Kiểm tra bài cũ :2 phút - Yêu cầu HS đọc và trả lời câu hỏi - HS đọc theo yêu cầu của GV về nội dung bài tập đọc Hũ bạc của người cha - Nhận xét và cho điểm HS.. a Đọc mẫu b Hướng dẫn lu[r]
Trang 1Lịch báo giảng tuần 15 ( từ ngày 28/11 - 02/12/2011)
Hai
28/11/2011
SHDC Tập đọc – KC
Tập đọc – KC
Toán Đạo đức
Hũ bạc của người cha
Hũ bạc của người cha
Chia số có ba chữ số cho số có một chữ số
Quan tâm giúp đỡ hàng xóm láng giềng.( tiết 2)
GDKNS
Ba
29/11/2011
Chính tả Tập đọc Toán Thủ công
Mĩ thuật
Nghe viết: Hũ bạc của người cha Nhà rong ở Tây Nguyên
Chia số có ba chữ số cho số có một chữ số.( TT)
Cắt dán chữ V
Tập nặn tạo dáng Nặn con vật
Tư
30/11/2011
Toán LT$C Anh văn Thể dục TNXH
Giới thiệu bảng nhân
Từ ngữ về các dân tộc Luyện tập về so sánh
Bài 29 Các hoạt động thông tin liên lạc
Năm
01/11/2011
Toán C-tả TNVXH
Giới thiệu bảng chia
Nghe viết : Nhà rong ở tây Nguyên Hoạt động nông nghiệp
GDMT
Sáu
02/11/2011
Tập làm văn Toán
Thể dục Tập viết Thể dục
Nghe - kể: Giấu cày Giới thiệu tổ em
Luyện tập
Bài 30
Ôn chữ hoa L
Trang 2TUẦN 15 Thứ hai, ngày 28 tháng 11 năm 2011
Tập đọc - Kể chuyện
Tiết 43- 44 HŨ BẠC CỦA NGƯỜI CHA
I MỤC TIÊU
- Bước đầu biết đọc phân biệt lời người dẫn chuyện với lời các nhân vậtø
- Hiểu ý nghĩa của câu chuyện: Hai bàn tay lao động của con người chính là nguồn tạo nên của cải
( TL được câu hỏi 1,2,3,4)
*GDKNS: -Tự nhận thức bản thân
-Xác định giá trị -Lắng nghe tích cực
- Sắp xếp lại các tranh theo đúng trình tự và kể lại được từng đoạn của câu chuyện theo tranh minh họa ( HSKG kể được cả câu chuyện)
- Biết theo dõi và nhận xét lời kể của bạn
II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC
- Bảng phụ ghi sẵn nội dung cần hướng dẫn luyện đọc
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
Tập đọc
1 Ổn định:1 phút
2 Kiểm tra bài cũ : 2 phút
- Yêu cầu 1 HS đọc và trả lời câu
hỏi về nội dung bài tập đọc Nhớ
Việt Bắc
- Nhận xét và cho điểm HS
3 Dạy - học bài mới: 65phút
* Khám phá
- GV viết đề lên bảng
* Kết nối : Luyện đọc
a) Đọc mẫu
- GV đọc mẫu toàn bài
b) Hướng dẫn luyện đọc kết hợp giải
nghĩa từ
- Hướng dẫn đọc từng câu và
luyện phát âm từ khó, dễ lẫn
- Hướng dẫn đọc từng đoạn và giải
nghĩa từ khó
-Yêu cầu 5 HS tiếp nối nhau đọc
- Nghe GV giới thiệu bài
- HS nhắc lại đề
- Theo dõi GV đọc mẫu
- Mỗi HS đọc 1 câu, tiếp nối nhau đọc từ đầu đến hết bài Đọc 2 vòng
- HS đọc: hũ bạc, siêng năng, nhắm mắt, kiếm
nổi, dành dụm, vất vả, thảnh nhiên,
- Đọc từng đoạn trong bài theo hướng dẫn của GV
- Đọc từng đoạn trước lớp Chú ý ngắt giọng đúng ở các dấu chấm, phẩy và khi đọc các câu khó :
Trang 3từng đoạn trong bài
- Hướng dẫn HS tìm hiểu nghĩa
của các từ mới
- Yêu cầu 5 HS tiếp nối nhau đọc
bài trước lớp, mỗi HS đọc một
đoạn
- Yêu cầu HS luyện đọc theo
nhóm
- Tổ chức thi đọc giữa các nhóm
* Thực hành : HD tìm hiểu bài
- Câu chuyện có những nhân vật
nào ?
