1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Kế hoạch bài học khối 1 - Tuần 21

20 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 245,32 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

HĐ3: Hướng dẫn học tập những đoạn văn, baøi vaên hay - GV đọc những đoạn văn, bài văn hay của một số HS trong lớp hoặc ngoài lớp sưu tầm được  Cuûng coá - Daën doø: - GV nhận xét tiết h[r]

Trang 1

LỊCH BÁO GIẢNG TUẦN 21

( Từ ngày 18 / 01 / 2010 đến ngày 22 / 01 / 2010 )

Thứ

Ngày

thứ

PP CT

Sáng

Chào cờ Tập đọc Thể dục Toán

Tuần 21 Anh hùng lao động Trần Đại Nghĩa Nhảy dây kiểu chụm hai chân TC: “Lăn bóng”

Rút gọn phân số

1 2 3 4

21 41 41 101

Hai

18/01

Chiều

Lịch sử Rèn KH Rèn toán

Nhà Hậu Lê và việc tổ chức quản lí đất nước

………

………

1 2 3 21

Sáng

Chính tả Địa lý Toán LT&C

Nhớ viết: Chuyện cổ tích về loài người Người dân ở đồng bằng Nam Bộ Luyện tập

Câu kể: Ai- thế nào?

1 2 3 4

21 21 102 41

Ba

19/01

Chiều

Đạo đức Rèn toán Rèn LS–ĐL

Lịch sự với mọi người

………

………

1 2 3 21

Sáng

Khoa học Tập đọc Thể dục Toán

Aâm thanh Bè xuôi sông la Nhảy dây kiểu chụm hai chân TC: “Lăn bóng”

Quy đồng mẫu số các phân số

1 2 3 4

41 42 42 103

20/01

Chiều

Rèn LT&C Mỹ thuật Rèn viết

………

Vẽ trang trí: Trang trí hình tròn

………

1 2 3 21

Sáng

TLV Toán Kể chuyện Aâm nhạc

Trả bài văn miêu tả đồ vật Quy đồng mẫu số các phân số (tt) Kể chuyện được chứng kiến hoặc tham gia Học hát bài: Bàn tay mẹ

1 2 3 4

41 104 21 21

Năm

21/01

Chiều

Sinh hoạt CM

………

………

Sáng

Khoa học TLV Toán LT&C

Kĩ thuật

Sự lan truyền của âm thanh Luyện tâp giới thiệu địa phương Luyện tập

Vị ngữ trong câu kể: Ai – thế nào?

Điều kiện ngoại cảnh của cây rau hoa

1 2 3 4 5

42 42 105 42 21

Sáu

22/01

Chiều

Rèn toán Rèn TLV Sinh hoạt

………

………

Tuần 21

1 2

Trang 2

Giáo án lớp 4 – Tuần 21 Người thực hiện: Nguyễn Thị Nhung

Thứ hai ngày 18 tháng 01 năm 2010

Tập đọc ANH HÙNG LAO ĐỘNG TRẦN ĐẠI NGHĨA I.MỤC ĐÍCH - YÊU CẦU:

- HS bước đầu biết đọc diễn cảm một đoạn phù hợp với nội dung tự hào, ca ngợi

- Hiểu ND: Ca ngợi Anh hùng lao động Trần Đại Nghĩa đã có những cống hiến xuất sắc cho sự nghiệp quốc phòng & xây dựng nền khoa học trẻ của đất nước (trả lời được các cH trong SGK)

- Trân trọng những đóng góp & cống hiến của những người lao động chân chính

II.CHUẨN BỊ:

- Ảnh chân dung Trần Đại Nghĩa

- Bảng phụ viết sẵn câu, đoạn văn cần hướng dẫn HS luyện đọc

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU

1 p

5p

1 p

10’

10’

Khởi động:

Bài cũ: Trống đồng Đông Sơn

- GV yêu cầu 2 – 3 HS nối tiếp nhau đọc bài

& trả lời câu hỏi về nội dung bài đọc

- GV nhận xét & chấm điểm

Bài mới:

Giới thiệu bài

Hướng dẫn luyện đọc

GV giúp HS chia đoạn bài tập đọc

GV yêu cầu HS luyện đọc các đoạn trong bài

- Lượt đọc thứ 1: GV kết hợp sửa lỗi phát âm

sai, ngắt nghỉ hơi chưa, giọng đọc không phù

hợp

- Lượt đọc thứ 2: GV yêu cầu HS đọc thầm

phần chú thích các từ mới ở cuối bài đọc

GV yêu cầu HS đọc bài theo nhóm

Yêu cầu HS đọc lại toàn bài

GV đọc diễn cảm cả bài

Hướng dẫn tìm hiểu bài

GV yêu cầu HS đọc đoạn 1

- Em hãy nói lại tiểu sử của Trần Đại Nghĩa

trước khi theo Bác Hồ về nước?

