1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Giáo án Ngữ văn 7 tiết 71 đến 80

16 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 16
Dung lượng 99,22 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bài viết nêu ra những ý kiến -Những tư tưởng, quan điểm nào?Những ý kiến ấy được diễn trong văn nghị luận phải hướng đạt thành những luận điểm nào tới giải quyết những vấn đề đặt ra ?Tìm[r]

Trang 1

Tuần 18.Tiết 71,72

NS:

ND:

KIỂM TRA TỔNG HỢP HỌC KÌ I

I.Mục tiêu cần đạt:

Củng cố những kiến thức đã học ở HK I

II.Chuẩn bị:

-GV:Ra đề

-HS: Học bài

III.Kiểm tra bài cũ:

Kiểm tra sự chuẩn bị của HS

IV:Tiến trình tổ chức các hoạt động:

H.đ1:Phát đề

H.đ2:Nhắc nhở HS làm bài nghiêm túc

H.đ3:Thu bài

H.đ4:Củng cố- Dặn dò

Chuẩn bị bài :Tục ngữ về thiên nhiên và lao động sản xuất

ĐỀ

Câu1:Viết đoạn văn phát biểu cảm nghĩ về tình bà cháu trong bài thơ :"Tiếng gà trưa của Xuân Quỳnh"

(2 đ)

Câu 2:Trong việc sử dụng quan hệ từ cần lưu ý điều gì? (1 đ)

Câu 3:Cảm nghĩ về mùa xuân ở quê hương em (7 đ)

ĐÁP ÁN

Câu 1:Cảm nghĩ về tình bà cháu trong bài thơ :"Tiếng gà trưa" của Xuân Quỳnh:

-Bà yêu thương chắt chiu chăm lo cho cháu (1 đ)

- Cháu thương yêu kính trọng bà ( 1 đ)

Câu 2:Trong việc sử dụng quan hệ từ cần tránh những lỗi sau:

-Thiếu quan hệ từ (0,25 đ)

-Dùng quan hệ từ mà không thích hợp về nghĩa (0,25 đ)

-Thừa quan hệ từ (0,25 đ)

-Dùng quan hệ từ mà không có tác dụng liên kết (0,25 đ)

Câu 3:

A.Yêu cầu chung:

1.Về nội dung:

-Đề thuộc dạng văn biểu cảm về cảnh vật (mùa xuân); Nội dung biểu cảm là mùa xuân ở quê em.HS cần vận dụng PP biểu đạt cho phù hợp với yêu cầu của đề

2.Về hình thức:Bài viết phải đầy đủ ba phần , dùng từ đúng chính tả, đúng ngữ pháp, chữ viết rõ ràng ,

sạch sẽ, trình bày hợp lôgic

B.Yêu cầu cụ thể:

HS làm đủ các ý sau:

1.Mở bài:Nêu cảm nghĩ đối với mùa xuân

2.Thân bài:

-Mùa xuân của con người:

Trang 2

+Mùa xuân đem lại mỗi người một tuổi trong đời

+Đối với thiếu nhi, mùa xuân là mùa đánh dấu sự trưởng thành

+Mùa xuân là mùa mở đầu cho một năm, mở đầu cho một kế hoạch, một dự định

-Mùa xuân của thiên nhiên:

+Là mùa đâm chồi nảy lộc là mùa sinh sôi của muôn loài

-> Mùa xuân đem lại cho em biết bao suy nghĩ về mình , vế mọi người xung quanh

3.Kết bài: Thích mùa xuân , mong đợi mùa xuân về

C.Biểu điểm:

-Đạt 6-7 điểm :Hiểu đề, đáp ứng đủ yêu cầu của đáp án.Diễn đạt trôi chảy , viết văn có cảm xúc, bố cục rõ ràng, mắc lỗi chính tả, dùng từ không đáng kể

- Đạt 4,5 - 5,5 :Hiểu đề, đáp ứng 2/3 yêu cầu của đáp án.Có bố cục rõ ràng, còn mắc vài lỗi chính tả, lỗi diễn đạt

-Đạt 3 - 4 điểm:Hiểu đề, đáp ứng được 1/2 yêu cầu đáp án, bài viết còn sơ sài.Bố cục tãm được, còn mắc một số lỗi diễn đạt

-Đạt 1 -2,5 điểm :Hiểu đề tương đối , đáp ứng một phần nhỏ của đáp án.Bài làm sơ sài

-Đạt 0-0,5 điểm :Lạc đề , bài làm lan man, bố cục không rõ ràng

Tuần 19 Tiết 73

NS:

Trang 3

ND:

TỤC NGỮ VỀ THIÊN NHIÊN VÀ LAO ĐỘNG SẢN XUẤT

I.Mục tiêu cần đạt: Giúp HS:

-Hiểu sơ lược thế nào là tục ngữ

-Hiểu nội dung , một số hình thức nghệ thuật (kết cấu, nhịp điệu, cách lập luận) và ý nghĩa của những câu tục ngữ trong bài học

-Thuộc lòng những câu tục ngữ trong văn bản

II.Chuẩn bị:

-GV:Giáo án, sgk, sgv

-HS:Chuẩn bị bài ở nhà

III.Kiểm tra bài cũ:Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh.

IV.Tiến trình tổ chức các hoạt động:

I.Thế nào là tục ngữ?

-Là những câu nói dân gian ngắn

gọn , ổn định, có nhịp điệu, hình

ảnh

-Thể hiện những kinh nghiệm

của nhân dân về mọi mặt ( về

thiên nhiên, lao động sản xuất, xã

hội) được nhân dân vận dụng vào

đời sống , suy nghĩ và trong lời ăn

tiếng nói hằng ngày

II.Nội dung:

H.đ1:Khởi động:

Trong kho tàng văn học dân gian Việt Nam ngoài những chủ đề ca dao dân ca mà các em được học ở HKI còn có tục ngữ cũng rất đa dạng và phong phú, thể hiện kinh nghiệm của ông cha ta về mọi mặt

H.đ2:Đọc - hiểu cấu trúc văn bản:

-Gọi HS đọc chú thích *

?Thế nào là tục ngữ?

-Gọi HS đọc văn bản

? 8 câu tục ngữ trên có thể chia làm mấy nhóm? Rút ra ý nghĩa mỗi nhóm?

-Chuyển ý:

Bây giờ chúng ta sẽ tìm hiểu nội dung, nghệ thuật cũng như giá trị king nghiệm mỗi nhóm

H.đ3:Đọc - hiểu nội dung văn

Lắng nghe

-Đọc chú thích -Là những câu nói dân gian ngắn gọn, ổn định, có nhịp điệu, hình ảnh.Thể hiện những kinh nghiệm của nhân dân về mọi mặt (về thiên nhiên, lao động sản xuất, xã hội) được nhân dân vận dụng vào đời sống, suy nghĩ và trong lời ăn tiếng nói hằng ngày

-Đọc văn bản -2 nhóm +4 câu đầu là tục ngữ về thiên nhiên

+4 câu sau là tục ngữ về lao động sản xuất

Trang 4

1.Những câu tục ngữ về thiên

nhiên:

a.Câu 1:"Đêm tháng tối"

-Nghệ thuật:Phép đối, phóng đại

-Nội dung: Tháng năm thì đêm

ngắn ,ngày dài; tháng 10 thì ngày

ngắn đêm dài

b.Câu 2:"Mau sao mưa"

- Sử dụng hai vế đối xứng nhau

-Đêm nhiều sao thì nắng, ít sao

thì mưa

c.Câu 3:" Ráng mở giữ"

Khi bầu trời có màu của mỡ gà

thì sắp có dông bão

d.Câu 4:"Tháng bảy lụt"

Vào thời điểm tháng bảy có loài

kiến bò hành quân khẩn trương là

điềm báo sắp có nước dâng

2.Nhựng câu tục ngữ về lao

động sản xuất:

a.Câu 5:"Tấc đất tấc vàng"

Nghệ thuật phóng đại -> khẳng

định giá trị của đất , vai trò của

đất đối với người dân

b.Câu 6:" Nhất điền"

Sử dụng hệ thống từ Hán Việt để

nói về thứ tự các nghề mang lại

lợi ích kinh tế cho con người

c.Câu 7:" Nhất nước giống"

Khẳng định tầm quan trọng của

4 yếu tố trong trồng lúa

d.Câu 8:" Nhất thì nhì thục"

Tầm quan trọng của thời vụ và

đất đai

III.Tổng kết:

Bằng lối nói ngắn gọn, có vần,

có nhịp điệu, giàu hình ảnh,

bản:

-Gọi HS đọc và ghi vở câu 1

? Tác giả dân gian đã sử dụng nghệ thuật gì ở câu 1?

? Những từ nào hiệp vần với nhau

? Ban ngày ngắn thì hình thành cho người dân ý thức gì ? -Gọi HS đọc và ghi vở câu 2

? Giải thích từ "mau"

? Người dân đã dựa vào hiện tượng gì để dự báo thời tiết ?

?Câu tục ngữ này hình thành cho người dân ý thức gì ?

-Gọi HS đọc và ghi vở câu 3

? Giải thích từ "ráng"

?Câu tục ngữ hình thành cho người dân ý thức gì ?

-Gọi HS đọc và ghi vở câu 4

?Nội dung câu tục ngữ này?

?Vì sao nhân dân ta lại quan tâm nhiều đến chuyện nắng mưa?

-Gọi HS đọc và ghi vở câu 5

? Nghệ thuật được sử dụng trong câu này ?

?Tác giả dân gian muốn gửi đến chúng ta điều gì?

-Gọi HS đọc và ghi vở câu 6 -Giải thích từ khó

?Theo tác giả dân gian thì công việc nào đem lại lợi ích kinh tế cho con người nhất?

?Tác giả dân gian truyền lại cho

ta kinh nghiệm gì?

? Ông cha ta đã truyền lại kinh nghiệm gì trong việc trồng trọt?

H.đ4:Tổng kết:

? Những câu tục ngữ về thiên nhiên và lao động sản xuất đã

-Đọc và ghi vở câu 1 -Phép đối, phóng đại

-Năm - nằm ; mười - cười -Sử dụng thời gian cho phù hợp

-Đọc và ghi vở câu 2 -Nhiều, dày

-Nhiều sao hay ít sao

-Dự báo thời tiết, sắp xếp công việc

-Đọc và ghi vở câu 3 -Đọc chú thích -Dự đoán bão

-Đọc và ghi vở câu 4 -Vào thời điểm tháng bảy có loài kiến bò hành quân khẩn trương là điềm báo sắp có nước dâng -Chủ yếu sống bằng nghề nông

-Đọc và ghi vở câu 5 -Nghệ thuật phóng đại -Đất rất quý hiếm

-Đọc và ghi vở câu 6 -Đọc chú thích -Nuôi cá rồi mới đến làm vườn, làm ruộng

-Kinh nghiệm trồng lúa nước

-Trồng phù hợp với thời vụla2 rất quan trọng.Đồng thời phải thường xuyên cày, bừa, vun, xới đất

Bằng lối nói ngắn gọn, có vần, có

Trang 5

những câu tục ngữ về thiên nhiên

và lao động sản xuất đã phản

ánh, truyền đạt những kinh

nghiệm quý báu của nhân dân

trong việc quan sát các hiện

tượng thiên nhiên và trong lao

động sản xuất Những câu tục

ngữ ấy là "túi khôn" của nhân

dân nhưng chỉ có tính chất tương

đối chính xác vì không ít kinh

nghiệm được tổng kết chủ yếu là

dựa vào quan sát

mang lại cho ta những king nghiệm quý báo nào?

H.đ5:Củng cố -Dặn dò:

? Thế nào là tục ngữ?

?Tục ngữ có những đặc điểm nào về hình thức

-Tiết sau: Chương trình địa phương

nhịp điệu, giàu hình ảnh, những câu tục ngữ về thiên nhiên và lao động sản xuất đã phản ánh, truyền đạt những kinh nghiệm quý báu của nhân dân trong việc quan sát các hiện tượng thiên nhiên và trong lao động sản xuất .Những câu tục ngữ ấy là "túi khôn" của nhân dân nhưng chỉ có tính chất tương đối chính xác vì không ít kinh nghiệm được tổng kết chủ yếu là dựa vào quan sát -Phát biểu tại chỗ



Tuần 19.Tiết 74

NS:

ND:

CHƯƠNG TRÌNH ĐỊA PHƯƠNG (PHẦN VĂN VÀ TẬP LÀM VĂN)

I.Mục tiêu cần đạt:

Giúp HS:

-Biết cách sưu tầm ca dao, tục ngữ , theo chủ đề và bước biết chọn lọc ,sắp xếp , tìm hiểu ý nghĩa của chúng

-Tăng thêm hiểu biết và tình cảm gắn bó với địa phương quê hương mình

II.Chuẩn bị:

-GV:Giáo án, sgk,sgv

-HS:Chuận bị bài ở nhà

III.Kiểm tra bài cũ:

Kiểm tra sự chuẩn bị của HS

IV.Tiến trình tổ chức các hoạt động:

I.Nội dung thực hiện

-Sưu tầm ca dao, tục ngữ ở địa

phương

-Mỗi HS ghi ít nhất 20 câu

H.đ 1:Xác định đối tượng sưu tầm:

? Ca dao là gì?

?Dân ca là gì?

-Là lời thơ của dân ca -Là những sáng tác kết hợp lời và nhạc

-Là những câu nói dân gian ngắn

Trang 6

II.Phương pháp thực hiện:

1.Cách sưu tầm

-Hỏi cha mẹ , người già, nghệ

nhân, nhà văn

-Lục tìm sách báo địa phương

-Tìm trong các bộ sưu tập lớp về

tục ngữ, ca dao, dân ca

2.Sắp xếp ca dao riêng, tục ngữ

riêngtheo mẫu tự A, B,C

?Tục ngữ là gì?

-GV yêu cầu HS sưu tầm những câu ca dao tục ngữ lưu hành ở địa phương mình

H.đ 2:Phương pháp thực hiện:

? Cac 1em sẽ sưu tầm như thế nào?

-GV yêu cầu HS sắp xếp ca dao, tục ngữ riêng theo mẫu tự A,B,C H.đ 3:Củng cố - Dặn dò:

-Mỗi em đều phải sưu tầm và ghi chép cẩn thận

-Soạn bài:Tìm hiểu chung về văn nghị luận

+Trong đời sống , em thường bắt gặp văn nghị luận ở dạng nào?

+Thế nào là văn nghị luận?

gọn , ổn định, có nhịp điệu, có hình ảnh

-Sưu tầm

-Đọc sách, báo, hỏi người thân, người lớn tuổi , lên mạng

-Sưu tầm -Soạn bài



Tuần 19.Tiết 75,76

NS:

ND:

TÌM HIỂU CHUNG VỀ VĂN NGHỊ LUẬN

I.Mục tiêu cần đạt:

Giúp HS :Hiểu được nhu cầu nghị luận trong đời sống và đặc điểm chung của văn bản nghị luận

II.Chuẩn bị:

-GV: Giáo án, sgk,sgv

-HS:Chuẩn bị bài ở nhà

III.Kiểm tra bài cũ:

Kiểm tra sự chuẩn bị của HS

IV.Tiến trình tổ chức các hoạt động:

I.Nhu cầu nghị luận và văn bản

nghị luận:

1.Nhu cầu nghị luận:

Trong đời sống , ta thường gặp

văn nghị luận dưới dạng các ý

Hoạt động 1:Hỏi đáp về nhu cầu

nghị luận:

? Em đi học để làm gì?

?Vì sao con người phải có bạn

-Có kiến thức, có hiểu biết để sau này làm người có ích cho xã hội -Không có bạn sẽ rất cô đơn,

Trang 7

kiến nêu ra trong cuộc họp, các

bài xã luận, bình luận, bài phát

biểu ý kiến trên báo chí

2.Thế nào là văn nghị luận?

-Văn nghị luận là văn được viết

ra nhằm xác lập cho người đọc

một tư tưởng ,một quan điểm nào

đó Muốn thế , văn nghị luận phải

có luận điểm rõ ràng , có lí lẽ ,có

dẫn chứng thuyết phục

-Những tư tưởng, quan điểm

trong văn nghị luận phải hướng

tới giải quyết những vấn đề đặt ra

trong đời sống thì mới có ý nghĩa

II.Luyện tập:

* Bài thứ nhất là văn bản nghị

luận.Nhan đề bài nghị luận là

một ý kiến , một luận điểm.Mở

bài là nghị luận, KB là nghị luận

;thân bài trình bày những thói

quen xấu cần loại bỏ

* Bài văn thứ hai kể chuyện để

nghị luận Hai cái hồ có ý nghĩa

tượng trưng Từ hai cái hồ mà

bè?

?Trẻ em hút thuốc là tốt hay xấu, có lợi hay có hại?

? Gặp những vấn đề đó, em có thể trả lời bằng các kiểu văn bản đã học được không?Vì sao?

?Kể một vài kiểu văn bản tương tự mà em biết?

H.đ2:Hình thành kiến thức mới:

-Gọi HS đọc văn bản

?Bác Hồ viết bài này nhằm mục đích gì?

? Bài viết nêu ra những ý kiến nào?Những ý kiến ấy được diễn đạt thành những luận điểm nào

?Tìm các câu mang luận điểm?

?Bài viết đã nêu ra những lí lẽ nào ?

?Tác giả thực hiện mục đích của mình bằng văn kể chuyện , miêu tả,biểu cảm được không?

H.đ3:Luyện tập:

-Gọi HS đọc bài văn thứ nhất

?Đây có phải là văn nghị luận không?Vì sao?

?Nếu là văn nghị luận thì đâu là luận điểm?

?Tác giả đề xuất những ý kiến nào ?

?Bài nghị luận này có nhằm giải quyết vấn đề có trong thực tế không ?Em tán thành ý kiến đó không?

?Sưu tầm 2 đoạn văn nghị luận chép vào vở ?

-Gọi HS đọc văn bản 2

?Bài văn trên là tự sự hay nghị

buồn tẻ

-Hút thuốc rất có hại cho sức khỏe

không chỉ đối với người hút mà còn đối với người hít phải khói thuốc

-Không thể.Vì câu hỏi buột người

ta trả lời bằng lí lẽ , phải sử dụng khái niệm thì mới trả lời được thông suốt

-Xã luận, bình luận, nghị luận văn chương

-Đọc văn bản -Giúp người dân có ý thức trong việc nâng cao trình độ hiểu biết của mình

-L Đ:Một trong những công việc dân trí

L Đ:Mọi người Việt Nam phải hiểu biết quyền lợi chữ Quốc ngữ

-Tình trạng thất học, lạc hậu trước Cách mạng tháng Tám -Những điều kiện cần phải có -Không.Vì nó sẽ không thuyết phục

-Đọc bài 1 -Đây là văn nghị luận vì nó có luận điểm, lí lẽ

-Luận điểm nằm ngay ở nhan đề bài văn (đưa ra một ý kiến) -Dựa vào bài văn liệt kê

-Có.Đây là những thói quen mà

ta thường thấy

-Về nhà sưu tầm và chép vào vở -Đọc văn bản 2

-Kể chuyện để nghị luận

Trang 8

nghĩ tới hai cách sống của hai con

?Thế nào là văn nghị luận?

?Tư tưởng,quan điểm trong bài văn nghị luận đòi hỏi như thế nào?

-Tiết sau:Tục ngữ về con người và xã hội



Tuần 20.Tiết 73

NS.:

ND:

TỤC NGỮ VỀ CON NGƯỜI VÀ XÃ HỘI

I.Mục tiêu cần đạt:

Giúp HS:

-Hiểu nội dung, ý nghĩa và một số hình thức diễn đạt (so sánh, ẩn dụ, nghĩa đen và nghĩa bóng) của những câu tục ngữ trong bài học

-Thuộc lòng những câu tục ngữ trong văn bản

II.Chuẩn bị:

-GV: Giáo án,sgk,sgv

-HS:Chuẩn bị bài ở nhà

III.Kiểm tr bài cũ:

?Thế nào là tục ngữ? Chọn một câu tục ngữ bất kì cho biết nghĩa và giá trị kinh nghiệm của câu tục ngữ đó

IV.Tiến trình tổ chức các hoạt động:

I.Phân tích:

1.Câu 1:" Một mặt người bằng

H.đ1:Khởi động:

Bên cạnh những câu tục ngữ về thiên nhiên và lao động sản xuất chúng ta còn có những câu tục ngữ rất hay về con người và xã hội

H.đ2:Đọc - hiểu cấu trúc văn bản:

-Gọi HS đọc văn bản (chú ý cách ngắt nhịp)

-Giải thích từ khó

H.đ3:Đọc - hiểu nội dung văn

Lắng nghe

-Đọc các câu tục ngữ -Dựa vào chú thích giải thích từ khó

Trang 9

mười mặt của"

Hình thức so sánh ,đối lập đơn vị

chỉ số lượng -> Khẳng định sự

quý giá của người so với của

2.Câu 2:"Cái răng,cái tóc là góc

con người"

Răng, tóc phần nào thể hiện

tình trạng sức khỏe , tính tình, tư

cách của con người

3.Câu 3:"Đói cho sạch, rách cho

thơm"

-Nghĩa đen: Đói vẫn ăn uống

sạch sẽ, rách vẫn ăn mặc sạch sẽ

-Nghĩa bóng:Dù nghèo khổ vẫn

phải sống trong sạch

4.Câu4:"Học ăn ,học nói, học

gói, học mở"

Câu tục ngữ khuyên nhủ

chúng ta phải học để mọi hành vi

ứng xử đều chứng tỏ mình là

người lịch sự, tế nhị

5.Câu 5:"Không thầy đố mày

làm nên"

Khẳng định vai trò của người

thầy -> Phải biết kính trọng thầy,

tìm thầy mà học

6.Câu 6:"Học thầy không tày

học bạn"

Đề cao vai trò của việc học

bạn

7.Câu 7:"Thương người như thể

thương thân"

Khuyên nhủ con người thương

yêu người khác như chính bản

thân mình

8.Câu 8:

Khi hưởng thành quả phải nhớ

đến người có công gây dựng nên,

phải nhớ ơn những người đã giúp

đỡ mình

bản:

? Nghĩa của câu tục ngữ thứ nhất?

?Tìm một số câu tục ngữ có ý nghĩa tương tự?

?Nghĩa của câu tục ngữ thứ 2?

?Giá trị kinh nghiệm mà câu tục ngữ thể hiện?

?Nghĩa câu tục ngữ thứ 3?

?Câu tục ngữ giáo dục con người điều gì?

?Nghĩa câu tục ngữ thứ 4

?Câu tục ngữ này khuyên nhủ chúng ta điều gì?

?Nghĩa câu tục ngữ thứ 5?

?Câu tục ngữ khuyên ta điều gì?

?Nghĩa câu tục ngữ thứ 6?

?Câu tục ngữ này mâu thuẫn với câu tục ngữ trên không? Vì sao?

?Nghĩa câu tục ngữ thứ 7?

?Câu tục ngữ khuyên nhủ ta điều gì?

?Nghĩa câu tục ngữ thứ 8?

-Khẳng định sự quý giá của người

so với của

-Người sống hơn đống vàng

-Răng ,tóc ->thể hiện tình trạng sức khỏe , tính tình, tư cách của con người

-Nhắc nhở con người phải biết giữ gìn răng tóc cho sạch

-Thể hiện cách nhìn nhận, đánh giá, bình phẩm con người của nhân dân

-Nghĩa đen:đói vẫn ăn uống sạch sẽ

-Nghĩa bóng:Nghèo nhưng vẫn sống trong sạch

-Phải có lòng tự trọng

-Khuyên con người phải biết học để mọi hành vi ,ứng xử đều chúng tỏ mình là người lịch sự, tế nhị

-Khẳng định công ơn của người thầy -> phải biết kính trọng thầy cô của mình

-Khẳng định vai trò của việc học bạn

Không mâu thuẫn mà còn bổ -sung cho nhau

-Khuyên con người nên thương yêu người khác như chính bản thân mình

-Hưởng thành quả phải nhớ đến người có công gây dựng

Trang 10

9.Câu 9

Khẳng định sức mạnh của sự

đoàn kết

II.Tổng kết:

Tục ngữ về con người và xã

hội thường rất giàu hình ảnh so

sánh , ẩn dụ, hàm súc về nội

dung Những câu tục ngữ này

luôn luôn chú ý tôn vinh giá trị

con ngưoi2, đưa ra nhận xét, lời

khuyên về những phẩm chất và

lối sống mà con người cần phải

?Nghĩa câu tục ngữ thứ 9?

H.đ4:Tổng kết:

?Tìm những câu tục ngữ đồng nghĩa hoặc trái nghĩa với những câu tục ngữ đã học?

?Những câu tục ngữ trên chủ yếu khuyên ta điều gì?

H.đ5:Củng cố - Dặn dò:

?Đọc lại những câu tục ngữ vừa học và nêu nghĩa từng câu tục ngữ?

-Tiết sau:Rút gọn câu +Thế nào là rút gọn câu +Cách dùng câu rút gọn

-Khẳng định sức mạnh của sự đoàn kết

-Ăn cháo đá bát -Qua cầu rút ván -Uống nước nhớ nguồn

-Đọc ghi nhớ

-Phát biểu tại chỗ -Soạn bài



Tuần 20.Tiết 78

NS:

ND:

RÚT GỌN CÂU

I.Mục tiêu cần đạt:

Giúp HS:

-Nắm được cách rút gọn câu

-Hiểu được tác dụng của rút gọn câu

II.Chuẩn bị:

-GV:Giáo án,sgk,sgv

-HS:Chuẩn bị bài ở nhà

III.Kiểm tra bài cũ:Kiểm tra sự chuẩn bị của HS

IV.Tiến trình tổ chức các hoạt động:

I.Thế nào là rút gọn câu?

-Khi nói hoặc viết có thể lược bỏ

một số thành phần của câu, tạo

thành câu rút gọn.Việc lược bỏ

H.đ 1:Khởi động:

GV giới thiệu vào bài mới

H.đ 2:Hình thành kiến thức mới:

? Cấu tạo hai câu sau có gì khác nhau?

-C1:Học ăn ,học nói, học gói,học

-Vắng chủ ngữ

Ngày đăng: 02/04/2021, 07:14

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w