- Gọi HS lên bảng điền, cả lớp theo dỏi và nhaän xeùt GV tổ chức cho HS thi làm BT đúng, nhanh bằng nhiều hình thức: Vd: các tổ thi làm bài đúng, nhanh trên vở BTTV1/2 GV cheùp noäi dung[r]
Trang 1TUẦN 24
Thứ hai ngày 21 tháng 2 năm 2011
Tiết 1 + 2 Môn : Tập đọc
Bài : Bàn tay mẹ.
I MỤC TIÊU
- HS đọc trơn cả bài, đọc đúng các tiếng, từ ngữ khó yêu nhất, nấu cơm, rám nắng…
- Luyện ngắt nghỉ hơi sau dấu chấm, dấu phẩy
- Hiểu nội dung bài: Tình cảm và sự biết ơn của bạn nhỏ
- Ôn các vần: an, at; tìm được tiếng, nói được câu có vần: an, at
- Trả lời được câu hỏi 1, 2 (SGK)
- Hiểu các TN trong bài: rám nắng, xương xương
- HS chủ động nói theo đề tài: Trả lời câu hỏi theo tranh
II CÁC KĨ NĂNG SỐNG CƠ BẢN
- Thể hiện sự thơng cảm
-Tự nhận thức bản thân
- Lắng nghe phản hồi tích cực
III CHUẨN BỊ :
- Tranh minh họa bài tập đọc trong SGK
- Bộ chữ hoặc bảng nam châm
IV LÊN LỚP:
1 Ổn định lớp:
2 Bài cũ: (5’)
- Gọi 2 HS lên bảng đọc bài “ Cái nhãn vở “
- GV kiểm tra một số nhãn vở của HS đã viết ở nhà
- GV nhận xét bài cũ
3 Bài mới :
- Giới thiệu bài:
Hoạt động 1 (20’): - HDHS Luyện đọc:
GV (hoặc 1 HS khá, giỏi) đọc mẫu toàn
văn: giọng chậm rãi, nhẹ nhàng, tình cảm
Luyện đọc:
Bước 1 : Luyện đọc tiếng, TN kết hợp
giải nghĩa từ: rám nắng: da bị làm cho đen
lại; xương xương: bàn tay gầy
Bước 2 : Luyện đọc câu:
- HS đọc tiếng, từ khó: làm việc, lại
đi chợ, nấu cơm; bàn tay, yêu nhất, làm việc rám nắng
- HS đọc trơn, nhẩm từng chữ ở câu thứ nhất; tiếp tục với các câu Sau đó các em HS tự đứng lên đọc tiếp
Trang 2Bước 3: Luyện đọc đoạn, bài:
Bước 4 : Thi đọc trơn cả bài.
Hoạt động 2 (10’) : Ôn các vần: an, at.
a GV nêu yêu cầu 1 trong SGK, tìm tiếng
trong bài có vần an
b GV nêu yêu cầu 2 trong SGK Tìm
tiếng ngoài bài có vần an, at
GV tổ chức trò chơi
nối nhau
Từng nhóm 3 HS, tiếp nối nhau đọc (Xem mỗi lần xuống dòng là 1 đoạn) Các nhóm thi xem nhóm nào đọc to, rõ, đúng
Cn thi đọc cả bài; các bàn, nhóm, tổ thi đọc đt Cả lớp và GV nhận xét
HS đọc đt cả bài 1 lần
HS thi đua tìm nhanh tiếng trong bài có vần: an; 1 HS đọc từ: bàn tay Phân tích tiếng: bàn
HS đọc mẫu trong SGK: mỏ than, bát cơm
HS thi tìm đúng, nhanh, nhiều những tiếng mà em biết có vần an, at
Cả lớp nhận xét, tính điểm
TIẾT 2 Hoạt động 3 (30’): Tìm hiểu bài đọc và
luyện nói
Bước 1 : Tìm hiểu bài đọc.
GV đọc câu hỏi 1: Bàn tay mẹ làm những
việc gì cho chị, em Bình ?
