1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án dạy thêm hè lớp 8 lên lớp 9 môn sinh học

10 568 2

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 10
Dung lượng 152 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Kiến thức: - Tìm hiểu về cấu tạo tế bào thực vật và tế bào động vật, các bào quan liên quan tới sự phân bào - Những đặc điểm sống của tế bào liên quan tới đặc điểm sống của cơ thể sống -

Trang 1

Buổi 1:

- CẤU TẠO TẾ BÀO

- SỰ LỚN LÊN VÀ PHÂN CHIA CỦA TẾ BÀO

- ĐẶC ĐIỂM SỐNG CỦA TẾ BÀO

- SỰ ĐA DẠNG SINH HỌC

I Mục tiêu:

1 Kiến thức:

- Tìm hiểu về cấu tạo tế bào thực vật và tế bào động vật, các bào quan liên quan tới sự phân bào

- Những đặc điểm sống của tế bào liên quan tới đặc điểm sống của cơ thể sống

- Sự đa dạng sinh học ở các loại môi trường sống khác nhau

2 Kỹ năng:

- Quan sát, so sánh sự giống và khác nhau giữa các loại tế bào

- Quan sát nhận định sự đa dạng sinh học dựa vào môi trường sinh vật sống

3 Thái độ:

- Yêu thiên nhiên, yêu thích bộ môn

II Trọng tâm:

Sự phân chia của tế bào

III Nội dung

Hoạt động 1: Hình dạng kích thước của tế bào (Lớp 6)

+ Vấn đề 1: Tìm hiểu hình dạng của tế bào

- GV yêu cầu HS hoạt động cá nhân nghiên cứu

SGK ở mục I trả lời câu hỏi: Tìm điểm giống nhau

cơ bản trong cấu tạo rễ, thân, lá?

- GV lưu ý có thể HS nói là nhiều ô nhỏ đó là 1 tế

bào

- GV cho HS quan sát lại hình SGK, tranh hình

dạng của tế bào ở 1 số cây khác nhau, nhận xét về

hình dạng của tế bào

- Yêu cầu HS quan sát kĩ hình 7.1 SGK trang 23

và cho biết: trong cùng 1 cơ quan tế bào có giống

nhau không?

- GV yêu cầu HS nghiên cứu SGK

- GV nhận xét ý kiến của HS, yêu cầu HS rút ra

nhận xét về kích thước tế bào

- GV thông báo thêm số tế bào có kích thước nhỏ

(mô phân sinh ngọn) tế bào sợi gai dài

- GV yêu cầu HS rút ra kết luận

- HS quan sát hình 7.1; 7.2; 7.3 SGK trang 23 và trả lời câu hỏi:

- HS thấy được điểm giống nhau đó là cấu tạo bằng nhiều tế bào

- HS quan sát tranh đưa ra nhận xét: tế bào có nhiều hình dạng

- HS đọc thông tin và xem bảng kích thước tế bào trang 24 SGK, tự rút ra nhận xét

- HS trình bày, bổ sung cho đầy đủ

- Kích thước của tế bào khác nhau

Kết luận:

- Cơ thể thực vật được cấu tạo bằng tế bào

- Các tế bào có hình dạng và kích thước khác nhau

Hoạt động 2: Cấu tạo tế bào thực vật và động vật( lớp 6 và lớp 8)

- GV yêu cầu HS nghiên cứu độc lập nội dung

SGK trang 24

- GV treo tranh câm: sơ đồ cấu tạo tế bào thực vật

- Gọi HS lên bảng chỉ các bộ phận của tế bào trên

tranh

- GV cho nhận xét có thể đánh giá điểm

- GV mở rộng: chú ý lục lạp trong chất tế bào có

- HS đọc thông tin SGK trang 24, kết hợp quan sát hình 7.4 SGK trang 24

- Xác định được các bộ phận của tế bào rồi ghi nhớ kiến thức

- Từ 1-3 HS lên bảng chỉ tranh và nêu được chức năng từng bộ phận, HS khác nghe và bổ sung

Trang 2

chứa diệp lục làm cho hầu hết cây có màu xanh và

góp phần vào quá trình quang hợp

- GV tóm tắt, rút ra kết luận để HS ghi nhớ thành

phần cấu tạo chủ yếu của tế bào

Kết luận:

- Tế bào gồm:

+ Vách tế bào

+ Màng sinh chất

+ Chất tế bào

+ Nhân

Hoạt động 3: Chức năng của các bộ phận trong tế bào động vật( Lớp 8)

- Yêu cầu HS đọc và nghiên cứu bảng 3.1 để ghi

nhớ chức năng các bào quan trong tế bào

- Màng sinh chất có vai trò gì? Tại sao?

