LỜI NÓI ĐẦU Trong giai đoạn xã hội hóa và hội nhập quốc tế hiện nay, nguồn lực con người Việt Nam trở nên có ý nghĩa quan trọng, quyết định sự thành công của công cuộc phát triển đất nước. Giáo dục ngày càng có vai trò và nhiệm vụ quan trọng trong việc xây dựng thế hệ người Việt Nam mới, đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế xã hội. Đảng và nhà nước luôn quan tâm và chú trọng đến giáo dục. Với chủ đề của năm học là “Tiếp tục đổi mới quản lý và nâng cao chất lượng giáo dục” đối với giáo dục phổ thông. Mà trong hệ thống giáo dục quốc dân, thì bậc Trung học phổ thông có ý nghĩa vô cùng quan trọng là hình thành nhân cách con người nhằm giúp học sinh hình thành những cơ sở ban đầu cho sự phát triển đúng đắn và lâu dài về đạo đức, trí tuệ, thể chất, thẩm mĩ và các kĩ năng cơ bản. Để đạt được mục tiêu trên đòi hỏi người dạy học phải có kiến thức sâu và sự hiểu biết nhất định về nội dung chương trình sách giáo khoa, có khả năng hiểu được về tâm sinh lí của trẻ, về nhu cầu và khả năng của trẻ. Đồng thời người dạy có khả năng sử dụng một cách linh hoạt các phương pháp và hình thức tổ chức dạy học phù hợp với đối tượng học sinh. Căn cứ chuẩn kiến thức kỹ năng của chương trình lồng ghép giáo dục vệ sinh môi trường, rèn kĩ năng sống cho học sinh. Coi trọng sự tiến bộ của học sinh trong học tập và rèn luyện, động viên khuyến khích không gây áp lực cho học sinh khi đánh giá. Tạo điều kiện và cơ hội cho tất cả học sinh hoàn thành chương trình và có mảng kiến thức dành cho đối tượng học sinh năng khiếu. Việc nâng cao cất lượng giáo dục toàn diện cho học sinh là nhiệm vụ của các trường phổ thông. Để có chất lượng giáo dục toàn diện thì việc nâng cao chất lượng học sinh đại trà, năng khiếu là vô cùng quan trọng. Để có tài liệu giảng dạy kịp thời và sát với chương trình học, tôi đã nghiên cứu biên soạn bộ bài soạn giáo án mẫu theo phương pháp mới có kĩ năng sống mới nhất tuần 8 lớp 4 năm học 20152016 nhằm giúp giáo viên có tài liệu giảng dạy nâng cao chất lượng. Trân trọng giới thiệu với thầy giáo và cô giáo cùng quý vị bạn đọc tham khảo và phát triển tài liệu: CHUYÊN ĐỀ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO BỘ BÀI SOẠN GIÁO ÁN MẪU TUẦN 8 CÓ KĨ NĂNG SỐNG MỚI NHẤT DẠY KHỐI 4 NĂM HỌC 20152016. Chân trọng cảm ơn
Trang 1TƯ LIỆU CHUYÊN MÔN TIỂU HỌC.
- -CHUYÊN ĐỀ GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO
BỘ BÀI SOẠN GIÁO ÁN MẪU TUẦN 8 CÓ KĨ NĂNG SỐNG MỚI NHẤT DẠY KHỐI 4 NĂM HỌC 2015-2016.
