1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Giáo án Tuần 11 - Dạy lớp 4

17 9 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 17
Dung lượng 223,33 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- 2 HS đọc nối tiếp yêu cầu của bài - HS đọc thầm bài cậu học sinh ở ác-ba, trao đổi theo cặp làm bài vào vở bài tập.. - GV chốt lời giải đúng a ch¨m chØ, giái.[r]

Trang 1

Tuần 11

Thứ hai ngày 2 tháng 11 năm 2009.

sáng tập đọc.

Tiết 21 : Ông trạng thả diều

I.Mục tiêu.

-Đọc lưu đúng các từ câu, đọc đúng các tiếng có âm vần dễ lẫn

-Đọc trôi chảy toàn bài, biết ngắt nghỉ hơi đúng dấu câu, sau các cụm từ, nhấn giọng ở những từ ngữ gợi tả

- Hiểu nghĩa từ khó trong bài.Hiểu nội dung bài : Ca ngợi chú bé Nguyễn Hiền thông

minh , có ý chí vượtkhó nên đã đỗ trạng nguyên khi mới 13 tuổi

II Đồ dùng dạy học.

- Bảng phụ viết phần luyện đọc diễn cảm.Tranh minh hoạ câu chuyện

III Các hoạt động dạy học

1.Mở dầu: GV giới thiệu bài

2.Dạy học bài mới.

2.1,Giới thiệu bài

2.2, Hướng dẫn đọc và tìm hiểu bài.

*.HĐ1: Luyện đọc.

- GV đọc mẫu sau đó yêu cầu HS chia đoạn

- HS chia đoạn( bài chia thành 4 đoạn )

- HS đọc nối tiếp theo đoạn kết hợp sửa phát âm sai và giải nghĩa một số từ mới

- GV sửa lỗi đọc cho HS

- HS đọc nối tiếp theo đoạn

- HS đọc lại bài theo nhóm

*.HĐ2.Tìm hiểu bài.

?Tìm những chi tiết nói lên tư chất thông minh của Nguyễn Hiền ?

- HS đọc thành tiếng đoạn văn còn lại

? Nguyễn Hiền ham học và chịu khó như thế nào ?

? Vì sao chú bé Hiền được gọi là ông trạng thả diều ?

- Trả lời câu hỏi 4 trong SGK Một HS đọc câu hỏi , cả lớp suy nghĩ , trao đổi ý kiến , nêu lập luận , thống nhất câu trả lời đúng

- GV kết luận : Mỗi phương án trả lời đều có mặt đúng Nguyễn Hiền tuổi trẻ tài cao ,

là người công thành danh toại nhưng điều mà câu chuyện muốn khuyên ta là có chí thì nên Câu tục ngữ có chí thì nên nói đúng nhất ý nghĩa của câu chuyện

- GV: Em hãy nêu nội dung chính của bài

- HS nêu nội dung của bài, nhận xét

- GV nhận xét và ghi bảng

* Luyện đọc diễn cảm.

- 4 HS đọc bài và nêu giọng đọc phù hợp

- HS luyện đọc theo theo nhóm

- HS thi đọc diễn cảm Lớp bình chọn bạn đọc hay nhất

- GV nhận xét và cho điểm HS

3 Củng cố- dặn dò :

- GV nhận xét tiết học.Dặn HS chuẩn bị bài sau và đọc trước bài tiết sau

Trang 2

Tiết 51: Nhân với 10, 100, 1000 – chia cho 10, 100, 1000

I.mục tiêu Giúp HS :

- Biết cách thực hiện phép nhân một số tự nhiên với 10 , 100, 1000 và chia số tròn chục , tròn trăm , tròn nghìn cho 10 , 100, 1000

- Vận dụng để tính nhanh khi nhân ( hoặc chia ) với ( hiặc cho ) 10, 100, 1000

- Rèn tư thế tác phong ngồi viết cho HS

II.Đồ dùng dạy học.

GV: Bảng con

III.Các hoạt động dạy học.

Kiểm tra bài cũ: - GV đưa hình vuông ABCD.

- HS tìm các cặp cạnh vuông góc

2.Dạy – học bài mới.

2.1.Giới thiệu bài

2 Hướng dẫn HS nhân một số tự nhiên với 10 , hoặc chia số tròn chục cho 10

- GV hướng dẫn HS thực hiện pháp nhân : 35 x 10 = ?