- Ông lão là người như thế nào ?
- Ông lão buồn vì điều gì ?
1 Ông lão muốn con trai trở thành
người như thế nào?
- Vì muốn con mình tự kiếm nổi
bát cơm nên ông lão đã yêu cầu
con ra đi và kiếm tiền mang về
nhà Trong lần ra đi thứ nhất,
người con đã làm gì ?
2 Ông lão vứt tiền xuống ao để làm
- Cha muốn trước khi nhắm mắt / thấy con
kiếm nổi bát cơm.// Con hãy đi làm / và mang tiền về đây.//
- Bây giờ / cha tin tiền đó chính tay con làm ra.// Có làm lụng vất vả,/ người ta mới biết quý đồng tiền.//
- Nếu con lười biếng, / dù cha cho một trăm hũ bạc/ cũng không đủ.// Hũ bạc tiêu không bao giờ hết/ chính là hai bàn tay con.
- Yêu cầu HS đọc chú giải để hiểu nghĩa của
các từ mới HS đặt câu với từ thản nhiên, dành
dụm.
- 5 HS tiếp nối nhau đọc bài, cả lớp theo dõi bài trong SGK
- Mỗi nhóm 5 HS, lần lượt từng HS đọc một đoạn trong nhóm
- 2 nhóm thi đọc tiếp nối
- Câu chuyện có 3 nhân vật là ông lão, bà mẹ
và cậu con trai
- Ông là người rất siêng năng, chăm chỉ
- Ông lão buồn vì người con trai của ông rất lười biếng
- Ông lão mong muốn người con tự kiếm nổi bát cơm, không phải nhờ vả vào người khác
- Người con dùng số tiền mà bà mẹ cho để chơi mấy ngày, khi còn lại một ít thì mang về nhà đưa cho cha
- Vì ông muốn biết đó có phải là số tiền mà người con tự kiếm được không Nếu thấy tiền của mình bị vứt đi mà không xót nghĩa là đồng tiền đó không phải nhờ sự lao động vất vả mới kiếm được
Trang 43 Người con đã làm lụng vất vả
và tiết kiệm tiền như thế nào ?
4 Khi ông lão vứt tiền vào lửa,
người con đã làm gì ?
- Hành động đó nói lên điều gì ?
- Ông lão có thái độ như thế nào
trước hành động của con ?
5 Câu văn nào trong truyện nói
lên ý nghĩa của câu chuyện ? (
HSKG)
* Luyện đọc lại bài
- Yêu cầu HS luyện đọc bài theo
vai, sau đó gọi một số nhóm trình
bày trước lớp
- Nhận xét và cho điểm HS
kiếm được tiền nên rất quí trọng nó
- Ông lão cười chảy cả nước mắt khi thấy con biết quí trọng đồng tiền và sức lao động
- HS đọc thầm đoạn 4, 5 và trả lời :
Có làm lụng vất vả người ta mới biết quí trọng tiền./ Hũ bạc tiêu không bao giờ hết chính là bàn tay con.
