hỏi để tìm hiểu về vị trí, hình dạng, kích thước, sự thay đổi của bóng tối khi thay đổi vị trí của vật chiếu sáng.. Ví dụ các câu hỏi do HS nêu:.[r]
Trang 1TUẦN 23
Thứ ba ngày 2 tháng 3 năm 2021
Đạo đức GIỮ GÌN CÁC CÔNG TRÌNH CÔNG CỘNG (Tiết 1)
I Mục tiêu:
- Biết được vì sao phải bảo vệ, giữ gìn các công trình công cộng
- Nêu được một số việc cần làm để bảo vệ các công trình công cộng
- Có ý thức bảo vệ , giữ gìn các công trình công cộng ở địa phương
* GDKNS:
- Kĩ năng xác định giá trị
- Kĩ năng thu thập thông tin và xử lí thông tin
II Tài liệu và phương tiện:
Mỗi HS có 3 tấm bìa màu xanh, đỏ, trắng
III Các hoạt động dạy học chủ yếu:
1 Khởi động và giới thiệu:
Tại sao chúng ta cần lịch sự với mọi người ? HS trả lời GV nhận xét đánh giá
2 Các hoạt động:
Hoạt động 1: Thảo luận nhóm (Tình huống trang 34 SGK)
1 GV chia nhóm và giao nhiệm vụ thảo luận cho cá nhóm HS
2 Các nhóm HS thảo luận
3 Đại diện các nhóm trình bày
- Các nhóm khác trao đổi, bổ sung
4 GV kết luận: Nhà văn hoá xã là một công trình công cộng là nơi sinh hoạt văn hoá chung của nhân dân, được xây dựng bởi nhiều công sức, tiền của
Vì vậy, Thắng cần phải khuyên Hùng nên giữ gìn không được vẽ bậy lên đó Hoạt động 2: Làm việc theo nhóm đôi ( bài tập 1 SGK)
1 GV giao cho từng nhóm HS thảo luận bài tập 1
2 Các nhóm thảo luận:
3 Đại diện từng nhóm trình bày Cả lớp trao đổi, tranh luận
4 GV kết luận ngắn gọn về từng tranh: Tranh 1, 3: Sai; Tranh 2,4: Đúng Hoạt động 3: Xử lý tình huống (BT 2 SGK)
1 GV yêu cầu các nhóm HS thảo luận, xử lý tình huống
2 Các nhóm HS thảo luận
3 Theo từng nội dung, đại diện các nhóm trình bày, bổ sung
4 GV kết luận từng tình huống:
a Cần báo cho người lớn hoặc những ngời có trách nhiệm về việc này (công an…)
b Cần phân tích lợi ích của biển báo gao thông, giúp các bạn nhỏ thấy rõ tác hại của hành động ném đất đá vào biển báo giao thông và khuyên ngăn họ
* GV mời 1 – 2 học sinh đọc lại phần ghi nhớ trong SGK
3 Củng cố - dặn dò:
Dặn HS điều tra các công trình công cộng ở địa phương
Lịch sử
Trang 2VĂN HỌC VÀ KHOA HỌC THỜI HẬU LÊ
I Mục tiêu:
Học xong bài này, HS biết:
- Biết được sự phát triển của văn học và khoa học thời Hậu Lê thể hiện qua các tác phẩm thơ văn, công trình khoa học của những tác giả tiêu biểu như Nguyễn Trãi, Lê Thánh Tông, Ngô Sỹ Liên, Nội dung khái quát của tác phẩm, các công trình đó
- Đến thời Hậu Lê văn học và khoa học phát triển hơn các giai đoạn trước
- Dưới thời Hậu Lê văn học và khoa học được phát triển rự rỡ
- HS khá, giỏi: Tác phẩm tiêu biểu: Quốc âm thi tập, Hồng Đức quốc âm thi tập, Dư địa chí, Lam Sơn thực lục,
II Đồ dùng dạy - học:
- Hình trong SGK phóng to
- Một vài đoạn thơ văn tiêu biểu của một số tác phẩm tiêu biểu
- Phiếu học tập của HS
III Hoạt động dạy học:
1 Kiểm tra bài cũ