NĂM 2015
LỜI NÓI ĐẦU
Trang 2Trong giai đoạn xã hội hóa và hội nhập quốc tế hiện nay, nguồn lực con người Việt Nam trở nên có ý nghĩa quan trọng, quyết định sựthành công của công cuộc phát triển đất nước Giáo dục ngày càng cóvai trò và nhiệm vụ quan trọng trong việc xây dựng thế hệ người ViệtNam mới, đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội Đảng và nhà nước luôn quan tâm và chú trọng đến giáo dục Với chủ đề của năm học là “Tiếp tục đổi mới quản lý và nâng cao chất lượng giáo dục” đối với giáo dục phổ thông Mà trong hệ thống giáo dục quốc dân, thìbậc Trung học phổ thông có ý nghĩa vô cùng quan trọng là hình
thành nhân cách con người nhằm giúp học sinh hình thành những cơ
sở ban đầu cho sự phát triển đúng đắn và lâu dài về đạo đức, trí tuệ, thể chất, thẩm mĩ và các kĩ năng cơ bản Để đạt được mục tiêu trên đòi hỏi người dạy học phải có kiến thức sâu và sự hiểu biết nhất định
về nội dung chương trình sách giáo khoa, có khả năng hiểu được về tâm sinh lí của trẻ, về nhu cầu và khả năng của trẻ Đồng thời người dạy có khả năng sử dụng một cách linh hoạt các phương pháp và hình thức tổ chức dạy học phù hợp với đối tượng học sinh Căn cứ chuẩn kiến thức kỹ năng của chương trình lồng ghép giáo dục vệ sinhmôi trường, rèn kĩ năng sống cho học sinh Coi trọng sự tiến bộ của học sinh trong học tập và rèn luyện, động viên khuyến khích không gây áp lực cho học sinh khi đánh giá Tạo điều kiện và cơ hội cho tất
cả học sinh hoàn thành chương trình và có mảng kiến thức dành cho đối tượng học sinh năng khiếu Việc nâng cao cất lượng giáo dục toàn diện cho học sinh là nhiệm vụ của các trường phổ thông Để có chất lượng giáo dục toàn diện thì việc nâng cao chất lượng học sinh
Trang 3đại trà, năng khiếu là vô cùng quan trọng Để có tài liệu giảng dạy kịp thời và sát với chương trình học, tôi đã nghiên cứu biên soạn bộ bài soạn giáo án mẫu theo phương pháp mới có kĩ năng sống mới nhất tuần 8 lớp 4 năm học 2015-2016 nhằm giúp giáo viên có tài liệugiảng dạy nâng cao chất lượng.
Trân trọng giới thiệu với thầy giáo và cô giáo cùng quý vị bạn đọc tham khảo và phát triển tài liệu:
CHUYÊN ĐỀ GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO
BỘ BÀI SOẠN GIÁO ÁN MẪU TUẦN 8 CÓ KĨ NĂNG SỐNG MỚI NHẤT DẠY KHỐI 4 NĂM HỌC 2015-2016.
Chân trọng cảm ơn!
CHUYÊN ĐỀ GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO
BỘ BÀI SOẠN GIÁO ÁN MẪU TUẦN 8 CÓ KĨ NĂNG SỐNG MỚI NHẤT DẠY KHỐI 4 NĂM HỌC 2015-2016
Trang 4+ Khoảng năm 700 TCN đến năm 179 TCN: Buổi đầu dựng nước vàgiữ nước
+ Năm 179 TCN đến năm 938: hơn một nghìn năm đấu tranh giànhlại nền độc lập
- Kể lại một số sự kiện tiêu biểu về:
+ Đời sống người Lạc Việt dưới thời Văn Lang
+ Hoàn cảnh, diễn biến và kết quả của cuộc khởi nghĩa Hai BàTrưng
+ Diễn biến và ý nghĩa của chiến thắng Bạch Đằng
II.CHUẨN BỊ: + Băng và hình vẽ trục thời gian Một số tranh
Trang 5*Hoạt động nhóm:
- GV yêu cầu HS đọc SGK / Tr24
-GV treo băng thời gian (theo
SGK) lên bảng và phát cho mỗi
nhóm một bản yêu cầu HS ghi nội
dung của mỗi giai đoạn
-GV hỏi: Chúng ta đã học những
giai đoạn LS nào của LS dân tộc,
nêu những thời gian của từng giai
và yêu cầu HS ghi các sự kiện
tương ứng với thời gian có trên
-GV yêu cầu HS chuẩn bị cá nhân
theo yêu cầu mục 3 trong SGK:
Em hãy kể lại bằng lời hoặc bằng
-HS đọc
-HS các nhóm thảo luận và đạidiện lên điền hoặc báo cáo kếtquả
-Các nhóm khác nhận xét, bổsung
-HS lên chỉ băng thời gian vàtrả lời
-HS nhớ lại các sự kiện LS vàlên điền vào bảng
- HS khác nhận xét và bổ sungcho hoàn chỉnh
-HS đọc nội dung câu hỏi vàtrả lời theo yêu cầu
*Nhóm 1: kể về đời sống
Trang 6bài viết ngắn hay bằng hình vẽ về
một trong ba nội dung sau:
+ Đời sống người Lạc Việt dưới
thời Văn Lang (sản xuất, ăn mặc,
ở, ca hát, lễ hội )
+ Khởi nghĩa Hai Bà Trưng nổ ra
trong hoàn cảnh nào? Nêu diễn
biến và kết quả của cuộc khởi
nghĩa?