Bước 2 Luyện nói: (Trả lời câu hỏi theo
tranh)
GV nêu yêu cầu của BT
GV yêu cầu các em nói câu đầy đủ,
2 HS tiếp nối nhau đọc 2 dòng thơ đầu, cả lớp đọc thầm lại, trả lời câu hỏi Mẹ đi chợ, nấu cơm, tấm cho em bé, giặt một chậu tả lót đầy
1 HS đọc yêu cầu 2
Nhiều HS đọc câu văn diễn tả tình cảm của Bình với đôi bàn tay mẹ (Bình yêu lắm đôi bàn tay rám nắng, các ngán tay gầy gầy, xương xương của mẹ)
2-3 HS thi đọc diễn cảm toàn bài văn
2 HS nhìn tranh1: đứng tại chỗ: thực hành hỏi đáp theo mẫu
Ai nấu cơm cho bạn ăn ? mẹ tôi nấu cơm cho tôi ăn.
Trang 3không nói rút gọn
GV yêu cầu cao hơn
củng cố
3 cặp HS cầm sách, đứng tại chỗ thực hành hỏi đáp theo gợi ý dưới tranh
HS tự hỏi đáp (lặp lại những cau hỏi trong SGK nhưng không nhìn sách hoặc hỏi thêm những câu không có trong sách
Dặn dò:
- GV nhận xét, tuyên dương
- Yêu cầu HS về nhà tiếp tục luyện đọc bài văn Chuẩn bị bài mới
-Tiết 3 : HĐTT (Tăng cường tiếng việt )
BÀI : ƠN TẬP
I MỤC TIÊU :
Kiến thức : củng cố các vần đã học đã học
Kĩ năng : HS đọc và viết được đoạn văn
Thái độ : - HS yêu thích tiếng việt
II CHUẨN BỊ :
Bảng ơn
III LÊN LỚP :
1 Ổn định tổ chức
2 bài mới :
GV HS
(1’) Hoạt động 1 : Giới thiệu bài
- GV giới thiệu tên bài và ghi bảng
(18’) Hoạt động 2: ơn tập
- GV gắn bảng bài tập đọc
- Yêu cầu HS đọc đọc
- GV nhận xét
(10’) Hoạt động 3 : tập chép
GV yêu cầu HS tập chép bài vừa đọc
GV chấm một số bài nhận xét
- HS nhắc lại tên bài
- HS đọc các nhân
- HS viết vào vở
3 Củng cố - dặn dị : (5’)
Gọi 2 HS đọc lại bài tập đọc
Nhắc HS về đọc
Thứ ba ngày 22 tháng 2 năm 2011
Tiết 1 Môn : Tập viết
Tô chữ hoa: C, D, Đ
I MỤC TIÊU
Trang 4- HS tô được chữ hoa: C, D, Đ
- HS viết đúng các vần: an, at, anh, ach; các từ ngữ: bàn tay, hạt thóc, gánh đỡ, sạch sẽ, kiểu chữ viết thường, cỡ chữ theo vở tập viết 1, Tập hai (Mỗi từ ngữ viết
được ít nhất một lần)
- Biết được cấu tạo giữa các nét trong chữ và từ
số chữ quy định trong vở tập viết 1, Tập 2
- HS yếu tô chữ và viết vần, từ bằng bút chì
II CÁC KĨ NĂNG SỐNG CƠ BẢN
- Lắng nghe phản hồi tích cực
III CHUẨN BỊ:
- GV: kẻ sẵn ô ly trên bảng, phấn màu Mẫu chữ
IV LÊN LỚP :
1 Ổn định lớp:
2 Bài cũ:
- Cho HS viết từ: mái trường, sao sáng
- GV nhận xét, chấm vở, trả bài, nhận xét bài cũ
3 Bài mới:
Giới thiệu bài - ghi đề:
Hoạt động 1: (10) HD HS tô chữ hoa
GV cho HS xem mẫu chữ viết hoa
- Chữ C, Đ, Đ hoa có mấy nét ?
- GV nêu quy trình viết
- Chữ D, Đ khác nhau ở điểm nào ?