+ Việc học dưới thời Hậu Lê được tổ chức như thế nào ? (Lập Văn Miếu, xây dựng lại và mở rộng Thái học viện, thu nhận cả con em thường dân vào trường quốc tử Giám; trường có lớp học, chỗ ở, kho trữ sách, ở các đạo đều có trường do nhà nước mở)
+ Nhà hậu Lê đã làm gì để khuyến khích học tập ? (Tổ chức lễ đọc tên người đỗ, lễ đón rước người đỗ về làng, khắc vào bia đá tên những người đỗ cao rồi cho đặt ở Văn Miếu, )
- Gọi 2 học sinh lần lượt lên bảng trả lời Nhận xét cho điểm
2 Bài mới:
Hoạt động 1: Giới thiệu bài
Hoạt động 2: Làm việc cá nhân
- GV hướng dẫn HS lập bảng thống kê về nội dung tác giả, tác phẩm tiêu biểu ở dưới thời Hậu Lê
- Nguyễn Trãi
- Hội Tao Đàn
- Nguyễn Trãi
- Lý Tử Tấn
- Nguyễn Húc
- Bình Ngô đại cáo
- Các tác phẩm thơ
- ức trai thi tập
- Các bài thơ
- Phản ánh khí phách anh hùng
và niềm tự hào chân chính của dân tộc
- Ca ngợi công đức của nhà vua
- Tâm sự của những người không được đem hết tài năng để phụng sự đất nước
- Dựa vào bảng thống kê, HS mô tả lại nội dung và các tác giả, tác phẩm thơ văn tiêu biểu dưới thời Hậu Lê
- GV giới thiệu một số đoạn văn thơ tiêu biểu của một số tác giả thời Hậu Lê
Hoạt động 3: Làm việc cá nhân
Trang 3- GV giúp HS lập bảng thống kê về nội dung, tác giả, công trình khoa học tiêu biểu ở thời Hậu Lê
Tác giả Công trình khoa học Nội dung
- Ngô Sỹ Liên
- Nguyễn Trãi
- Nguyễn Trãi
- Lương Thế
Vinh
- Đại Việt sử ký toàn thư
- Lam Sơn thực lục
- Dư địa chí
- Đại thành toán pháp
- Lịch sử nước ta thời Hùng Vương đến đầu thời Hậu Lê
- Lịch sử cuộc khởi nghĩa Lam Sơn
- Xác định lãnh thổ, giới thiệu tài nguyên, phong tục tập quán của nước ta
- Kiến thức toán học
- Dựa vào bảng thống kê, HS mô tả sự phát triển của khoa học ở thời Hậu Lê
+ Dưới thời Hậu Lê, ai là nhà văn, nhà thơ, nhà khoa học tiêu biểu nhất ?
- HS thảo luận đi đến kết luận đó là Nguyễn Trãi và Lê Thánh Tông
3 Củng cố dặn dò:
- Yêu cầu HS nhắc lại nội dung ghi nhớ
- Nhận xét giờ học, về nhà học bài
- Dặn HS về nhà tìm hiểu, sưu tầm các tác phẩm văn thơ thời Hậu Lê và chuẩn bị bài sau: Ôn tập
Khoa học ANH SÁNG
I Mục tiêu:
Giúp HS:
- Nêu được ví dụ về các vật phát sáng và các vật được chiếu sáng:
+ Vật phát sáng: Mặt Trời, ngọn lửa,
+ Vật được chiếu sáng: Mặt Trăng, bàn ghế, nhà cửa,
- Làm thí nghiệm để xác định được các vật cho ánh sáng truyền qua và các vật không cho ánh sáng truyền qua
- Nêu ví dụ hoặc làm thí nghiệm để chứng tỏ ánh sáng truyền theo đường thẳng
- Nêu ví dụ để chứng tỏ mắt chỉ nhìn thấy một vật khi nhìn thấy ánh sáng từ vật đó đi tới mắt
II Phương tiện dạy học:
HS chuẩn bị theo nhóm hộp cát tông kín, đèn pin, tấm kín, nhựa trong, tấm kín
mờ, tấm gỗ, bìa cát tông
III Hoạt động dạy học:
1 Kiểm tra bài cũ
+ Tiếng ồn có tác hại gì đối với con người ?
+ Nêu những biện pháp để phòng chống ô nhiễm tiềng ồn ?