- Lưới nội chất có vai trò gì trong hoạt động sống

của tế bào?

- Năng lượng cần cho các hoạt động lấy từ đâu?

- Tại sao nói nhân là trung tâm của tế bào?

- Hãy giải thích mối quan hệ thống nhất về chức

năng giữa màng, chất tế bào và nhân?

- Cá nhân nghiên cứu bảng 3.1 và ghi nhớ kiến thức

- Dựa vào bảng 3 để trả lời

Kết luận: Nội dung bảng 3.1

Hoạt động 4: Sự phân chia của tế bào (lớp 6)

- GV yêu cầu HS nghiên cứu SGK theo nhóm

- GV viết sơ đồ trình bày mối quan hệ giữa sự lớn

lên và phân chia của tế bào

- Tế bào non lớn dần thành tế bào trưởng thành

phân chia thành tế bào non mới

- GV: yêu cầu thảo luận nhóm theo 3 câu hỏi ở

mục 

- GV gợi ý: sự lớn lên của các cơ quan của thực

vật do 2 quá trình:

+ Phân chia tế bào

+ Sự lớn lên của tế bào

- Đây là quá trình sinh lí phức tạp ở thực vật GV

có thể tổng kết toàn bộ nội dung theo 3 câu hỏi

thảo luận của HS để cả lớp cùng hiểu rõ

- GV đưa ra câu hỏi: Sự lớn lên và phân chia của

tế bào có ý nghĩa gì đối với thực vật?

- HS đọc thông tin mục  SGK trang 28 kết hợp quan sát hình vẽ 8.2 SGK trang 28, nắm được quá trình phân chia của tế bào

- HS theo dõi sơ đồ trên bảng và phần trình bày của GV

- HS thảo luận và ghi vào giấy

+ Quá trình phân chia: SGK trang 28 + Tế bào ở mô phân sinh có khả năng phân chia + Các cơ quan của thực vật lớn lên nhờ tế bào phân chia

+ Các cơ quan của thực vật lớn lên nhờ tế bào phân chia

- Đại diện nhóm trình bày, các nhóm khác nhận xét, bổ sung

- HS phải nêu được: sự lớn lên và phân chia của

tế bào giúp thực vật lớn lên ( sinh trưởng và phát triển)

Hoạt động 5: Hoạt động sống của tế bào(lớp 8)

- Yêu cầu HS nghiên cứu kĩ sơ đồ H 3.2 SGK để

trả lời câu hỏi:

- Hằng ngày cơ thể và môi trường có mối

- Nghiên cứu kĩ H 3.2, trao đổi nhóm, thống nhất câu trả lời

+ Cơ thể lấy từ môi trường ngoài oxi, chất hữu

cơ, nước, muối khoáng cung cấp cho tế bào trao

Trang 3

quan hệ với nhau như thế nào?

- Kể tên các hoạt động sống diễn ra trong tế bào.

- Hoạt động sống của tế bào có liên quan gì đến

hoạt động sống của cơ thể?

- Qua H 3.2 hãy cho biết chức năng của tế bào là

gì?

đổi chất tạo năng lượng cho cơ thể hoạt động và thải cacbonic, chất bài tiết

+ HS rút ra kết luận

- 1 HS đọc kết luận SGK

Kết luận: - Hoạt động của tế bào gồm: trao đổi chất, lớn lên, phân chia, cảm ứng.

- Hoạt động sống của tế bào liên quan đến hoạt động sống của cơ thể

+ Trao đổi chất của tế bào là cơ sở trao đổi chất giữa cơ thể và môi trường

+ Sự phân chia tế bào là cơ sở cho sự sinh trưởng và sinh sản của cơ thể

+ Sự cảm ứng của tế bào là cơ sở cho sự phản ứng của cơ thể với môi trường bên ngoài

=> Tế bào là đơn vị chức năng của cơ thể

Hoạt động 6: Sự đa dạng sinh học ( lớp 6)

- Yêu cầu HS nghiên cứu SGK trang 185 và trả lời

câu hỏi:

- Sự đa dạng sinh học thể hiện như thế nào?