- 2 HS tạo thành một nhóm và đọc bài theo các vai : người dẫn truyện, ông lão
Kể chuyện
Hoạt động 4 : Xác định yêu cầu
- Gọi 1 HS đọc yêu cầu của phần kể
chuyện trang 122, SGK
- Yêu cầu HS suy nghĩ và ghi ra giấy thứ tự
sắp xếp của các tranh
- Gọi HS nêu ý kiến, sau đó GV chốt lại ý
kiến đúng và yêu cầu HS kiểm tra phần sắp
xếp tranh của bạn bên cạnh
- Yêu cầu 5 HS lần lượt kể trước lớp, mỗi HS
kể lại nội dung của một bức tranh
- Nhận xét phần kể chuyện của từng HS
- 1 HS đọc
- Làm việc cá nhân, sau đó 2 HS ngồi cạnh đổi chéo kết quả sắp xếp cho nhau
- Đáp án : 3 - 5 - 4 - 1- 2
- HS lần lượt kể chuyện theo yêu cầu Nội dung chính cần kể của từng tranh
là + Tranh 3 : Người cha đã già nhưng vẫn làm lụng chăm chỉ, trong khi đó anh con trai lại lười biếng
+ Tranh 5 : Người cha yêu cầu con
đi làm và mang tiền về
+ Tranh 4 : Người con vất vả xay thóc thuê và dành dụm từng bát gạo
để có tiền mang về nhà
+ Tranh 1 : Người cha ném tiền vào
Trang 5* Hoạt động 5 : Kể trong nhóm
- Yêu cầu HS chọn một đoạn truyện và kể
cho bạn bên cạnh nghe
* Hoạt động 6 : Kể trước lớp
- Gọi 5 HS tiếp nối nhau kể lại câu chuyện
vòng 2 Sau đó, gọi 1 HSKG kể lại toàn bộ
câu chuyện
- Nhận xét và cho điểm HS
4 Vận dụng:
lửa, người con vội vàng thọc tay vào lửa để lấy tiền ra
+ Tranh 2 : Hũ bạc và lời khuyên của người cha với con
- Kể chuyện theo cặp
- 5 HS kể, cả lớp theo dõi và nhận xét
- Hỏi : Em có suy nghĩ gì về mỗi nhân vật
trong truyện ?
- 2 đến 3 HS trả lời theo suy nghĩ của từng em
- Nhận xét tiết học, yêu cầu HS về nhà kể lại
câu chuyện cho người thân nghe và chuẩn bị
bài sau
Trang 6
Toán
Tiết 71 CHIA SỐ CÓ BA CHỮ SỐ VỚI SỐ CÓ MỘT CHỮ SỐ
I./ Mục tiêu:
Biết đặt tính và tính chia số có ba chữ số với số có một chữ số ( chia hết và
chia có dư) Làm BT 1( cột 1, 3, 4), 2, 3
II./ Đồ dùng dạy học:
Chép bài tập 3 vào bảng phụ
III./ Hoạt động dạy học:
1 ổn định: 1 phút
2 Kiểm tra bài cũ: 3 phút
- Gọi hs lên làm bài 1,2,3/78
- Nhận xét cho điểm
3 Bài mới:30 phút
Hoạt động 1: Hướng dẫn thực hiện phép
chia số có ba chữ số cho số có một chữ số
*Phép chia 648 : 3
- Viết lên bảng phép tính 648 : 3 = ? và y/c
hs đặt tính theo cột dọc
- Gv hướng dẫn:
a) 648 : 3 = ?
648 3
6 216
04
3
18
18
0
Vậy 648 : 3 = 216
*Phép chia 236 : 5
Tiến hành các bước tương tự như với phép
chia 648 : 3= 216
Hoạt động 2: Luyện tập Thực hành
*Bài 1( cột 1,3,4)
- Xác định y/c của bài sau đó cho hs tự
làm bài
- Y/c hs vừa lên bảng nêu rõ từng bước
chia của mình
- Chữa bài và cho điểm hs
*Bài 2: Gọi 1hs đọc đề bài
- Y/c hs tự làm bài
Tóm tắt:
9hs :1 hàng
- HS làm bài theo YC của GV
-1 hs lên đặt tính, hs cả lớp thực hiện đặt tính vào giấy nháp
+ 6 chia 3 được 2, viết 2
2 nhân 3 bằng 6; 6 trừ 6 bằng 0 + Hạ 4; 4 chia 3 dược 1, viết 1
1 nhân 3 bằng 3; 4 trừ 3 bằng 1
+ Hạ 8 được 18 ; 18 chia 3 được 6, viết 6
6 nhân 3 bằng 18; 18 trừ 18 bằng 0
- 6HS làm lớp, lớp làm bảng con
a 872:4=218; 390:6=65;
905:5=181(dư 5)
b 457:4=114 (dư 1) 489:5= 97(dư 4) 230:6= 38( dư 2)
- 1 Hs đọc bài- Lớp theo dõi
- Hs cả lớp làm vào vở, 1hs lên bảng làm Giải:
Có tất cả số hàng là:
Trang 7234hs : … hàng ?