+Trình bày diễn biến và nêu ý
nghĩa của chiến thắng Bạch Đằng
-GV nhận xét và kết luận
3 Củng cố, dặn dò:
- Hỏi: Chúng ta đã học những giai
đoạn LS nào của LS dân tộc, nêu
những thời gian của từng giai
-Đại diện nhóm trình bày kếtquả
-HS khác nhận xét, bổ sung.+ HS trả lời
+ HS cả lớp
2.Địa lý HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT CỦA NGƯỜI DÂN Ở TÂY NGUYÊN (87)
I MỤC TIÊU: Học xong bài HS biết:
Trang 7- Trình bày 1 số hoạt động tiêu biểu về hoạt động sản xuất của người dân ở Tây Nguyên.
- Dựa vào lược đồ (Bản đồ) Bảng số liệu, tranh ảnh để tìm kiến thức
- Xác lập mối quan hệ địa lý giữa thiên nhiên với hoạt động sản xuất của con người
- Có ý thức bảo vệ rừng và tham gia trồng cây
II.CHUẨN BỊ: + Bản đồ địa lý tự nhiên Việt Nam.
+ Tranh ảnh về vùng trồng cà phê
III HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
1 Kiểm tra: Tây Nguyên có
những dân tộc nào? Trang phục lễ
hội của họ ra sao?
2 Dạy bài mới:
1 Trồng cây công nghiệp trên đất
- Cà phê, cao su, chè, hồ tiêuđược trồng nhiều nhất
- Đất thích hợp trồng cây côngnghiệp: Tơi xốp, phì nhiêu
- Nhận xét và bổ xung
Trang 8hợp cho việc trồng cây công
nghiệp?
B2: Đại diện nhóm trình bày
- Giáo viên nhận xét và kết luận
+ HĐ2: Làm việc cả lớp
- Cho HS quan sát tranh ảnh
- Gọi HS lên chỉ vị trí của Buôn
B1: Cho HS làm việc với SGK
- Hãy kể tên những vật nuôi chính
ở Tây Nguyên?
- Con vật nào được nuôi nhiều ở
Tây Nguyên
- Tây Nguyên có thuận lợi nào để
chăn nuôi trâu bò?
- Tây Nguyên nuôi voi để làm gì?
B2: Gọi học sinh trả lời
- Nhận xét và kết luận
- Học sinh quan sát tranh ảnh
- Vài học sinh lên chỉ
- Học sinh trả lời
- Nhận xét và bổ xung
3 Hoạt động nối tiếp
1- Củng cố: Trình bày đặc điểm hoạt động sản xuất của con người vùng Tây nguyên?
Trang 92-Dặn dò:Về nhà học bài và xem trước bài sau.
3.Hoạt động GDNGLL Học: Thực hành kĩ năng sống
BÀI 5: GIẢI QUYẾT TÌNH HUỐNG
TRONG HỌC TẬP (20) I.MỤC TIÊU: Sau bài học HS biết:
- Biết chủ động học tập, sáng tạo giải quyết vấn đề, biết tự đánh giá,chia sẻ và giúp đỡ bạn bè
- Trình bày và thực hành được những phương pháp giúp em tự học
và giải quyết vấn đề hiệu quả
- GD cho HS kĩ năng tự nhận thức; kĩ năng tư duy sáng tạo và kĩ năng giải quyết tình huống.
II HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
*HĐ1: GV nêu yêu cầu giờ học
*HĐ 2: Tìm hiểu tình huống trong câu chuyện.
+ Gọi 1 HS đọc tình huống trong câu chuyện và nội dung câu hỏi:
Em học được gì từ tấm gương bạn Hiếu?
+ Thảo luận nhóm, rút ra bài học từ tình huống câu chuyện
+ Đại diện các nhóm trình bày kết quả, cả lớp nhận xét, bổ sung
=> Rút ra bài học: Hiếu học chăm, biết tìm sự trợ giúp để tiến bộ, biết giúp đỡ bạn bè trong học tập
*HĐ 3: Cả lớp theo dõi các nội dung ở BT 2 trang 21 chọn đánh
dấu nhân vào ô em cho là đúng
+ Chia nhóm thảo luận đánh dấu vào ô chọn bài tập 2 trang 21
Trang 10+ lần lượt HS các nhóm trình bày kết quả, cả lớp nhận xét, bổ sung.+ G/V hướng dẫn thống nhất kết quả: các ô đúng 2, 4, 6.
*HĐ 4: Cả lớp làm bài tập 3 trang 21, làm cá nhân.