- Vì sao có sự đa dạng về loài?

- GV nhận xét ý kiến đúng sai của các nhóm

- Yêu cầu HS rút ra kết luận

- Cá nhân HS tự đọc thông tin trong SGK, trao đổi nhóm, yêu cầu nêu được:

+ Đa dạng biểu thị bằng số loài

+ Động vật thích nghi rất cao với điều kiện sống

- Đại diện nhóm trình bày kết quả, nhóm khác nhận xét, bổ sung

Kết luận:

- Sự đa dạng sinh học biểu thị bằng số lượng loài

- Sự đa dạng loài là do khả năng thích nghi của động vật với điều kiện sống khác nhau

Hoạt động 7: Đa dạng sinh học của động vật ở môi trường

đới lạnh và hoang mạc đới nóng ( lớp 6)

- GV yêu cầu HS nghiên cứu SGK, trao đổi nhóm

và hoàn thành phiếu học tập

- GV kẻ lên bảng phiếu học tập

- Yêu cầu các nhóm chữa phiếu học tập

- GV ghi ý kiến bổ sung vào bên cạnh

- Tại sao lựa chọn câu trả lời đó?

- Dựa vào đâu để lựa chọn câu trả lời?

- GV lưu ý: Nếu còn ý kiến khác nhau, GV nên gợi

ý câu trả lời để HS lựa chọn ý đúng

- GV nhận xét nội dung đúng, sai của các nhóm,

yêu cầu HS quan sát phiếu chuẩn kiến thức

- Cá nhân HS đọc thông tin trong SGK trang 185,

186 và ghi nhớ kiến thức

- Trao đổi nhóm theo các nội dung trong phiếu học tập

- Thống nhất ý kiến trả lời:

+ Nét đặc trưng của khí hậu + Cấu tạo rất phù hợp với khí hậu để tồn tại + Tập tính kiếm ăn, di chuyển, hoạt động, tự vệ đặc biệt

- Đại diện các nhóm lên bảng ghi câu trả lời của nhóm mình

- Các nhóm khác theo dõi, nhận xét, bổ sung

- Yêu cầu HS trả lời được:

+ Dựa vào tranh vẽ + Tư liệu tự sưu tầm + Thông tin trên phim ảnh

Trang 4

Khí hậu Đặc điểm của động vật Vai trò của các đặc điểm thích

nghi

(1)

Môi

trường

đới lạnh

- Khí hậu cực

lạnh

- Đóng băng

quanh năm

- Mùa hè rất

ngắn

Cấu tạo

- Bộ lông dày

- Mỡ dưới da dày

- Lông màu trắng (mùa đông)

- Giữ nhiệt cho cơ thể

- Giữ nhiệt, dự trữ năng lượng, chống rét

- Lẫn với màu tuyết che mắt kẻ thù

Tập tính - Ngủ trong mùa đông- Di cư về mùa đông

- Hoạt động ban ngày trong mùa hè

- Tiết kiệm năng lượng

- Tránh rét, tìm nơi ấm áp

- Thời tiết ấm hơn

(2)

Môi

trường

hoang

mạc đới

nóng

- Khí hậu rất

nóng và khô

- Rất ít vực

nước và phân

bố xa nhau

Cấu tạo

- Thân cao, móng rộng, đệm thịt dày

- Vị trí cơ thể cao, không bị lún, đệm thịt dày để chống nóng

- Chân dài

- Bướu mỡ lạc đà

- Màu lông nhạt, giống màu cát

- Vị trí ở cao so với cát nóng, nhảy xa hạn chế ảnh hưởng của cát nóng

- Nơi dự trữ nước

- Dễ lẩn trốn kẻ thù

Tập tính

- Mỗi bước nhảy cao, xa

- Di chuyển bằng cách quăng thân

- Hoạt động vào ban đêm

- Khả năng đi xa

- Khả năng chịu khát

- Chui rúc sâu trong cát

- Hạn chế tiếp xúc với cát nóng

- Hạn chế tiếp xúc với cát nóng

- Thời tiết dịu mát hơn

- Tìm nước vì vực nước ở rất xa nhau

- Thời gian tìm được nước rất lâu

- Chống nóng

- GV yêu cầu HS tiếp tục trao đổi nhóm, trả

lời câu hỏi:

- Nhận xét gì về cấu tạo và tập tính của động

vật ở môi trường đới lạnh và hoang mạc đới

nóng?