- Chữa bài và cho điểm hs
*Bài 3
- Treo bảng phụ có sẵn bài mẫu và hướng
dẫn hs tìm hiểu bài mẫu
- Y/c hs đọc cột thứ nhất trong bảng
- Vậy dòng đầu tiên trong bảng là số đã
cho, dòng thứ hai là số đã cho được giảm
đi 8 lần, dòng thứ ba là số đã cho giảm đi
6 lần
- Số đã cho đầu tiên là số nào ?
- 432 m giảm đi 8 lần là bao nhiêu m ?
- 432 giảm đi 6 lần là bao nhiêu m ?
- Muốn giảm 1 số đi 1 số lần ta làm thế
nào ?
- Y/c làm tiếp bài
- Chữa bài và cho điểm hs
Kết luận :
- Muốn giảm 1 số đi 1 số lần ta lấy số
đó chia cho số lần
4 Củng cố , dặn dò :1 phút
-Yêu cầu HS nêu cách thực hiện phép
chia
- Về nhà làm bài 1,2,3/79 VBT
- Nhận xét tiết học
234 : 9 = 26 (hàng) Đáp số: 26 hàng
- Đọc bài toán
- Số đã cho; giảm đi 8lần; giảm đi 6 lần
- Là số 432 m
- Là 432m :8 = 54m
- Là 432m : 6 = 72m
- Ta chia số đó cho số lần
- Hs cả lớp làm vào vở, 1 hs lên bảng làm bài
Số đã cho
888kg 600 giờ
Giam
8 lần8 88kg:8=111kg 600giờ:8=75giờ Giam
6 lần 888kg:6=148kg 600giờ:6=100giờ
Đạo đức
Tiết 15 QUAN TÂM GIÚP ĐỠ HÀNG XÓM LÁNG GIỀNG ( Tiết 2)
Xem giáo án tuần 14 đã soạn
Trang 8Đạo đức
Tiết 15 QUAN TÂM GIÚP ĐỠ HÀNG XÓM LÁNG GIỀNG ( Tiết 2)
I MỤC TIÊU:
- Nêu được một số việc làm thể hiện quan tâm, giúp đỡ hàng xóm láng
giềng
- Biết quan tâm giúp đỡ hàng xóm láng giềng bằng những việc làm phù hợp
với khả năng
*GDKNS: -Kĩ năng lắng nghe tích cực ý kiến của hàng xóm, thể hiện sự cảm
thông với hàng xóm.
-Kĩ năng đảm nhận trách nhiệm quan tâm, giúp đỡ hàng xóm trong những việc vừa sức.
II CHUẨN BỊ
Nội dung các câu truyện "Tình làng nghĩa xóm”
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1- Khởi động
2- Kiểm tra bài cũ
Cho HS kể một số việc mà em đã quan tâm
giúp đỡ hàng xóm láng giềng
3- Bài mới
Hoạt động 1: Đánh giá hành vi.
- Chia lớp thành 4 nhóm
Các tình huống:
* Theo em hành vi, việc làm nào nên làm,
và không nên làm đối với hàng xóm láng
giềng?