2 Bài mới
Trang 4Hoạt động 1: Giới thiệu bài
Muốn nhìn các vật ta cần phải có ánh sáng nhưng có những vật không có ánh sáng mà ta vẫn nhìn thấy chúng đó là những vật tự phát sáng Tại sao trong đêm tối ta vẫn nhìn thấy mắt mèo ? Các em cùng học bài để biết
Hoạt động 2: Tìm hiểu các vật tự phát ra ánh sáng và các vật được chiếu sáng
Mục tiêu: Phân biệt được các vật tự phát ra ánh sáng và các vật được chiếu sáng
Cách tiến hành:
- HS quan sát hình minh hoạ 1, 2 SGK trang 90 trao đổi và viết tên những vật tự phát sáng, những vật được chiếu sáng
- HS trình bày:
Hình 1: Ban ngày:
+ Vật tự phát sáng: Mặt trời
+ Vật được chiếu sáng: Bàn ghế, gương, quần áo, sách vở,
Hình 2: Ban đêm:
+ Vật tự phát sáng: Ngọn đèn điện (khi có điện), con đom đóm, + Vật được chiếu sáng: Mặt trăng, gương, bàn ghế, tủ,
*GV tiểu kết:
Hoạt động 3: Tìm hiểu về đường truyền của ánh sáng, về sự lan truyền ánh sáng qua các vật, về vấn đề mắt nhìn thấy vật khi nào
Bước 1: Đưa ra tình huống xuất phát và nêu vấn đề
GV nêu vấn đề: Các em đã phân biệt được các vật tự phát ra ánh sáng và các vật được chiếu sáng Vậy em có biết gì về ánh sáng ?
Bước 2: Làm bộc lộ biểu tượng ban đầu của học sinh
- GV yêu cầu HS ghi lại những hiểu biết ban đầu của mình về ánh sáng vào
vở ghi chép khoa học, sau đó thảo luận nhóm và ghi kết quả vào bảng nhóm
Ví dụ về biểu tượng ban đầu của HS về ánh sáng:
+ Có ánh sáng ta sẽ nhìn thấy mọi vật
+ Ánh sáng có thể xuyên qua một số vật
+ Ánh sáng giúp cây cối phát triển
+ Không có ánh sáng, ta không nhìn thấy mọi vật
+ Ánh sáng quá mạnh sẽ có hại cho mắt
+ Ánh sáng có từ Mặt Trời, Mặt Trăng, đèn, lửavà nhiều vật khác
+ Ánh sáng rất nóng
+ Ánh sáng có nhiều màu
Bước 3: Đề xuất câu hỏi và phương án tìm tòi
- Từ việc suy đoán của HS do các cá nhân đề xuất, GV tập hợp thành các nhóm biểu tượng ban đầu rồi hướng dẫn HS so sánh sự giống nhau và khác nhau của các ý kiến ban đầu, sau đó giúp các em đề xuất các câu hỏi liên quan đến nội dung kiến thức tìm hiểu khi nào vật phát ra âm thanh
Ví dụ các câu hỏi do HS đặt ra:
+ Ánh sáng có thể xuyên qua được các vật không ?
+ Ánh sáng có thể xuyên qua các vật nào ?
+ Ánh sáng có giúp cho cây cối phát triển không ?
+ Khi không có ánh sáng, ta có nhìn thấy các vật không ?
Trang 5+ Ánh sáng quá mạnh có gây hại cho mắt không ?
+ Khi có anh sáng mà vật đó bị che khuất thì có nhìn thấy được vật đó không ?
+ Ánh sáng có nóng không ?
+ Ánh sáng có màu gì ?
+ Ánh sáng từ đâu mà có ?
- GV tổng hợp các câu hỏi của các học sinh chỉnh sửa và nhóm các câu hỏi phù hợp với nội dung bài, chẳng hạn:
+ Ánh sáng được truyền đi như thế nào ?
+ Ánh sáng có thể truyền qua những vật nào và không truyền qua những vật nào ?
+ Mắt có thể nhìn thấy vật khi không có ánh sáng hay không ?
- GV tổ chức cho HS thảo luận, đề xuất phương án tìm tòi để trả lời câu hỏi trên
Bước 4: Thực hiện phương án tìm tòi
- GV yêu cầu HS viết dự đoán vào vở ghi chép khoa học
- HS đề xuất nhiều cách khác nhau GV chốt lại cách thực hiện tốt nhất là làm thí nghiệm
+ Để trả lời câu hỏi: Ánh sáng được truyền đi như thế nào ?