- Vì sao ở 2 vùng này số loại động vật rất ít?

- Nhận xét về mức độ đa dạng của động vật ở

2 môi trường này?

- Từ ý kiến của các nhóm, GV tổng kết lại và

cho HS rút ra kết luận

- HS dựa vào nội dung trong phiếu học tập để trao đổi nhóm, yêu cầu:

+ Cấu tạo và tập tính thích nghi cao độ với môi trường + Đa số động vật không sống được, chỉ có một số loài

có cấu tạo đặc biệt thích nghi

+ Mức độ đa dạng rất thấp

- Đại diện các nhóm trình bày, các nhóm khác nhận xét, bổ sung

Kết luận:

- Sự đa dạng của các động vật ở môi trường đặc biệt rất thấp

- Chỉ có những loài có khả năng chịu đựng cao thì mới tồn tại được

Hoạt động 8: Đa dạng sinh học ở môi trường nhiệt đới gió mùa (lớp 6)

- GV yêu cầu HS đọc thông tin SGK nội dung

bảng 189, theo dõi ví dụ trong một ao thả cá

VD: nhiều loài cá sống trong ao, có loài kiếm ăn ở

tầng nước mặt (cá mè…) một số loài kiếm ăn ở

tầng đáy (trạch, cá quả…) một số sống ở đáy bùn

(lươn…) Thảo luận và trả lời:

- Cá nhân tự đọc thông tin trong bảng ghi nhớ kiến thức về các loài rắn

- Chú ý các tầng nước khác nhau trong ao

- Thảo luận thống nhất ý kiến hoàn thành câu trả lời

Trang 5

- Đa dạng sinh học ở môi trường nhiệt đới gió

mùa thể hiện như thế nào?

- Vì sao trên đồng ruộng gặp 7 loài rắn cùng sống

mà không hề cạnh tranh với nhau?

- Vì sao nhiều loài cá lại sống được trong cùng

một ao?

- Tại sao số lượng loài phân bố một nơi lại có thể

rất nhiều?

- GV đánh giá ý kiến của các nhóm

- Vì sao số lượng loài động vật ở môi trường nhiệt

đới nhiều hơn so với đới nóng và đới lạnh?

- GV yêu cầu HS tự rút ra kết luận

- GV lưu ý: Do động vật thích nghi được với khí

hậu ổn định

- Yêu cầu nêu được:

+ Đa dạng thể hiện ở số loài rất nhiều

+ Các loài cùng sống tận dụng được nguồn thức ăn

+ Chuyên hoá, thích nghi với điều kiện sống

- Đại diện nhóm trình bày, các nhóm khác nhận xét, bổ sung

Kết luận:

- Sự đa dạng sinh học của động vật ở môi trường nhiệt đới gió mùa rất phong phú

- Số lượng loài nhiều do chúng thích nghi với điều kiện sống

Hoạt động 9: Những lợi ích của đa dạng sinh học (lớp 6)

- GV yêu cầu HS nghiên cứu SGK và trả lời câu

hỏi:

- Sự đa dạng sinh học mang lại lợi ích gì về thực

phẩm, dược phẩm…?

- GV cho các nhóm trả lời và bổ sung cho nhau:

- Trong giai đoạn hiện nay đa dạng sinh học còn

có giá gì đối với sự tăng trưởng kinh tế của đất

nước?

- GV thông báo thêm:

+ Đa dạng sinh học là điều kiện đảm bảo phát triển

ổn định tính bền vững của môi trường, hình thành

khu du lịch

+ Cơ sở hình thành các hệ sinh thái đảm bảo sự

chu chuyển oxi, giảm xói mòn

+ Tạo cơ sở vật chất để khai thác nguyên liệu

- Cá nhân tự đọc thông tin trong SGK trang 190

và ghi nhớ kiến thức

- Trao đổi nhóm, yêu cầu nêu được giá trị từng mặt của đa dạng sinh học

+ Cung cấp thực phẩm: nguồn dinh dưỡng chủ yếu của con người

+ Dược phẩm: Một số bộ phận của động vật làm thuốc có giá trị: xương, mật…

+ Trong nông nghiệp: cung cấp phân bón, sức kéo

+ Các giá trị khác: làm cảnh, đồ mĩ nghệ, làm giống

- Đại diện nhóm trình bày đáp án, nhóm khác bổ sung

- HS nêu được: giá trị xuất khẩu mang lại lợi nhuận cao, và tăng uy tín trên thị trường thế giới VD: Cá basa, tôm hùm, tôm càng xanh…