- GVHD HS viết vần, từ ngữ vào bảng
con
- Cho HS đọc các vần - HD HS viết mẫu
- Cho HS viết bảng con
- Nhận xét
Hoạt động 2: (20’) HS thực hành
- Hd HS viết bài vào vở
- GV nhắc tư thế ngồi, để vở, cầm viết
- GV vừa viết vừa hd, uốn nắn cho HS
yếu viết
- Chấm một số bài
Cũng cố : (5’)
- HS xem mẫu chữ và nhận xét
- HS viết bảng con
- HS viết bài vào vở theo sự hd của GV
Trang 5- Nêu lại nội dung bài học.
Dặn dò
- Chuẩn bị tiết sau tô chữ E, Ê, G
- Nhận xét tiết học
-Tiết 2 Môn : Chính tả (T3)
Bài : Bàn tay mẹ
I MỤC TIÊU
- HS nhìn sách hoặc bảng, chép lại đúng đoạn “ Hằng ngày, … chậu tã lót đầy “
35 chữ
trong khoảng 15 - 17 phútù
- Điền đúng vần: an hoặc at, chữ g hoặc gh vào chỗ trống
- HS yếu viết bài trong thời gian 22 phút
II CÁC KĨ NĂNG SỐNG CƠ BẢN
- Xác định giá trị
- Ra quyết định
- Lắng nghe phản hồi tích cực
III CHUẨN BỊ Ï:
- Bảng phụ, bảng nam châm
IV LÊN LỚP :
1 Ổn định lớp:
2 Bài cũ: Cả lớp viết bảng con “Tặng cháu, non nhà” – 2 HS lên bảng viết
3 Bài mới:
1 Giới thiệu bài: GV nói mục đích yêu
cầu của bài học
Hoạt động 1: ( 20’ ) HD HS tập chép:
GV viết bảng đọan văn cần chép
* Yêu cầu HS đọc đoạn văn
- Cho HS đọc những tiếng các em dễ
viết sai: hằng ngày, bao nhiêu, nấu cơn …
HS viết bảng con
* HD HS viết bài vào vở
GV hd các em cách ngồi viết, cầm bút,
đặt vở, cách viết đề bài giữa trang vở,
viết lùi vào 1 ô chữ đầu câu của đoạn
HS chép lại chính xác, không mắc lỗi đoạn văn 35 chữ trong bài trường
em, tốc độ viết 2 chữ / phút
2 - 3 HS nhìn bảng đọc thành tiếng đoạn văn
- HS nhẩm đánh vần từng tiếng và viết vào bảng con
- HS tập chép vào vở
Trang 6văn Nhắc HS sau dấu chấm phải viết
hoa
- GV đọc thong thả, chỉ vào từng chữ
trên bảng để HS soát lại GV dừng lại ở
những chữ khó viết, đánh vần lại tiếng
đó
- GV chữa trên bảng những lỗi phổ biến
- GV chấm một số vở, mang số còn lại
về nhà chấm
Hoạt động 2: ( 13’) Hd làm BT chính
tả.
a Điền vần: an hoặc at
- GV nói: mỗi từ có 1 chỗ trống phải
điền vần ai hoạc ay và thì từ mới hoàn
chỉnh
- Gọi HS lên bảng điền, cả lớp theo dỏi
và nhận xét
GV tổ chức cho HS thi làm BT đúng,
nhanh bằng nhiều hình thức: Vd: các tổ
thi làm bài đúng, nhanh trên vở
BTTV1/2
GV chép nội dung BT lên bảng: 2 - 3
lần
b Điền chữ g hoặc gh?