GV yêu cầu HS làm các thí nghiệm sau:
*Cách 1: Dùng một ống nhựa mềm (hoặc ống đu đủ), đặt ống thẳng vào mắt và nhìn các vật xung quanh thì thấy các vật bên ngoài Khi uốn cong ống đi thì không thấy các vật nữa, vậy ánh sáng truyền theo đường thẳng vì khi uốn cong ống thì ánh sáng từ vật không tới mắt được
*Cách 2: Dùng một tấm bìa có đục một khe nhỏ, dùng đèn pin (có pha hoặc không pha phản xạ) chiếu qua khe nhỏ như H3 trang 90 SGK
Lưu ý: Ánh sáng qua khe tấm bìa trong thí nghiệm này có thể có hai trường hợp:
+ Đèn pin có pha phản xạ tốt: ánh sáng qua khe sẽ tỏa rộng ra, trong khoảng sáng đó có các chùm tia sáng đi thẳng từ khe ra Giới hạn hai bên vệt sáng đó là đường thẳng
+ Đèn pin không có pha: ánh sáng sau khi qua khe sẽ thành vệt thẳng hơi rộng ra Đường thẳng nối từ tâm bóng đèn đến giữa khe sáng đi qua giữa vệt sáng Dù trong trường hợp nào ta cũng thấy ánh sáng đi theo đường thẳng
+ Để trả lời câu hỏi: Ánh sáng có thể truyền qua những vật nào và không truyền qua những vật nào ?
GV yêu cầu HS làm thí nghiệm sau: Dùng đèn pin chiếu qua các vật như tấm kính trong, tấm ni-lông trong, tấm bìa cứng, cuốn sách, tấm gỗ, HS nhận
ra ánh sáng có thể truyền qua các vật như tấm kính trong, tấm ni-lông trong và truyền qua các vật như tấm bìa cứng, cuốn sách, tấm gỗ,
+ Để trả lời câu hỏi: Mắt có thể nhìn thấy vật khi không có ánh sáng hay không ?
GV yêu cầu HS làm thí nghiệm 3 trang 91 SGK: bỏ vật vào chiếc hộp đen, nhìn vào trong hộp khi không bật đèn và khi bật đèn sáng GV giúp HS sau khi thí nghiệm hiểu được: khi đèn trong hộp chưa sáng, không nhìn thấy vật vì
Trang 6không có ánh sáng từ vật đi đến mắt Khi đèn sáng, nhìn thấy vật vì có ánh sáng
từ vật đi đến mắt Chắn mắt bằng một cuốn vở, không nhìn thấy vật nữa vì ánh sáng từ vật không đến mắt được Như vậy, mắt chỉ nhìn thấy vật khi ánh sáng từ vật đi đến mắt
Bước 5: Kết luận kiến thức
- GV tổ chức cho các nhóm báo cáo kết quả sau khi tiến hành thí nghiệm
- GV hướng dẫn HS so sánh lại với các suy nghĩ ban đầu của mình ở bước
2 để khắc sâu kiến thức và viết lại thí nghiệm đúng vào vở ghi chép Khoa học
3 Củng cố - dặn dò:
+ Ánh sáng truyền qua các vật như thế nào? ; Khi nào mắt ta nhìn thấy vật ?
- GV nhận xét giờ học, dặn HS về nhà xem lại mục Bạn cần biết
Thứ năm ngày 4 tháng 3 năm 2021
Tập làm văn LUYỆN TẬP MIÊU TẢ CÁC BỘ PHẬN CỦA CÂY CỐI
I Mục tiêu:
Giúp HS:
- Thấy được những điểm đặc sắc trong cách quan sát và miêu tả các bộ phận của cây cối (hoa, quả) trong những đoạn văn mẫu (BT1)
- Viết được một đoạn văn miêu tả hoa (hoặc một thứ quả) mà em yêu thích (BT2)
II Đồ dùng dạy học:
Bảng phụ viết lời giải bài tập 1
III Hoạt động dạy- học:
1 Kiểm tra bài cũ
- GV gọi hai em:
+ Một HS đọc lại đoạn văn tả lá, thân hay gốc của cái cây mà em yêu thích (BT2, tiết TLV trước)
+ Một em nói về cách tả của tác giả trong đoạn văn Cây tre (Tả thực một bụi tre rậm rịt, gai góc Hình ảnh so sánh: Trên thân cây tua tủa những vòi xanh ngỡ như những cánh tay vươn dài; những búp măng ấy chính là những đứa con thân yêu được mẹ chăm chút
- GV và cả lớp nhận xét
2 Bài mới:
Hoạt động 1: Giới thiệu bài
GV nêu mục đích, yêu cầu cần đạt của tiết học (Tiết học hôm nay giúp các
em biết cách tả các bộ phận hoa và quả)
Hoạt động 2: GV hướng dẫn HS làm bài tập
Bài 1: Hai học sinh nối tiếp nhau đọc nội dung bài tập 1 với hai đoạn văn: Hoa sầu đâu; Quả cà chua
- Cả lớp đọc từng đoạn văn, trao đổi với bạn, nêu nhận xét về cách miêu tả của tác giả trong mỗi đoạn
- HS phát biểu ý kiến Cả lớp và GV nhận xét GV dán tờ phiếu đã viết tóm tắt những điểm chú ý trong miêu tả ở mỗi đoạn
Trang 7- Một học sinh nhìn vào phiếu nói lại nội dung bài làm.
