1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

GIÁO ÁN LỚP 1 - TUẦN 15

38 322 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tuần 15
Tác giả Nguyễn Thu Hằng
Trường học Trường Tiểu Học Cái Keo
Chuyên ngành Học Vần
Thể loại Giáo án
Năm xuất bản 2010
Thành phố Cái Keo
Định dạng
Số trang 38
Dung lượng 739 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

kiểm tra bài cũ - GV đọc cho HS viết vào bảng con các từ của bài ôn tập - GV gọi HS đọc các từ ngữ ứng dụng.. - GV gạch chân các tiếng HS tìm được - GV đọc mẫu và yêu cầu HS đọc - GV chỉ

Trang 1

- Đọc được :om, am, làng xóm, rừng tràm; từ và các câu ứng dụng

- viết được: om, am, làng xóm, rừng tràm;

- Luyện nói từ 2-4 câu theo chủ đề: Nói lời cảm ơn

2 kiểm tra bài cũ

- GV đọc cho HS viết vào bảng con các

từ của bài ôn tập

- GV gọi HS đọc các từ ngữ ứng dụng

- GV gọi 1 - 2 em đọc câu ứng dụng

- GV nhận xét, sửa chữa và cho điểm

- Mỗi tổ viết 1 từ Bình minh nhà rông nắng chang chang

Trên trời mây trắng như bông,

Ở dưới cánh đồng bông trắng như mây Mấy cô má đỏ hây hây

Đội bông như thể đội mây về làng.

3 B ÀI MỚI

1 giới thiệu bài :

- GV giới thiệu và ghi bảng: om - am

2 Dạy vần : Vần om

a Nhận diện vần

- GV hướng dẫn HS đọc trơn vần om

- GV hỏi:

+ Vần om gồm mấy âm ghép lại ?âm nào

đứng truớc âm nào đứng sau?

- GV cho HS So sánh om với oi

- Vậy đánh vần như thế nào?

- GV cho HS đánh vần

- GV nhận xét, sửa chữa lỗi phát âm cho

HS

* Dạy tiếng khóa.

- GV vừa viết vần om xuống vừa nói các

- HS nối tiếp nhắc tựa bài: om – am

Trang 2

con vừa đọc được vần om.Vậy muốn

ghép tiếng xóm phải ghép thêm âm gì

- Từ khóa hôm nay cần học làng xóm

( GV vừa nói vừa ghi bảng )

+ Vần am gồm có mấy âm ghép lại?

Âm nào đứng trước âm nào đứng sau ?

- GV cho HS So sánh om với am

- Muốn viết vần om ta viết con chữ nào

- Ghép thêm âm x đứng trước dấu sắc trên o tạo thành tiếng xóm

- HS : 5 - 7 em đọc trơn

- HS Có âm x đứng trước vần om đứng sau

a – m – amtrờ – am – tram – huyền - tràm

rừng tràm

HS đọc cả lớp

Trang 3

trước, con chữ nào sau? Các con chữ có

độ cao như thế nào?

GV viết mẫu – hướng dẫn HS cách viết:

+ Viết o rê bút sang m

- GV viết mẫu và nêu cách viết:

+ Viết l rê bút lên viết a sao cho nét cong

của a chạm vào nét móc l, nối liền sang g

sao cho nét cong của g chạm vào nét móc

của n Rê bút lên đầu chữ a viết dấu

huyền

- Cách ra khoảng 1 chữ o viết xóm

- GV cho HS viết vào bảng con

- GV chỉnh sửa tuyên dương

* Tương tự GV hướng dẫn viết am rừng

tràm

- GV cho HS viết bảng con

- GV nhận xét tuyên dương

c Đọc từ ứng dụng :

- GV nói: Các em vừa viết được om làng

xóm , am rừng tràm Để biết được tiếng

nào có vần mới học trong các từ ứng dụng

này Cô mời các em đọc qua các từ ứng

dụng nhé

- GV yêu cầu HS đọc từ ứng dụng

- GV yêu cầu hS tìm tiếng có chứa vần

vừa học

- GV gạch chân các tiếng HS tìm được

- GV đọc mẫu và yêu cầu HS đọc

- GV chỉ bài trên bảng cho HS đọc xuôi

và đọc ngược lại

- Ta viết o trước,m sau Các con chữ đều cao 2 ô li

- HS nghe

- HS nghe theo dõi cách viết

- HS viết vào bảng con: om , làng xóm

- HS viết bảng con: am rừng tràm

- HS đọc từ ứng dụng

chòm râu quả trámđom đóm trái cam

Luyện đọc lại các vần mới ở tiết 1

- GV chỉ không theo thứ tự cho HS đọc

- HS nối tiếp nhau đọc lại

omxómlàng xóm

om làng xóm

Trang 4

- GV theo dõi nhận xét sửa sai.

- GV HD các em viết bài vào vở tập viết

- GV quan sát lớp giúp đỡ em yếu kém

- Chấm và nhận xét một số bài

c Luyện nói

- GV cho HS mở SGK quan sát tranh và

gọi 3 HS đọc tên bài luyện nói

- GV giới thiệu tranh

GV nêu một số câu hỏi gợi ý

+ Khi nào ta phải nói lời “cảm ơn”

+ Nói lời” cảm ơn” thể hiện điều gì?

+ GV mời HS nhận xét, HS khác bổ

sung

am tràm rừng tràm

chòm râu quả trámđom đóm trái cam

- HS 3 dãy thi đọc theo HD của GV

- HS nhắc tư thế ngồi viết

- HS viết bài vào vở

- HS mở SGK , 3 em đọc to.

Nói lời cảm ơn

- HS tranh vẽ cô cho bé quả bóng

- HS trả lời

- HS trả lời

- Khi bạn giúp em hay cho em một vật gì

Trang 5

- GV chỉ bảng HS đọc lại toàn bài

- Nêu được thế nào là đi học đúng giờ

- HS biết ích lợi của việc đi học đều và đúng giờ

- Biết được nhiệm vụ của học sinh là phải đi học đều và đúng giờ

- Thực hiện hằng ngày việc đi học đều và đúng giờ

* Biết nhắc nhở bạn đi học đều và đúng giờ

II CHUẨN BỊ :

III HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC

1 ỔĐỊNH TỔ CHỨC :

2

KIỂM TRA BÀI CŨ :

Giáo viên đặt câu hỏi và gọi 2 HS trả lời :

- Em hãy kể những việc cần làm để đi học

đúng giờ ?

- Đi học đều và đúng giờ có lợi gì ?

- GV nhận xét đánh giá

3 Bài Mới :

a Giới thiệu bài :

Trong tiết Đạo đức tuần trước các em đã

được học tiết 1 Hôm nay , cô và các em

học tiếp tiết 2: Thực hành “Đi học đều và

đúng giờ”

- Giáo viên ghi tên bài : Đi học đều và đúng

giờ

* HOẠT ĐỘNG 1 : Liên hệ

- GV nêu câu hỏi cho HS tự suy nghĩ trả lời:

+ Hằng ngày em chuân bị đi học như thế

nào?

Hát Học sinh lắng nghe

- Cần chuẩn bị sách vở trước, dậy sớm

- Giúp em tiếp thu bài tốt hơn

- Học sinh nghe và nối tiếp nhắc lại tên bài

Trang 6

+ Để đi học đúng giờ thì trên đường đi ta

phải đi như thế nào?

- GV cho HS trả lời và nhận xét

- GV kết luận tuyên dương những em đi học

đều

HOẠT ĐỘNG 2 : Bài tập 4

- GV cho 1 Học sinh nêu yêu cầu Bài 4:

Giáo viên chia lớp thành 2 dãy , mỗi dãy

cử đại diện hướng dẫn các em thảo luận

nhóm đôi dựa vào câu hỏi sau:

+ Các bạn Hà và Sơn đang làm gì?

+ Hà và Sơn gặp chuyện gì?

+ Bạn Sơn nói gì với bạn Hà?

- GV bao quát giúp đỡ các nhóm sau đó

cho các nhóm trình bày

- GV mời đại diện các nhóm bổ sung

-GV nhận xét và kết luận:

Đi học đều và đúng giờ giúp em được

nghe giảng đầy đủ và tiếp thu bài tốt hơn.

NGHỈ 5 PHÚT

Hoạt động 3: Bài tập 5:

- GV cho HS quan sát tranh SGK thảo luận

nhóm 4 theo nội dung sau:

- Các bạn nhỏ trong tranh đang làm gì?

- Các bạn gặp khó khăn gì?

- Các em đã làm như các bạn chưa?

- GV bao quát giúp đỡ các nhóm sau đó

cho các nhóm trình bày

- GV mời đại diện các nhóm bổ sung

- Giáo viên chốt ý: Trời mưa các bạn vẫn

đội mũ , mặc quần áo mưa khó khăn đi

- Học sinh tự nêu suy nghĩ của mình

- Chuẩn bị tập vở và quần áo ngủ sớm

Trang 7

- Biết cách gấp cái quạt

- Gấp và dán nối được cái quạt bằng giấy Các nếp gấp có thể chưa đều ,chưa thẳng theo đường kẻ

+ Với học sinh khéo tay

- Gấp và dán nối được cái quạt bằng giấy Đường dán nối quạt tương đối chắc chắn Các nếp gấp tương đối đều , phẳng , thẳng

II CHUẨN BỊ:

- Quạt mẫu

- 1 tờ giấy mầu hình chữ nhật

- 1 sợi chỉ hoặc len mầu

- Bút mầu, thước kẻ, hồ gián

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU

1.ổn định tổ chức: 1 phút

-Văn nghệ

2 Kiểm tra bài cũ: 2 phút

- GV kiểm tra sự chuẩn bị của HS

* HOẠT ĐỘNG 1 : Quan sát mẫu

- GV nhắc lại cách gấp cách đều cho HS hồi nhớ lạicách gấp theo từng bước

- GV đưa quạt mẫu cho học sinh quan sát và giới thiệu

- Quạt được làm bằng giấy thủ công, được gấp bằng cácnếp gấp cách đều nhau Ở giữa quạt được cột bằng sợichỉ len và dán hai mép dính liền nhau

HOẠT ĐỘNG 2 : Thao tác mẫu

* Bước 1:

Quan sát

Quan sát

Trang 8

* Bước 3:

- Gấp đôi dùng tay ép chặt để 2 phần đã ép hồ đính sátvào nhau, khi hồ khô ta mở quạt ra được cái quạt bằnggiấy

- GV giơ cái quạt vừa gấp xong cho HS quan sát

HOẠT ĐỘNG : Thực hành trên giấy nháp học sinh

- GV có thể gọi khá giỏi lên làm mẫu cho cả lớp quansát

- GV yêu cầu hs lấy nháp để lên bàn và thực hành gấpcái quạt

- GV bao quát lớp gần gũi giúp đỡ những HS còn lúngtúng

- Đọc được :ăm, âm,nuôi tằm, hái nấm; từ và các câu ứng dụng

- viết được: ăm, âm,nuôi tằm, hái nấm;

- Luyện nói từ 2 - 4 câu theo chủ đề:Thứ, ngày, tháng, năm.

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :

- Tranh tăng cường TV: đỏ thắm – đường hầm

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

1.ỔN ĐỊNH TỔ CHỨC

Văn nghệ đầu giờ

HOẠT ĐỘNG CỦA GV

2 KIỂM TRA BÀI CŨ

- GV đọc cho 3 tổ mỗi tổ viết 1 từ

HOẠT ĐỘNG CỦA HS

chòm râu quả trám trái cam

Trang 9

- GV gọi 3 - 4 em đọc các từ ngữ ứng

dụng

- GV gọi 1 - 2 em đọc câu ứng dụng

- GV nhận xét – sửa chữa và cho điểm

- HS đọc lại các từ vừa viết

Mưa tháng bảy gãy cành trám Nắng tháng tám rám trái bòng

III B ÀI MỚI

1 Giới thiệu bài :

- GV giới thiệu và ghi bảng: ăm - âm

2 Dạy vần : Vần om

a Nhận diện vần

- GV hướng dẫn HS đọc trơn vần ăm

- GV hỏi:

+ Vần ăm gồm mấy âm ghép lại? Âm

nào đứng truớc âm nào đứng sau?

- GV cho HS So sánh ăm với am

- Vậy đánh vần như thế nào?

- GV cho HS đánh vần

- GV nhận xét, sửa chữa lỗi phát âm cho

HS

* Dạy tiếng khóa.

- GV vừa viết vần ăm xuống vừa nói các

em vừa được biết vần ăm.Vậy các em

xem cô viết thêm âm gì ? Vần ăm cô

thêm âm t tạo thành tiếng gì ?

- GV nhận xét tuyên dương

- GV cho HS đọc trơn

- Em nào phân tích tiếng tằm cho cô

- Vậy ta đánh vần như thế nào ?

- GV cho HS đọc xuôi , ngược lại vần

- HS nối tiếp nhắc tên bài: ăm – âm

- tờ –ăm – tăm –huyền - tằm - tằm

HS đánh vần theo : cá nhân nối tiếp, nhóm - cả lớp

- HS :Tranh vẽ cảnh người ta đang chotằm ăn

- HS nhẩm và đọc trơn từ nuôi tằm

- HS đọc nối tiếp cá nhân, cả lớp nuôi tằm

- HS 2 em đọc xuôi, 2 em đọc ngược

Trang 10

+ Vần âm gồm có mấy âm ghép lại?âm

nào đứng trước âm nào đứng sau ?

- GV cho HS So sánh âm với ăm

- Muốn viết vần ăm ta viết con chữ nào

trước, con chữ nào sau?

- GV viết mẫu – hướng dẫn HS cách viết:

+ Viết a nối liền sang m , nét kết thúc

của m lia bút lên đầu chữ a viết đấu ă

- GV viết mẫu và nêu cách viết:

- GV cho HS viết vào bảng con

- GV chỉnh sửa tuyên dương

* Tương tự GV hướng dẫn viết âm – hái

- HS so sánh nêu:

- Giống nhau: đều kết thúc bằng m

- Khác nhau: âm mở đầu bằng â

- HS phân tích – đánh vần – đọc trơn theo: Cá nhân nối tiếp – nhóm –cả lớp

â – m – âm

n – âm – nâm – sắc - nấm hái nấm

HS đọc cả lớp

- Ta viết ă trước,m sau

- HS nghe

- HS nghe theo dõi cách viết

- HS viết vào bảng con: ăm – nuôi tằm

- HS viết bảng con: âm – hái nấm

tăm tre mầm non

đỏ thắm đường hầm

m nuôi t m

Trang 11

+ Đường hầm : Đường chui qua vách núi

- GV chỉnh, sửa lỗi phát âm cho HS

- GV cho HS đọc lại bài

- GV nhận xét

- HS nhẩm đọc và tìm tiếng có chứa vần vừa học

Tiết 2

3 Luyện tập

a Luyện đọc

Luyện đọc lại các vần mới ở tiết 1

- GV chỉ không theo thứ tự cho HS đọc

- GV theo dõi nhận xét sửa sai

- Thi đọc : GV chỉ bất kỳ cho HS dãy bàn

âm nấm hái nấm

tăm tre mầm non

Trang 12

bài

- GV HD các em viết bài vào vở tập viết

- GV quan sát lớp giúp đỡ em yếu kém

c Luyện nói

- GV cho HS mở SGK quan sát tranh và

gọi HS đọc tên bài luyện nói

GV nêu một số câu hỏi gợi ý:

- GV nêu câu hỏi gợi mở:

+ Trong tranh vẽ gì?

+ Quyển lịch dùng để làm gì?

+ Thời khóa biểu giúp em làm gì?

+ Chúng nói lên điều gì?

* GV mời HS nhận xét, HS khác bổ

sung

- GV chỉ bảng HS đọc lại toàn bài

- HS nhắc tư thế ngồi viết

- HS viết bài vào vở

- HS mở SGK , 3 em đọc to.

+ Thứ , ngày, tháng, năm

- HS quan sát tranh và trả lời:

- HS tranh vẽ quyển lịch và thời khóa biểu

+ Xem để biết ngày, tháng, năm+ Biết được những môn học trong ngày,

để các em soạn sách vở

- Giúp em sử dụng thời gian đúng

- HS đọc cả lớp

4 CỦNG CỐ – DẶN DÒ

- GV chỉ bài trên bảng lớp cho HS đọc lại toàn bài

- Dặn các em về nhà đọc lại bài – xem trước bài 61

Trang 13

2 Kiểm tra bài cũ

- GV gọi HS lên bảng làm bài tập

- GV nhận xét cho điểm

3 Bài mới

a Giới thiệu bài

- GV giới thiệu và ghi bảng: Luyện tập

b Luyện tập

Bài 1

- GV gọi HS nêu yêu cầu bài

- GV ghi kết quả lên bảng

- GV gọi HS nêu yêu cầu bài 2

- Muốn điền đúng số vào chỗ chấm em

cần làm gì?

- GV gọi HS lên bảng làm bài

- GV bao quát và giúp đỡ HS yếu

- GV cùng HS nhận xét và sữa chữa

Bài 3

- GV gọi HS nêu yêu cầu của bài

- Muốn điền đúng số vào chỗ chấm em

Dành cho học sinh khá giỏi

9 –3 = 6 3 + 6 = 9

0 + 9 = 9 7 – 2 = 5

9 - 0 = 9 5 + 3 = 8 Bài 3: Điền dấu thích hợp vào chổ chấm.

Trang 14

- GV bao quát và giúp dỡ HS yếu.

-GV cùng HS nhận xét và sữa chữa

Bài 4

- GV cho HS xem tranh và yêu cầu HS

nêu bài toán rồi viết phép tính ứng với

tình huống trong tranh

- GV gọi 1 HS lên bảng làm bài, cả lớp

viết vào bảng con

- GV cùng HS nhận xét và sữa chữa

5 + 4 = 9 6 <.5 + 3 ? 9 – 2 …< 8 9 > 5 + 1

- Đọc được : ôm, ơm, con tôm, đống rơm; từ và các câu ứng dụng

- Viết được: ôm, ơm, con tôm, đống rơm;

- Luyện nói từ 2 - 4 câu theo chủ đề: bữa cơm

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :

- GV: Tranh tăng cường TV sáng sớm – chôm chôm

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

1 Ổn định tổ chức :

Văn nghệ đầu giờ

HOẠT ĐỘNG CỦA GV

2 Kiểm tra bài cũ

- GV đọc cho 3 tổ mỗi tổ viết 1 từ

HOẠT ĐỘNG CỦA HS

T1: tăm tre T2: mầm non T3: đỏ thắm

Trang 15

1 Giới thiệu bài

- GV giới thiệu và ghi bảng :ôm - ơm

2 Dạy vần : Vần ôm.

a Nhận diện vần

- GV hướng dẫn HS đọc trơn vần ôm

- GV hỏi:

- Vần ôm gồm mấy âm ghép lại? âm

nào đứng truớc âm nào đứng sau?

-GV cho HS So sánh om với ôm

- Vậy đánh vần như thế nào?

- GV gọi HS đánh vần

- GV nhận xét, sửa chữa lỗi phát âm cho

HS

* Dạy tiếng khóa.

- GV vừa viết vần ôm xuống vừa nói

các em vừa đọc vần ôm.Vậy các em

xem cô viết thêm âm gì ? Vần ôm thêm

âm tờ tạo thành tiếng gì ?

- GV nhận xét tuyên dương

- Em nào phân tích tiếng tôm

- Vậy ta đánh vần như thế nào ?

ô - mờ - ôm - ôm

- HS đọc cá nhân nối tiếp – cả lớp

- HS: âm t đứng trước, tạo thành tiếngtôm

- Có âm t đứng trước vần ôm đứng sau

- tờ – ôm – tôm - tôm

HS đánh vần theo : nối tiếp - nhóm - cảlớp

- HS :Tranh vẽ con tôm

- HS nhẩm và đọc trơn từ con tôm

- HS đọc nối tiếp - cá nhân - cả lớp Con tôm

- HS 2 em đọc xuôi, 2 em đọc ngược

Trang 16

Quy trình tương tự

* Nhận diện vần

- GV chỉ vần ơm và hỏi:

+Vần ơm gồm có mấy âm ghép lại?âm

nào đứng trước âm nào đứng sau ?

- GV cho HS So sánh ơm với ôm

GV viết mẫu – hướng dẫn HS cách viết:

+ Viết o rê bút sang m , nét kết thúc của

m lia bút lên đầu chữ o viết đấu phụ

- GV cho HS viết vào bảng con

- Giống nhau: đều kết thúc bằng m

- Khác nhau: ơm mở đầu bằng ơ

- HS phân tích – đánh vần – đọc trơn theo: Cá nhân nối tiếp – nhóm –cả lớp

ơ - mờ – ơm - ơm

rờ - ơm - rơm - rơm đống rơm

- HS đọc cả lớp

- HS nghe theo dõi cách viết

- HS viết vào bảng con: ôm – con tôm

- HS viết bảng con: ơm – đống rơm

- HS nhẩm đọc và tìm tiếng có chứa vầnvừa học

chó đốm sáng sớmchôm chôm mùi thơm

Trang 17

+ Sáng sớm: Trời bắt đầu sáng, mờ mờsáng.

- GV cho HS đọc từ ứng dụng , GV chỉ

và đặt thước ở tiếng có âm mới học cho

HS phân tích

- GV nhận xét tuyên dương

- GV chỉnh, sửa lỗi phát âm cho HS

- GV cho HS đọc lại bài

- Luyện đọc lại các vần mới ở tiết 1

- GV chỉ không theo thứ tự cho HS đọc

- GV theo dõi nhận xét sửa sai

- Thi đọc : GV chỉ bất kỳ cho HS dãy bànthi đọc đồng thanh

b Luyện viết::

- GV cho HS mở vở tập viết, HD HS viết

bài

- GV HD các em viết bài vào vở tập viết

- GV quan sát lớp giúp đỡ em yếu kém

- HS nối tiếp nhau đọc lại

ôm tôm con tôm

ơm rơm đống rơm

chó đốm sáng sớm chôm chôm mùi thơm

- HS mở SGK quan sát và trả lời câu hỏi của GV.Tranh vẽ các bạn HS đang tới trường

Vàng mơ như trái chín Chùm giẻ treo nơi nào Gió đưa hương thơm lạ Đường tới trường xôn xao

- HS cả lớp đọc

- Cần dừng lại nghỉ hơi

- HS đọc nối tiếp cá nhân– nhóm – cả lớp

- HS nhắc tư thế ngồi viết

- HS viết bài vào vở

Trang 18

c Luyện nói

- GV cho HS mở SGK quan sát tranh và

đọc tên bài luyện nói

- GV nêu một số câu hỏi gợi ý

- Trong tranh vẽ cảnh mọi người đang

làm gì?

- Trong tranh vẽ những ai?

- Trước khi vào bàn ăn cơm em phải làm

gì?

- GV mời HS nhận xét

- GV chỉ bảng HS đọc lại toàn bài

- HS đọc tên bài luyện nói: Bữa cơm

- HS quan sát tranh và trả lời câu hỏi của GV

- Cảnh mọi người trong gia đình đang

- GV chỉ bài trên bảng cho cả lớp đọc

- Dặn HS về nhà đọc bài cho thuộc và xem trước bài 63

2 Kiểm tra bài cũ

- GV gọi HS lên bảng làm bài tập

- GV nhận xét cho điểm

3 Bài mới

a Giới thiệu bài

- GV giới thiệu bài và ghi bảng: Phép

Trang 19

b Giảng bài mới

* Thành lập và ghi nhớ bảng cộng

trong phạm vi 10

- GV đính lên bảng 9 hình tam giác sau

đó đính thêm 1 hình tam giác nữa cho

HS quan sát và nêu bài toán

- Vậy có 9 hình tam giác thêm 1 hình

tam giác nữa là mấy hình tam giác?

- Ta cần viết phép tính thế nào?

- GV cho HS nhận xét sau đó kết luận

ghi bảng 9 + 1 = 10 và cho HS đọc lại

- Nếu lấy 1 + 9 thì kết quả sẽ như thế

nào?

- Em có nhận xét gì về 2 phép tính vừa

lập?

- GV cho HS nhận xét tuyên dương và

cho HS đọc lại 2 phép tính vừa lập

- GV gọi HS nêu yêu cầu bài toán

- Khi thực hiện tính em cần lưu ý điều

Ngày đăng: 25/10/2013, 22:11

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

-GV cho HS viết bảng con. - GV nhận xét tuyên dương. - GIÁO ÁN LỚP 1 - TUẦN 15
cho HS viết bảng con. - GV nhận xét tuyên dương (Trang 3)
-1 tờ giấy mầu hình chữ nhật - 1 sợi chỉ hoặc len mầu  - Bút mầu, thước kẻ, hồ gián - GIÁO ÁN LỚP 1 - TUẦN 15
1 tờ giấy mầu hình chữ nhật - 1 sợi chỉ hoặc len mầu - Bút mầu, thước kẻ, hồ gián (Trang 7)
-GV cho HS viết vào bảng con. - GV chỉnh sửa tuyên dương. - GIÁO ÁN LỚP 1 - TUẦN 15
cho HS viết vào bảng con. - GV chỉnh sửa tuyên dương (Trang 10)
-GV giới thiệu và ghi bảng :ôm -ơm - GIÁO ÁN LỚP 1 - TUẦN 15
gi ới thiệu và ghi bảng :ôm -ơm (Trang 15)
-GV cho HS viết bảng con. - GV nhận xét tuyên dương. - GIÁO ÁN LỚP 1 - TUẦN 15
cho HS viết bảng con. - GV nhận xét tuyên dương (Trang 16)
-GV rút ra câu ứng dụng và ghi bảng. - GIÁO ÁN LỚP 1 - TUẦN 15
r út ra câu ứng dụng và ghi bảng (Trang 17)
- Nêu một số diểm giống và khác nhau của lớp học trong hình vẽ SGK - GIÁO ÁN LỚP 1 - TUẦN 15
u một số diểm giống và khác nhau của lớp học trong hình vẽ SGK (Trang 21)
- Bảng lớp, bàn ghế,… - GIÁO ÁN LỚP 1 - TUẦN 15
Bảng l ớp, bàn ghế,… (Trang 22)
-GV giới thiệu và ghi bảng: e m- êm - GIÁO ÁN LỚP 1 - TUẦN 15
gi ới thiệu và ghi bảng: e m- êm (Trang 25)
-GV ghi bảng các từ ứng dụng - GV đọc mẫu   - GIÁO ÁN LỚP 1 - TUẦN 15
ghi bảng các từ ứng dụng - GV đọc mẫu (Trang 26)
-GV giới thiệu và ghi tên bài lên bảng: - GIÁO ÁN LỚP 1 - TUẦN 15
gi ới thiệu và ghi tên bài lên bảng: (Trang 29)
GV giới thiệu và viết bảng các từ. - GV cho HS đọc các từ. - GIÁO ÁN LỚP 1 - TUẦN 15
gi ới thiệu và viết bảng các từ. - GV cho HS đọc các từ (Trang 31)
-GV đọc cho 3 tổ mỗi tổ viết vào bảng con một từ. - GIÁO ÁN LỚP 1 - TUẦN 15
c cho 3 tổ mỗi tổ viết vào bảng con một từ (Trang 32)
- GV cho HS viết vào bảng con. - GV nhận xét , sửa chữa. - GIÁO ÁN LỚP 1 - TUẦN 15
cho HS viết vào bảng con. - GV nhận xét , sửa chữa (Trang 34)
- GV giới thiệu và viết bảng các từ. - GV cho HS đọc các từ. - GIÁO ÁN LỚP 1 - TUẦN 15
gi ới thiệu và viết bảng các từ. - GV cho HS đọc các từ (Trang 34)
-GV cho HS nhận xét sau đó ghi bảng:  10 – 9 = 1 và cho HS đọc. - GIÁO ÁN LỚP 1 - TUẦN 15
cho HS nhận xét sau đó ghi bảng: 10 – 9 = 1 và cho HS đọc (Trang 36)
-GV gọi 1 HS khá giỏi lên bảng thực hiện tính và điền số thích hợp vào ô  trống. - GIÁO ÁN LỚP 1 - TUẦN 15
g ọi 1 HS khá giỏi lên bảng thực hiện tính và điền số thích hợp vào ô trống (Trang 37)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w