Củng cố : (3’)
- HS nêu lại nội dung bài viết
HS cầm bút chì trên tay chuẩn bị chữa bài
- HS đổi vở, chữa lỗi cho nhau
1 HS đọc yêu cầu của bài trong vở BTTV1/2
HS lên bảng làm mẫu: điền vào chỗ trống thứ nhất: kéo đàn
HS viết bằng bút chì mờ
HS làm BT trên bảng
2 - 3 nhóm HS chơi trò thi tiếp sức, cả lớp và GV nhận xét, tính điểm thi đua
2 - 3 HS đọc lại kết quả làm bài đã được GV chốt lại Cả lớp sửa vào vở BTTV1/2 theo lời giải đúng: kéo đàn, tát nước …
HS thi đua tiếp sức: nhà ga, cái ghế
Dặn dò:
- GV khen những HS học tốt, chép bài chính tả đúng, đẹp
- Yêu cầu HS về nhà chép lại đọan văn cho đúng, sạch, đẹp, làm BT
-TIẾT 3 THỦ CƠNG
Trang 7BÀI: CẮT DÁN HÌNH CHỮ NHẬT I.MỤC TIÊU:
-Giúp HS kẻ được hình chữ nhật
-Cắt dán được hình chữ nhật theo 2 cách
II.CHUẨN BỊ :
-Chuẩn bị tờ giấy màu hình chữ nhật dán trên nền tờ giấy trắn có kẻ ô
-1 tờ giấy kẻ có kích thước lớn
-Học sinh: Giấy màu có kẻ ô, bút chì, vở thủ công, hồ dán …
III.LÊN LỚP :
1.Ổn định:
2.KTBC:
Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh theo yêu
cầu giáo viên dặn trong tiết trước
Nhận xét chung về việc chuẩn bị của học
sinh
3.Bài mới:
Giới thiệu bài, ghi tựa
-Giáo viên hướng dẫn học sinh quan sát và
nhận xét:
Ghim hình vẽ mẫu lên bảng
+ Định hướng cho học sinh quan sát hình
chữ nhật mẫu (H1)
+ Hình chữ nhật có mấy cạnh?
+ Độ dài các cạnh như thế nào?
Giáo viên nêu: Như vậy hình chữ nhật có
hai cạnh dài bằng nhau và hai cạnh ngắn
bằng nhau.
- Giáo viên hướng dẫn mẫu
Hướng dẫn học sinh cách kẻ hình chữ nhật:
Giáo viên thao tác từng bước yêu cầu học
sinh quan sát:
Ghim tờ giấy kẻ ô lên bảng Lấy 1 điểm A
trên mặt giấy kẻ ô Từ điểm A đếm xuống
dưới 5 ô theo đường kẻ, ta được điểm D
Từ A và D đếm sang phải 7 ô theo đường
kẻ ta được điểm B và C Nối lần lượt các
điểm từ A -> B, B -> C, C -> D, D -> A ta
Hát
Học sinh mang dụng cụ để trên bàn cho giáo viên kểm tra
Vài HS nêu lại
Học sinh quan sát hình chữ nhật H1
Hình 1 Hình chữ nhật có 4 cạnh
Hai cạnh dài bằng nhau, hai cạnh ngắn bằng nhau
Giáo viên hướng dẫn mẫu, học sinh theo dõi và thao tác theo
Học sinh thực hành trên giấy kẻ ô
ly Cát và dán hình chữ nhật có chiều dài 7 ô và chiều rộng 5 ô
Trang 8được hình chữ nhật ABCD.
- Giáo viên hướng dẫn học sinh cắt rời hình
chữ nhật và dán Cắt theo cạnh AB, BC,
CD, DA được hình chữ nhật
+ Bôi 1 lớp hồ mỏng và dán cân đối,
phẳng
+ Thao tác từng bước để học sinh theo dõi
cắt và dán hình chữ nhật
+ Cho học sinh cắt dán hình chữ nhật trên
giấy có kẻ ô ly
4.Củng cố:
5.Nhận xét, dặn dò:
Nhận xét, tuyên dương các em kẻ đúng và
cắt dán đẹp, phẳng
Chuẩn bị bài học sau: mang theo bút chì,
thước kẻ, kéo, giấy màu có kẻ ô li, hồ dán…
Học sinh nhắc lại cách kẻ, cắt, dán hình chữ nhật
-TIẾT 4 Môn : Toán
BÀI LUYỆN TẬP
I MỤC TIÊU:
Kiến thức : - Biết đọc, viết, so sánh các số tròn chục
Kỹ năng : - Bước đầu nhận biết cấu tạosố tròn chục (40 gồm 4 chục và 0 đơn vị)