Bài 2: Học sinh đọc yêu cầu của bài tập 2, suy nghĩ, chọn tả một loài hoa hay thứ quả mà em yêu thích
- Một vài học sinh phát biểu (VD: Em muốn tả cây mít vào mùa ra quả./
Em muốn tả hoa mai./ )
- HS viết đoạn văn
- GV chọn đọc trước lớp 5 - 6 bài; chia sẻ những đoạn học sinh vừa đọc
3 Củng cố, nhận xét tiết học
GV nhận xét tiết học
Đọc sách ĐỌC CẶP ĐÔI
Khoa học BÓNG TỐI
I Mục tiêu:
Sau bài học HS có thể:
- Nêu được bóng tối xuất hiện sau vật cản sáng khi vật này được chiếu sáng
- Biết bóng tối của một vật thay đổi về hình dạng, kích thước khi vị trí của vật chiếu sáng và vật cản sáng thay đổi
- Dự đoán được vị trí, hình dạng bóng tối trong một số trường hợp đơn giản
II Phương tiện dạy học:
Đèn pin, tờ giấy khổ to, vỏ hộp bằng sắt, cốc thủy tinh, quyển sách,
III Hoạt động dạy học:
1 Kiểm tra bài cũ
+ Nhờ đâu ta có thể nhìn thấy vật ? ( … do vật đó tự phát sáng hoặc có ánh sáng chiếu vào vật đó)
+ Ánh sáng đi theo đường thẳng hay đường cong ? (đường thẳng)
- HS trả lời, cả lớp và GV chia sẻ câu trả lời của học sinh
2 Bài mới
Hoạt động 1: Giới thiệu bài
GV nêu mục đích, yêu cầu cần đạt của tiết học
Hoạt động 2: Tìm hiểu về sự suất hiện, vị trí, hình dạng, sự thay đổi về hình dạng, kích thước của bóng tối
Bước 1: Đưa ra tình huống xuất phát và nêu vấn đề
GV nêu vấn đề: Hằng ngày các em đã được thấy cái bóng của mình, em hãy ghi lại (vẽ lại) những điều em biết về cái bóng của mình
Bước 2: Làm bộc lộ biểu tượng ban đầu của học sinh
- Cho HS ghi lại (vẽ lại) những suy nghĩ về cái bóng của mình vào vở ghi chép khoa học, sau đó thảo luận nhóm và ghi kết quả vào bảng nhóm
Ví dụ về biểu tượng ban đầu của HS về cái bóng (bóng tối) của mình như: + Bóng của người (bóng tối) sẽ xuất hiện khi có ánh sáng, không có nắng
sẽ không có bóng xuất hiện
Trang 8+ Nếu người (vật) lớn thì bóng của nó lớn, nếu người (vật) nhỏ thì bóng của nó nhỏ
+ Bóng tối của người (vật) sẽ ở sau lưng người (vật)
+ Người có hình dáng nào (vật có hình gì) thì bóng có hình đó
+ Ở mỗi khoảng thời gian khác nhau thì bóng tối cũng khác nhau về hình dạng, kích thước
+ Vào lúc 12 giờ trưa, bóng người nằm ử dưới chân, nhưng ở các thời điểm khác nhau thì bóng dài hơn
+ Ta đi đâu thì bóng theo đó
- GV đính bảng nhóm lên tường lớp để cả lớp quan sát các BTBĐ của các nhóm
Bước 3: Đề xuất câu hỏi và phương án tìm tòi
- Yêu cầu HS tìm ra những điểm giống nhau và khác nhau trong hiểu biết
về bóng tối của các nhóm
- Từ đó cho HS đề xuất các câu hỏi để tìm hiểu về vị trí, hình dạng, kích thước, sự thay đổi của bóng tối khi thay đổi vị trí của vật chiếu sáng
Ví dụ các câu hỏi do HS nêu:
+ Có phải bóng tối chỉ xuất hiện khi có ánh sáng ?