- HS lập thời gian biểu tự học ở nhà của em và chia sẻ với bạn bè
- HS trình bày kết quả, cả lớp nhận xét, bổ sung
- HS tự sửa thời gian biểu tự học ở nhà hoàn chỉnh để thực hiện
*HĐ 5: làm cá nhân thực hiện bài tập 4 trang 22
+ Em viết ra những khó khăn em thường gặp phải trong quá trình họctập
+ H/S trình bày kết quả, cả lớp nhận xét, đề ra biện pháp giú cho em.+ Giáo viên chốt biện pháp khắc phục và phân công giúp đỡ
*HĐ 6: Đọc những điều cần ghi nhớ trang 22 Giáo viên cho nhiều
học sinh đọc nội dung cần ghi nhớ và thực hiện
+ Những việc nên làm để giải quyết tốt các tình huống trong học tập.+ Những việc nên tránh để giải quyết tốt các tình huống trong họctập
+ Bí quyết làm việc nhóm hiệu quả và những điều nên tránh
+ Cả lớp đọc thầm ghi nhớ để thực hiện
*HĐ 7: Em tự đánh giá
+ Học sinh dùng bút màu tô vào các ô mặt người thể hiện mình đã chủ động giải quyết tốt các tình huống trong học tập, lạc quan tin tưởng khi gặp các tình huống khó khăn
+ Giáo viên tuyên dương em có 5 mặt được tô màu Động viên em
có 1 đến 3 mặt được tô màu
Trang 11*HĐ 8: Giáo viên đánh giá và hướng dẫn học sinh cho cha mẹ đánh
giá em về giải quyết tốt các tình huống trong học tập
3 Tổng kết, dặn dò:
+ 1 HS nhắc lại bài học GV nhận xét tiết học
Dặn dò: Luôn chủ động, sáng tạo có những phương pháp giúp em tựhọc và giải quyết vấn đề hiệu quả
Buổi sáng Lớp 4C Thứ ba ngày 13 tháng 10 năm
2015
1.Thể dục Bài 15: QUAY SAU - ĐI ĐỀU VÒNG PHẢI - VÒNG
TRÁI
II MỤC TIÊU:
- Thực hiện động tác quay sau cơ bản đúng Thực hiện cơ bản đúng
đi đều vòng phải, vòng trái, đứng lại và giữ được khoảng cách cáchàng trong khi đi
- Bước đầu thực hiện động tác vươn thở và tay của bài thể dục pháttriển chung
- Trò chơi “Ném trúng đích” Biết cách chơi và tham gia chơi đượccác trò chơi,
*Điều chỉnh: - Có thể không dạy quay sau
Trang 12- Thay đi đều, vòng phải, vòng trái, đứng lại bằng đi thường theo nhịp chuyển hướng phải trái.
II ĐỊA ĐIỂM VÀ PHƯƠNG TIỆN:
- Địa điểm: Trên sân trường vệ sinh sạch sẽ, đảm bảo an toàn tập luyện
- Phương tiện: Còi, 2 khăn sạch
III NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP LÊN LỚP:
T
Địnhlượng Phương pháp tổ chức
-1 lần1-2’
- 1 lần2-4’
-1 lần
Trang 13ản 1 Ôn Đội hình đội ngũ:
- Ôn đi đều vòng phải,
vòng trái, đứng lại bằng đi
thường theo nhịp chuyển
hướng phải trái
Trang 14(Hàng ThứcNguyờn)
II CHUẨN BỊ: - Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK
III HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
Trang 15phép lạ”trả lời các câu hỏi:
- Em thích ước mơ nào trong
bài thơ?
- Nêu ý chính của bài
2.Bài mới.
Giới thiệu bài.
2 Luyện đọc và tìm hiểu bài.
a) GV đọc diễn cảm toàn baì.
- GV chia đoạn hướng dẫn
giọng đọc
- GV đọc diễn cảm bài văn 1
lần
-2 HS đọc thuộc lòng bài thơ
và trả lời câu hỏi
- HS nhận xét
- GV nhận xét, cho điểm
- GV cho HS quan sát tranh
và nói những gì các em biếtqua bức tranh
+ 1 HS khá giỏi đọc bài + HS luyện đọc theo cặp + Một học sinh đọc lại toànbài
10’ b) Luyện đọc và tìm hiểu đoạn
của đôi giày ba ta?
+ Mơ ước của chị ngày ấy có
- HS rút ý đoạn 1- GV chốt lại
Trang 16* Vẻ đẹp của đôi giày ba ta.