Thái độ : - Yêu thích học toán
- HS yếu làm bài 1, 2, 3 (tr - 128)
II CHUẨN BỊ :
- GV : Bảng phụ
III LÊN LỚP :
1 Kiểm tra bài cũ (5’) :
- Gọi 2 HS lên bảng viết các số tròn chục từ 10 đến 90,
từ 90 đến 10
- Nhận xét và ghi điểm
2 Bài mới:
Hoạt động 1 : ( 13) - Củng cố đọc viết số
tròn chục
Trang 9- Cho học sinh mở SGK nêu yêu cầu bài
1
- Hướng dẫn học sinh nối cách đọc số với
số phù hợp
Mẫu : tám mươi - ( nối ) 80
- Sửa bài trên bảng lớp
Bài 2 :
- Giáo viên có thể sử dụng các bó chục
que tính để giúp học sinh dễ nhận ra cấu
tạo của các số tròn chục ( từ 10 đến 90 )
Chẳng hạn giáo viên có thể giơ 4 bó que
tính và nói “ số 40 gồm 4 chục và 0 đơn
vị “
Bài 3 :
- Khoanh tròn vào số bé nhất
b) Khoanh tròn vào số lớn nhất
Hoạt động 2 : (12) : - Trò chơi
Bài 4 :
- Viết số theo thứ tự
a) sắp xếp lại các số trên hình bong bóng
theo thứ tự từ bé đến lớn
- 80 , 20, 70, 50, 90
b) Sắp xếp, viết lại các số trên hình các
con thỏ theo thứ tự từ lớn đến bé
- 10, 40, 60, 80, 30
- Cho học sinh làm bài vào vở sau khi
chơi
Hoạt động cuối(2') - Củng cố
Gọi HS nhắc lại cách đọc các số tròn
chục
- Học sinh nêu : “ Nối ( theo mẫu ) “
- Học sinh thi đua làm bài nhanh, đúng
- Dựa vào mẫu (phần a ) học sinh tự làm bài
- Học sinh tự chữa bài
- Học sinh tự làm bài rồi chữa bài a) 70 , 40, , 50 , 30
b) 10, 80 , 60, , 70
- 1 em lên bảng chữa bài
- 2 đại diện tổ lên tham gia trò chơi Đội nào nhanh, đúng là đội đó thắng
- Cho học sinh tự làm bài và chữa bài
- HS yếu đọc lại các số tròn chục
Dặn dò :
- Tuyên dương những HS hoạt động tốt
20
90
Trang 10- Chuẩn bị bài sau
- Nhận xét tiết học
Thứ tư ngày 23 tháng 2 năm 2011
Tiết 1 Môn : Tập viết
Tô chữ hoa: C, D, Đ
I MỤC TIÊU
- HS tô được chữ hoa: C, D, Đ
- HS viết đúng các vần: an, at, anh, ach; các từ ngữ: bàn tay, hạt thóc, gánh đỡ, sạch sẽ, kiểu chữ viết thường, cỡ chữ theo vở tập viết 1, Tập hai (Mỗi từ ngữ viết
được ít nhất một lần)
- Biết được cấu tạo giữa các nét trong chữ và từ
MTR : - HS khá - giỏi viết đèu nét, dãn đúng khoảng cách và viết đủ số dòng,
số chữ quy định trong vở tập viết 1, Tập 2.
- HS yếu tôchữ và viết vần, từ bằng bút chì
TCTV : - Sử dụng tiếng địa phương để giải nghĩa các từ ngữ trên, câu.
II CHUẨN BỊ:
- GV: kẻ sẵn ô ly trên bảng, phấn màu Mẫu chữ.
- HS: bảng con, phấn, vở tập viết.
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
1 Ổn định lớp:
2 Bài cũ:
- Cho HS viết từ: mái trường, sao sáng.
- GV nhận xét, chấm vở, trả bài, nhận xét bài cũ
3 Bài mới:
Giới thiệu bài - ghi đề:
Hoạt động 1: (10) HD HS tô chữ hoa
GV cho HS xem mẫu chữ viết hoa.
- Chữ C, Đ, Đ hoa có mấy nét ?
- GV nêu quy trình viết
- Chữ D, Đ khác nhau ở điểm nào ?
- GVHD HS viết vần, từ ngữ vào bảng con
- Cho HS đọc các vần - HD HS viết mẫu
- Cho HS viết bảng con
- Nhận xét
Hoạt động 2: (20’) HS thực hành
- Hd HS viết bài vào vở.
- GV nhắc tư thế ngồi, để vở, cầm viết
- HS xem mẫu chữ và nhận xét.
- HS viết bảng con.