- GV nhận xét & chốt ý

- GV yêu cầu HS đọc đoạn 2, 3

- Em hiểu “nghe theo tiếng gọi thiêng liêng

của Tổ quốc” là gì?

- Giáo sư Trần Đại Nghĩa đã có đóng góp gì

lớn trong kháng chiến?

- HS nối tiếp nhau đọc bài

- HS trả lời câu hỏi

- HS nhận xét

- HS xem ảnh chân dung nhà khoa học, năm sinh, năm mất

- HS nêu: Mỗi lần xuống dòng là 1 đoạn

- Lượt đọc thứ 1: Mỗi HS đọc 1 đoạn

HS nhận xét cách đọc của bạn

- Lượt đọc thứ 2:

+ HS đọc thầm phần chú giải

- 2 HS ngồi cạnh nhau đọc bài, sửa lỗi cho nhau

- 2 nhóm HS đọc bài trước lớp

- 1, 2 HS đọc lại toàn bài

- HS nghe

HS đọc thành tiếng và đọc thầm đoạn 1

- HS dựa vào SGK & nêu

HS đọc đoạn 2, 3

- Đất nước đang bị giặc xâm lăng, nghe theo tiếng gọi thiêng liêng của Tổ quốc là

nghe theo tình cảm yêu nước, trở về xây dựng & bảo vệ Tổ quốc

- Trên cương vị Cục trưởng Cục quân giới, ông đã cùng anh em nghiên cứu, chế

ra những loại vũ khí có sức công phá lớn:

Trang 3

5’

- Nêu đóng góp của ông Trần Đại Nghĩa cho

sự nghiệp xây dựng Tổ quốc?

- GV nhận xét & chốt ý

GV yêu cầu HS đọc đoạn còn lại

- Nhà nước đánh giá cao những cống hiến

của ông Trần Đại Nghĩa như thế nào?

- Nhờ đâu ông Trần Đại Nghĩa có được

những cống hiến lớn như vậy?

- GV nhận xét & chốt ý

- Nêu ý nghĩa của bài tập đọc

Hướng dẫn đọc diễn cảm

- Y/cầu HS đọc tiếp nối nhau từng đoạn trong

bài

- GV hướng dẫn, điều chỉnh cách đọc cho

các em sau mỗi đoạn

Hướng dẫn kĩ cách đọc 1 đoạn văn

- GV treo bảng phụ có ghi đoạn Năm 1946,

nghe theo tiếng gọi ……… tiêu diệt xe tăng & lô

cốt giặc

- GV cùng trao đổi, thảo luận với HS cách

đọc diễn cảm (ngắt, nghỉ, nhấn giọng)

- GV sửa lỗi cho các em

Củng cố - Dặn dò:

- Em hãy nêu ý nghĩa của bài?

- Qua bài, em biết được điều gì?

- GV nhận xét tinh thần, thái độ học tập của

HS

- Yêu cầu HS về nhà tiếp tục luyện đọc bài

văn, chuẩn bị bài: Bè xuôi sông La

súng ba-dô-ca, súng không giật, bom bay tiêu diệt xe tăng & lô cốt giặc ………

- Ông có công lớn trong việc xây dựng nền khoa học trẻ tuổi của nước nhà Nhiều năm liền, giữ cương vị Chủ nhiệm Ủy ban Khoa học & Kĩ thuật Nhà nước

HS đọc đoạn còn lại

- Năm 1948, ông được phong Thiếu tướng Năm 1952, ông được tuyên dương Anh hùng lao động Ông còn được Nhà nước tặng Giải thưởng Hồ Chí Minh & nhiều huân chương cao quý khác

- Nhờ ông yêu nước, tận tuỵ hết lòng vì nước; ông lại là nhà khoa học xuất sắc, ham nghiên cứu, học hỏi