35 x 10 = 10 x 35 ( tính chất giao hoán của phép nhân )

- 1 chục nhân x 35 = 35 chục = 350 ( gấp 1 chục lên 35 lần )

vậy 35 x 10 = 350

- HS nhận xét thừa số 35 với tích 350 để nhận ra : Khi nhân 35 với 10 ta chỉ việc viết thêm vào bên phải số 35 một chữ số 0

- HS đọc nhận xét trong SGK

- Từ 35 x 10 = 350 suy ra 350 : 10 = 35

- HS nhận xét khi chia 350 cho 10 ta chỉ việc bỏ đi một chữ số 0 ở bên phải của số đó

- GV cho HS lấy một số VD và thực hiện

3 Hướng dẫn HS nhân một số với 100, 1000 hoặc chia một số tròn trăm , tròn

nghìn cho 100 1000

GV hướng dẫn tương tự như trên

3 Luyện tập

Bài tập 1

- HS nêu yêu cầu

- HS tính nhẩm theo nhóm đôi

- Đại diện nhóm trình bày, nhận xét

- GV nhận xét và chốt lời giảI đúng

Bài tập 2

- HS nêu yêu cầu

- HS làm bài vào vở GV chấm và chữa bài

Kết quả : 70 kg = 7 yến

800 kg = 80 yến

300 tạ = 30 tấn

120 tạ = 12 tấn

5000 kg = 5 tấn

3.Củng cố- dặn dò

- GV nhận xét tiết học

- Dặn HS về hoàn thiện bài tập 4 và chuẩn bị bài sau

Trang 3

Lịch sử

Tiết 11 Nhà Lý rời đô ra Thăng Long.

I – Mục tiêu *Sau bài học HS nêu được

- Tiếp theo nhà Lê là nhà Lý Lý Thái Tổ là ông vua đầu tiên cảu nhà Lý Ông cũng là người đầu tiên xây dựng kinh thành Thăng Long Sau đó Lý Thắng Tông đặt tên nước là

Đại Việt

- Kinh đô Thăng Long thời Lý ngày càng phồn thịnh

- Chỉ được vị trí của kinh đô Hoa Lư , Đại La trên bản đồ

II - Đồ dùng dạy học.

Phiếu thảo luận nhóm Bảng phụ

III - Các hoạt động dạy – học chủ yếu

A- Kiểm tra bài cũ : GV gọi HS lên bảng trả lời các câu hỏi sau :

? Kể lại diễn biến của cuộc kháng chiến chống quân Tống xâm lược ?

? Nêu ý nghĩa thắng lợi của cuộc kháng chiến ?

- GV nhận xét và ghi điểm

B- Dạy – Học bài mới :

1 Giới thiệu bài

- GV giới thiệu : Tiếp theo nhà Lê là nhà Lý

2 Nội dung bài

a) Hoạt động 1: GV giới thiệu

- Năm 1005 , vua Lê Đại hành mất , Lê Long Đĩnh lên ngôi , tính tình bạo ngược Lý Công Uẩn là viên quan có tài , có đức Khi Lê Long Đĩnh mất , Lý Công Uẩn được tôn lên làm vua Nhà Lý bắt đầu từ đây

b) Hoạt động 2: Làm việc cá nhân

- GV đưa ra bản đồ hành chính Việt Nam , yêu cầu HS lên xác định vị trí của kinh đô Hoa Lư và Đại La

- HS đọc SGK và lập bảng so sánh vị trí và địa thế của Hoa Lư và Đại La

? Lý Thái Tổ suy nghĩ như thế nào mà quyết định dời đô từ Hoa Lư ra Đại La ?

- HS thảo luận nhóm để trả lời câu hỏi

- Đại diện nhóm trình bày, nhận xét

- GV kết luận chung

c) Hoạt động 3: Làm việc cả lớp

? Thăng Long dưới thời Lý được xây dựng như thế nào ?

- HS lần lượt trả lời câu hỏi

- GV nhận xét và chốt lại ý chính của bài

Kết luận : Thăng Long có nhiều lâu đài , cung điện , đền chùa Dân tụ họp ngày càng đông và lập nên phố , nên phường

3 Củng cố – Dặn dò :

- GV yêu cầu HS đọc phần ghi nhớ trong SGK

- GV tổng kết giờ học , dặn dò HS về nhà học thuộc bài

Trang 4

Chiều Đạo đức

Tiết 11: Thực hành kĩ năng cuối kì I

I Mục đích, yêu cầu: HS nhận thức được

- Củng cố kiến thức đã học qua các bài :

+ Trung thực trong học tập

+ Vượt khó trong học tập

+ Biết bày tỏ ý kiến

+ Tiết kiệm tiền của

+ Tiết kiệm thời giờ

- Thực hành những kĩ năng đã học

- Giáo dục HS ý thức đạo đức

II Tài liệu và phương tiện

- SGK đạo đức 4

III.Các hoạt động dạy học chủ yếu.

HĐ 1: Kiểm tra bài cũ

H2 Thực hành.

* Hoạt động 1:

- Hãy nêu tên các bài đạo đức đã học ?

- GV yêu cầu HS ghi lại những việc mình đã làm theo các bài học đã học

- GV gọi lần lượt từng HS đọc bài viết của mình

- GV kể cho HS nghe một số tấm gương đã làm tốt theo nội dung của các bài học

3 Hoạt động 2: Thảo luận nhóm và đóng vai

1 GV chia nhóm, và giao nhiệm vụ cho mỗi nhóm thảo luận và đóng vai một tình huống

do GV đưa ra

Tình huống 1: Trong giờ kiểm tra Lan không làm được bài đã hỏi em, em sẽ trả lơì bạn như thế nào?

Tình huống 2: Cô giáo giao cho em một nhiệm vụ nhưng không phù hợp với khả năng của em, em sẽ làm gì?

Tình huống 3:Trong giờ giải lao các bạn thảo luận về cách tiết kiệm tiền của, em là một trong số các bạn đó hãy trình bày ý kiến của mình.

2 Các nhóm thảo luận và chuẩn bị đóng vai

3 Một vài nhóm lên đóng vai

4 Thảo luận lớp

- Cách ứng xử như vậy đã phù hợp chưa? Có cách ứng xử nào khác không? Vì sao?

- Em cảm thấy thế nào khi ứng xử như vậy?

5 GV kết luận cách ứng xử phù hợp trong mỗi tình huống

3 Củng cố - dặn dò

- Nhận xét tiết học

- Thực hành tiết kiệm tiền của trong cuộc sống hàng ngày

………

Tin học

GV chuyên soạn giảng.

Trang 5

Thể dục

Tiết 21: Ôn 5 động tác của bài thể dục phát triển chung

Trò chơi nhảy ô tiếp sức

I mục tiêu

- Ôn tập 5 động tác của bài thể dục đã học.

- Học động tác chân Trò chơi “ Nhảy ô tiếp sức”

- Rèn luyện cho học sinh ý thức tập luyện thể dục thể thao

II Đồ dùng dạy học:

- Sân trường vệ sinh nơi tập, còi, bóng

III Các hoạt động dạy học:

Nội dung T.g Phương pháp

1 Phần mở đầu:

a) ổn định

b) Khởi động

c) Trò chơi: Bịt mắt bắt dê

2 Phần cơ bản:

a) ôn động tác vươn thở và

động tác tay, chân, toàn

thân, lưng bụng của bài thể

dục phát triển chung

c.Trò chơi: Nhảy ô tiếp sức

3 phần kết thúc:

a) Thả lỏng

b) Củng cố nội dung bài

c) Dặn dò

6-10 2 2 2

18-22 14-16 2-3 8-10

5-6

4-6

- Giáo viên nhận lớp phổ biến yêu cầu giờ học:

- Cho học sinh chạy thành một vòng tròn trên sân

- Cho cả lớp khởi động Kiểm tra bài cũ Trò chơi khởi động

- Gv cho HS tập hợp theo 3 hàng ngang dưới sự chỉ đạo của lớp trưởng

-HS tiến hành tập cả lớp khoảng 3 lần 8 nhịp

- GV chia tổ cho HS tập luyện

- HS luyện tập theo tổ dưới sự chỉ đạo của

tổ trưởng

- GV quan sát và giúp đỡ thêm cho HS

- HS thi trình diễn các động tác vừa học theo tổ

- GV nhận xét và đánh giá chung

- Giáo viên nêu tên trò chơi, hướng dẫn học sinh chơi

- HS chơi thử một lần

- HS tham gia chơi dưới sự hướng dẫn của GV

- GV quan sát lớp

- Học học sinh vừa đi vừa hát thả lỏng

- Giáo viên và học sinh hệ thống bài

- Giáo bài tập về nhà

Trang 6

Thứ tư ngày 4 tháng 11 năm 2009.

tiết 22: Có trí thì nên.

I.Mục tiêu.

- Đọc lưu loát trôi chảy toàn bài.Biết đọc trơn, trôi chảy, đúng đúng từng câu tục ngữ Giọng đọc khuyên nhủ, nhẹ nhàng, chí tình

- Hiểu một số từ khó trong bài Hiểu được lời khuyên của các câu tục ngữ để có xếp

chúng vào 3 nhóm: khẳng định có ý chí thì nhất định thành công, khuyên người ta giữ vững mục tiêu đã chọn, khuyên người ta không nản lòng khi gặp khó khăn

- Rèn tư thế tác phong ngồi viết cho HS

II Đồ dùng dạy học.

- Bảng phụ viết phần luyện đọc diễn cảm

III Các hoạt động dạy học

HĐ 1:.Kiểm tra bài cũ : HS đọc bài ông trạng thả diều sau đó TLCH trong SGK.

HĐ 2 Hướng dẫn đọc và tìm hiểu bài.

* Luyện đọc.

- HS chia đoạn để đọc

- HS đọc nối tiếp theo đoạn kết hợp sửa phát âm sai và giải nghĩa một số từ mới

- GV sửa lỗi đọc cho HS

- HS đọc nối tiếp theo đoạn HS đọc lại bài theo nhóm

- GV đọc lại bài

*.Tìm hiểu bài.

- HS đọc thành tiếng, đọc thầm, đối thoại, trao đổi về những câu hỏi đặt ra trong SGK dưới sự hướng dẫn của GV

Câu hỏi 1: HS đọc câu hỏi, từng cặp trao đổi thảo luận để xếp 7 câu tục ngữ vào 3 nhóm

đã cho GV phát riêng phiếu cho vài cặp HS, nhắc các em chỉ viết một dòng

- Những HS làm bài trên phiếu trình bày kết quả Cả lớp nhận xét chốt lại lời giải đúng

Câu hỏi 2

- Một HS đọc câu hỏi

- Cả lớp suy nghĩ, trao đổi phát biểu ý kiến GV nhận xét chốt lại: Cách diễn đạt của tục

ngữ có những đặc điểm khiến người đọc dễ hiểu, dễ nhớ như: ngắn gọn, ít chữ, có vần

có nhịp cân đối, có hình ảnh.

Câu hỏi 3: HS đọc câu hỏi, suy nghĩ phát biểu ý kiến GV nhận xét chốt lại: HS phải rèn

luyện ý chí vượt khó, vượt sự lười biếng của bản thân, khắc phục những thói quen xấu.

- HS nêu nội dung chính của bài

- GV nhận xét và ghi bảng

* Luyện đọc diễn cảm

- 3 HS đọc bài và nêu giọng đọc phù hợp

- HS luyện đọc theo theo nhóm

- HS thi đọc diễn cảm và học thuộc lòng bài thơ

- Lớp bình chọn bạn đọc hay nhất

- GV nhận xét và cho điểm HS

3 Củng cố- dặn dò : - GV nhận xét tiết học

- Dặn HS chuẩn bị bài sau và đọc trước bài sau

Trang 7

tiết 53 Nhân với số có tận cùng là chữ số 0.

I.mục tiêu Giúp HS :

-Biết cách nhân với số có tận cùng là chữ số 0

- vận dụng để tính nhanh , tính nhẩm

- Rèn tư thế tác phong ngồi viết cho HS

II.Đồ dùng dạy học.

- GV: bảng nhóm, ê ke, thước thẳng

III.Các hoạt động dạy học.

HĐ1: Kiểm tra bài cũ: - GV kiểm tra vở bài tập cho HS.

B Dạy bài mới

1 Giới thiệu bài.

2 Phép nhân với số có tận cùng là chữ số 0

- GV hướng dẫn HS thực hiện phép nhân 1324 x 20 = ?

- GV hỏi: 20 có chữ số tận cùng là mấy? ( là 0); 20 bằng 2 nhân với mấy? ( 20 = 2 x 10)

- Theo cách phân tích trên GV cho thực hiện phép tính: 1324 x (2 x 10)

- HS trình bày 1324 x (2 x 10) = 1324 x 2 x 10 = 2648 x 10 = 26480

- HS nhận xét tích và các thừa số trong phép tính trên để rút ra KL: 1324 x 20 = 13240

* Phép nhân 230 x 70 : Gv cho HS phân tích và làm như trên

230 x 70 = (23 x 10) x (7 x 10)= 23 x 7) x ( 10 x 10) = 161 x 100 = 16100

HS nhận xét tích và các thừa số trong phép tínhđể rút ra KL chung

- HS lấy ví dụ và tự tính

3 Luyện tập

Bài tập 1 : HS nêu yêu cầu

- HS tự làm bài vào nháp GV nhận xét và chữa bài

Kết quả: 1342 x 40 = 53680 13546 x 30 = 406380 5642 x 200 = 1128400 Bài tập 2 : HS nêu yêu cầu.

- GV HS làm bài vào bảng con thepo dãy bàn

- GV nhận xét và chữa bài

Kết quả: 1326 x 300 = 397800 3450 x 20 = 69000 1450 x 800 = 1160000 Bài tập 3 :

- HS nêu yêu cầu.GV cho HS làm bài vào vở

- GV chấm và chữa bài

Bài giải:

Số ki –lô-gam gạo xe ô tô chở được là:

50 x 30 = 1500 (kg)

Số ki –lô- gam ngô xe ô tô chở được là:

60 x 40 = 2400 (kg)

Số ki – lô -gam gạo và ngô xe ô tô chở được là:

1500 + 2400 = 3900 (kg)

3 Củng cố –dặn dò: - GV nhận xét tiết học Dặn HS về chuẩn bị bài học sau.

Mĩ thuật

GV chuyên soạn giảng

Trang 8

Tập làm văn

Tiết 21: Luyện tập trao đổi ý kiến với người thân.

I Mục tiêu Giúp HS:

- Xác định được đề tài trao đổi, nội dung, hình thứ trao đổi

- Biết đóng vai trao đổi tự nhiên, tự tin, thân ái, đạt mục đích đặt ra

- Biết trình bày ý kiến với người thân khi cần thiết

- Rèn tư thế ngôì học cho HS

II Đồ dùng dạy học

- Bảng phụ, giấy khổ to

III Các hoạt động dạy học.

HĐ 1: Kiểm tra bài cũ:

- GV: Mời 2 HS thực hành đóng vai trao đổi ý kiến với người thân về nguyện vọng học một môn năng khiếu

HĐ 2: Bài mới

* Giới thiệu bài: GV nêu mục tiêu tiết học

22 Hướng dẫn HS làm bài

*Hướng dẫn HS phân tích đề

- HS đọc yêu cầu của đề bài.

- GV cùng HS phân tích đề bài

+đây là cuộc trao đổi giữa em và người thân trong gia đình do đó phải đóng kịch khi trao đổi trong lớp học.

+ Em và người thân cùng đọc một truyện về một người có nghị lực, có ý trí vươn lên trong cuộc sống….

+ khi trao đổi, hai người phải thể hiện thái độ khâm phục nhân vật trong truyện.

*Hướng dẫn HS thực hiện cuộc trao đổi.

- HS lần lượt đọc gợi ý trong SGK

- GV kiểm tra sự chuẩn bị của HS.

- Từng cặp HS đóng vai thực hành trao đổi, lần lượt đối vai cho nhau

- HS thi trước lớp

- Cả lớp và GV nhận xét, bình chọn nhóm trao đổi hay nhất

3 Củng cố, dặn dò

- GV nhận xét tiết học

- Yêu cầu HS về nhà chuẩn bị trước bài sau

Trang 9

Toán (lt)

Ôn tìm số trung bình cộng

I.Mục tiêu

- Củng cố kiến thức đã học về tìm số trung bình cộng

- Làm tốt các bài tập tính nhanh , chính xác

- Rèn tác phong tư thế ngồi viết cho HS

II.Đồ dùng dạy học.

- Bảng phụ viết săn yêu cầu của bài tập 1

II.Các hoạt động dạy học chủ yếu.

1.Giới thiệu bài.

2.Hướng dẫn học sinh luyện tập.

Bài 1 : Chọn câu trả lời đúng

*Trung bình cộng của các số 23, 146, 131 là :

a 300 b 100 c 227 d 305

* Trung bình cộng của các số 30 , 25 , 47 , 13 , 35 là :

a 20 b 40 c 30 d 35

- HS đọc yêu cầu của bài và làm bài theo nhóm đôi

- Đại diện nhóm trình bày, nhận xét

- GV nhận xét và chữa bài

Bài 2 :

Một đội đắp đường , ngày đầu đắp được 200m Ngày thứ hai đắp được 150 m Ngày thứ ba đắp được 1/2 quãng đường của ngày thứ nhất và ngày thứ hai Hỏi mỗi ngày đội đó đắp được bao nhiêu mét đường ?

- HS đọc yêu càu và làm bài cá nhân vào vở

- HS trình bày bài

- GV nhận xét và chữa bài

Bài giải:

Ngày thứ nhất và ngày thứ hai đội đó đắp được số mét đường là:

200 + 150 = 350 (m)

Ngày thứ ba đội đó đắp được số mét đường là:

350 : 2 = 175 (m)

Mỗi ngày đội đó đắp được số mét đường là:

(150 + 200 + 175) : 3 = 175 (m)

Đáp số: 175 mét

Bài 4 : Bảng sau ghi số dân của xã Đồng Tiến trong các năm gần đây :

Số dân 4000 người 4123 người 4231 người 4330 người

Hỏi trung bình số dân của xã đó là bao nhiêu người?

- HS thảo luận nhóm đôi theo yêu cầu của bài

- HS trình bày, nhận xét GV nhận xét và chữa bài

Kết quả: 4171 người

3.Củng cố và dặn dò:

- GV nhận xét tiết học

- Dặn HS về làm lại các bài tập và chuẩn bị bài sau

Trang 10

Mĩ thuật (LT)

GV chuyên soạn giảng

Giáo dục ngoài giờ lên lớp

Tiết 11: Giáo dục quyền và bổn phận của trẻ em

I.Mục tiêu.

- HS nắm được những Quyền và bổn phận của chính mình

- HS hiểu và vận dụng vào trong cuộc sống

- Giáo dục HS ý thức học tập

II.Đồ dùng dạy học

- GV: Một số điều trong bộ Luận bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em

III.Các hoạt động dạy học

1.Hoạt động khởi động

- GV cho HS hát bài: Lớp chúng ta đoàn kết

2.Các hoạt động chính

*HĐ1: HS tìm hiểu Quyền và bổn phận của trẻ em.

- GV cho HS phát biểu về những Quyền và bổn phận của trẻ em

- HS bằng vốn hiểu biết của chính mình trình bày một số Quyền và bổn phận của trẻ em

- GV nhận xét và bổ sung thêm cho HS

Điều 15:

- Trẻ em có quyền được chăm sóc sức khoẻ

- Trẻ em dưới sáu tuổi được chăm sóc sức khoẻ ban đầu, được khám bệnh, chữa bệnh không phải trả tiền tại các cơ sở y tế công lập

Điều 16: Trẻ em có quyền được học tập Trẻ em bậc tiểu học trong các cơ sở giáo dục

công lập không phải trả tiền học phí

Điều 21: Trẻ em có bổn phận yêu quý, kính trọng ông bà cha mẹ; kính trọng thầy giáo,

cô giáo; lễ phép với người lớn, thương yêu em nhỏ…

- Chăm chỉ học tập, giữ gìn vệ sinh, rèn luyện thân thể, thực hiện trật tự công cộng và an toàn giao thông, tôn trọng tài sản của người khác, bảo vệ môi trường

- yêu lao động, giúp đỡ gia đình làm những việc vừa sức

- Sống khiêm tốn trung thực và có đạo đức; tôn trọng pháp luật; tuân thủ theo nội qui nhà trường; thực hiện nếp sống văn minh, gia đình văn hoá…

3.Hoạt động kết thúc.

- GV tập hợp lớp tổng kết giờ học

- Dặn HS chuẩn bị cho bài học sau

Ngày đăng: 02/04/2021, 04:57

w