Kết luận:

- Sự đa dạng sinh học mang lại giá trị kinh tế lớn cho đất nước

Hoạt động 10: Nguy cơ suy giảm đa dạng sinh học

và việc bảo vệ đa dạng sinh học (lớp 6)

- GV yêu cầu HS nghiên cứu thông tin SGK kết

hợp với hiểu biết thực tế, trao đổi nhóm để trả lời

câu hỏi:

- Nguyên nhân nào dẫn đến sự suy giảm đa dạng

sinh học ở Việt Nam và thế giới?

- Cá nhân tự đọc thông tin trong SGK trang 190, ghi nhớ kiến thức

- Trao đổi nhóm nêu được:

+ Ý thức của người dân: đốt rừng, làm nương, săn bắn bừa bãi…

Trang 6

- Chúng ta cần có những biện pháp nào để bảo vệ

đa dạng sinh học?

- Các biện pháp bảo vệ đa dạng sinh học dựa trên

cơ sở khoa học nào?

- GV cho các nhóm trao đổi đáp án, hoàn thành

câu trả lời

- GV liên hệ thực tế:

- Hiện nay chúng ta đã và sẽ làm gì để bảo vệ đa

dạng sinh học?

- GV cho HS tự rút ra kết luận

+ Nhu cầu phát triển của xã hội; xây dựng đô thị, lấy đất nuôi thuỷ sản…

+ Biện pháp: giáo dục, tuyên truyền bảo vệ động vật, cấm săn bắn, chống ô nhiễm…

+ Cơ sở khoa học: động vật sống cần có môi trường gắn liền với thực vật, mùa sinh sản

- Đại diện nhóm trình bày, các nhóm khác nhận xét, bổ sung

- Yêu cầu nêu được:

+ Nghiêm cấm bắt giữ động vật quý hiếm

+ Xây dựng khu bảo tồn động vật

+ Nhân nuôi động vật có giá trị

Kết luận:

- Để bảo vệ đa dạng sinh học cần:

+ Nghiêm cấm khai thác rừng bừa bãi

+ Thuần hoá, lai tạo giống để tăng độ đa dạng sinh học và độ đa dạng về loài

IV Hướng dẫn

Ôn lại các nội dung có liên quan, làm các bài tập:

1 Cấu tạo và đặc điểm sống của tế bào? Chứng minh tế bào là đơn vị cấu tạo và chức năng

của cơ thể sống?

2 Sự đang dạng sinh học thể hiện như thế nào quan các môi trường sống của sinh vật?

Buổi 2:

- GIAO PHẤN, THỤ PHẤN, THỤ TINH Ở THỰC VẬT

- THỤ TINH, THỤ THAI VÀ PHÁT TRIỂN CỦA THAI NGƯỜI VÀ ĐỘNG VẬT

- CÁC HOOCMON VÀ ẢNH HƯỞNG CỦA NÓ TỚI HOẠT ĐỘNG CỦA CƠ THỂ.

I Mục tiêu:

1 Kiến thức:

- Nắm được các khái niệm: Giao phấn, thụ phấn, thụ tinh, thu thai

- Sự phát triển của thai người và động vật qua các giao đoạn của phôi

- Nắm được hoocmon là gì và ảnh hưởng của nó đến hoạt động sinh lí cơ thể

2 Kỹ năng:

- Quan sát, so sánh phân tích tổng hợp

3 Thái độ:

- Yêu thích bộ môn, giải thích một số hiện tượng liên quan tới cơ thể

II Trọng tâm:

- Sự phát triển của thai người và động vật qua các giao đoạn của phôi

III Nội dung:

Hoạt động 1: Tìm hiểu hoa tự thụ phấn và hoa giao phấn (lớp 6)

a Hoa tự thụ phấn

- Hướng dẫn HS quan sát hình 30.1 để trả lời câu

hỏi:

+ Thế nào là hiện tượng thụ phấn?

- GV đưa vấn đề: Hoa tự thụ phấn cần những điều

kiện nào?

- HS tự quan sát hình 30.1 (chú ý vị trí của nhị và nhuỵ), suy nghĩ để trả lời câu hỏi

- HS làm  SGK (lựa chọn các đặc điểm ghi vào giấy nháp)

+ Trao đổi câu trả lời tìm được và giải thích

Trang 7

- GV chốt lại đặc điểm của hoa tự thụ phấn + Các nhóm nhận xét, bổ sung nếu cần - Đặc

điểm hoa tự thụ phấn:

+ Hoa lưỡng tính

+ Nhị và nhuỵ chín đồng thời

Yêu cầu:b Hoa giao phấn

- GV yêu cầu HS đọc thông tin và trả lời 2 câu hỏi

mục 1b

- Tổ chức thảo luận giữa các nhóm, trao đổi đáp án

2 câu hỏi

- GV kết luận

+ Thụ phấn bằng cách giao phấn nhờ nhiều yếu tố

- HS đọc thông tin trang 99 Thảo luận câu trả lời trong nhóm (gợi ý giao phấn là hiện tượng hạt phấn chuyển đến đầu nhuỵ hoa khác)

- HS tự bổ sung hoàn thiện đáp án

- Yêu cầu kiến thức:

+ Nêu được đặc điểm là hoa đơn tính hoặc hoa lưỡng tính có nhị và nhuỵ không chín cùng 1 lúc + Hoa giao phấn thực hiện được nhờ nhiều yếu tố: sâu bọ, gió, người

Yêu cầu:Kết luận:

- Thụ phấn là hiện tượng hạt phấn tiếp xúc với đầu nhuỵ

- Hoa có hạt phấn rơi vào đầu nhuỵ của chính hoa đó gọi là hoa tự thụ phấn

- Những hoa có hạt phấn chuyển đến đầu nhuỵ của hoa khác gọi là hoa giao phấn

Hoạt động 2: Tìm hiểu sự thụ tinh ở thực vật (Lớp 6)

a Hiện tượng nảy mầm của hạt

- GV hướng dẫn HS:

+ Quan sát hình 31.1, tìm hiểu chú thích

+ Đọc thông tin mục 1

=> Trả lời câu hỏi:

+ Mô tả hiện tượng nảy mầm của hạt phấn?

Giáo viên giảng giải:

+ Hạt phấn hút chất nhầy trương lên  nảy mầm

thành ống phấn

+ Tế bào sinh dục đực chuyển đến đầu ống phấn

+ ống phấn xuyên qua đầu nhuỵ và vòi nhuỵ vào

trong bầu

b Thụ tinh

- Yêu cầu HS tiếp tục quan sát hình 31.1 và đọc

thông tin mục 2 SGK, nêu hệ thống câu hỏi hướng

dẫn học sinh khai thác thông tin

+ Sự thụ tinh xảy ra tại phần nào của hoa?

+ Sự thụ tinh là gì?

+ Tại sao nói sự thụ tinh là dấu hiệu cơ bản của

sinh sản hữu tính?

- Tổ chức thảo luận trao đổi đáp án

- GV giúp HS hoàn thiện kiến thức và nhấn mạnh

sự sinh sản có sự tham gia của tế bào sinh dục đực

và cái trong thụ tinh  sinh sản hữu tính

- HS tự quan sát hình 31.2, đọc chú thích và thông tin

+ Suy nghĩ tìm đáp án câu hỏi

+ Phát biểu đáp án bằng cách chỉ trên tranh sự nảy mầm của hạt phấn và đường đi của ống phấn

- HS nghe và ghi nhớ kiến thức

- HS tự đọc thông tin, quan sát hình 31.2 + Suy nghĩ tìm đáp án các câu hỏi

- Yêu cầu đạt được:

+ Sự thụ tinh xảy ra ở noãn

+ Thụ tinh là sự kết hợp giữa tế bào sinh dục đực

và tế bào sinh dục cái  hợp tử

+ Dấu hiệu của sinh sản hữu tính là sự kết hợp tế bào sinh dục đực và cái

- Phát biểu đáp án tìm được (khuyến khích HS góp ý bổ sung)

- HS tự bổ sung để hoàn thiện kiến thức về thụ tinh

Yêu cầu:

Kết luận:

Trang 8

- Thụ tinh là quá trình kết hợp tế bào sinh dục đực và tế bào sinh dục cái tạo thành hợp tử.

Hoạt động 3: Thụ tinh và thụ thai ở động vật và người( lớp 8 )

- GV yêu cầu HS nghiên cứu thông tin, quan sát H

61.1 SGK và trả lời câu hỏi:

- Thế nào là thụ tinh và thụ thai?

- Điều kiện cho sự thụ tinh và thụ thai là gì?

- GV đánh giá kết quả, giúp HS hoàn thiện kiến

thức

- GV giảng thêm:

+ Nếu trứng di chuyển xuống gần tử cung mới

gặp tinh trùng thì sự thụ tinh sẽ không xảy ra

+ Trứng được thụ tinh bám vào thành tử cung mà

không phát triển tiếp thì sự thụ thai không có kết

quả

+ Trứng thụ tinh phát triển ở ống dẫn trứng là

hiện tượng chửa ngoài dạ con, rất nguy hiểm đến

người mẹ

- HS nghiên cứu thông tin, quan sát H 61.1 SGK

và trả lời câu hỏi:

- Trao đổi nhóm, thống nhất câu trả lời

- Đại diện nhóm trình bày, các nhóm khác nhận xét, bổ sung

- HS rút ra nhận xét

- HS lắng nghe để tiếp thu kiến thức

Kết luận:

- Thụ tinh là sự kết hợp giữa trứng và tinh trùng để tạo thành hợp tử

+ Điều kiện: trứng và tinh trùng gặp nhau ở 1/3 ống dẫn trứng phía ngoài

- Thụ thai là trứng được thụ tinh bám vào thành tử cung tiếp tục phát triển thành thai

+ Điều kiện: trứng được thụ tinh phải bám vào thành tử cung

Hoạt động 4: Sự phát triển của thai ( lớp 8 )

- GV yêu cầu HS nghiên cứu thông tin SGK và trả

lời câu hỏi:

- Quá trình phát triển của bào thai diễn ra

như thế nào?

- GV bổ sung thêm (chỉ trên tranh): Sau thụ tinh

7 ngày, lớp ngoài phôi bám vào mặt tử cung phát

triển thành nhau thai, 5 tuần sau nhau thai hình

thành đầy đủ Thai lấy chất dinh dưỡng và oxi từ

máu mẹ và thải cacbonic, urê sang cho mẹ qua

dây rốn

- Sức khoẻ của mẹ ảnh hưởng như thế nào đối với

sự phát triển của nhau thai?

- Trong quá trình mang thai, người mẹ cần làm gì

để thai phát triển tốt và con sinh ra khoẻ mạnh?

- GV lưu khai khác thêm hiểu biết của HS qua

phương tiện thông tin đại chúng về chế độ dinh

dưỡng

- HS tự nghiên cứu SGK, quan sát H 62.3, tranh quá trình phát triển bào thai, ghi nhớ kiến thức

- Trao đổi nhóm sau đó đại diện nhóm trình bày, các nhóm khác nhận xét, bổ sung

- HS lắng nghe

- HS thảo luận nhóm, nêu được:

+ Mẹ khoẻ mạnh, thai phát triển tốt Vì vậy mẹ cần ăn uống đầy đủ chất dinh dưỡng

+ Người mẹ mang thai không được hút thuốc, uống rượu, vận động mạnh, không nhiễm virut

Kết luận:

- Thai được nuôi dưỡng nhờ chất dinh dưỡng lấy từ mẹ qua nhau thai

- Khi mang thai, người mẹ cần được cung cấp đầy đủ chất dinh dưỡng và tránh các chất kích thích có hại cho thai như: rượu, thuốc lá

Hoạt động 5: Đặc điểm của hệ nội tiết ( lớp 8 )

- GV yêu cầu HS nghiên cứu nội dung thông tin - HS đọc thông tin và trả lời câu hỏi

Trang 9

- Nêu đặc điểm của hệ nội tiết?

- GV khẳng định lại kiến thức

- 1 HS trình bày, các HS khác bổ sung

Kết luận:

- Điều hoà quá trình sinh lí của cơ thể, đặc biệt là quá trình trao đổi chất

- Sản xuất ra các hoôcmn theo đường máu đến cơ quan đích Tác động chậm, kéo dài trên diện rộng

Hoạt động 6: Hoocmon ( lớp 8 )

- GV yêu cầu HS nghiên cứu thông tin và trả lời

câu hỏi:

- Hoocmon là gì?

- Hoocmon có những tính chất nào?

- GV giới thiệu thêm thông tin

+ Hoocmon  cơ quan đích theo cơ chế chìa khoá,

ổ khoá

+ Mỗi tính chất GV đưa ra 1 VD để phân tích

- Hoocmon có vai trò gì đối với cơ thể?