- HS nêu

- Mỗi HS đọc 1 đoạn theo trình tự trong bài

- HS nhận xét, điều chỉnh lại cách đọc cho phù hợp

- Thảo luận thầy – trò để tìm ra cách đọc phù hợp

- HS luyện đọc diễn cảm đoạn văn theo cặp

- HS đọc trước lớp

- Đại diện nhóm thi đọc diễn cảm (đoạn, bài) trước lớp

- HS nêu

- HS liên hệ bản thân

- HS nhận xét

Thể dục NHẢY DÂY KIỂU CHỤM HAI CHÂN TC: “LĂN BÓNG”

Toán RÚT GỌN PHÂN SỐ I.MỤC TIÊU:

- HS bước đầu biết cách rút gọn phân số và nhận biết được phân số tối giản (trường hợp đơn giản)

* HS khá giỏi làm thêm câu b bài 1; câu b bài 2; bài 3

- HS biết áp dụng vào thực tế, tính chính xác, nhanh nhẹn

Trang 4

Giáo án lớp 4 – Tuần 21 Người thực hiện: Nguyễn Thị Nhung

II.CHUẨN BỊ:

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU

1 p

4 p

1’

12’

17’

Khởi động:

Bài cũ: Phân số bằng nhau

- GV yêu cầu HS sửa bài làm nhà

- GV nhận xét

Bài mới:

Giới thiệu:

HĐ1: Hướng dẫn để HS hiểu thế nào là rút gọn phân số.

- Cho phân số , viết phân số bằng phân số

15 10

nhưng có tử số & mẫu số bé hơn?

15 10

- Theo tính chất cơ bản của phân số, có thể chuyển thành phân số có tử số & mẫu số bé hơn như sau:

= =

15

10

5 : 15

5 : 10

3 2

- Tử số & mẫu số của phân số như thế nào so

3 2

với phân số ?

15 10

- Hai phân số này so với nhau thì như thế nào?

- Ta nói rằng phân số đã được rút gọn thành

15 10

phân số

3 2

- Có thể rút gọn phân số để được một phân số có tử số & mẫu số bé đi mà phân số mới vẫn bằng phân số đã cho.

- GV yêu cầu HS rút gọn phân số rồi giới thiệu

8 6

phân số không thể rút gọn được nữa (vì 3 & 4

4 3

không cùng chia hết cho một số tự nhiên nào lớn

hơn 1) nên ta gọi là phân số tối giản.

4 3

- Tương tự, yêu cầu HS rút gọn phân số

54 18

- Yêu cầu HS trao đổi nhóm 4 để xác định các bước của quá trình rút gọn phân số rồi nêu như SGK

HĐ 2: Thực hành

- HS sửa bài

- HS nhận xét

HS ghi vở và nhắc lại

- HS làm vở nháp

- 1 vài HS lên làm bảng lớp

- Hai phân số này bằng nhau

- Vài HS nhắc lại

- HS làm vở nháp

- Vài HS nhắc lại

- HS thực hiện

- HS trao đổi nhóm tư & nêu kết quả thảo luận

- Vài HS nhắc lại

Trang 5

Bài tập 1:

GV 3 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào

vở

- Nhắc HS rút gọn đến khi được phân số tối giản

thì mới dừng lại

- Khi rút gọn có thể có một số bước trung gian,

không nhất thiết phải giống nhau

Bài tập 2:

- GV yêu cầu HS kiểm tra các phân số trong bài,

sau đó TLCH

Bài tập 3:

- GV gọi 1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm

bài vào vở, sau đó 2 HS đổi chéo vở để kiểm tra

bài lẫn nhau

Củng cố - Dặn dò:

- Nêu cách rút gọn phân số

- GV ghi các phân số lên bảng

- Nhận xét tinh thần, thái độ htập của HS

- Làm các bài tập trong VBT

- Chuẩn bị bài: Luyện tập

6

4

3 : 6

2 : 4

3

2 8

12

4 : 8

4 : 12

4 3

25

15

5 : 25

5 : 15

5

3

10

36

2 : 10

2 : 36

5 18

36

75

3 : 36

3 : 75

12

25 22 11

a Các phân số tối giản là: ; ;

3

1 7

4 73 72

Vì tử số và mẫu số của các phân số trên không cùng chia hết cho một số tự nhiên nào lớn hơn 1

b Rút gọn phân số:

12

8

4 : 12

4 : 8

3

2 36

30

6 : 36

6 : 30

6 5

72

54 36

27 12

6 6 3

- HS nêu

- HS rút gọn phân số vào nháp

- HS nhận xét

Lịch sử NHÀ HẬU LÊ VÀ VIỆC TỔ CHỨC QUẢN LÍ ĐẤT NƯỚC I.MỤC TIÊU:

- HS biết nhà Hậu Lê đã tổ chức quản lí đất nước tương đối chặt chẽ: soạn Bộ luật Hồng Đức (nắm những nội dung cơ bản), vẽ bản đồ đất nước

- HS tự hào về truyền thống của dân tộc

II.CHUẨN BỊ:

- Sơ đồ nhà nước thời Lê

- Phiếu học tập

- Một số điểm của bộ luật Hồng Đức

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾ

1’

4’

1’

Khởi động:

Bài cũ: Chiến thắng Chi Lăng

- Ai là người đã chỉ huy nghĩa quân Lam Sơn

đánh tan quân Minh ở Chi Lăng?

- Trận Chi Lăng có tác dụng gì trong cuộc

kháng chiến chống quân Minh của nghĩa quân

Lam Sơn?

- GV nhận xét

Bài mới:

Giới thiệu:

- HS trả lời

- HS nhận xét

Trang 6

Giáo án lớp 4 – Tuần 21 Người thực hiện: Nguyễn Thị Nhung

8’

10’

10’

6’

HĐ1: Hoạt động cả lớp

- Lê Lợi lên ngôi vua vào ngày, tháng, năm

nào? Đặt tên nước là gì?

- Nhà Hậu Lê đã trải qua một số đời vua &

đạt tới đỉnh cao rực rỡ nhất ở đời vua nào?

HĐ 2: Hoạt động cá nhân

- Nhìn vào tranh tư liệu về cảnh triều đình vua

Lê & nội dung trong SGK, em hãy tìm những

sự việc thể hiện: Vua (Thiên tử) có quyền

hành tối cao

HĐ 3: Hoạt động nhóm đôi

- GV vai trò của Bộ luật Hồng Đức sau đó

chia nhóm cho HS thảo luận

- Luật Hồng Đức bảo vệ quyền lợi của ai?

- Luật Hồng Đức có điểm nào tiến bộ?

- GV khẳng định mặt tích cực của Bộ luật

Hồng Đức: đề cao đạo đức của con cái đối với

bố mẹ, bảo vệ quyền lợi của người phụ nữ

- Yêu cầu HS đọc bài học cuối bài

Củng cố - Dặn dò:

- Giải thích vì sao vua (thiên tử) có quyền

hành tối cao?

- Nhà Lê ra đời như thế nào?

- GDHS: Yêu quê hương đất nước, kính trọng

người phụ nữ,…

- Nhận xét tinh thần, thái độ htập của HS

- Chuẩn bị bài: Trường học thời Lê

- 4/ 1428 Đại Việt

- Lê Thánh Tông (1460 – 1497)

- Tính tập quyền (tập trung quyền hành ở vua) rất cao Vua là con trời (Thiên tử) là người có quyền tối cao, trực tiếp chỉ huy quân đội

- Vua, nhà giàu, làng xã, phụ nữ

- Những kẻ đối xử không tốt với bố mẹ, những người chống lại nhà giàu & những kẻ chiếm đoạt ruộng đất công

- 2-3 HS đọc bài học

- HS trả lời

- HS liên hệ bản thân

- HS nhận xét

Thứ ba ngày 19 tháng 01 năm 2010

Chính tả CHUYỆN CỔ TÍCH VỀ LOÀI NGƯỜI PHÂN BIỆT r / d / gi, dấu hỏi / dấu ngã I.MỤC ĐÍCH - YÊU CẦU:

- HS nhớ – viết đúng bài CT; trình bày đúng các khổ thơ, dòng thơ 5 chữ

- HS làm đúng BT3 (kết hợp đọc bài văn sau khi đã hoàn chỉnh)

- Trình bày bài cẩn thận, sạch sẽ Có ý thức rèn chữ viết đẹp

II.CHUẨN BỊ:

- 3 tờ phiếu khổ to phô tô nội dung BT2a, BT3

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:

1’

5’

Khởi động:

Bài cũ:

- GV mời 1 HS đọc cho 2 bạn viết bảng lớp,

cả lớp viết vào giấy nháp các từ ngữ đã được

luyện viết ở tiết trước

- GV nhận xét & chấm điểm

Bài mới:

Hát

- 2 HS viết bảng lớp, cả lớp viết bảng con

- HS nhận xét

Trang 7

16’

6’

6’

5’

Giới thiệu bài

HĐ1: Hướng dẫn HS nhớ - viết chính tả

- GV mời HS đọc yêu cầu của bài

- Yêu cầu 2 HS đọc thuộc lòng đoạn thơ

cần viết

- GV nhắc HS cách trình bày thể thơ năm

chữ, chú ý những chữ cần viết hoa, những

chữ dễ viết sai chính tả (sáng, rõ, lời ru…)

- Yêu cầu HS viết tập

- GV chấm bài 1 số HS & yêu cầu từng cặp

HS đổi vở soát lỗi cho nhau

- GV nhận xét chữa bài

HĐ 2: Hướng dẫn HS làm bài tập chính tả

Bài tập 2a:

- GV mời HS đọc yêu cầu của bài tập 2a

- GV yêu cầu HS tự làm vào vở

- GV dán 3 tờ phiếu lên bảng, mời HS lên

bảng làm bài

- GV nhận xét kết quả bài làm của HS, chốt

lại lời giải đúng

Mưa giăng, theo gió, rải tím.

Bài tập 3:

- GV mời HS đọc yêu cầu của bài tập 3

- GV dán 3 tờ phiếu lên bảng, mời HS lên

bảng thi tiếp sức

- GV nhận xét kết quả bài làm của HS, chốt

lại lời giải đúng

Dáng thanh – thu dần – một điểm – rắn chắc

– vàng thẫm – cánh dài – rực rỡ – cần mẫn

Củng cố - Dặn dò:

- GV nhận xét tinh thần, thái độ htập của

HS

- Nhắc những HS viết sai chính tả ghi nhớ

để không viết sai những từ đã học

- Chuẩn bị bài: Nghe – viết: Sầu riêng

- 1 HS đọc to yêu cầu của bài, cả lớp đọc thầm

- 2 HS đọc thuộc lòng bài thơ, các HS khác nhẩm theo

- HS luyện viết những từ ngữ dễ viết sai vào bảng con

- HS gấp SGK, nhớ lại đoạn thơ, tự viết bài

- HS đổi vở cho nhau để soát lỗi chính tả

HS sửa lỗi vào sổ tay

- HS đọc yêu cầu của bài tập

- HS tự làm vào vở nháp

- 3 HS làm phiếu, cả lớp làm nháp

- Cả lớp nhận xét kết quả làm bài

- Cả lớp sửa bài theo lời giải đúng

- HS đọc yêu cầu của bài tập

- 3 nhóm HS lên bảng thi tiếp sức HS làm bài bằng cách gạch bỏ những tiếng không thích hợp, viết lại những tiếng thích hợp

- HS làm bài sau cùng thay mặt nhóm đọc bài

- Cả lớp nhận xét, sửa bài theo lời giải đúng

HS nhận xét

Địa lí NGƯỜI DÂN Ở ĐỒNG BẰNG NAM BỘ I.MỤC TIÊU:

- HS nhớ được tên một số dân tộc sống ở đồng bằng Nam Bộ; Kinh, Khơ-me, Chăm, Hoa

- HS trình bày một số đặc điểm tiêu biểu về nhà ở, trang phục của người dân ở đồng bằng Nam Bộ:

+ Người dân ở Tây Nam Bộ thường làm nhà dọc theo các sông ngòi, kênh rạch, nhà cửa đơn sơ + Trang phục phổ biến của người dân đồng bằng Nam Bộ trước đây là quần áo bà ba và chiếc khăn rằn

Trang 8

Giáo án lớp 4 – Tuần 21 Người thực hiện: Nguyễn Thị Nhung

* HS khá, giỏi: Biết được sự thích ứng của con người với điều kiện tự nhiên ở đồng bằng Nam Bộ: vùng nhiều sông, kênh rạch – nhà ở dọc sông; xuồng, ghe là phương tiện đi lại phổ biến.

* HS có ý thức bảo vệ môi trường nước ….

II.CHUẨN BỊ:

* Câu hỏi 2: Nhà ở của người dân có đặc điểm gì?: Giảm nội dung này.