- GV hướng dẫn cả lớp tìm
giọng đọc, luyện đọc và thi
đọc diễn cảm những câu văn
- Tìm hiểu nội dung đoạn văn
+Chị phụ trách Đội được giao
việc gì? (Vận động Lái, một
cậu bé nghèo sống lang thang
trên đường phố đi học)
-ớc một đôi giày ba ta màu
xanh hệt như Lái
và ghi bảng
- HS khá đọc mẫu
- Nhiều HS đọc, hs khác nhậnxét, GV sửa chữa kịp thời
- 2 HS đọc đoạn 2, GV kếthợp sửa lỗi đọc và tìm hiểunghĩa từ mới ở cuối bài (ba ta,vận động, cột)
- Từng cặp HS luyện đọc
- Một, hai em đọc lại cả đoạn
- Trả lời các câu hỏi mà GV
- Một vài HS đọc diễn cảmđoạn văn
Trang 17Chị muốn mang lại cho Lái
một niềm vui
Chị muốn Lái biết chị yêu
Th-ương Lái, muốn Lái đi học)
+ Tìm những chi tiết nói lên sự
cảm động và niềm vui của Lái
khi nhận đôi giày ?
*Chị phụ trách đã vận động
đ-ược Lái đi học vì chị quan tâm
tới ước mơ của Lái.
- Nhiều HS đọc lại, thi đọcdiễn cảm đoạn văn
3.Khoa học 1
Trang 18Bài 15: BẠN CẢM THẤY THẾ NÀO KHI BỊ BỆNH (32)
I MỤC TIÊU: Sau bài học HS có khả năng:
+ Nêu được những biểu hiện của cơ thể khi bị bệnh
+ Nói ngay với cha mẹ hoặc người lớn khi trong người khó chịu, không bình thường
+ Liên hệ giáo dục hàng ngày
II CHUẨN BỊ: Hình trang 32, 33-SGK Phiếu học tập: VBT.
III HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
1.Kiểm tra: Nêu nguyên nhân và
cách đề phòng một số bệnh lây qua
đường tiêu hoá?
2 Dạy bài mới:
+ HĐ1: Quan sát hình trong SGK
và kể /ch
* Mục tiêu: Nêu được những biểu
hiện của cơ thể khi bị bệnh
- HS chia nhóm đôi
- Học sinh luyện kể chuyệntrong nhóm
Trang 19câu chuyện.
- Luyện kể trong nhóm
B3: Làm việc cả lớp
- Đại diện các nhóm lên kể
- GV nhận xét và đặt câu hỏi liên
* Mục tiêu: HS biết nói với cha mẹ
hoặc người lớn khi trong người
cảm thấy khó chịu, không bình
thường
* Cách tiến hành:
B1: Tổ chức và hướng dẫn
- Bạn Lan bị đau bụng và đi ngoài
vài lần ở trường Nếu là Lan, em sẽ
làm gì?
- Đi học về, Hùng thấy người mệt,
đau đầu, đau họng Hùng định nói
với mẹ nhưng thấy mẹ mải chăm
em nên Hùng không nói gì Nếu là
- Các nhóm thảo luận theo tìnhhuống đưa ra lời thoại cho cácvai
- Một vài nhóm lên trình diễn
- Nhận xẻt và bổ xung
Trang 20- Các nhóm thảo luận và đưa ra tình
3 Hoạt động nối tiếp:
1 Củng cố: - Nêu được những biểu hiện của cơ thể khi bị bệnh.
- Khi thấy các biểu hiện đó em cần làm gì?
2 Dặn dò: Về nhà học bài và chuẩn bị bài sau
- Hiểu câu chuyện và nêu được nội dung chính của truyện
II CHUẨN BỊ:
- Một số báo, sách, truyện viết về những ước mơ đẹp mà GV và HSsưu tầm được
Trang 21- Bảng phụ viết sẵn một số gợi ý quan trọng.
III HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
1 Kiểm tra bài cũ
- Kể câu chuyện Lời ước dưới
trăng.
- GV nhận xét cho điểm
2 Dạy bài mới.
1 Giới thiệu bài.
2 Hướng dẫn HS kể chuyện.
a) Hướng dẫn HS hiểu yêu
cầu của bài.
Hãy kể một câu chuyện đã đ
-ược đọc hoặc đ ợc nghe về
những ước mơ đẹp hoặc những
ước mơ viển vông phi lí.
- 4 HS tiếp nối nhau kể câu
chuyện Lời ước dưới trăng và
trả lời câu hỏi trong SGK
- HS khác nhận xét
- 2 HS đọc đề bài
- Cả lớp đọc thầm toàn bộphần đề bài và 3 gợi ý (1, 2, 3trong SGK)
- 3 HS nối tiếp nhau đọc 3 gợi
ý Cả lớp theo dõi trong SGK
- GV nêu Em sẽ chọn kể
chuyện về ước mơ cao đẹp hay
về 1 ước mơ viển vông, phi lý?