a Chào hỏi lễ phép khi gặp hàng xóm
b Đánh nhau với trẻ con hàng xóm
c Ném gà nhà hàng xóm
d hỏi thăm khi hàng xóm có chuyện buồn
đ Hái trộm quả trong vườn nhà hàng xóm
e Không làm ồn trong giờ nghỉ trưa
g Không vứt rác sang nhà hàng xóm
* GV kết luận: Các việc làm a, d , e, g là
đúng
* Kết luận: Quan tâm, giúp đỡ hàng xóm
láng giềng là việc làm tốt nhưng cần phải
chú ý đến sức mình
Hoạt động 2: Xử lí tình huống và đóng vai
* Gv kết luận:
-Tình huống 1: Em nên đi gọi người nhà
giúp bác Hai
- HS trả lời
- Thảo luận nhóm
- Đạidiện các nhóm trình bày kết quả
- Nhận xét các câu trả lời của nhóm
- HS xử lí các tình huống trong VBT đạo đức, đóng vai
Trang 9- Tình huống 2: Em nên trông hộ nhà bác
Nam
- Tình huống 3: Em nên nhắc các bạn giữ
yên lặng để khỏi ảnh hưởng đến người ốm
- Tình huống 4: Em nên cầm giúp thư, khi
bác Hải về sẽ đưa lại
Kết luận: Mỗi người không thể sống xa gia
đình, xa hàng xóm,láng giềng Cần quan
tâm, giúp đỡ hàng xóm láng giềng để thắt
chặt hơn mối quan hệ tốt đẹp này
4 Củng cố- Dặn dò:
- Cho HS đọc lại ghi nhớ
- Nhận xét tiết học CB bài sau - HS đọc ghi nhớ
Trang 10Thứ ba, ngày 29 tháng 11 năm 2011
Chính tả
Tiết 29 Nghe- viết: HŨ BẠC CỦA NGƯỜI CHA
I MỤC TIÊU
- Nghe - viết đúng bài CT; trình bày đúng hình thức bài văn xuơi
- Làm đúng bài tập điền tiếng cĩ vần ui/uơi( BT2)
- Làm đúng BT3a
II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC
Viết sẵn nội dung các bài tập chính tả trên bảng phụ
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
1.Ổn định: 1 phút
2 Kiểm tra bàicũ :2 phút
- Gọi 3 HS lên bảng viết các từ: lá trầu, đàn
trâu, nhiễm bệnh, tiền bạc- Lớp viết bảng
con - Nhận xét, cho điểm từng HS
3 Bài mới: 30 phút
* Giới thiệu bài
- Tiết chính tả này các em sẽ viết đoạn từ
Hơm đĩ quý đồng tiền trong bài tập đọc
Hũ bạc của người cha và làm các bài tập
chính tả phân biệt ui/uơi, s/x.
Hoạt động 1: Hướng dẫn viết chính tả
a) Trao đổi nội dung bài viết
- GV đọc đoạn văn 1 lượt
- Hỏi: Khi thấy cha ném tiền vào lửa, người
con đã làm gì ?
- Hành động của người con giúp người cha
hiểu điều gì ?
b) Hướng dẫn cách trình bày
- Đoạn văn cĩ mấy câu ?
- Trong đoạn văn những chữ nào phải viết
hoa ?
- Lời nĩi của người cha được viết như thế nào
?
c) Hướng dẫn viết từ khĩ
- YC HS nêu các từ khĩ khi viết chính tả
- Yêu cầu HS đọc và viết các từ vừa tìm
được
d) Viết chính tả: GV đọc
e) Sốt lỗi: GV yêu cầu HS đổi vở soát lỗi
g) Chấm bài: GV chấm 5-7 bài, nhận xét
- HS viết theo YC của GV
- Theo dõi sau đĩ 1 HS đọc lại
- Người con vội thọc tay vào lửa lấy tiền ra
- Người cha hiểu rằng tiền đĩ do anh làm ra Phải làm lụng vất vả thì mới quý đồng tiền
- Đoạn văn cĩ 6 câu
- Những chữ đầu câu : Hơm, Ơng,
Anh, Ơng, Bây, Cĩ.