- Bản đồ dân tộc Việt Nam

- Tranh ảnh về nhà ở, làng quê, trang phục, lễ hội của người dân ở đồng bằng Nam Bộ

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU

1 p

4p

1p

6p

11p

12p

Khởi động:

Bài cũ: Đồng bằng Nam Bộ.

- Nam Bộ nằm ở phía nào của đất nước? Do

sông nào bồi đắp nên?

- Nêu đặc điểm của đồng bằng Nam Bộ?

- Vì sao đồng bằng Nam Bộ không có đê?

- GV nhận xét

Bài mới:

Giới thiệu:

HĐ1: Hoạt động cả lớp

- GV treo bản đồ các dân tộc Việt Nam

- Người dân sống ở đồng bằng Nam Bộ thuộc

những dân tộc nào?

- Người dân thường làm nhà ở đâu?

- GV giải thích thêm về “giống đất”: Dải đất

hoặc dải cát cao từ 4-5 m song song với bờ

biển, dài hàng chục km Giồng còn dùng để chỉ

các dải cát ven sông (giống như dải đê tự

nhiên), hình thành do các lớp phù sa được bồi

đắp cao dần sau mỗi kì nước lũ tràn rồi rút đi

Các giồng đất hai bên các sông lớn thường là

nơi có làng xóm, dân cư đông đúc

HĐ 2: Hoạt động nhóm đôi

- GV yêu cầu HS quan sát hình 1

- Nhà ở của người dân làm bằng vật liệu gì?

- Nhà có gì khác với nhà ở của người dân đồng

bằng Bắc Bộ?

- Vì sao người dân thường làm nhà ven sông?

- Sông ngòi đem lại lợi ích như vậy chúng ta

cần làm gì để giữ gìn môi trường nước?

- GV nói thêm về nhà ở của người dân ở đồng

bằng Nam Bộ

- GV cho HS xem tranh ảnh về những ngôi nhà

mới xây: bằng gạch, xi măng, đổ mái hoặc lợp

ngói để thấy sự thay đổi trong việc xây dựng

nhà ở của người dân nơi đây

- Giải thích vì sao có sự thay đổi này?

HĐ 3: Thi thuyết trình theo nhóm

- HS trả lời

HS ghi vở và nhắc lại

- HS xem bản đồ & trả lời

- Kinh, Khơ-me, Chăm, Hoa

- Người dân ở Tây Nam Bộ thường làm nhà dọc theo các sông ngòi, kênh rạch

- Các nhóm thảo luận theo gợi ý

- Đại diện nhóm báo cáo kết quả làm việc trước lớp

- Để đi lại và sinh hoạt dẽ dàng hơn

- Bảo vệ môi trường, không vứt rác xuống sông ngòi, kêng rạch ….

- HS nghe

- HS xem tranh ảnh

- Đường giao thông được xây dựng, các ngôi nhà kiểu mới xuất hiện ngày càng nhiều, có nước sạch, ti vi, điện…

Trang 9

GV yêu cầu HS thi thuyết trình dựa theo sự gợi ý:

- Hãy nói về trang phục của các dân tộc?

- Lễ hội của người dân nhằm mục đích gì?

- Trong lễ hội, người dân thường tổ chức những hoạt động gì?

- Kể tên một số lễ hội nổi tiếng của người dân đồng bằng Nam Bộ?

- GV sửa chữa giúp HS hoàn thiện phần trình bày

- GV kể thêm một số lễ hội của người dân đồng bằng Nam Bộ

- GV nói thêm: ngày thường trang phục của các dân tộc ở đồng bằng Nam Bộ gần giống nhau Trang phục truyền thống của các dân tộc thường chỉ mặc trong các ngày lễ hội

- Yêu cầu HS đọc bài học trong SGK

Củng cố - Dặn dò:

- GV yêu cầu HS trả lời các câu hỏi trong SGK

- Nhận xét tinh thần, thái độ htập của HS

- Chuẩn bị bài: Hoạt động sản xuất của người dân ở đồng bằng Nam Bộ.(TT)

- HS trong nhóm lựa chọn tranh ảnh sưu tầm được, kênh chữ trong SGK để thuyết trình về trang phục & lễ hội của người dân đồng bằng Nam Bộ

- HS lắng nghe

- HS lắng nghe

- HS đọc

- HS trả lời

- HS nhận xét

Toán LUYỆN TẬP I.MỤC TIÊU:

- HS rút gọn được phân số

- Hs nhận biết được tính chất cơ bản của phân số

* HS khá giỏi làm thêm bài 3; câu c bài 4.