+ Có phải bóng tối thay đổi kích thước vào các khoảng thời gian khác nhau
?
+ Bóng tối xuất hiện ở đâu?
+ Vì sao cái bóng thường di chuyển theo các bước chân của ta ?
- Khi HS đề xuất câu hỏi, GV tập hợp các câu hỏi sát với nội dung bài hcọ ghi lên bảng
Một vài ví dụ về câu hỏi mà GV cần có:
+ Bóng tối xuất hiện ở đâu và khi nào ?
+ Bóng của một vật có hình dạng như thế nào ?
+ Hình dạng, kích thước bóng của vật có thay đổi không ?
- GV cho HS thảo luận, đề xuất thí nghiệm để giải quyết câu hỏi 1; 2
Bước 4: Thực hiện phương án tìm tòi - Kết luận kiến thức
Phần 1: Tìm hiểu về bóng tối
- Các thí nghiệm do HS đề xuất có thể mang lại câu trả lời cho các câu hỏi đặt ra nhưng cũng có thể không mang lại kết quả nào, nhưng GV vẫn để cho các
em tiến hành thí nghiệm do nhóm đề xuất
- Nếu các nhóm không đề xuất được thí nghiệm hay, Gv có thể gợi ý phương án thí nghiệm: Đặt tờ bìa thẳng đứng, lần lượt đặt cốc thủy tinh, hộp gỗ, quyển sách, phía trước bìa và chiếu đèn pin, để xem vật nào sẽ có bóng; quan sát vị trí và hình dạng bóng của vật (như gợi ý H2 trang 93 SGK)
- Trước khi thí nghiệm cho HS dự đoán kết quả thí nghiệm vào vở ghi chép khoa học theo câu hỏi như: Khi chiếu đèn pin, vật nào có bóng ? Bóng của cốc thủy tinh, hộp gỗ, quyển sách xuất hiện ở đâu ? Bóng của nó có hình dạng như thế nào ?
- HS tiến hành thí nghiệm
- GV có thể gợi ý thêm để HS làm thí nghiệm xem bóng của bàn tay, ngón tay, để có kết luận về hình dạng của bóng tối
Trang 9- GV giới thiệu thêm cho HS quan sát tranh phóng to từ SGK để HS quan sát vị trí xuất hiện của bóng người khi được chiếu sáng từ bên phải
- Qua các thí nghiệm, quan sát tranh, HS ghi lại kết quả vào vở ghi chép khoa học, thống nhất ghi vào phiếu nhóm
- GV tổ chức các nhóm báo cáo kết quả, rút ra kết luận:
+ Khi một vật cản sáng được chiếu sáng, sẽ có bóng tối xuất hiện phía sau nó
+ Bóng tối của vật có hình dạng của vật đó
Phần 2: Sự thay đổi về hình dạng, kích thước của bóng tối
- GV cho HS thảo luận, đề xuất thí nghiệm để tìm hiểu: Hình dạng, kích thước bóng tối của vật có thay đổi không ? (câu hỏi 3)
- Nếu HS chỉ đưa ra được phương án dùng vật nhỏ thì bóng có kích thước nhỏ, vật lớn sẽ có kích thước lớn, GV gợi ý thêm: Cũng với thí nghiệm đã tiến hành ở trên, nếu thay đổi khoảng cách giữa cốc nước, vỏ hộp hoặc quyển sách
và đèn pin thì kích thước bóng tối của nó sẽ như thế nào ?