- HS viết bài vào vở theo sự hd của
Trang 11- GV vừa viết vừa hd, uốn nắn cho HS yếu
viết.
- Chấm một số bài
Cũng cố : (5’)
- Nêu lại nội dung bài học.
GV.
Dặn dò
- Chuẩn bị tiết sau tô chữ E, Ê, G.
- Nhận xét tiết học
Môn : Chính tả (T3)
Bài : Bàn tay mẹ
I MỤC TIÊU
- HS nhìn sách hoặc bảng, chép lại đúng đoạn “ Hằng ngày, … chậu tã lót đầy “ 35 chữ
trong khoảng 15 - 17 phútù.
- Điền đúng vần: an hoặc at, chữ g hoặc gh vào chỗ trống.
MTR : - HS yếu viết bài trong thời gian 22 phút.
II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC:
- Một phần BT trong tiết chính tả được thể hiện trên vở BTTV1/2 SGK là
“phần cứng” chỉ thể hiện trong một vài bài tập quan trọng được xem như là mẫu vở BTTV1/2.
- Bảng phụ, bảng nam châm.
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
1 Ổn định lớp:
2 Bài cũ: Cả lớp viết bảng con “Tặng cháu, non nhà” – 2 HS lên bảng viết
3 Bài mới:
1 Giới thiệu bài: GV nói mục đích yêu cầu
của bài học.
Hoạt động 1: ( 20’ ) HD HS tập chép:
GV viết bảng đọan văn cần chép
* Yêu cầu HS đọc đoạn văn
- Cho HS đọc những tiếng các em dễ viết
sai: hằng ngày, bao nhiêu, nấu cơn …
HS viết bảng con
* HD HS viết bài vào vở
GV hd các em cách ngồi viết, cầm bút, đặt
vở, cách viết đề bài giữa trang vở, viết lùi
vào 1 ô chữ đầu câu của đoạn văn Nhắc HS
sau dấu chấm phải viết hoa.
HS chép lại chính xác, không mắc lỗi đoạn văn 35 chữ trong bài trường em, tốc độ viết 2 chữ / phút.
2 - 3 HS nhìn bảng đọc thành tiếng đoạn văn.
- HS nhẩm đánh vần từng tiếng và viết vào bảng con
- HS tập chép vào vở.
Trang 12- GV đọc thong thả, chỉ vào từng chữ trên
bảng để HS soát lại GV dừng lại ở những
chữ khó viết, đánh vần lại tiếng đó
- GV chữa trên bảng những lỗi phổ biến
- GV chấm một số vở, mang số còn lại về
nhà chấm.
Hoạt động 2: ( 13’) Hd làm BT chính tả.
a Điền vần: an hoặc at.
- GV nói: mỗi từ có 1 chỗ trống phải điền
vần ai hoạc ay và thì từ mới hoàn chỉnh
- Gọi HS lên bảng điền, cả lớp theo dỏi và
nhận xét
GV tổ chức cho HS thi làm BT đúng, nhanh
bằng nhiều hình thức: Vd: các tổ thi làm bài
đúng, nhanh trên vở BTTV1/2
GV chép nội dung BT lên bảng: 2 - 3 lần.
b Điền chữ g hoặc gh?
Củng cố : (3’)
- HS nêu lại nội dung bài viết.
HS cầm bút chì trên tay chuẩn bị chữa bài.
- HS đổi vở, chữa lỗi cho nhau.
1 HS đọc yêu cầu của bài trong vở BTTV1/2.
HS lên bảng làm mẫu: điền vào chỗ trống thứ nhất: kéo đàn.
HS viết bằng bút chì mờ.
HS làm BT trên bảng.
2 - 3 nhóm HS chơi trò thi tiếp sức, cả lớp và GV nhận xét, tính điểm thi đua.
2 - 3 HS đọc lại kết quả làm bài đã được GV chốt lại Cả lớp sửa vào vở BTTV1/2 theo lời giải đúng: kéo đàn, tát nước …
HS thi đua tiếp sức: nhà ga, cái ghế.
Dặn dò:
- GV khen những HS học tốt, chép bài chính tả đúng, đẹp.
- Yêu cầu HS về nhà chép lại đọan văn cho đúng, sạch, đẹp, làm