- HS biết áp dụng vào thực tế, tính chính xác, nhanh nhẹn

II.CHUẨN BỊ:

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU

1’

5’

1’

9’

7’

Khởi động:

Bài cũ: Rút gọn phân số

- GV yêu cầu HS sửa bài làm nhà

- Nêu các bước rút gọn phân số

- GV nhận xét

Bài mới:

Giới thiệu bài Thực hành

Bài tập 1: - GV yêu cầu HS tự làm bài

Nhắc HS rút gọn đến khi được phân số tối giản mới dừng lại

GV nhận xét và ghi điểm cho HS

Bài tập 2

- HS sửa bài

- HS nêu và VDMH

- HS nhận xét

2 HS lên bảng làm bài, mỗi HS rút gọn 2

PS, cả lớp làm bài vào vở

= ; = ; = ; = 28

14 2 1 50 25 2 1 30 48 5 8 54 81 2 3

Trang 10

Giáo án lớp 4 – Tuần 21 Người thực hiện: Nguyễn Thị Nhung

6’

6’

5’

- Để biết PS nào bằng PS chúng ta làm thế 32

nào?

- yêu cầu HS làm bài

Bài tập 3:

- GV yêu cầu HS tự làm bài

Bài 4:

- GV viết bài mẫu lên bảng và HD cách làm

- 2 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào

vở, sau đó 2 HS đổi chéo vở để kiểm tra bài lẫn

nhau

Củng cố - Dặn dò:

- Nêu các bước rút gọn các PS

- GV ghi một số PS lên bảng

- Nhận xét tinh thần thái độ htập của HS

- Chuẩn bị bài: Quy đồng mẫu số các phân số

Chúng ta rút gọn các phân số, PS nào rút gọn thành thì PS đó bằng PS 3

2

3 2

HS rút gọn các PS: = ; = 3020

3 2 12 8 3 2

= 100 25 20 5

7 5 3

5 3 2

7

2

7 8 11

5 7 8

11 5

5 3 19

5 2 19

3 2

HS nêu

HS thi đua

HS nhận xét

Luyện từ và câu

CÂU KỂ AI THẾ NÀO?

I.MỤC ĐÍCH - YÊU CẦU:

- HS nhận biết được câu kể Ai thế nào? (ND Ghi nhớ)

- HS xác định được bộ phận CN, VN trong câu kể tìm được (BT1, mục III); bước đầu viết

được đoạn văn có dùng câu kể Ai thế nào? (BT2).

* HS khá, giỏi viết được đoạn văn có dùng 2, 3 câu kể theo BT2

- HS yêu thích tìm hiểu Tiếng Việt

II.CHUẨN BỊ:

- 3 tờ phiếu khổ to viết đoạn văn ở BT1 (phần Luyện tập)

- Phiếu rời viết các câu văn ở BT1 (phần Nhận xét)

- Yêu cầu HS sử dụng bút chì 2 đầu xanh, đỏ

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU

1’

4’

1’

13’

Khởi động:

Bài cũ: Mở rộng vốn từ: Sức khỏe

- GV kiểm tra 2 HS

- GV nhận xét & chấm điểm

Bài mới:

Giới thiệu bài

Phần nhận xét

Bài tập 1, 2:

- GV yêu cầu HS đọc nội dung bài tập 1, 2

(đọc cả mẫu)

- GV nhận xét, chốt lại lời giải bằng cách

dán 3 tờ phiếu đã viết các câu văn ở BT1 lên

bảng, mời 3 HS có lời giải đúng lên bảng

gạch dưới những từ ngữ chỉ đặc điểm, tính

- 1 HS làm lại BT2, 1 HS làm lại BT3

- HS nhận xét

HS ghi vở và nhắc tên bài

Bài tập 1, 2:

- HS đọc

- HS dùng bút gạch dưới những từ ngữ chỉ đặc điểm, tính chất hoặc trạng thái của sự vật trong các câu ở đoạn văn

- HS phát biểu ý kiến

+ Câu 1: Bên đường, cây cối xanh um + Câu 2: Nhà cửa thưa thớt dần.

+ Câu 4: Chúng thật hiền lành.

Ngày đăng: 02/04/2021, 09:19

w