- Viết sau dấu hai chấm, xuống dịng, gạch đầu dịng
- HS nêu : sưởi lửa, thọc tay, đồng
tiền, vất vả, quý,
- 3 HS lên bảng viết, HS dưới lớp viết vào vở nháp
- HS viết vào vở
- HS đổi vở sốt lỗi
Trang 11* Hoạt động 2 : HD làm BT chính tả
Bài 2: Gọi HS đọc yêu cầu
- Yêu cầu HS tự làm bài
- Nhận xét, chốt lại lời giải đúng
Bài 3a Gọi HS đọc yêu cầu
- Phát giấy và bút dạ cho các nhóm
- Gọi 2 nhóm lên dán bài trên bảng và đọc
lời giải của mình
- Nhận xét, chốt lại lời giải đúng
4 Củng cố, dặn dò: 2 phút
- Nhận xét tiết học, bài viết của HS
- Dặn HS về nhà học thuộc các từ vừa tìm
được HS nào viết xấu, sai 3 lỗi trở lên phải
viết lại bài
- HS cả lớp chuẩn bị bài sau
- 1 HS đọc yêu cầu trong SGK
- 3 HS lên bảng, HS dưới lớp làm vàoVBT
- Đọc lại lời giải
mũi dao - con muỗi ; hạt muối ; múi bưởi ; núi lửa - nuôi nấng ; tuổi trẻ - tủi thân.
- 1 HS đọc yêu cầu trong SGK
- HS tự làm trong nhóm
- 2 HS đại diện cho nhóm lên dán bài
và đọc lời giải HS nhóm khác nhận xét
- Đọc lại lời giải và làm bài vào vở
- Lời giải : sót - xôi ; sáng
Trang 12Tiết 72 CHIA SỐ CÓ BA CHỮ SỐ CHO SỐ CÓ 1 CHỮ SỐ (TT)
I Mục tiêu:
- Biết đặt tính và tính chia số có ba chữ số cho số có một chữ số với trường
hợp thương có chữ số o ở hàng đơn vị Làm BTLàm BT 1( cột 1, 2, 4), 2, 3
II Đồ dùng dạy học:
- Bảng phụ chép nội dung bài tập 3
III Hoạt động dạy học:
1 ổn định:1 phút
2 Kiểm tra bài cũ: 2 phút
- Gọi hs lên bảng làm bài 1,2,3/79 VBT
- Nhận xét, chữa bài và cho điểm hs
3 Bài mới:30 phút
* Hoạt động 1: Hướng dẫn thực hiện phép
chia có ba chữ số cho số có1 chữ số
*Phép chia 560:8
-Viết lên bảng 560 : 8 = ?
-Yêu cầu HS đặt tính theo cột dọc
-Yêu cầu HS cả lớp suy nghĩ và tự thực hiện
phép tính trên, nếu hs tính đúng Gv cho hs nêu
cách tính sau đó Gv nhắc lại để hs cả lớp ghi
nhớ Nếu HS cả lớp không tính được , Gv
hướng dẫn HS tính từng bước như phần bài
học của SGK
*Phép chia 632:7
Tiến hành tương tự như với phép chia 560 : 8
=70
Kết luận :
Khi chia số có 3 chữ số cho số có 1 chữ số,ta
chia theo thứ tự hàng trăm, rồi đến hàng chục
và đơn vị
* Hoạt động 2 : Luyện tập - Thực hành
*Bài 1( cột 1,2,4)
- Xác định y/c của bài, sau đó cho hs tự làm
bài
- Yêu cầu HS vừa lên bảng lần lượt nêu rõ từng
bước chia của mình
- Chữa bài và cho điểm hs
*Bài 2 Gọi 1 HS đọc yêu cầu của bài
- Một năm có bao nhiêu ngày ?
- Mỗi tuần lễ có bao nhiêu ngày ?
- Muốn biết năm đó có bao nhiêu tuần lễ và
mấy ngày ta phải làm như thế nào?
- Yêu cầu HS tự làm bài
Tóm tắt
- HS làm theo yêu cầu của GV
- Hs cả lớp đặt tính vào bảng con, 1 hs lên bảng đặt tính
560 8
56 70
00 0
0
- Hs làm vào vở, 3 hs lên bảng làm bài
a 350:7=50; 420:6=70; 480:4=120 b.490:7=70; 400:5=80; 725:6=120(dư 5)
- 1 HS đọc bài- Lớp theo dõi
- 365 ngày
- 7 ngày
- Hs cả lớp làm vào vở, 2 hs lên bảng làm
Giải