- GV lưu ý HS: trong điều kiện hoạt động binh

thươngg của tuyến ta không thấy rõ vai trò của

chúng, chỉ khi mất cân bằng hoạt động của tuyến

nào đó gây bệnh lí mỡi thấy rõ vai trò

- HS tự thu nhận kiến thức qua thông tin SGK

- 1 HS trả lời, các HS khác nhận xét, bổ sung

- HS lắng nghe và tiếp thu kiến thức

- Dựa vào thông tin SGK và trả lời

Kết luận:

- Hoocmon là sản phẩm tiết của tuyến nội tiết

1 Tính chất của hoocmon

- Mỗi hoocmon chỉ ảnh hưởng tới một hoặc một số cơ quấnc định

- Hoocmon có hoạt tính sinh dục rất cao

- Hoocmon không mang tính đặc trưng cho loài

2 Vai trò của hoocmon

- Duy trì tính ổn định của môi trường bên trong cơ thể

- Điều hoà các quá trình sinh lí diễn ra bình thường

Hoạt động 7: Điều hoà hoạt động của các tuyến nội tiết ( lớp 8 )

- Hãy kể tên các tuyến nội tiết chịu ảnh

hưởng của cá hoocmon tiết ra từ tuyến

yên?

- GV trình bày nội dung thông tin mục I SGK kết

hợp sử dụng H 59.1 và 59.2 giúp HS hiểu rõ cơ

chế điều hoà hoạt động của các tuyến này

- Trình bày cơ chế điều hoà hoạt động của tuyến

giáp và tuyến trên thận? (hoặc sự điều hoà hoạt

động của tế bào kẽ trong tinh hoàn) H 59.1; 59.2;

58.1

- Yêu cầu HS rút ra kết luận

- HS liệt kê; tuyến giáp, tuyến dinh dục, tuyến trên thận

- HS quan sát kĩ H 59.1; 59.2; 58.1 và trình bày cơ chế điều hoà hoạt động của từng tuyến

- Đại diện nhóm trình bày trên tranh, các nhóm khác bổ sung

Kết luận: VD:

- Tuyến yên tiết hoocmon điều khiển sự hoạt động của các tuyến nội tiết

- Sự hoạt động của tuyến yên được tăng cường hay kìm hãm chịu sự chi phối của các hoocmon do các tuyến nội tiết khác tiết ra

=> Đó là cơ chế tự điều hoà của các tuyến nội tiết nhờ các thông tin ngược

Trang 10

Hoạt động 8: Sự phối hợp hoạt động của các tuyến nội tiết ( lớp 8 )

- Lượng đường trong máu giữ được tương

đối ổn định là do đâu?

- GV đưa thông tin: khi lượng đường trong máu

giảm mạnh không chỉ các tế bào anpha của đảo

tuỵ hoạt động tiết glucagôn mà còn có sự phối

hợp hoạt động của cả tuyến trên thận để góp phần

chuyển hoá lipit và prôtêin thành glucôzơ (tăng

đường huyết)

- GV yêu cầu HS quan sát H 59.3:

- Trình bày sự phối hợp hoạt động của các

tuyến nội tiết khi đường huyết giảm?

- GV: Ngoài ra ađrênalin và nonađrênalin cùng

phối hợp với glucagôn làm tăng đường huyết

- Giúp HS rút ra kết luận

- HS vận dụng kiến thức về chức năng của hoocmon tuyến tuỵ để trình bày

- Cá nhân HS quan sát kĩ H 59.3, trao đổi nhóm trình bày ra giấy nháp câu trả lời

- Đại diện nhóm trình bày, các nhóm khác nhận xét, bổ sung

- Tính ổn định của môi trường bên trong

Kết luận:

VD: Sự phối hợp hoạt động của tuyến tuỵ và tuyến trên thận

- Sự điều hoà, phối hợp hoạt động của các tuyến nội tiết có tác dụng duy trì đảm bảo cho các quá trình sinh lí trong cơ thể diễn ra bình thường

IV Hướng dẫn

- Ôn tập toàn bộ các nội dung đã học

- Làm bài tập:

+ Nêu các khái niệm: Thụ phấn, giao phấn và thụ tinh

+ Sự phát triển của thai thể hiện như thế nào?

+ Hoạt động của các hoocmon có ảnh hưởng như thế nào tới hoạt động của cơ thể

Ngày đăng: 15/07/2016, 14:17

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w