Nói tên truyện em lựa chọn.
- Kể xong câu chuyện, cần trao
đổi với các bạn về nội dung, ý
nghĩa câu chuyện
Trang 22
em đã chọn (nêu tên câuchuyện, tên nhân vật).
- HS kể chuyện trong nhóm - HS kể chuyện trớc lớp
- Cả lớp và GV nhận xét, bạn
kể hay nhất2’ 3 Củng cố, dặn dò.
+ Chuẩn bị bài sau
Buổi chiều Lớp 4A Thứ ba ngày 13 tháng 10 năm 2015
1.Luyện từ và câu (t2) DẤU NGOẶC KÉP (82 )
I MỤC TIÊU:
Trang 23+ Nắm được tác dụng của dấu ngoặc kép, cách dùng dấu ngoặckép (ND ghi nhớ).
+ Biết vận dụng những hiểu biết đã học để dùng dấu ngoặc képtrong khi viết (mụcIII)
+ Giáo dục học sinh tính cẩn thận, chăm chỉ học
II CHUẨN BỊ: + Bảng phụ viết sẵn nội dung các bài 1, 3 (phần
luyện tập)
+ Tranh ảnh con tắc kè (nếu có)
III HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
1.Kiểm tra bài cũ:
- GV gọi 1HS lên bảng viết
từ: Lu-i Pa-xtơ, Quy- dăng- xơ
2.Bài mới:
1 Giới thiệu bài: GV nêu mục
đích, yêu cầu cần đạt của tiết
Trang 24- Tác dụng của dấu ngoặc kép?
Bài 2: (Trang 81 SGK)
- GV chữa bài chốt lại lời giải
đúng
Bài 3: Trong khổ thơ sau, từ
“Lầu được dùng với ý nghĩa
gì? Dấu ngoặc kép trong trờng
“ Em luôn luôn giúp đỡ mẹ
Em quét nhà và rửa bát Đôi
khi em giặt khăn mùi xoa”
Bài 2: Có thể đặt những lời nói
trực tiếp trong đoạn văn ở bài
tập 1 xuống dòng, sau dấu
gạch ngang đầu dòng đợc
ra
- HS đọc yêu cầu của bài tập
Cả lớp suy nghĩ trả lời câuhỏi
- 1HS đọc yêu cầu
- 2HS trong nhóm suy nghĩ,thảo luận và trả lời
- Đại diện nhóm trình bày,các nhóm khác nhận xét, bổsung
- 1 HS nêu yêu cầu
- 2HS trong bài thảo luận
- Đại diện HS trả lời
Trang 25không? Vì sao?
Bài 4: Trang 83- SGK)
Điền dấu ngoặc kép vào chỗ
nào trong các câu văn?
a- “Vôi vữa”
- GV kết luận lời giải đúng
- HS nhắc lại nội dung củabài học
- Chuẩn bị bài học sau
2.Lich sử
ÔN TẬP (24) I.MỤC TIÊU:
- Nắm được tên các giai đoạn lịch sử đã học từ bài 1 đến bài 5:
+ Khoảng năm 700 TCN đến năm 179 TCN: Buổi đầu dựng nước vàgiữ nước
+ Năm 179 TCN đến năm 938: hơn một nghìn năm đấu tranh giànhlại nền độc lập
- Kể lại một số sự kiện tiêu biểu về:
+ Đời sống người Lạc Việt dưới thời Văn Lang
+ Hoàn cảnh, diễn biến và kết quả của cuộc khởi nghĩa Hai BàTrưng
Trang 26+ Diễn biến và ý nghĩa của chiến thắng Bạch Đằng.