Hoặc GV có thể gợi ý cho HS tiến hành làm thí nghiệm chiếu ánh đèn vào chiếc bút bi được dựng thẳng trên mặt bìa (đèn pin lần lượt chiếu phía trên, bên phải, bên trái chiếc bút bi) để thấy bóng của bút bi thay đổi ở các vị trí chiếu sáng khác nhau
- GV cho HS dự đoán kết quả thí nghiệm trước khi làm thí nghiệm (HS ghi vào vở)
- GV tổ chức cho các nhóm báo cáo kết quả, rút ra kết luận:
+ Bóng tối của vật thay đổi khi vị trí của vật chiếu sáng đối với vật đó thay đổi
+ Bóng của vật to hơn khi vật chiếu sáng gần với vật cản sáng
+ Bóng của vật nhỏ hơn khi vật chiếu sáng xa với vật cản sáng
3 Củng cố - dặn dò:
+ Bóng tối do đâu mà có?
- GV nhận xét giờ học
Thứ sáu ngày 5 tháng 3 năm 2021
Luyện từ và câu
MỞ RỘNG VỐN TỪ: CÁI ĐẸP
I Mục tiêu:
Giúp HS:
- Làm quen với các câu tục ngữ liên quan đến cái đẹp (BT1) Biết nêu những hoàn cảnh sử dụng các câu tục ngữ đó (BT2)
- Tiếp tục mở rộng, hệ thống hoá vốn từ, dựa theo mẫu để nắm nghĩa các từ miêu tả mức độ cao của cái đẹp, biết đặt câu với các từ đó (BT3)
- HS khá, giỏi: Nêu được ít nhất 5 từ theo yêu cầu của BT3 và đặt câu được với mỗi từ
II Đồ dùng dạy học:
- Bảng phụ ghi nội dung bài tập 1
- Giấy khổ to để HS làm bài tập 3, 4
III Hoạt động dạy - học:
Trang 101 Kiểm tra bài cũ
- GV gọi 2 HS đọc lại đoạn văn kể lại cuộc nói chuyện giữa em và bố mẹ
… có dùng dấu gạch ngang (bài tập 2 tiết trước)
- GV nhận xét
2 Bài mới
Hoạt động 1: Giới thiệu bài
GV nêu mục đích, yêu cầu cần đạt của tiết học
Hoạt động 2: Hướng dẫn học sinh làm bài tập
Bài 1: HS đọc yêu cầu bài tập, cùng các bạn trao đổi, làm bài tập vào vở
- HS phát biểu ý kiến GV treo bảng phụ để kết luận
Nghĩa
Tục ngữ
Phẩm chất quý hơn vẻ đẹp bên ngoài
Hình thức thống nhất với nội dung
Tốt gỗ hơn tốt nước sơn +
Người thanh tiếng nói cũng thanh
Cái nết đánh chết cái đẹp +
Trông mặt mà bắt hình dong
- HS nhẩm học thuộc lòng các câu tục ngữ khi đọc thuộc lòng
Bài 2: HS đọc yêu cầu của bài tập 2
- GV mời 1 HS sinh khá, giỏi làm mẫu: nêu một trường hợp có thể dùng câu tục ngữ Tốt gỗ hơn tốt nước sơn
- HS suy nghĩ, tìm những trường hợp có thể sử dụng 1 trong những 4 câu tục ngữ nói trên GV có thể cho HS thảo luận nhóm, nếu thấy ít HS tìm được ví dụ
- HS phát biểu ý kiến
VD: Bạn Linh ở lớp em học giỏi, ngoan ngoãn, nói năng rất dễ thương Một lần bạn đến nhà em chơi, khi ra về, mẹ em bảo: “Bạn con nói năng thật dễ nghe Đúng là: Người thanh nói tiếng cũng thanh Chuông kêu khẽ đánh bên thành cũng kêu”
Bài 3,4: Một HS đọc các yêu cầu của bài tập 3,4 GV nhắc HS: như ví dụ (M),
HS cần tìm những từ ngữ có thể đi kèm với từ đẹp
- GV phát giấy khổ to cho HS trao đổi theo nhóm Các em viết các từ ngữ miêu tả mức độ cao của cái đẹp Sau đó đặt câu với mỗi từ đó
- Các nhóm dán phiếu lên bảng Cả lớp và GV kết luận
Lời giải:
- HS làm bài vào vở Mỗi em viết ít nhất 8 từ ngữ và 3 câu
3 Củng cố, nhận xét
GV nhận xét tiết học.Biểu dương những HS, nhóm HS làm việc tốt
Địa lí THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH