- Học sinh nối vào những câu lục sau đây để thùc hiÖn t¹o thµnh nh÷ng cÆp c©u th¬ lôc yªu b¸t hoµn chØnh c¶ vÒ néi dung lÉn - GV: nhËn xÐt, khuyÕn khÝch theo nh÷ng bµi lµm hay, chuÈn vÒ [r]
Trang 1Ngày soạn: 13/12/2006 Tiết 59- 60.
Ngày dạy: 14/12/2006 Làm thơ lục bát.
A Mục tiêu cần đạt: Giúp học sinh
1 Kiến thức:
- Có cơ hội làm thơ lục bát
2 Kỹ năng: - Rèn cho học sinh biết làm thơ lục bát
3 Thái độ : - Có ý thức tập làm thơ lục bát
B Chuẩn bị:
- Giáo viên: Chuẩn bị sẵn một số bài thơ lục bát
- Học sinh: Tập làm ở nhà
C Tiến trình tổ chức các hoạt động.
Hoạt động1:Kiểm tra bài cũ GV kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh
Hoạt động 2: Giới thiệu bài.
Thơ lục bát là thể thơ rất thông dụng 7 trong thực tế có nhiều học
thơ lục bát Trong giờ học hôm nay chúng ta cùng tập làm thơ lục bát
Hoạt động 3:Bài mới
GV: Treo bảng phụ
- Đọc bài tập
- Gọi học sinh đọc bài tập
? Bài ca dao có mấy cặp câu
lục bát?
? Mỗi cặp câu lục bát có cấu
tạo thế nào?( Số dòng,
số tiếng) Vì sao lại gọi là lục
bát?
GV: Q7 dẫn học sinh kẻ sơ
đồ vào vở và điền ký hiệu B, T
- HS đọc bài tập
- HS phát hiện
- Nhận xét, trả lời
I Luật thơ lục bát.
1 Bài tập: Bài ca dao / SGK
- Bài ca dao có 2 cặp câu lục bát
- Một câu lục bát gồm có 2 dòng, một dòng 6 chữ và một dòng 8 chữ
- Dòng 6 tiếng gọi là lục và dòng
8 tiếng gọi là bát cho nên gọi là lục bát
+ Bài ca dao
Anh đi anh nhớ quê nhà
B B B T B B Nhớ canh rau muống, nhớ cà dầm tương
T B B T T B B B
Trang 2- Gọi học sinh lên bảng điền
GV b ý: Các tiếng có thanh
huyền và thanh ngang( Không
dấu) gọi là tiếng bằng ký hiệu
là B
- Các tiếng có thanh sắc, hỏi,
ngã, nặng là tiếng trắc ký hiệu
là T
- Vần: Ký hiệu là V
? Nhận xét cách gieo vần trong
bài ca dao?
? Trong câu lục bát B7 vần
ở mấy vị trí đó là những vị trí
nào?
? Nhận xét 7 quan thanh
điệu giữa tiếng thứ 6 và tiếng
thứ 8 trong câu 8?
GV: Trong 1 cặp câu lục bát
chữ 4, 6, 8 thì bằng trắc phải
phân minh nghĩa là đúng luật
Còn chữ 3, 5, 7 thì bất luận
nghĩa là bằng hay trắc đều
- Câu lục: 1 2 3 4 5 6
B T B
- Câu bát: 1 2 3 4 5 6 7 8
B T B B
- HS lên bảng điền
- HS lắng nghe
- Nêu nhận xét
- HS độc lập trả lời
- Nêu nhận xét
- HS chú ý lắng nghe
Nhớ ai dãi nắng dầm sương
T B T T B B Nhớ ai tát nước bên đường hôm nao
T B T T B B B B
- Hiệp vần: Tiếng thứ 6 của dòng
6 hiệp vần với tiếng thứ 6 trong dòng 8 và tiếng thứ 8 trong dòng 8 lại hiệp vần với tiếng 6 dòng 6 cặp câu sau
- Tất cả các vần đều là vần bằng mỗi cặp có thể đổi vần
- Vần ở cuối câu gọi là vần chân,
- Vần ở 3 vị trí đó là cuối dòng 6
và chữ thứ 6 dòng 8 và chữ 8 dòng 8
* Luật bằng trắc.
- Tiếng 6 và tiếng 8 trong câu 8
đều là thanh bằng 7 không cùng một thanh nếu tiếng 6 là thanh huyền thì tiếng 8 là thanh
- Tiếng thứ trong câu 6 hoặc câu 8 B7 là thanh trắc
Trang 3Gọi học sinh đọc bài ca dao.
? Nhịp thơ trong bài ca dao
thế nào? Nêu nhận xét
khái quát về thơ lục bát?
- Gọi học sinh đọc ghi nhớ
- Gọi học sinh đọc bài tập
? Bài tập nêu yêu cầu gì?
- GV Q7 dẫn học sinh làm
bài
? Vì sao lại điền các từ đó?
? Yêu cầu của bài tập là gì?
GV: Q7 dẫn học sinh làm
- Nhắc lại yêu cầu của bài tập
- GV: nhận xét, khuyến khích
những bài làm hay, chuẩn về
nội dung, vần, thanh điệu
- Đọc bài ca dao
- Nhận xét nhịp thơ
- Đọc ghi nhớ
- HS làm theo nhóm
- Đại diện trả lời
- Suy nghĩ trả lời
- Nhắc lại yêu cầu của bài
- Độc lập trả lời
- Học sinh thực hiện
cầu
- Thơ lục bát B7 ngắt nhịp chẵn, ít khi ngắt nhịp lẻ
* Nhịp thơ: 2/ 2/ 2 ; 4/ 4
- 3/ 3 ; 1/ 5
2 Ghi nhớ: SGK.
III Luyện tập.
1 Bài tập 1:
- Điền nối tiếp cho thành bài đúng luật Cho biết vì sao em điền các
từ đó về ý và vần
Em ơi đi học đường xa
Cố học cho giỏi Kẻo mà mẹ mong Anh ơi phấn đấu cho bền.
Mỗi năm một lớp gữi nguyên cho đều Ngoài vườn ríu rít tiếng chim Trong nhà ríu rít tiếng em học bài.
các từ ở trong câu trong vị trí vần
2 Bài tập 2.
Sửa lỗi sai trong câu lục bát
- Sai ở vần: Chữ cuối của câu 6 không vần với chữ 6 của câu 8
- Sửa: Chọn từ thay thế
Vườn em cây quý đủ loài
Có cam có quýt, có xoài, có na Thiếu nhi là tuổi học hành Chúng em phấn đấu trở thành trò ngoan.
3 Bài tập 3.
Hãy tìm những câu bát phù hợp nối vào những câu lục sau đây để tạo thành những cặp câu thơ lục bát hoàn chỉnh cả về nội dung lẫn hình thức
a, Cánh đồng vàng óng tơ
b, Gió ru sóng lúa rì rào
Trang 4- GV chia lớp làm 6 nhóm,
Q7 dẫn làm thơ theo nhóm
* Một số ý khi tập làm thơ
lục bát
+ Về nội dung đề tài: Nên
chọn những đề tài quen thuộc,
gần gũi với cuộc sống đời
B7) tình cảm gia đình, tình
thầy trò, tình yêu quê 7
+ Về hình thức: đảm bảo luật
bằng trắc, cách gieo vần, thanh
điệu, ngắt nhịp
+ Phải biết phối hợp hiệp vần
với nội dung, tránh tình trạng
đúng thì lại tối nghĩa
+ Muốn làm thơ lục bát hay thì
câu thơ phải có hồn, có cảm
xúc
+ Về nghệ thuật: chú ý sử
dụng các từ ngữ gợi hình, gợi
cảm( từ láy) ; các biện pháp
nghệ thuật quen thuộc( so
sánh, nhân hóa, ẩn dụ, điệp
ngữ )
- GV: Gọi các nhóm đọc bài và
nhận xét
- GV: So sánh một số bài vè có
kết cấu giống thơ lục bát (
Sách thiết kế / 334)
- HS làm
nhóm
- Học sinh nghe
- Đại diện
trình bày
- Nhận xét
- HS lắng nghe
d, Hè về 7 thắp lửa hồng
e, mùa thu nắng rải sân 1B7
g, Con yêu mẹ lắm mẹ ơi
h, Xa 1B7 nhớ lắm 1B7 ơi
Tổ chức làm thơ lục bát theo nhóm
Hoạt động 4: Q7 dẫ học ở nhà
- Làm bài tập - Sách bài tập
- Về nhà tập làm thơ bát
- Giờ sau chuẩn bị bài Chuẩn mực sử dụng từ
- Ôn tập văn biểu cảm
... lời- Nhắc lại yêu cầu
- Độc lập trả lời
- Học sinh thực
cầu
- Thơ lục bát B 7 ngắt nhịp chẵn, ngắt nhịp lẻ
* Nhịp thơ: 2/ 2/ ; 4/
- 3/ ; 1/... 1B 7
g, Con yêu mẹ mẹ
h, Xa 1B 7 nhớ 1B 7
Tổ chức làm thơ lục bát theo nhóm
Hoạt động 4: Q 7 dẫ học nhà
- Làm tập - Sách... dao / SGK
- Bài ca dao có cặp câu lục bát
- Một câu lục bát gồm có dịng, dòng chữ dòng chữ
- Dòng tiếng gọi lục dòng
8 tiếng gọi bát gọi lục bát
+ Bài ca