II.CHUẨN BỊ: + Băng và hình vẽ trục thời gian Một số tranh
-GV treo băng thời gian (theo
SGK) lên bảng và phát cho mỗi
nhóm một bản yêu cầu HS ghi nội
dung của mỗi giai đoạn
-Các nhóm khác nhận xét, bổsung
-HS lên chỉ băng thời gian và
Trang 27nêu những thời gian của từng giai
và yêu cầu HS ghi các sự kiện
tương ứng với thời gian có trên
-GV yêu cầu HS chuẩn bị cá nhân
theo yêu cầu mục 3 trong SGK:
Em hãy kể lại bằng lời hoặc bằng
bài viết ngắn hay bằng hình vẽ về
một trong ba nội dung sau:
+ Đời sống người Lạc Việt dưới
thời Văn Lang (sản xuất, ăn mặc,
ở, ca hát, lễ hội )
+ Khởi nghĩa Hai Bà Trưng nổ ra
trong hoàn cảnh nào? Nêu diễn
biến và kết quả của cuộc khởi
trả lời
-HS nhớ lại các sự kiện LS
và lên điền vào bảng
- HS khác nhận xét và bổsung cho hoàn chỉnh
-HS đọc nội dung câu hỏi vàtrả lời theo yêu cầu
*Nhóm 1: kể về đời sốngngười Lạc Việt dưới thờiVăn Lang
*Nhóm 2: kể về khởi nghĩaHai Bà Trưng
*Nhóm 3: kể về chiến thắngBạch Đằng
-Đại diện nhóm trình bày kếtquả
Trang 28+Trình bày diễn biến và nêu ý
nghĩa của chiến thắng Bạch Đằng
-GV nhận xét và kết luận
3 Củng cố, dặn dò:
- Hỏi: Chúng ta đã học những giai
đoạn LS nào của LS dân tộc, nêu
những thời gian của từng giai đoạn
-Nhận xét tiết học
-Chuẩn bị bài tiết sau: “Đinh Bộ
Lĩnh dẹp loạn 12 sứ quân”.
-HS khác nhận xét, bổ sung.+ HS trả lời
+ HS cả lớp
3.Hoạt động GDNGLL Học: Thực hành kĩ năng sống
BÀI 5: GIẢI QUYẾT TÌNH HUỐNG
TRONG HỌC TẬP (20) I.MỤC TIÊU: Sau bài học HS biết:
- Biết chủ động học tập, sáng tạo giải quyết vấn đề, biết tự đánh giá,chia sẻ và giúp đỡ bạn bè
- Trình bày và thực hành được những phương pháp giúp em tự học
và giải quyết vấn đề hiệu quả
- GD cho HS kĩ năng tự nhận thức; kĩ năng tư duy sáng tạo và kĩ năng giải quyết tình huống.
II HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Trang 29*HĐ 2: Tìm hiểu tình huống trong câu chuyện.
+ Gọi 1 HS đọc tình huống trong câu chuyện và nội dung câu hỏi:
Em học được gì từ tấm gương bạn Hiếu?
+ Thảo luận nhóm, rút ra bài học từ tình huống câu chuyện
+ Đại diện các nhóm trình bày kết quả, cả lớp nhận xét, bổ sung
=> Rút ra bài học: Hiếu học chăm, biết tìm sự trợ giúp để tiến bộ, biết giúp đỡ bạn bè trong học tập
*HĐ 3: Cả lớp theo dõi các nội dung ở BT 2 trang 21 chọn đánh
dấu nhân vào ô em cho là đúng
+ Chia nhóm thảo luận đánh dấu vào ô chọn bài tập 2 trang 21
+ lần lượt HS các nhóm trình bày kết quả, cả lớp nhận xét, bổ sung.+ G/V hướng dẫn thống nhất kết quả: các ô đúng 2, 4, 6
*HĐ 4: Cả lớp làm bài tập 3 trang 21, làm cá nhân.
- HS lập thời gian biểu tự học ở nhà của em và chia sẻ với bạn bè
- HS trình bày kết quả, cả lớp nhận xét, bổ sung
- HS tự sửa thời gian biểu tự học ở nhà hoàn chỉnh để thực hiện
*HĐ 5: làm cá nhân thực hiện bài tập 4 trang 22
+ Em viết ra những khó khăn em thường gặp phải trong quá trình họctập
+ H/S trình bày kết quả, cả lớp nhận xét, đề ra biện pháp giú cho em.+ Giáo viên chốt biện pháp khắc phục và phân công giúp đỡ
*HĐ 6: Đọc những điều cần ghi nhớ trang 22 Giáo viên cho nhiều
học sinh đọc nội dung cần ghi nhớ và thực hiện
+ Những việc nên làm để giải quyết tốt các tình huống trong học tập
Trang 30+ Những việc nên tránh để giải quyết tốt các tình huống trong họctập.
+ Bí quyết làm việc nhóm hiệu quả và những điều nên tránh
+ Cả lớp đọc thầm ghi nhớ để thực hiện
*HĐ 7: Em tự đánh giá
+ Học sinh dùng bút màu tô vào các ô mặt người thể hiện mình đã chủ động giải quyết tốt các tình huống trong học tập, lạc quan tin tưởng khi gặp các tình huống khó khăn
+ Giáo viên tuyên dương em có 5 mặt được tô màu Động viên em
có 1 đến 3 mặt được tô màu
*HĐ 8: Giáo viên đánh giá và hướng dẫn học sinh cho cha mẹ đánh
giá em về giải quyết tốt các tình huống trong học tập
3 Tổng kết, dặn dò:
+ 1 HS nhắc lại bài học GV nhận xét tiết học
Dặn dò: Luôn chủ động, sáng tạo có những phương pháp giúp em tựhọc và giải quyết vấn đề hiệu quả
Buổi sáng Lớp 4A Thứ tư ngày 14 tháng 10 năm 2015
1.Tập đọc : ĐÔI GIÀY BA TA MÀU XANH (81)
Trang 31(Hàng ThứcNguyờn)
II CHUẨN BỊ: - Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK
III HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
- Em thớch ước mơ nào trong bàithơ?
- Nờu ý chớnh của bài
2.Bài mới.
Giới thiệu bài.
2 Luyện đọc và tỡm hiểu bài.
b) GV đọc diễn cảm toàn baỡ.
- GV chia đoạn hướng dẫngiọng đọc
- GV đọc diễn cảm bài văn 1 lần
-2 HS đọc thuộc lũng bàithơ và trả lời cõu hỏi
- HS nhận xột
- GV nhận xột, cho điểm
- GV cho HS quan sỏt tranh
và núi những gỡ cỏc em biếtqua bức tranh
+ 1 HS khỏ giỏi đọc bài + HS luyện đọc theo cặp + Một học sinh đọc lại toànbài
Trang 3210’ b) Luyện đọc và tìm hiểu đoạn 1:
+ Nhân vật tôi là ai?
+ Ngày bé, chị phụ trách Đội
từng mơ ước điều gì?
+ Tìm những câu văn tả vẻ đẹp
của đôi giày ba ta?
+ Mơ ước của chị ngày ấy có đạt
được không?
* Vẻ đẹp của đôi giày ba ta.
- GV hướng dẫn cả lớp tìm giọng
đọc, luyện đọc và thi đọc diễn
cảm những câu văn sau
Chao ôi… thèm muốn của các
bạn tôi
c Luyện đọc và tìm hiểu đoạn 2
- Tìm hiểu nội dung đoạn văn
+Chị phụ trách Đội được giao
việc gì? (Vận động Lái, một cậu
bé nghèo sống lang thang trên
- HS luyện đọc theo cặp
- 2 HS thi đọc lại cả đoạn
- HS đọc thành tiếng, đọcthầm đoạn 1, trả lời các câuhỏi
- HS rút ý đoạn 1- GV chốtlại và ghi bảng
- HS khá đọc mẫu
- Nhiều HS đọc, hs khácnhận xét, GV sửa chữa kịpthời
- 2 HS đọc đoạn 2, GV kếthợp sửa lỗi đọc và tìm hiểunghĩa từ mới ở cuối bài (ba
ta, vận động, cột)
- Từng cặp HS luyện đọc
- Một, hai em đọc lại cảđoạn
- Trả lời các câu hỏi mà GV
Trang 33+ Tại sao chị lại chọn cách làm đó?
Chị muốn Lái biết chị yêu
Th-ương Lái, muốn Lái đi học)
+ Tìm những chi tiết nói lên sự
cảm động và niềm vui của Lái
khi nhận đôi giày ?
*Chị phụ trách đã vận động được
Lái đi học vì chị quan tâm tới ước
mơ của Lái.
- GV hướng dẫn HS cả lớp luyện
đọc và thi đọc diễn cảm một vài câu
trong đoạn Có thể chọn những câu
HS phát biểu tự do
- Có thể cho các em trao đổitheo cặp
- HS rút ý đoạn2 – GV chốtlại và ghi bảng
- Một vài HS đọc diễn cảmđoạn văn
- Nhiều HS đọc lại, thi đọcdiễn cảm đoạn văn
- HS khá đọc lại toàn bài vàrút ra đại ý
Trang 342.Toán 3 LUYỆN TẬP (48)
II CHUẨN BỊ: Thước kẻ, phấn màu, bảng phụ.
III HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
T.
G
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
5’ 1 Kiểm tra bài cũ:
- Bài 4 tr 47:
- Nêu cách giải bài toán liên quanđến tìm hai số khi biết tổng vàhiệu của hai số đó
- 1 HS lên chữa bài
- HS đọc đề bài, xác địnhyêu cầu
- Xác định các yếu tố đã cho và cần tìm